1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QUẢN LÝ KHAI THÁC ĐƯỜNG BỘ - QUẢN LÝ VẬN HÀNH ĐƯỜNG CAO TỐC

71 960 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hệ thống đường cao tốc chiếm tỉ lệ nhỏ về số km đường nhưng khi phát triển hoàn thiện có thể đảm nhận được lượng vận chuyển lớn Hoa Kỳ: 4% mạng lưới đường đảm nhận 20% lượng vận chuyển

Trang 1

1 Hệ thống tổ chức và thể chế trong quan lý khai thác đường bộ

2 Quản lý bảo dưỡng mặt đường – các chỉ tiêu đánh giá

3 Vật liệu trong bảo dưỡng mặt đường

4 Lập kế hoạch trong bảo dưỡng mặt đường

5 Quản lý vận hành đường cao tốc

Trang 2

1 Các khái niệm cơ bản

2 Mạng lưới đường cao tốc Việt Nam – quy hoạch phát triển

3 Hệ thống quản lý vận hành đường cao tốc

4 Quản lý vận hành đường cao tốc – các nội dung cơ bản và công nghệ chủ yếu

5 Hướng dẫn Quản lý Đường cao tốc – bản Dự thảo

Trang 3

ĐƯỜNG CAO TỐC VÀ HỆ THỐNG ĐƯỜNG CAO TỐC

• Đường cao tốc là đường có dải phân cách các làn đi ngược chiều, có kiểm soát toàn bộ các đường tiếp cận và có ít nhất hai làn xe riêng biệt cho mỗi hướng Đường cao tốc đảm bảo dòng giao thông thông suốt (không bị gián đoạn trong toàn bộ thời gian) (HCM)

Đường cao tốc là các trục giao thông chính được kiểm soát toàn bộ các đường tiếp cận Các đường cao tốc có mức độ phục vụ và tính an toàn cao, đủ để một lưu lượng xe lớn

chạy với tốc độ cao Để kiểm soát toàn bộ các tiếp cận, hướng dẫn qui định thiết kế giao cắt khác mức đối với toàn bộ các tuyến đường các cấp khác (AASHTO – Green Book)

• Hệ thống đường cao tốc đáp ứng được nhu cầu của xã hội phát triển về độ cơ động, tính kết nối, mức độ thuận tiện, an toàn và an ninh

• Hệ thống đường cao tốc chiếm tỉ lệ nhỏ về số km đường nhưng khi phát triển hoàn thiện

có thể đảm nhận được lượng vận chuyển lớn (Hoa Kỳ: 4% mạng lưới đường đảm nhận 20% lượng vận chuyển hành khách)

• Hệ thống đường cao tốc hạn chế xung đột, có khả năng thông qua lớn, đảm bảo giao

thông liên tục với mức độ phục vụ cao, giải quyết nhu cầu vận tải và ngày càng tăng của xã hội

Trang 4

VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG CAO TỐC

• Vận hành và Quản lý Đường cao tốc là đảm bảo chất lượng dòng giao thông:

 Tính cơ động: khả năng đi lại giữa các vị trí sử dụng tiếp cận đa phương thức

 Tính tiếp cận: khả năng mỗi cá nhân khi tham gia giao thông có thể giải quyết được các hoạt động kinh tế, xã hội trọn vẹn

 Độ tin cậy, khả năng có thể dự báo: khả năng có thể dự báo cho những thay đổi có thể ảnh hưởng đến mục đích của chuyến đi, thể hiện ở tính ổn định (ít có khả năng thay đổi), và sự có sẵn và đầy đủ của hệ thống thông tin

• Hệ thống giao thông thông minh ITS (Intelligent Transportation System) tạo lập môi trường công nghệ hiệu quả cho Vận hành và Quản lý Đường cao tốc với công nghệ theo dõi, truyền - xử lý số liệu và truyền phát thông tin đem đến các lợi ích như là tăng cường an toàn giao thông, cải thiện chất lượng dòng xe và giảm chậm trễ giao thông

Trang 5

Các chỉ tiêu đánh giá hệ thống Giá trị đánh giá

Thời gian đi lại Giảm từ 20% đến 48%

Tốc độ Tăng từ 16% đến 62%

Khả năng thông qua của đường cao

tốc

Tăng từ 17% đến 25%

Tai nạn giao thông Giảm từ 15% đến 50%

Tiêu thụ nhiên liệu Giảm 41% tại các cùng ách tắc giao thông

Khí thải Giảm lượng khí thài các loại: 1200 – 1400

tấn/ năm

Số liệu theo dõi về chi phí và lợi ích trong việc áp dụng

hệ thống ITS năm 2003 tại Hoa Kỳ

Trang 6

1 Các khái niệm cơ bản

2 Mạng lưới đường cao tốc Việt Nam – quy hoạch phát triển

3 Hệ thống quản lý vận hành đường cao tốc

4 Quản lý vận hành đường cao tốc – các nội dung cơ bản và công nghệ chủ yếu

5 Hướng dẫn Quản lý Đường cao tốc – bản Dự thảo

Trang 7

TT Tên đường

Chiều dài (km)

Đã hoàn thành

Quy hoạch ngắn hạn (2015)

Quy hoạch trung hạn (2025)

Trang 8

TT Tên đường Đã hoàn thành Ngắn hạn Trung hạn

II Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Trung bộ

1 TP Hồ Chí Minh - Trung Lương 70

5 TP Hồ Chí Minh - Long Thành 25

Trang 11

Đường cao tốc Hà Nội -

nút liên thông; 9 cầu lớn; 21

cầu trung; 22 cầu vượt; 124

cống và cầu dân sinh;

Trang 12

Nút giao thông trên đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng

Trang 13

1 Các khái niệm cơ bản

2 Mạng lưới đường cao tốc Việt Nam – quy hoạch phát triển

3 Hệ thống quản lý vận hành đường cao tốc

4 Quản lý vận hành đường cao tốc – các nội dung cơ bản và công nghệ chủ yếu

5 Hướng dẫn Quản lý Đường cao tốc – bản Dự thảo

Trang 14

Môi trường thể chế quản lý khai thác đường cao tốc

• Tình hình chính trị

• Khả năng tiếp thu các cải tiến và đổi mới trong kinh doanh

• Khả năng thu hút đầu tư vào các giải pháp quản lý đường cao tốc

• Hệ thống luật và các qui định pháp luật – hành lang pháp

lý và hệ thống qui trình, tiêu chuẩn

Trang 15

Hệ thống thể chế quản lý khai thác đường cao tốc

• Các cơ quan quản lý giao thông các cấp

• Các tổ chức hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch

• Các tổ chức – đơn vị có liên quan khác: công nghệ, qui hoạch, truyền thông, pháp luật, pháp chế

• Các tổ chức kinh doanh vận tải

• Các đơn vị có liên quan đến kinh doanh vận tải

• Các đơn vị, tổ chức an toàn

• Các đơn vị dịch vụ tư nhân

• Người tham gia giao thông

Trang 16

Tầm nhìn, các chiến lược và các mục tiêu Các nhu cầu và các dịch vụ tiềm năng Khái niệm khai thác vận hành Xác định các chỉ tiêu đặc trưng thực hiện

Các quyết định (hệ thống quản lý, nhân sự và các hạng mục thực

hiện) Nhân viên vận hành Thiết bị Các hoạt động vận hành

Các thay đổi, các cải tiến Lập kế hoạch giao thông

Trang 17

Xây dựng hệ thống quản lý khai thác đường cao tốc

Khái niệm vận hành khai thác Các yêu cầu chung

Các yêu cầu chi tiết

Thiết kế tổng thể

Thiết kế chi tiết

Trang 18

Các yêu cầu của mỗi bước thực hiện xây dựng hệ thống quản lý

Phân tích nhu cầu - Xác định các vấn đề của hiện trạng vận hành và khai thác đường cao tốc

- Các yêu cầu của hệ thống quản lý khai thác đường cao tốc cần thiết lập

- Cụ thể hóa các yêu cầu thành các chỉ tiêu mang tính chất tổng hợp, rõ ràng và

- Đảm bảo người sử dụng hiểu được vai trò và nguyên tắc vận hành hệ thống

- Nguyên tắc vận hành phù hợp với tình trạng hiện tại của hệ thống mạng lưới đường và hệ thống tổ chức quản lý

- Hệ thống đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa người sử dụng và các cơ quan chức năng liên quan đến vận hành hệ thống

Trang 19

Xác định các yêu

cầu chung và yêu

cầu chi tiết

- Các chức năng cụ hệ thống vận hành khai thác

- Chi tiêt của mỗi chức năng

- Xác định giao diện của toàn bộ hệ thống một cách rõ ràng

- Chỉ tiêu có thể lượng hóa của hệ thống

- Đảm bảo các yêu cầu, các chức năng và các chỉ tiêu được xem xét bởi tất cả các tổ chức/ cá nhân có liên quan

- Xác định về khả năng, chức năng và chỉ tiêu đánh giá đối với hệ thống vận hành bảo dưỡng có sẵn

- Các yêu cầu về độ tin cậy của hệ thống và khả năng có thể bảo trì

và mức độ dễ dàng và khả thi trong bảo trì hệ thống

- Xác định các yêu cầu phải lấy ý kiến của người sử dụng chương trình và người sử dụng đường

- Xem xét yêu cầu về an toàn và an ninh của hệ thống

Các yêu cầu của mỗi bước thực hiện xây dựng hệ thống quản lý

Trang 20

Cấu trúc hệ thống Các cấu phần của hệ thống

Mức độ phù hợp của hệ thống đề xuất đối với các hệ thống có sẵn và trình độ công nghệ của khu vực

Cấu trúc hệ thống hiện tại (khu vực hay dự án) có dựa trên cấu trúc hệ thống của quốc gia

Phân bổ các yêu cầu • Xác định các yêu cầu của từng cấu phần

• Sự phân bổ các yêu cầu cho các cấu phần hệ thống đảm bảo tính hợp lý

• Phân bổ lại yêu cầu vào các cấu phần nếu thấy cần thiết Thiết kế chi tiết • Các thiết kế chi tiết đã thỏa mãn yêu cầu

• Thiết kế khả thi để xây dựng

• Thiết kế đảm bảo các giao diện thành công

• Các thiết kế được chi tiết hóa thành các tài liệu: bản vẽ và thuyết minh

• Mỗi thiết kế chi tiết bao gồm một số các yêu cầu cụ thể của hệ thống

Các yêu cầu của mỗi bước thực hiện xây dựng hệ thống quản lý

Trang 21

Thực hiện (bao gồm

tích hợp hệ thống)

• Xây dựng kế hoạch tổng thể xây dựng hệ thống

• Xây dựng kế hoạch chung và phân giai đoạn theo năng lực

• Khả năng có thể hoàn thành xây dựng hệ thống trong phạm vi thời gian và ngân sách theo kế hoạch

• Xem xét các yếu tố con người đối với việc xây dựng hệ thống

• Đánh giá khả năng có thể bảo trì của hệ thống

• Đảm bảo các hợp phần và năng lực hiện có được sử dụng hay tích hợp vào hệ thống được xây dựng

Thừ nghiệm • Xây dựng giải pháp đánh giá mức độ thành công của hệ thống (thiết

Trang 22

Chấp nhận hệ

thống

• Xây dựng các thông số hoàn thiện hệ thống

• Lấy ý kiến của đơn vị/cá nhân sử dụng hoặc có liên quan đến hệ thống đối với các thông số

• Đánh giá mức độ hài lòng của người sử dụng hệ thống và quản

• Xây dựng kế hoạch bàn giao và cập nhật hệ thốn

• Đảm bảo có kế hoạch đã xem xét đến các nhu cầu phát sinh

Các yêu cầu của mỗi bước thực hiện xây dựng hệ thống quản lý

Trang 23

Các chỉ tiêu kiểm soát và đánh giá quản lý khai thác

Trang 24

Các chỉ tiêu đánh giá tính cơ động

• Các thời gian đi lại từ điểm xuất phát - điểm đến

• Tốc độ đi lại trung bình

• Số xe * quãng đường đi lại (VMT) với mức độ ách tắc

• Thời gian mất mát và chậm trễ do ách tắc

• Mức độ phục vụ hay là hệ số lưu lượng/năng lực thông hành

• (Số xe * số giờ đi lại) hay (số xe * quãng đường đi lại)/người

• (số người* quãng đường đi lại) (PMT)/ (Số xe * quãng đường đi lại) (VMT)

• Chậm trễ/ tấn*chiều dài

• PMT/ người

Trang 25

Các chỉ tiêu đánh giá mức hỗ trợ phát triển kinh tế

• Chi phí tai nạn giao thông

• Chi phí thời gian đi lại

• Phần trăm các hộ bản sỉ, bán lẻ, các trung tâm thương mại

được phục vụ bởi các tuyến đường không có hạn chế xe nặng

Các chỉ tiêu đánh giá mức hỗ trợ chất lượng cuộc sống

• Thời gian mất mát do ách tắc

• Số tai nạn trên VMT hay PMT

• Lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường

• Đánh giá của hành khách về an toàn và chất lượng cuộc sống

• % dân số bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn trên ngưỡng qui định

Trang 26

Các chỉ tiêu đánh giá mức ảnh hưởng môi trường

• Lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường

• Số ngày trong năm chịu ô nhiễm không khí

• Số nhiên liệu tiêu thụ trên VMT hay PMT

• Số vụ tai nạn có chất thải ô nhiễm môi trường

Các chỉ tiêu đánh giá an toàn giao thông

• Số vụ tai nạn trên VMT, trong năm, cho đơn vị các chuyến đi hay cho đơn vị khối lượng hàng hóa vận chuyển

• Số lượng các vị trí có xác xuất xảy ra tai nạn cao

• Thời gian trung bình để giải quyết các tai nạn

• Hệ số rủi ro tai nạn

Trang 27

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác

• Chi phí cho dịch vụ khai thác hệ thống giao thông

• Tỉ số Chi phí/Lợi ích

• Chi phí trung bình cho 1km làn xe được xây dựng

• Thời gian đi lại từ điểm xuất phát - điểm đến

• Tốc độ khai thác trung bình

• Phần trăm các dự án được đánh giá tốt

• Tỉ số giữa lưu lượng/năng lực thông hành

• Chi phí trên một tấn*km

• Sự hài lòng của hành khách

Trang 28

Các chỉ tiêu đánh giá mức bảo trì hệ thống

• Phần trăm VMT có chất lượng chạy xe kém

• Phần trăm diện tích mặt đường hay các cầu ở điều kiện kém hơn tiêu chuẩn

• Tuổi thọ còn lại

• Chi phí bảo trì

• Hệ số độ ghồ ghề của mặt đường

Trang 29

1 Các khái niệm cơ bản

2 Mạng lưới đường cao tốc Việt Nam – quy hoạch phát triển

3 Hệ thống quản lý vận hành đường cao tốc

4 Quản lý vận hành đường cao tốc – các nội dung cơ bản và công nghệ chủ yếu

5 Hướng dẫn Quản lý Đường cao tốc – bản Dự thảo

Trang 30

• Hệ thống thiết bị giám sát và phát hiện

+ Thiết bị cảm biến điện từ thu thập tự động các dữ liệu lưu lượng, tốc

độ và thời gian xe chạy

+ Hệ thống thiết bị cảm biến kiểm soát dữ liệu về tình trạng đường

(mức độ hư hỏng bề mặt, trơn trượt, )

+ Hệ thống thiết bị cảm biến kiểm soát điều kiện thời tiết, nhiệt độ mặt đường

• Hệ thống máy tính có tích hợp tạo hệ thống: phổ biến thông tin, thực hiện chức năng phân tích, đánh giá và can thiệp

• Trung tâm quản lý giao thông: thực hiện toàn bộ các hoạt động phân tích, đánh giá và điều hành tổng thể

• Các hệ thống truyền thông: phổ biến thông tin

Hệ thống và công nghệ ITS

Trang 31

• ETC ( Electronic Toll Collection System – Hệ thống thu phí tự động) + Tăng khả năng thông qua của trạm – cải thiện mức độ phục vụ

+ Giảm ùn tắc tại trạm thu phí

+ Hệ thống thu phí minh bạch

• VICS (Vehicle Information and Communication System – Hệ thống thông tin và phổ biến thông tin phương tiện) : thu nhận và truyền tải phố biến các dữ liệu giao thông: vị trí và tình trạng ùn tắc hay cấm/hạn chế giao thông qua các loại hình thông tin thích hợp, bảng điện tử,

radio, màn hình cảm biến,…

• Quản lý giao thông: quản lý làn xe; quản lý kết nối: quản lý tai nạn và

sự cố giao thông

Hệ thống và công nghệ ITS

Trang 32

Làn vào trạm thu phí tự động

và thiết bị thu phí tự động Thu phí tự động giảm ùn tắc

giao thông tại trạm thu phí

Trang 33

Lượng xe áp dụng thu phí tự động tăng đồng hành với việc giảm ùn tắc tại trạm thu phí

Trang 34

Hệ thống quản lý

thông tin về

phương tiện

Trang 35

Hệ thống quản lý thông tin về phương tiện

• Hệ thống thu thập thông tin phương tiện

Thiết bị phát hiện

phương tiện truyền hình Camera Thiết bị theo dõi khí tượng hệ thống truyền Xe có trang bị

thông vệ tinh

Trang 36

Hệ thống quản lý thông tin về phương tiện

Hệ thống theo dõi

tọa độ GPI của xe

qua vệ tinh

Trang 37

Hệ thống quản lý thông tin về phương tiện

• Tích hợp, phân tích và phổ biến thông tin

Trung tâm điều khiển

giao thông: nhận,

tích hợp và xử lý số

liệu

Trang 38

Phổ biến thông tin về ùn tắc giao thông trên bảng điện tử

Phổ biến thông tin qua các thiết bị truyền thông: radio - TV

Trang 39

Phổ biến thông tin tại trung tâm công cộng

và trên mạng internet

Trang 42

Theo dõi giao thông để đánh giá giải pháp kiểm soát kết nối

Trang 43

Kiểm soát tiếp cận

Các mục đích của kiểm soát tiếp cận:

• Cải thiện an toàn giao thông

• Cải thiện tính cơ động của đường

• Cải tiến ý tưởng, quan điểm của các cơ quan và các nhân viên quản

lý giao thông

• Giảm ảnh hưởng đến môi trường

• Đảm bảo thỏa mãn mục tiêu đảm bảo dòng giao thông ôn định khi đi vào và ra khỏi đường cao tốc

Trang 44

Các hoạt động để kiểm soát tiếp cận

Các mục đích của kiểm soát tiếp cận:

• Thiết kế, lắp đặt hệ thống: thiết bị kết nối, đèn tín hiệu, biển báo, bảng điện tử

• Xây dựng và cài đặt phần mềm điều khiển

• Thu thập số liệu, phân tích và mô hình hóa phục vụ điều khiển

• Thử nghiệm và chỉnh sửa

Trang 45

Thiết bị kiểm soát tự động tại nhánh nối

Trang 46

Cửa kiểm soát nhánh nối

Trang 47

Kiểm soát kết nối đặc biệt theo loại xe

Trang 48

Thiết lập và bảo trì hệ thống thiết bị điều khiển giao thông

Các yêu cầu cơ bản:

• Thỏa mãn các nhu cầu điều khiển giao thông

• Có khả năng thu hút sự chú ý bằng các hiệu lệnh

• Truyền đạt thông tin đơn giản và rõ nghĩa

• Tôn trọng người sử dụng đường

• Để người sử dụng đường có đủ thời gian để phản ứng

Trang 49

Quản lý giao thông – các thiết bị quản lý giao thông/ quản lý làn xe

• Biển báo tĩnh

• Biển báo điện tử (dạng tin nhắn, thay đổi cập nhật thông tin

thường xuyên)

• Tín hiệu điều khiển làn xe

• Thiết bị điều khiển giao thông tạm thời

• Các tín hiệu hạn chế, cấm

• Các tín hiệu khuyến khích

Trang 50

Biển báo tĩnh, biển báo điện tử và vạch kẻ đường

Trang 51

Biển báo quản lý làn xe, biển cảnh báo tốc độ

Trang 52

• Làn xe vào trạm thu phí (tự động) và các thiết bị điều khiển

• Kiểm soát và khuyến cáo tốc độ

• Kiểm soát công trường

Trang 53

Quản lý làn xe – Các biện pháp quản lý

Thiết bị và đối tượng điều

khiển

Biển báo

và vạch phân làn tĩnh

Biển báo điện tử

Biển hạn chế tốc

độ có khả năng thay đổi

Hệ thống cảnh báo tốc độ

Biến hướng dẫn sử dụng làn

xe

Barie linh hoạt

Thiết bị

hỗ trợ phân làn

Trạm Thu phí điện tử

Báo khoảng cách đường chính x

Điểu khiển/ Khuyến cáo tốc độ x x x x

Kiểm soát khu vực công

Trang 54

Làn thuận nghịch – hiệu quả áp dụng

Trang 55

Làn thuận nghịch – bố trí điều khiển

Trang 56

Quản lý sự cố tai nạn giao thông và tình huống khẩn cấp

• Tăng tỉ lệ sống sót của các nạn nhân tai nạn giao thông

• Giảm chậm trễ, ùn tắc giao thông

• Giảm thời gian giải quyết tai nạn

• Giảm ô nhiễm môi trường không khí

• Giảm khả năng xảy ra tai nạn thứ cấp

• Tăng an toàn cho những người cứu hộ, cho các nạn nhân tai nạn và cho các lái xe khác

• Nhanh chóng đưa đường vào hoạt động lại

Ngày đăng: 13/08/2015, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w