Đề cương này bao gồm đề thi và đáp án của trường THCS Nguyễn Trường Tộ. Được thầy cô ra để HS ôn thi để có một kết quả tốt. Bộ đề cương này đã được mọi người công nhận. Đề cương này bao gồm đề thi và đáp án của trường THCS Nguyễn Trường Tộ. Được thầy cô ra để HS ôn thi để có một kết quả tốt. Bộ đề cương này đã được mọi người công nhận.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KÌ II MÔN SỬ LỚP 7
2014-2015
Câu 1: Chữ Quốc ngữ ra đời trong hoàn cản nào? Vì sao chữ cái La tinh ghi âm tiếng việt trở thành chữ Quốc ngữ của nước ta ngày nay?
Câu 2: Nêu sự khác nhau trong chính sách ngoại giao của Quang Trung và nhà Nguyễn đối với nhà Thanh?Em có nhận xét gì về chính sách ngoại giao của nhà Nguyễn?
Câu 3: Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn?
Câu 4: Nhà Nguyễn đã làm gì để lặp lại chế độ phong kiến tập quyền?
Câu 5: So sánh chính sách ngoại giao của nhà Nguyễn với đường lối ngoại giao của vua Quang Trung?
Câu 6: Vua Quang Trung có những chính sách gì để phục hồi, phát triển kinh tế, ổn định xã hội và phát triển văn hóa dân tộc?
Câu 7: Lập niên biểu hoạt động của phong trào Tây Sơn từ năm 1771 đến năm 1789
Câu 8: Trình bày diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Xiêm-Thanh
Câu 9: Em Hãy nêu những thành tựu về Văn học, Giáo Dục, Khoa học nước ta cuối thế kỉ XVIII-XIX (II bài 28)
Đáp án Câu 1:
*Chữ quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh:
- Đến đầu thế kỉ XVII, tiếng Việt đã phong phú và trong sáng Các giáo sĩ phương Tây, trong đó có A-lec-xăng-đơ Rốt là người đã góp phần quan trọng, dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt sử dụng trong việc truyền đạo.
* Chữ cái La-tinh ghi âm tiếng Việt lại trở thành chữ Quốc ngữ nước ta vì:
- Vì đây là chữ tiện lợi, khoa học, dễ phổ biến, lúc đầu chỉ sử dụng trong việc truyền đạo về sau trở thành chữ Quốc ngữ của nước ta cho đến ngày nay.
Câu 2:
Sự khác nhau trong chính sách ngoại giao của Quang Trung là:
- Quang Trung : đối với nhà Thanh thì mềm dẻo, nhưng kiên quiets bảo vệ từng tấc đất của tổ quốc
- Nhà Nguyễn: đối với nhà Thanh thì thuần phục hoàn toàn.
Nhận xét:
- Tích cực: giữ được quan hệ với các nước láng giềng nhất là Tung Quốc.
- Hạn chế: Đóng cửa không quan hệ với các nước phương Tây, không tạo điều kiện giao lưu với các nước có nền khoa học kĩ thuật tiên tiến đương thời Vì vậy không tiếp cận được với nền công nghiệp cơ khí hiện đại, dẫn đến tình trạng lạc hậu và bị cô lập
Câu 3
Trang 2-Nguyên nhân:
+Đoàn kết của nhân dân sự chiến đấu anh dũng của quân lính.
+Sự lãnh đạo tài tình của bộ chỉ huy đứng đầu là Quang Trung.
-Ý Nghĩa:
+Tây Sơn lật đổ phong kiến Nguyễn-Trịnh-Lê thống nhất đất nước
+Đánh thắng quân Xiêm – Thanh
+Đập tan âm mưu xâm lược của nước Xiêm và phong kiến phương Bắc.
Câu 4:
a/ Hành chính:
- Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi vua, đặt niên hiệu là Gia Long, chọn Phú Xuân (Huế) làm kinh đô, lập ra triều Nguyễn; năm 1806, lên ngôi hoàng đế.
- Chia nước thành 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
b/ Luật pháp:
- Vua trực tiếp điều hành mọi việc từ trung ương đến địa phương.
- Năm 1815, nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng triều luật lệ (Luật Gia Long)
c/ Quân đội:
Bao gồm nhiều binh chủng, xây dựng thành trì vững chắc, kiên cố và thiết lập hệ thống trạm ngựa dọc theo chiều dài đất nước.
d/ Ngoại giao:
-Thần phục nhà Thanh
- Đối với phương Tây: không giao lưu, tiếp xúc, “bế quan tỏa cản”
- Đối nội xiết chặt ách thống trị với dân.
Câu 5:
Giống: Đều giữ mối quan hệ với nhà Thanh
Khác: - Quang Trung: Vói nhà Thanh thì mềm dẻo nhưng kiên quyết bảo vệ từng tấc đất của tổ quốc.
-Nhà Nguyễn: với nhà Thanh thì thuần phục mù quáng.
Câu 6:
a Kinh tế:
* Nông Nghiệp:
- Ban hành Chiếu khuyến nông để giải quyết tình trạng ruộng đâtf bỏ hoang và nạn lưu vong.
- Kết quả:
Trang 3+ Mùa màng trở lại phong đăng
+ Cảnh thái bình đã trở lại
* Thủ công nghiệp và thương nghiệp:
- Bãi bỏ hoặc giảm nhiều loại thuế
- Mở cửa ải thông chơi búa
- Kết quả:
+ Hàng hóa lưu thông không bị ngưng đọng
+ Nghề thủ công và buôn bán được phục hồi dần.
b Phát triển văn hóa dân tộc:
- Ban bố Chiếu lập học
- Dùng chữ Nôm lám chữ viết thức của nhà nước.
- Lập Viện Sùng chính để dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm, làm tài liệu học tập
Câu 7
Năm 1771 Anh em Nguyễn Nhạc dựng cờ khởi nghĩa ở Tây Sơn thượng đạo Năm 1773 Chiếm phủ thành Quy Nhơn
Năm 1774 Kiểm soát vùng đất rộng lớn từ Quảng Nam ở phía Bắc đến Bình
Thuận ở phía Nam Năm 1777 Lật đổ chính quyền phong kiến họ Nguyễn ở Đàng Trong
Năm 1785 Đánh tan 5 vạn quân Xiêm
Năm 1786
- Tháng 6:
- Tháng 7:
Hạ thành Phú Xuân Lật đổ chính quyền họ Trịnh ở Đàng Ngoài Năm 1788:
- Giữa năm 1788:
- Cuối năm 1788:
Quân Tây sơn tiến quân ra Bắc trị tội Vũ Văn Nhậm Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế rồi tiến quân ra Bắc Năm 1789:
- Đêm mùng 3 tết:
- Ngày 5 tết:
Vây đồn Hà Hồi Vua Quang Trung tiến quân vào Thăng Long
Câu 8:
a)
Trang 4Diễn biến
0Giữa năm 1784, 05 vạn quõn Xiờm (thủy-bộ) kộo vào Gia Định Giặc hung bạo, tàn sỏt dõn ta.
0Thỏng 01/ 1785, Nguyễn Huệ tiến quõn vào Gia Định ễng chọn khỳc sụng Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mỳt làm trận địa quyết chiến
0Sỏng ngày 19/ 01/ 1785, quõn Xiờm lọt vào trận địa mai phục và bị tiờu diệt gần hết Nguyễn Ánh chạy thoỏt, sang Xiờm lưu vong
Kết quả:
Quõn Xiờm bị tiờu diệt gần hết, phải thỏo chạy về nước Quõn ta dành được chiến thắng quan trọng trong cụng cuộc bảo vệ tổ quốc.
b)
Diễn biến:
-Năm 1788, 29 vạn quõn Thanh tiến vào nước ta.
- Quõn ta lập phũng tuyến Tam Điệp Biện Sơn và cho người về Phỳ Xuõn bỏo cho Nguyễn Huệ -Quõn Thanh vào Thăng Long ra sức cướp búc, đốt nhà, giết người tàn bạo
-Năm 1788, Nguyễn Huệ lờn ngụi Hoàng đế và lấy hiệu là Quang Trung và tiến quõn ra Bắc theo 5 đạo.
- Đạo chủ lực tiến thẳng hơng Thăng Long.
- Đạo thứ 2,3: đánh vào tây nam Thăng Long, yểm trợ cho đạo chủ lực.
- Đạo thứ 4: tiến ra phía Hải Dơng.
- Đạo thứ 5: Tiến lên Lạng Giang (Bắc Giang) chặn đờng rút lui của địch.
-Đờm 30, ta vượt sụng Giỏn Khẩu diệt đồn tiền tiờu.
-Mồng 3 Tết ta đỏnh Hà Hồi
-Mồng 5 Tết ta đỏnh Ngọc Hồi.
-Cựng lỳc đú, đụ đốc Long đỏnh vào Đống Đa, Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử
-Trưa mồng 5 Tết, ta quột sạch 29 vạn quõn Thanh.
Kết quả:
Quõn ta quột sạch 29 vạn quõn Thanh, Bảo vệ thành cụng chủ quyền đất nước.\
Cõu 9:
a) Văn học :
- Văn học dõn gian: phỏt triển rực rỡ dưới nhiều hỡnh thức phong phỳ
- Văn học chữ Nụm: phỏt triển đến đỉnh cao, tiờu biểu là Truyện Kiều của Nguyễn Du.
- Ngoài Truyện Kiều, cũn cú: Chinh phụ ngõm, Cung oỏn ngõm khỳc, thơ của Hồ Xuõn Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Cao Bỏ Quỏt, Nguyễn Văn Siờu
- Nội dung: Phản ỏnh cuộc sống của xó hội đương thời, thể hiện tõm tư, nguyện vọng của nhõn dõn
b) Giỏo dục:
- Thời Tõy Sơn: Ban “chiếu lập học”, chấn chỉnh việc học tập
Trang 5- Nửa đầu thế kỉ XIX: Tài liệu học tập, nội dung thi cử không thay đổi
- Năm 1836 Minh Mạng cho thành lập “ Tứ dịch quán”.
c) Khoa học:
Khoa học:
* Sử học:
- Tác phẩm tiêu biểu: Đại Việt sử kí tiền biên, Đại Nam thực lục, Đại Nam liệt truyện
- Tác giả tiêu biểu: Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú
* Địa lí:
Tác phẩm: Gia Định thành thông chí ( Trịnh Hoài Đức), Nhất thống dư địa chí ( Lê Quang Định)
* Y học.
Có bộ sách: Hải thượng y tông tâm lĩnh ( Lê Hữu Trác).