1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập kì II khối 10

23 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 157 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác phẩm: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngơ đại cáo, chiếu biểu,… - Tư tưởng chủ đạo: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân, thân dân hiểu rõvai trị, sức mạnh của dân - Nghệ thuật đạt đến

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 10

HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2009 – 2010

-I NỘI DUNG ÔN TẬP :

A Phần văn học:

1 Văn học Việt Nam:

a Tác gia văn học:

- Tác gia Nguyễn Trãi.

I CUỘC Đ ỜI :

- Nguyễn Trãi (1380 - 1442), hiệu Ức Trai, quê: Hải Dương

- Cha Nguyễn Ứng Long, nho sinh nghèo, học giỏi, đỗ Tiến sĩ đời Trần

Mẹ Trần Thị Thái, con quan Tư đồ Trần Nguyên Đán  Gia đình cótruyền thống yêu nước và văn hoá, văn học

- Thuở thiếu thời chịu nhiều mất mát đau thương

- Đỗ Thái học sinh, cùng cha làm quan dưới triều Hồ  giặc Minh xâmlược  vào Lam Sơn, theo Lê Lợi tham gia khởi nghĩa

- Tồn tại hai phương diện: anh hùng và bi kịch:

+ Anh hùng: tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, chiến thắng quân Minh, thamgia công cuộc xây dựng đất nước, là một tài năng đa dạng

+ Bi kịch: mâu thuẫn nội bộ, không được tin dùng, về ở ẩn tại Côn Sơn,mắc vào oan án Lệ Chi Viên, bị tru di tam tộc

- 1464, vua Lê Thánh Tông minh oan cho ông

- 1980 Unesco công nhận là danh nhân văn hoá thế giới

 Bậc anh hùng, nhà văn hoá lớn, chịu nỗi oan khiên thảm khốc nhất

trong lịch sử

II SỰ NGHIỆP TH Ơ V Ă N :

1 Những tác phẩm chính:

- Xuất sắc về nhiều thể loại văn học: văn chính luận, thơ trữ tình

- Sáng tác bằng chữ Hán: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Ức

Trang 2

Trai thi tập, Chí Linh sơn phú, Lam Sơn thực lục,…

- Sáng tác bằng chữ Nơm: Quốc âm thi tập

- Dư địa chí  bộ sách địa lý cổ nhất của Việt Nam

2 Nguyễn Trãi - nhà v ă n chính luận kiệt xuất :

- Nhà văn chính luận lỗi lạc nhất trong văn học trung đại Việt Nam.

- Tác phẩm: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngơ đại cáo, chiếu biểu,…

- Tư tưởng chủ đạo: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân, thân dân (hiểu rõvai trị, sức mạnh của dân)

- Nghệ thuật đạt đến trình độ mẫu mực: bút pháp, kết cấu chặt chẽ, lậpluận sắc bén

3 Nguyễn Trãi - nhà th ơ trữ tình sâu sắc :

- Tác phẩm: Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập

- Ng ư ời anh hùng vĩ đ ại :

+ Lý tưởng quyện hồ nhân nghĩa với yêu nước, thương dân

+ Phẩm chất, ý chí trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm, phẩm chất tốtđẹp của con người quân tử giúp dân, giúp nước

- Con ng ư ời trần thế : đau nỗi đau con người, yêu tình yêu của con người.

+ Nỗi đau trước thĩi đời đen bạc  khao khát sự hồn thiện của conngười, mơ ước xã hội thái bình

+ Tình yêu thiên nhiên đất nước, con người, cuộc sống

 Vẻ đẹp nhân bản nâng người anh hùng dân tộc lên tầm nhân loại

- Tác gia Nguyễn Du.

I-Cuộc đời:

-Nguyễn Du (1765-1820)

-Tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên

-Quê :Làng Tiên Điền-Nghi Xuân-Hà Tĩnh

+ Mẹ : người Kinh Bắc (Bắc Ninh )

+Quê vợ ở Thái Bình

Trang 3

Nguyễn Du đã tiếp nhận nhiều kiến thức của nhiều vùng văn hoá khác nhau trên đất nước nên đã chắp cánh cho văn thơ của ông đậm chất văn hoá dân gian

+Thời thơ ấu và thanh niên: sống ở Thăng Long trong gia đình phong kiến quyền quí

+Nhưng đến năm 10 tuổi mất cha, 13 tuổi mất mẹ, Nguyễn Du phải ở nhờ nhà người anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản

Những gì mà ông chứng kiến ở chốn kinh kì đã tác động rất lớn vào sự nghiệp sáng tác của ông sau này: hình ảnh người kĩ nữ,

-Do nhiều biến cố lịch sử từ năm 1789 ông rơi vào cảnh cuốc sống khó khăn

+Mười năm gió bụi lang thang ở quê vợ, rồi quê hương trong nghèo túng

+Từng mưu đồ chống Tây Sơn thất bại, bị bắt rồi được tha, về ẩn dật ở quê nội

+Làm quan bất đắc dĩ với triều Nguyễn Gia Long ( Tham tri bộ Lễ, Cai bạ Quảng Bình, Chánh sứ tuế cống nhà Thanh), ốm, mất ở Huế ngày 10/8/1820 (năm Canh Thìn)

-Cuộc đời Nguyễn Du có nhiều mối u uẩn không nói ra được

-Ông luôn cảm thấy bức bối, mất tự do vì sống trong xã hội quá gò bó.-Nguyễn Du có cái nhìn hiện thực sâu sắc

-Một tấm lòng lo đời, thương người của Nguyễn Du, luôn đi bảo vệ công

lí ,bảo vệ cái đẹp

II-Sự nghiệp sáng tác:

1- Các sáng tác chính

Phong phú và đồ sộ gồm : văn thơ chữ Hán và chữ Nôm

a-

Sáng tác bằng chữ Hán : 249 bài, ba tập

-Thanh Hiên thi tập (78 bài)  trước thời làm quan

-Nam trung tạp ngâm(40bài)làm quan ở Huế, Quảng Bình

-Bắc hành tạp lục (131 bài) thời gian đi sứ Trung Quốc

*Nội dung :

-Phê phán chế độ PK Trung Hoa chà đạp lên quyền sống của con người.-Ca ngợi, đồng cảm với những anh hùng, nghệ sĩ tài hoa, cao thượng Trung Hoa (Đỗ Phủ, Nhạc Phi)

Trang 4

-Cảm động với những thân phận nghèo khổ, người phụ nữ tài hoa bạc mệnh (Độc Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành).

-Nhiều điểm tương đồng với cảm hứng sáng tác Truyện Kiều

b-Sáng tác bằng chữ Nôm:

*Truyện Kiều :

- Nguồn gốc:

-Dựa vào Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân –TQ (Đoạn trường tân thanh, 3254 câu thơ lục bát) -từ tiểu thuyết chương hồi bằng văn xuôi chữ Hán

-Nguyễn Du sáng tác bổ sung những điều ø day dứt trăn trở mà ông đã được chứng kiến của lịch sử xã hội và con người

-Nội dung

+Vận mệnh con người trong xhpk bất công, tàn bạo

+Khát vọng tình yêu đôi lứa

+Bản cáo trạng đanh thép của xh đã chà đạp lên quyền sống, tự do hphúc của con người đbiệt là người phụ nữ trong chế độ xã hội phong kiến

+ Nguyễn Du đã tái hiện hiện thực sâu sắc của cuộc sống vào tác phẩm tạo nên ý nghĩa rất sắc cho lời thơ và giá trị nhân đạo vì con người, vì cuộc sống của nhân dân (ngòi bút tài hoa )

+ Quan niệm nhân sinh : “chữ tài “gắn liền với chữ “mệnh “, chữ “tâm

“gắn với chữ “tài “

Tác phẩm tự sự trữ tình độc nhất vô nhị trong văn học trung đại VN

*Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh)

-Viết bằng thể thơ lục bát

-Thể hiện tấm lòng nhân ái mênh mông của nhà nghệ sĩ hướng tới những linh hồn bơ vơ, không nơi tựa nương

2-Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Du.

Nội dung :

-Không phải chủ yếu nói chí hướng quân tử mà:

+Đề cao xúc cảm , tức là đề cao tình

+Thể hiện tình cảm chân thành

+Cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con người (những con người nhỏ bé, những số phận bất hạnh, những phụ nữ tài hoa bạc

Trang 5

-Là người đầu tiên đặt vấn đề về những người phụ nữ hồng nhan đa truân, tài hoa bạc mệnh với tấm lòng và cái nhìn nhân đạo sâu sắc.-Đề cao quyền sống con người, đồng cảm và ngợi ca tình yêu lứa

đôi ,khát vọng tự do,hạnh phúc của con người (mối tình Kiều – Kim, về nhân vật Từ Hải)

b Văn bản văn học:

- Phú sơng Bạch Đằng (Trương Hán Siêu)

1 Hình t ư ợng nhân vật “khách” :

- Từ láy, từ chỉ thời gian, lời kể  thích dạo chơi phong cảnh thiên nhiên

 thưởng thức vẻ đẹp, nghiên cứu cảnh trí đất nước, bồi bổ kiến thức

- Địa danh sách vở, thực tế, hình ảnh khơng gian rộng lớn  tráng chíbốn phương

 Tâm hồn khống đạt, rộng mở, yêu thiên nhiên

- Từ láy, miêu tả, nhịp ngắn, đối lập  cảnh đẹp, hùng vĩ, tráng lệ nhưngcũng ảm đạm, hiu hắt

- Từ ngữ chỉ cảm xúc  vui, tự hào và buồn đau, tiếc nuối

 Tâm hồn phong phú, nhạy cảm, tấm lịng gắn liền với non sơng, đất nước

Trang 6

2 Hình t ư ợng các bô lão :

- Bô lão  nhân dân địa phương, chứng nhân lịch sử

- Nhiệt tình, tôn kính, hiếu khách

- Hình tượng kỳ vĩ, mang tầm vóc đất trời, đối lập  trận chiến ác liệt chiến thắng của chính nghĩa

- Lời kể ngắn gọn, súc tích, cô đọng, khái quát  gợi diễn biến, khôngkhí trận đánh sinh động, trang nghiêm  nhiệt huyết, tự hào

- Lời suy ngẫm, bình luận về nguyên nhân chiến thắng:

+ Đất hiểm

+ Nhân tài

vai trò, vị trí của con người  lời tổng kết như một tuyên ngôn về chân lýnhân nghĩa  vĩnh hằng như quy luật tự nhiên muôn đời

3 Lời ca của “khách”:

- Ca ngợi tài đức của các vị vua, ca ngợi chiến tích của sông Bạch Đằng

- Khẳng định chân lý: nhân kiệt là nhân tố quyết định  nêu cao vai trò,

vị trí của con người

 Niềm tự hào, tư tưởng nhân văn cao đẹp

- Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)

Tìm hiểu v ă n bản :

a Đ oạn 1 : : Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa và chân lý độc lập dân tộc

của Đại Việt

- Tư tưởng nhân nghĩa  tư tưởng phổ biến  nội dung mới từ thực tiễndân tộc: gắn liền với chống xâm lược  phân định phi nghĩa (giặc) ><chính nghĩa (ta)

- Từ ngữ chỉ thời gian quá khứ, các yếu tố xác định độc lập, chủ quyền:cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, văn hiến, lịch sử, chế độ riêng, nòigiống  chân lý khách quan về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của dântộc

 khẳng định yếu tố con người

Trang 7

- Dẫn chứng thực tế lịch sử  hùng hồn, xác thực.

 Bước tiến của tư tưởng thời đại, tầm cao của tư tưởng Ức Trai

 Niềm tự hào, tấm lòng yêu nước

b Đ oạn 2 : Tố cáo, lên án tội ác giặc Minh

- Từ ngữ  âm mưu cướp nước của giặc Minh, vạch trần luận điệu bịpbợm của kẻ thù

- Hình tượng, nhân hoá, đối lập  huỷ hoại cuộc sống, môi trường sốngcủa con người

- Hình tượng khái quát  tội ác của kẻ thù  khối căm hờn chất chứa

- Lời văn đanh thép, thống thiết: uất hận, cảm thương, nghẹn ngào, tấmtức,…  tâm trạng, tình cảm con người

 Bản cáo trạng đanh thép tố cáo, lên án tội ác giặc Minh  lập trường dân tộc, lập trường nhân bản (chứa đựng yếu tố bản tuyên ngôn nhân quyền)

c Đ oạn 3 : Diễn biến cuộc chiến từ mở đầu đến thắng lợi hoàn toàn.

- Hình tượng tâm lý, bút pháp trữ tình - tự sự  khắc hoạ hình tượng LêLợi  những khó khăn gian khổ, ý chí quyết tâm của toàn dân tộc

+ Hoàn cảnh xuất thân, cách xưng hô  thống nhất giữa con người bìnhthường và lãnh tụ cuộc khởi nghĩa: người anh hùng áo vải xuất thân từnhân dân

- Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa

+ Thiếu thốn, khó khăn chồng chất: không hợp thời, hiếm tuấn kiệt, nhântài; thiếu lương thực, lực lượng

+ nhưng lại có sự đoàn kết đồng lòng: bốn cõi một nhà, tướng sĩ một lòngphụ tử là sức mạnh chiến thắng  tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩaLam Sơn

 Tuyên ngôn về vai trò và sức mạnh của người dân (dân đen, con đỏ)

Trang 8

nhiên  sức mạnh, chiến thắng của ta, thất bại của địch.

+ Động từ mạnh, tính từ chỉ mức độ ở điểm tối đa, đối lập, liệt kê, từ ngữgiàu hình ảnh, nhân hoá  khí thế chiến thắng, âm hưởng cuộc chiến + Từ ngữ sinh động  hình tượng kẻ thù thảm hại, nhục nhã, hèn nhát tính chất chính nghĩa, nhân đạo của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

 Niềm tự hào về chiến thắng oanh liệt, tư tưởng nhân văn cao đẹp

d Đ oạn 4 :Tuyên bố kháng chiến thắng lợi, rút ra bài học lịch sử

- Lời tuyên bố nền độc lập

- Bài học lịch sử

- Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại

 Âm hưởng sảng khoái, lòng tràn đầy tự hào.

- Nguyên nhân khách quan:

+ Chỉ có thi nhân mới thấy được cái hay, cái đẹp của thơ ca

+ Người có học ít để ý đến thơ ca

+ Người quan tâm đến thơ ca không đủ năng lực và kiên trì

+ Chính sách in ấn của nhà nước làm hạn chế

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Thời gian làm huỷ hoại sách vở

+ Chiến tranh, hỏa hoạn

2 Niềm tự hào, ý thức trách nhiệm của tác giả:

- Thực trạng đau xót  tổn thương lòng tự hào của tác giả

- Việc sưu tầm khó khăn, vất vả  xác định trách nhiệm của mình

- Thu lượm, lựa chọn, phân loại  ý thức việc làm của mình một cách

Trang 9

nghiêm túc.

 Niềm tự hào về văn hiến dân tộc  ý thức trách nhiệm trước di sảnvăn học của cha ông, tinh thần độc lập, tự chủ, ý thức tự cường trong vănhọc.

- Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (Trích Đại Việt sử ký toàn thư – Ngô Sĩ Liên)

TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1 Phẩm chất của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn:

- Vị tướng tài năng, mưu lược, có lòng trung quân, biết thương dân, trọngdân, lo cho dân

+ Lo kế sách giúp vua giữ nước an dân

+ Coi trọng trách nhiệm với đất nước

+ Vị tướng anh hùng, tài ba

+ Đức độ lớn lao

- Hết lòng trung nghĩa với vua, với nước, không tư lợi, có tình cảm chânthành, nồng nhiệt, thẳng thắn, nghiêm khắc trong giáo dục con cái

 Trung quân ái quốc, dũng cảm, tài năng, đức độ

 Tấm gương sáng về đạo làm người

2 Nghệ thuật:

- Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật: đặt trong nhiều mối quan hệ, nhiều tìnhhuống có thử thách  chọn lọc chi tiết đặc sắc  khắc hoạ sống động, sâusắc

- Nghệ thuật kể chuyện: mạch lạc, khúc chiết, lôgic  nổi bật chân dungnhân vật  đạt hiệu quả cao

- Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Trích Truyền kì mạn lục – Nguyễn D ) ữ)

TÌM HIỂU VĂN BẢN :

Trang 10

1 Hành động của nhân vật Ngô Tử Văn:

- Giới thiệu: tên, quê quán, tính tình  cách giới thiệu truyền thống

- Nguyên nhân, hành động đốt đền  việc làm có ý thức, không chịu sựgian tà, lòng trong sạch, thái độ chân thành

 Con người chính trực, dũng cảm vì dân trừ hại, tinh thần dân tộc mạnhmẽ

- Thái độ sau khi đốt đền  cứng cỏi, điềm nhiên không khiếp sợ trướcgian tà

 Con người kiên định với chính nghĩa

- Ý nghĩa sự thắng lợi của Tử Văn

+ cái thiện thắng cái ác, chính nghĩa thắng gian tà

+ Diệt trừ tận gốc thế lực xâm lược tàn bạo

 Phê phán kẻ tham lam, hung ác  trừng trị

 Phơi bày hiện thực bất công: tiêu cực, tham ô tiếp tay cho kẻ xấu, kẻ

ác gây oan khổ cho người dân lương thiện

- Nhân vật Ngô Tử Văn:

+ Thái độ khi xuống Minh ti  gan dạ, cứng cỏi, không sợ uy quyền + Vạch tội ác của hồn ma Bách hộ họ Thôi  dũng cảm, cương trực đấutranh cho chính nghĩa

+ Kết quả  chiến thắng của chính nghĩa

 Tinh thần dân tộc mạnh mẽ, đấu tranh triệt để với cái xấu, cái ác

 Phải đấu tranh đến cùng đối với cái xấu, cái ác  chính nghĩa chiếnthắng gian tà

Trang 11

3 Nghệ thuật kể chuyện:

- Kết cấu truyện giàu kịch tính với những tình tiết lôi cuốn, chặt chẽ,lôgic

- Cách dẫn truyện khéo léo, cách kể và tả sinh động, hấp dẫn

- Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Trích Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn - Đoàn Thị Điểm)

TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1 Tâm trạng người chinh phụ:

- Ngoại hình  buồn, đau khổ.

- Hành động lặp đi lặp lại  chờ đợi tin tốt lành - mỏi mòn  sự tù túng,

+ Cây cối hoang vắng, cô đơn

- Thiên nhiên  không gian mang tầm vóc vũ trụ, lạnh lẽo  sự cô đơn,buồn nhớ

 Thế giới nội tâm được thể hiện phong phú, đa dạng  tình cảnh lẻ loi,

sự chờ đợi mỏi mòn, vô vọng của người chinh phụ

 Lên án chiến tranh phi nghĩa tước đoạt hạnh phúc của con người

2 Nghệ thuật:

- Sử dụng thủ pháp nghệ thuật tả nội tâm  bức tranh sinh động

- Thể thơ tạo nên sự đối xứng ở hai câu thất, tiểu đối trong câu lục, câu bát, hiệp vần  nhạc điệu dồi dào  diễn tả nội tâm đau buồn với những

Trang 12

âm điệu oán trách, than vãn, sầu muộn

- Trao duyên, Nỗi thương mình, Chí khí anh

a Trao duyên

TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1 Lời nhờ cậy của Thuý Kiều:

- Từ ngữ chọn lọc, tinh tế

+ cậy: nhờ + trông cậy, tin tưởng

+ chịu: nhận lời, miễn cưỡng

 nhờ bằng sự tin tưởng, chấp nhận bằng sự hy sinh nhưng tự nguyện

- Thái độ nhún nhường, hạ mình  không khí thiêng liêng, từ ngữ mangnghĩa hàm ơn

 từ ngữ chọn lọc, chính xác tạo sự cảm thông

- Lời trần thuật ngắn gọn: lý lẽ + tình cảm

 lời tâm sự, tha thiết, nêu đạo nghĩa  sức thuyết phục

- Cậy vào tuổi trẻ, vào chỗ thẳm sâu của tình máu mủ và lấy cái chết đểbiết ơn  thiết tha, chân thành

 Ngôn ngữ của lý trí, phân tích, lý lẽ + thiết tha, chân tình, chặt chẽ Thuý Vân không thể chối từ

 Tâm trạng đớn đau, giằng xé, mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm

3 Nỗi lòng của Thuý Kiều sau khi trao kỷ vật:

- Lời dặn dò Thuý Vân  ngôn ngữ bị nhoà trong thế giới thực  tự nói

Trang 13

với chính mình (độc thoại nội tâm)  bi kịch tâm hồn.

- Thực tại  dang dở, đổ vỡ  mất mát vô hạn

- Tự nhận mình là người phụ bạc, người có lỗi  đức hy sinh cao quý 

vẻ đẹp nhân cách cao thượng, vị tha

 Bi kịch tình yêu  tâm trạng xót xa, đau đớn  nhân cách làm ngườicao đẹp.

b Nỗi thương mình

TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1 Tình cảnh của Kiều:

- Hình ảnh ước lệ, tách từ chêm xen

- Điển cố, điển tích

 tả thực  số phận thực tế của Thuý Kiều: biết bao tủi nhục, ê chề,chán chường

 Phê phán hiện thực xã hội

 Lời nói chua xót  chân dung cao đẹp của Thuý Kiều

 Thái độ trân trọng, cảm thông của tác giả đối với thân phận người phụ

nữ  giá trị nhân văn

2 Tâm trạng, nỗi niềm của Thuý Kiều:

- Điệp từ, nhịp thơ  sự dằn vặt, thương xót cho thân phận của Kiều nỗi khổ tâm  ý thức được giá trị bản thân

- Đối lập qúa khứ - hiện tại (1/3), câu hỏi cảm thán  thực trạng phủphàng  nỗi đau bao trùm, đè nặng, chôn vùi cả quá khứ êm đẹp  chánghét bản thân

- Đối lập  cô độc, trơ trọi  không dễ dàng chấp nhận lối sống đó dằn vặt

 Tâm trạng đớn đau, giằng xé

- Hình ảnh ước lệ  bức tranh thiên nhiên  nỗi buồn thấm vào cảnh vật

Ngày đăng: 02/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w