a.Do con ngời ngời biết sử dụng công cụ sắt.. Thời nguyên thủy trên đất nớc ta công cụ của ngời tinh khôn có gì khác ngời tối cổ?. Câu 8.Đời sống tinh thần của ngời nguyên thủy trên đất
Trang 1Phòng giáo dục đào tạo Duy Tiên
Trờng THCS Chuyên Ngoại
Giáo viên: Nguyễn Thị Phơng Thảo
1c-Đờ̉
hiờ̉u biờ́t lịch sử
chúng
ta dựa vào đõu?
0,25đ
1c-Ngời ta
0,25đ
Trang 2cổ, ngời tinh khôn
0,25đ
1c-Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
0,25đ
cổ
đại ph-
Vì sao lại ra
đời ở
đó?
Trang 3đại
Ph-ơng
Đông và Phơng Tây?
2c-Người phươn
g Đụng cụ̉ đại
sử dụng chủ
yờ́u là
loại chữ
nào?
0,5đ
2c-5%
Trang 4đất nớc ta công cụ của ngời tinh khôn
có gì khác ngời tối cổ?
1c-Điờ̉m mới trong viợ̀c chờ́ tác cụng cụ của thời Hòa Bình - Bắc Sơn - Hạ
Long là gì?
0,25đ
1c-Đời sống tinh thần của ngời nguyên thủy trên
đất nớc
ta nh thế nào?
0,5đ
2c-5%
Trang 5*Trắc nghiợ̀m:
Cõu 1: Đờ̉ hiờ̉u biờ́t lịch sử chúng ta dựa vào đõu?
a Tư liợ̀u truyờ̀n miợ̀ng b Tư liợ̀u chữ viờ́t c Tư liợ̀u hiợ̀n vọ̃t d Hai ý a, b đ 3 ý: a,b,c
Câu 2.Ngời ta dựa trên cơ sở nào để làm ra lịch?
a.Dựa vào sự tuần hoàn của mặt trăng tính tháng, tính ngày
b Dựa vào thời gian trái đất quay quanh mặt trời, một vòng làm một năm, sau đó chia ra tháng, ngày
c.Dựa vào mặt trăng
d Dựa vào mặt trời
e Dựa vào 2 ý: a, b
Câu 3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
a.Do con ngời ngời biết sử dụng công cụ sắt
b Do con ngời biết sử dụng công cụ đồng
Trang 6c Do con ngời biết đấu tranh chống áp bức.
Câu 4 Người phương Đụng cụ̉ đại sử dụng chủ yờ́u là loại chữ nào?
a Chữ Nụm c Chữ tượng hình b Chữ Hán d Chữ cái a, b, c
Câu 5 Người phương Tõy cụ̉ đại đã phát minh ra loại chữ viết gì?
a Chữ tượng hình b Chữ cái a, b, c c Chữ la tinh d Chữ tượng ý
Câu 6 Thời nguyên thủy trên đất nớc ta công cụ của ngời tinh khôn có gì khác ngời tối cổ?
a cải tiến dần việc chế tác công cụ đá
b.Cải tiến dần việc chế tạo công cụ đồng
c Cải tiến dần chế tạo công cụ sắt
Câu 7 Điờ̉m mới trong viợ̀c chế tác cụng cụ của thời Hòa Bình - Bắc Sơn - Hạ Long là gì?
a Kỹ thuọ̃t mài đá b Kỹ thuọ̃t cưa đá c.Thuọ̃t luyợ̀n kim d Làm đụ̀ gụ́m
Câu 8.Đời sống tinh thần của ngời nguyên thủy trên đất nớc ta nh thế nào?
a.Họ biết làm đẹp từ các vỏ ốc, vóng tay đá, hạt chuỗi bằng đất nung
b.Biết vẽ trên hang động để mô tả cuộc sống của mình
c.Tục chôn ngời chết chôn theo công cụ lao động
d Tình cảm gắn bó giữa những ngời cùng trong chế độ thị tộc
đ Hai ý: a và b
Trang 8C©u 1 Nh÷ng hiÓu biÕt vÒ vîn cæ, ngêi tèi cæ, ngêi tinh kh«n:
Trang 9Địa bàn
c trú Những khu rừng rậm trên trái đất -Miền đông châu Phi, trên đảo Gia-va, gần Bắc Kinh (Trung Quốc) Hầu khắp các châu lục
Đời sống -đi bằng 2 chi
sau.
-hai chi trớc cầm nắm
-Công cụ: biết sử dụng những hòn
đá, cành cây.
-Sống theo bầy.
- Hái lợm hoa quả và săn bắt thú để ăn.
-Biết ghè đẽo đá để làm công cụ.
-Biết dùng lửa để sởi ấm và nớng chín thức ăn.
- Sống theo từng nhóm nhỏ , gồm vài chục gia đình , có họ hàng gần gũi với nhau -Làm chung ăn chung.
-Biết trồng trọt và chăn nuôi -Biết làm đồ gốm và dệt vải, làm đồ trang sức.
Câu 2 So sánh xã hôi cổ đại Ph ơng Đông và Ph ơng Tây:
-Nông dân công xã chiếm đa số trong dân c ,
là lực lợng sản xuất chính trong xã hội
- Nô lệ sống trong gia đình vua, quan lại quý tộc phụ thuộc vào quan lại, quý tộc, thân phận không khác gì các con vật
-Quý tộc, vua, quan lại là tầng lớp trên, nắm mọi quyền hành trong xã hội, họ sống chủ yếu nhờ vào bóc lột nông dân và nô lệ.
- Nô lệ rất đông, là lực lợng lao động chính của xã hội, làm việc cực nhọc trong các trang trại, xởng thủ công, khuân vác hàng hóa hặc chèo thuyền, của cải họ làm ra đều thuộc vào chủ nô, họ là tài sản của chủ nô, là công cụ biết nói của chủ nô Bị đối xử rất tàn bạo ( bị đánh đập, bị đóng dấu trên tay)
-Chủ nô sống rất sung sớng, không phảI lao động chân tay, chỉ làm chính trị hoặc hoạt động văn hóa, nghệ thuật, bóc lột sức lao động của nô lệ
Thể chế Chuyên chế vua đứng đầu và nắm mọi
Câu 3
Trang 10* Các quốc gia cổ đại Phơng Đông ra đời ở châu thổ các con sông: Nin(Ai Cập), Ti-gơ-rơ, ơ-phơ- rát (Lỡng Hà ),
Sông ấn, Sông Hằng ( ấn Độ) Sông Hoàng Hà, Trờng Giang ( Trung Quốc )
* Các quụ́c gia phương Đụng ra đời ở lu vực các con sông vì: đất ven sông do có phù sa bôì đắp, màu mỡ , mềm xốp
dễ canh tác , cho năng suất cao, thuận cho tới tiêu, đi lại, trồng trọt, phát triển sản xuất , đảm bảo cuộc sống kinh tế sớm ổn định là điều kiện cần thiết cho sự hình thành một quốc gia
II-Đề học kì I
*Ma trận:
MĐ
ND
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
1c t liệu
1c cơ sở
để làm lịch
1c-nguyên nhân xã
hội
1c-0,25đ
2,5%
Trang 11nguyên thủy tan rã
1c vì sao
các quốc gia cổ
đời xã
hội với phơng
1c
-Thàn
1c-0,25đ
2,5%
Trang 12h tựu chữ
cụ lao
động theo ngời chết
1c-0,25đ
2,5%
Trang 13xã hội:
thế chế
độ mẫu hệ
1c-1,5đ 15%
1c-4đ-đến
n-ớc sụp
đổ, bài học rút ra
1c- 4đ 40%
3c-7,5%
1c 4đ
40%
1,75đ
7c-17,5%
1c 2đ
20%
1c 1,5đ
15%
10c-2,5đ
25%
7,5đ 75%
Trang 143c-Tỉ lệ
*Trắc nghiợ̀m:
Cõu 1: Đờ̉ hiờ̉u biờ́t lịch sử chúng ta dựa vào đõu?
a Tư liợ̀u truyờ̀n miợ̀ng b Tư liợ̀u chữ viờ́t.
c Tư liợ̀u hiợ̀n vọ̃t d Hai ý a , b
đ 3 ý: a,b,c.
Câu 2.Ngời ta dựa trên cơ sở nào để làm ra lịch?
a.Dựa vào sự tuần hoàn của mặt trăng tính tháng, tính ngày.
b Dựa vào thời gian trái đất quay quanh mặt trời, một vòng làm một năm, sau đó chia ra tháng, ngày.
c.Dựa vào mặt trăng.
d Dựa vào mặt trời.
e Dựa vào 2 ý: a, b.
Câu 3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
a.Do con ngời ngời biết sử dụng công cụ sắt.
b Do con ngời biết sử dụng công cụ đồng.
c Do con ngời biết đấu tranh chống áp bức.
Câu 4 Do đâu các quốc gia cổ đại phơng Đông đều đợc hình thành ở châu thổ các con sông?
Trang 15a.Do đất đai ở đây có phù sa màu mỡ tơi xốp, dễ canh tác, cho năng suất cao, tới tiêu, trồng trọt, sản xuất, đảm bảo cuộc sống.
b.Thuận lợi cho đi lại.
c Chữ tượng hình.
d Chữ cái a, b, c 2 phương Đụng cụ̉ đại
Câu 7 Vùng rừng núi rậm rạp có nhiều hang núi, sông, suối,ven biển dài, khí hậu hai mùa nóng lạnh lại cần thiết với ngời nguyên thủy vì sao ?
a.Vì lúc đó ngời nguyên thủy sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên
b Vì lúc đó ngời nguyên thủy cha biết tự làm ra thức ăn cho mình
c Vì lúc đó ngời nguyên thủy cha biết nớng chín thức ăn
Câu 8 Nguyên nhân nào công cụ lao động lại chôn theo ngời chết ?
Trang 16a.Vì chết cha phải đã là hết.
b.Vì chết là chuyển sang một thế giới khác con ngời cũng cần phải lao động để sống
c Vì chết đi con ngời cần phải chống lại các thế lực quỷ dữ.
Câu 9.Do đâu thuật luyện kim ra đời?
a.Do trong tự nhiên kim loại tồn tại nhiều dới dạng quặng không tồn tại dới dạng nguyên chất, muốn có nguyên chất phải lọc.
b.Do quá trình nung đồ gốm con ngời phát hiện ra nung chảy quặng đồng, rót vào khuôn để làm công cụ đồng.
c Do con ngời thông minh.
d Do 2 ý a,b.
đ Do 3 ý a,b,c.
Câu 10 Do yếu tố nào mà chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ?
a.Do sản xuất phát triển những công việc nặng nhọc đều do ngời đàn ông làm.
b Do uy tín của ngời đàn ông trong gia đình cao hơn ngời mẹ.
c.Do ngời cha trở thành chủ thị tộc chủ gia đình.
d Do ngời cha yêu thơng con cái hơn ngời mẹ
đ.Do ngời cha có khả năng phán quyết cao.
e Do ở 2 ý: a,b.
k.Do ở 3 ý :a,b,c
h Do cả 5 ý :a,b,c,d,đ.
Trang 17Tự luận:
Cõu 1: Em hãy khái quát tụ̉ chức bụ̣ máy Nhà nước Văn Lang thành sơ đụ̀? Nêu nhận xét về bộ máy nhà nớc đó?
Câu 2 Để duy trì đời sống vật chất và tinh thần của c dân Văn Lang ngày nay nhân dân ta thờng làm gì ? ý nghĩa của việc
làm đó?
Câu 3 Hãy trình bày hoàn cảnh nớc âu Lạc sụp đổ? Bài học rút ra sau thất bại của An Dơng Vơng là gì?
Đáp án và biểu điểm:
*Trắc nghiệm: mỗi câu 0,25đ
* Tự luận:
Câu 1.vẽ sơ đụ̀ bụ̣ máy nhà nước Văn Lang:
Vua Hùng Lạc hõ̀u - Lạc tướng
Lạc tướng Lạc tướng
Bụ̀ chính
(Chiờ̀ng, chạ)
Bụ̀ chính (Chiờ̀ng, chạ)
Bụ̀ chính (Chiờ̀ng, chạ)
Bụ̀ chính (Chiờ̀ng, chạ)
Trang 18* Bộ máy nhà nớc còn đơn giản, cha có quân đội.
Câu 2 Để duy trì đời sống vật chất và tinh thần của c dân Văn Lang nhân dân ta đã làm những việc sau:
-Thờ cúng tổ tiên, tế lễ trời đất, thờ ngời có công
-Ngày tết làm bánh chng bánh giày
-Tục nhai trầu vào lễ nghi cới hỏi, ma chay
-Nhân dân đoàn kết tơng trợ giúp đỡ lẫn nhau, Lá lành đùm lá rách,…
- Phát triển nhiều nghề thủ công đúc đồng, rèn sắt,…
-Con ngời còn làm đẹp đeo đồ trang sức, may mặc quần áo, làm tóc,…
-ăn ngon, ăn nhiều món ăn, thức ăn có nhiều gia vị
-đi lại bằng nhiều phơng tiện nh thuyền ,bè, tàu, xe máy, xe đạp, xe ô tô,…
* ý nghĩa của những việc làm đó là :
- Thể hiện trình độ kĩ thuật ngày càng cao, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân ta
-Thể hiện khiếu thẩm mĩ của con ngời không ngừng đợc nâng cao
-Thể hiện sự kế thừa , phát huy truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta,…
-Chứng tỏ nền văn hóa ngày nay vẫn đậm đà bản sắc dân tộc
Câu 3.Hoàn cảnh dẫn dến nớc âu Lạc sụp đổ là :
- Năm 207 TCN Triệu Đà đã đem quân đánh xuống âu Lạc
-Nhân dân âu Lạc anh dũng chiến đấu đánh bại quân Triệu Đà
Trang 19- Năm 179 TCN Triệu Đà sau nhiều lần thất bại đã dùng kế xin hòa , sau đó chia rẽ nội bộ buộc các tớng nh Nồi Hầu, Cao
Lỗ phải bỏ về quê
-An Dơng Vơng không đề phòng , lại mất hết tớng giỏi nên bị thất bại nhanh chóng
âu Lạc rơi vào ách đô hộ của nhà Triệu
* Bài học:
-Không đợc chủ quan coi thờng địch, nêu cao tinh thần cảnh giác không đợc mắc mu kẻ thù
-Cần phát huy vũ khí tốt, sức mạnh đoàn kết của nhân dân, chuẩn bị lực lợng mạnh
- Nội bộ phải thống nhất
Trang 202,5đ25%
Trưn
g sau khi giành lại được độc lập
0,25đ 2,5%
Trang 21của nhà
Hán
Dựa vào đâu khẳng định kinh tế
thế kỉ I- VI
có sự
thay đổi
1c-0,25 đ
2,5%
2,5đ25%
Trang 22Xã
hội và
ng/
nhân k/n Bà
Triệu thất bại
2c-0,5 đ 5%
2,5đ 25%
Trang 2310% 25% 25%
ĐỀ A
A Trắc nghiệm: (3đ)
Câu 1: Em hãy viết tiếp vào các chỗ chấm để hoàn thành bảng sau:(1,5đ)
1.Cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi
2.Cuộc khởi nghĩa bùng nổ
3.Tô Định làm Thái thú quận Giao Chỉ, ra sức bót lột tàn bạo
4 Khởi nghĩa bị đàn áp, Hai Bà Trưng hy sinh
5 Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn nhanh chóng làm chủ Mê Linh rồi tiến đánh Cổ Loa , Luy Lâu
6 Quân Hán tấn công Hợp Phố, tiến vào Lãng Bạc
7 Quân ta lui về Cổ Loa Mê Linh, Cấm Khê
8 Mã Viện thu quân về nước
9 Cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục
Trang 24Câu 2: Theo em việc làm của Hai Bà Trưng sau khi giành được độc lập nhằm: (0,25đ)
a Cũng cố mối quan hệ vua tôi c Các phương án trên đều đúng.
b Củng cố tình hình đất nước d Các phương án trên đều sai.
Câu 3: Vì sao nhà Hán lại để cho lạc tướng người Việt cai trị ở các huyện? (0,25đ)
a Duy trì chế độ của Âu Lạc cũ c Cho lạc tướng có thể hiện tài năng.
b Dùng người Việt trị người Việt d Các phương án trên đều không đúng.
Câu 4: Xã hội nước ta thế kỉ I - thế kỉ VI xuất hiện nhiều tầng lớp mới thể hiện điều gì ? (0,25đ)
a Có sự phân hóa xã hội về mặt
giới.
c Có sự phân hóa xã hội sâu sắc.
b Có sự phân hóa xã hội chưa cao d Có sự phân hóa chỉ là ban đầu.
Câu 5: Do đâu mà cuộc khởi nghĩa Bà Triệu thất bại? Theo em phương án nào sai: (0,25đ)
a Do có sự chếnh lệch về lực lượng b Nhà Ngô dùng mưu kế hiểm độc.
c Nhà Ngô đã chọn đúng chiến lược d Các phương án trên đều sai.
Trang 25B Tự luận: (7,5đ)
Câu 1: Em hãy chứng minh tình hình nước Âu Lạc thế kỉ II TCN - thế kỉ I SCN có sự thay đổi lớn? (2,5đ)
Câu 2: Dựa vào đâu khẳng định kinh tế nước ta từ thế kỉ I - thế kỉ VI có thay đổi? (2,5đ)
Câu 3: Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu diễn ra như thế nào? (2,5đ)
ĐỀ B
A Trắc nghiệm: (2,5đ)
Câu 1: Các chế độ đô hộ phương Bắc đã làm việc gì để đồng hóa nhân dân ta? (0,25đ)
a Bóc lột tàn bạo b Bắt dân theo phong tục, sống với người Hán
c Kiểm soát gắt gao đồ sắt d Đặt ra nhiều loại thuế nặng nề.
Câu 2: Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành lại độc lập? (0,25đ)
a Thành lập chính quyền tự chủ.
b Phong chức tước cho người có công.
c Xóa thuế và miễn các thứ lao dịch.
d Tất cả các phương án trên đúng.
Câu 3: Vì sao nhà Hán lại độc quyền về sắt? Theo em phương án nào sai: (0,25đ)
a Sắt có giá trị kinh tế cao.
Trang 26b Lấy làm nguồn nguyên liệu
c Sắt là nguyên liệu tốt để làm vũ khí.
d Sợ nhân dân ta làm vũ khí chống lại.
Câu 4: Theo em vào thế kỉ I - thế kỉ VI có mấy thứ đạo giáo truyền vào nước ta? (0,25đ)
a 2 loại (Nho giáo, Lão giáo)
b 3 loại (Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo).
c 4 loại (Nho giáo, Phật giáo, Khổng Tử giáo, Lão giáo).
d 5 loại (Nho giáo, Phật giáo, Lão giáo, Khổng Tử giáo, Thiên Chúa giáo).
Câu 5: Em hãy viết tiếp vào các chỗ chấm để hoàn thành bảng sau:(1,5đ)
1.Cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi.
2.Cuộc khởi nghĩa bùng nổ.
3.Tô Định làm Thái thú quận Giao Chỉ, ra sức bót lột tàn bạo.
4 Khởi nghĩa bị đàn áp, Hai Bà Trưng hy sinh.
5 Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn nhanh chóng làm chủ Mê Linh rồi tiến đánh Cổ Loa , Luy Lâu.
6 Quân Hán tấn công Hợp Phố, tiến vào Lãng Bạc
7 Quân ta lui về Cổ Loa Mê Linh, Cấm Khê
Trang 27f Năm 34
h tháng 3 năm
40
8 Mã Viện thu quân về nước
9 Cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục
B Tự luận: (7,5đ)
Câu 3: Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu năm 248 đã bùng nổ như thế nào? (2,5đ)
Câu 2: Hãy chứng minh tình hình xã hội và văn hóa của nước ta ở thế kỉ I - thế kỉ VI thay đổi? (2,5đ)
Câu 3: Dựa vào đâu mà em biết tình hình nước Âu Lạc thế kỉ II TCN - thế kỉ I SCN có sự thay đổi? (2,5đ)
Đáp án và biểu điểm:
a-Trắc nghiệm:
Câu 1- Em hãy viết tiếp vào các chỗ chấm để hoàn thành bảng sau:(1,5đ)
1.Cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi.
2.Cuộc khởi nghĩa bùng nổ.
3.Tô Định làm Thái thú quận Giao Chỉ, ra sức bót lột tàn bạo.
4 Khởi nghĩa bị đàn áp, Hai Bà Trưng hy sinh.
5 Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn nhanh chóng làm chủ Mê Linh rồi tiến đánh Cổ Loa , Luy Lâu.
Trang 286 Quân Hán tấn công Hợp Phố, tiến vào Lãng Bạc
7 Quân ta lui về Cổ Loa Mê Linh, Cấm Khê
8 Mã Viện thu quân về nước
9 Cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục
Từ câu 2- 5 đề A :
Từ câu 1- câu 4 đề B :
b- Tự luận :
Câu 1.Chứng minh tình hình âu Lạc từ thế kỉ IITCN- thế kỉ I SCN có sự thay đổi lớn :
-Năm 179 TCN Triệu Đà sáp nhập đất đai âu Lạc vòa Nham Việt chia Âu Lạc thành chia quận Giao Chỉ và Cửu Chân-Năm 111 TCN Nhà Hnas chiếm âu Lạc chia thành 3 quân Giao Chỉ , Cửu Chân và Nhật Nam gộp với 6 quân của Trung Quốc thành Châu Giao đặt thủ phủ ở Luy Lâu- Bắc Ninh Đứng đầu châu là Thứ Sử, đứng đầu mỗi quận là Thí Thú coi việc chính trị, Đô úy coi việc quân sự đều là người Hán còn huyện lệnh vẫn là Lạc tướng - người Việt
Trang 29-Nhân dân phải nộp nhiều thứ thuế nhất là thuế muối và sắt, cống nạp những sản vật quý, đưa người Hán sang sống, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán các chính sách tàn bạo dã man, muốn đồng hóa dân ta
-Năm 34 Tô Định được cử làm Thái thú quận Giao Chỉ ra sức vơ vét của cải của nhân dân, khiến cho dân ta càng thêm khổ cực
Câu 2.Dựa vào đâu khẳng định kinh tế nước ta từ thê kỉ I- VI có sự thay đổi :
a Thủ công nghiệp :
-Chính quyền đô hộ giữ độc quyền về sắt đặt các chức quan để kiểm soát gắt gao khai thác và chế biến, mua bán sắt Nhiều công cụ sắt : dao, rìu, mai, cuốc,…Vũ khí sắt : Kiếm, giáo, kích, lao,… Dụng cụ : nồi gang, chân đèn, đinh sắt,…,lưới sắt để khia thác san hô, dùng sắt bịt cựa gà chọi
-Nghề gốm cũng rất phát triển biết làm đồ gốm tráng men trang trí trên dồ gốm mới đem nung Sản phẩm phong phú : nồi,vò , vại, bát, đĩa, ấm chén, gạch, ngói,… đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và xây dựng nhà cửa
- Nghề dệt vải, lụa, tơ : tơ chuối- đặc sản- gọi là vải Giao Chỉ, tơ tre
-ở các chợ làng sản phẩm của nông nghiệp và thủ công nghiệp được đem đến để trao đổi mua bán
Nơi tập trung đông dân cư như Luy Lâu, Long Biên có cả người dân Trung Quốc, Gia va, Ấn Độ,… đến để buôn bán
Trang 30-Chính quyền đô hộ gữ độc quyền ngoại thương.
Câu 3 Cuộc khởi nghĩa của bà Triệu :
a.nguyên nhân :
Do nhân dân ta bị áp bức bóc lột nặng nề nên họ nổi dậy ở nhiều nơi, bà Triệu đã phất cờ khởi nghĩa
b.Diễn biến :
-Vào giữa thế kỉ II ở quận Cửu Chân Bà Triệu đã khởi nghĩa
-Năm 248 cuộc khởi nghĩa bùng nổ Từ căn cứ Phú Điền- Thanh Hóa ba Triệu lãnh đạo nghĩa quân dánh phá các ấp của bọn quan lại nhà Ngô ở quận Cửu Chân rồi từ đó đánh ra khắp Giao Châu toàn bộ nơi này bị chấn động
- Nhà Ngô cử tướng Lục Dận đem 6000 quân sang Giao Châu, chúng vừa đánh vừa mua chuộc chia rẽ nghĩa quân
- Cuộc khởi nghĩa bị đàn áp Bà Triệu hi sinh trên núi Tùng- Thanh Hóa
c Kết quả : Cuộc khởi nghĩa bị thất bại
Trang 31Thời Văn Lang- âu Lạc Thời kì bị đô hộ
Quý tộc Hào trưởng người Việt, địa chủ người Hán
Nông dân công xã Nông dân công xã
Nông dân lệ thuộc
Xã hội khi bị đô hộ có nhiều tầng lớp hơn xã hội thời Văn Lang âu Lạc điều đo chứng tỏ xã hội tiếp tục phân hóa và phân hóa sâu sắc hơn thời Văn Lang âu Lạc
Trang 32câu nói : Lịch sử là
thầy dạy của cuộc sống?
1c-0,25đ 2,5
hội Phương Đông và
phương Tây cổ đại khác nhau thế nào?
1c-0,25đ 2,5
1c-0,25đ 2,5
Trang 33nước Văn Lang?
1c-0,25đ Tại sao chế độ phụ
hệ lại thay thế cho chế độ phụ
hệ?
1c-2đ Bài học rút ra sau thất bại của An Dương Vương là gì?
Lí Bí?
1c-0,25đ
Do đâu PK phương Bắc muốn đồng hóa dân tộc ta?
2,5đ Hãy chứng minh PK phươn
1c-g Bắc cai trị
nước
ta hết sức
3c-5,75đ
Trang 34tàn bạo, thâm độc, dã
I-Trắc nghiệm: Khoanh tròn và nối ghép cho đúng
Trang 35Câu 1-Em hiểu thế nào về câu nói: “Lịch sử là thầy dậy của cuộc sống”?
a-Lịch sử phản ánh quá khứ một cách trung thực cả cái tốt và cả cái xấu
b-Lịch sử giúp ta hiểu về cái đẹp, cái tốt để phát huy còn cái xấu cần loại bỏ, rút kinh nghiệm
c-Lịch sử hun đúc cho ta tinh thần yêu nước, căm ghét quân xâm lược
d- Hai ý a, b
đ- ba ý a, b,c
Câu 2- Thể chế xã hội phương Đông cổ đại và phương Tây cổ đại khác nhau như thế nào?
a- Chiếm hữu nô lệ
b- Quân chủ thống nhất
c-Quân chủ chuyên chế
1-XH phương Đông cổ đại
2- XH phương Tây cổ đại
Câu 3-Việc người xưa chôn người chết theo công cụ sản xuất do đâu ?
a-Do quan niệm của họ là chết sang thế giới khác cũng cần phải lao động
b- Do họ cho rằng cần phải chống lại các thế lực quỷ dữ
c- Do họ cho rằng như thế sẽ phù hộ cho người sống làm ăn yên ổn
Câu 4-Tại sao chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ?
a-Vì lúc này sản xuất phát triển, những việc nặng nhọc đều do đàn ông đảm nhiệm
Trang 36b-Uy tín của người đàn ông lúc này đối với gia đình và con cái, thị tộc cao hơn người mẹ.
c-Người đàn ông lúc này trở thành chủ thị tộc và gia đình
d- Hai ý a, b
đ- Ba ý a,b,c
Câu 5- Mục đích phong kiến phương Bắc muốn đồng hóa dân ta?
a-Chúng muốn xóa bỏ nước ta
b- Chúng muốn biến nước ta thành một bộ phận của nhà Hán
c- Chúng muốn dân ta ngu dốt để dễ cai trị
d-Chúng muốn phân biệt đối xử với dân ta
đ- Hai ý a, b
e-ba ý a, b,c
h- bốn ý a,b,c,d
Câu 6- Nói trận Bạch Đằng là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta vì:
a-Vì chiến thắng này đập tan toàn bộ mưu đồ xâm chiếm, đô hộ nước ta của pk phương Bắc
b- Vì chiến thắng này đã mở ra thời kì mới -độc lập lâu dài của dân tộc
c- Vì chiến thắng này mà dân ta được cởi ách nô lệ hơn 1000 năm của pk phương Bắc
d- Hai ý a,b
Trang 37đ- Ba ý a,b,c.
II- Tự luận:
Câu 1-Vẽ sơ đồ nhà nước Văn Lang?
Câu 2- Sau thất bại của An Dương Vương rút ra bài học gì cho lịch sử dân tộc?
Câu 3- Hãy chứng minh phong kiến phương Bắc cai trị nước ta hết sức tàn bạo, dã man, thâm độc?
Câu 4-Hãy thuật lại cuộc khởi nghĩa của Lí Bí?
Biểu điểm và đáp án:
I-Trắc nghiệm: mỗi câu 0,25đ
Lạc tướng Lạc tướng
Bồ chính
(Chiềng, chạ)
Bồ chính (Chiềng, chạ)
Bồ chính (Chiềng, chạ)
Bồ chính (Chiềng, chạ)
Trang 38Câu 2- Bài học rút ra sau thất bại của An Dương Vương:2đ
- Đối với kẻ thù phải tuyệt đối cảnh giác-0,5đ
- Phải tin tưởng những người thân cận (trung thần), đoàn kết trên dưới một lòng-0,5đ
-Biết dựa vào dân để chống giặc- 0,5đ
- Chuẩn bị lực lượng mạnh, vũ khí tốt- 0,5đ
Câu 3- Chính sách cai trị của PK phương Bắc đối với nước ta:2,5đ
-Chia nhỏ nước ta để dễ bề cai trị;- 0,25đ
-Dùng người Việt và người Hán cai trị nước ta;- 0,25đ
- Đưa người Hán sang để sống, bắt dân ta học chữ Hán, bắt dân ta phải theo phong tục, luật pháp Hán muốn đồng hóa dân ta, muốn xóa tên nước ta, muốn biến nước ta thành một phần của Trung Quốc;- 0,75đ
- Bắt dân ta phải nộp nhiều thuế vô lí, bắt dân ta phải cống nạp lâm thổ sản quý, quả vải, bắt dân ta phải lao dịch xây dựng nhiều công trình,… cực khổ, nguy hiểm đến tính mạng.- 0,75đ
Các chính sách cai trị hết sức tàn bạo, dã man, thâm độc- 0,5đ
Câu 4:3đ
Nguyên nhân -0,25đ
Trang 39-Do nhà Lương siết chặt ách đô hộ đời sống nhân dân khổ cực Lí Bí tập nhân nhân khởi nghĩa
b-Diễn biến:2đ
- Mùa xuân năm 542 Lý Bí phất cờ khởi nghĩa ở Thái Bình Được hào kiệp khắp nơi hưởng ứng.0,5đ
- Chưa đầy 3 tháng nghĩa quân chiếm gần hết các quận, huyện.-0,5đ
- Tháng 4/542- Đầu năm 543: quân Lương 2 lần kéo quân sang đàn áp:
+ Lần 1: Bị nghĩa quân đánh bại và giải phóng Hoàng Châu.-0,5đ
+ Lần 2: Đầu năm 543 ta chủ động đánh bại địch ở Hợp Phố.- 0,5đ
c- Kết quả:0,25đ
- Quân Lương bị đại bại
d- ý nghĩa :0,5đ
- Thể hiện tài thao lược của Lí Bí
- Đập tan ách đô hộ của nhà Lương tàn bạo, thâm độc
Trừ điểm : sai, thiếu ý nào trừ điểm ý đó
LÞch sö 7
I-§Ò 1/2 K× I
*Ma trËn:
Trang 40B3.cuộc đấu tranh
của TS châu âu: các
phong trào đấu tranh
chống PK -5%
1c-0,25đ-2,5%
B4.Trung Quốc thời
pk: phong kiến thời
Đờng-11%
1c-1đ-10%
B5.ấn Độ thời phong
kiến :Văn hóa ấn