TÁCH SÁP BẰNG DUNG MÔI XETON
Trang 1ĐỀ TÀI:
TÁCH SÁP BẰNG DUNG MÔI XETON
Nhóm 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KHOA HÓA HỌC & CNTP
GVHD: ThS Lê Thị Thu Dung
Trang 2QUY TẮC VẬN HÀNH QUY TRÌNH NGUYÊN LIỆU, SẢN PHẨM
ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM
NỘI DUNG CHÍNH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG GIỚI THIỆU, MỤC ĐÍCH
Trang 3GIỚI THIỆU, MỤC ĐÍCH
Sáp:
Là một hỗn hợp mà chủ yếu là các parafin phân tử lượng lớn và một lượng nhỏ các hydrocacbon
khác có nhiệt độ nông chảy cao và kém hòa tan vào dầu nhờn có nhiệt độ thấp
Xeton:
Chất lỏng, chất rắn có mùi tương đối dễ chịu,
Axeton có khả năng hòa tan vô hạn trong nước,
Axeton có khả năng hòa tan tốt các chất hữu cơ
Tách các n-parafin có nhiệt độ nóng chảy cao trong dầu, làm tăng tính linh động cho dầu nhờn ở nhiệt độ thấp
Trang 4GIỚI THIỆU, MỤC ĐÍCH
Các dung môi tách sáp phải thỏa mãn yêu cầu:
Ít hay không hòa tan sáp
Hòa tan tốt trong dầu nhờn ở tại nhiệt độ kết tinh sáp
Dung môi làm sáp ở dạng tinh thể lớn để dễ tách bằng phương pháp lọc
Dung môi có nhiệt độ sôi thấp để dễ tách khỏi dầu, sẽ tiết kiệm năng lượng
Dung môi phải dễ kiếm, rẻ tiền, không gây ăn mòn thiết bị và không độc hại đến môi trường
Tỷ lệ dung môi/nguyên liệu dầu thấp để giảm chi phí vận hành
Trang 5GIỚI THIỆU, MỤC ĐÍCH
Trang 6NGUYÊN LIỆU
NGUYÊN LIỆU
Các phân đoạn của dầu nhờn cất (có khoảng nhiệt độ sôi 300-400oC; 320-420oC; 370-500oC thu được từ quá trình chưng cất chân không mazut) Các phân đoạn dầu nhờn cặn có nhiệt đôi sôi trên 500oC thu được từ quá trình khử asphanten trong gudron
Các phân đoạn trên có chứa các hợp chất hydrocacbon với số nguyên tử Cacbon từ 21-40 và cao hơn Parafin ở dạng
n-parafin mạch thẳng, dài; có trọng lương phân tử lớn
ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN LIỆU:
Trang 7QUY TẮC VẬN HÀNH QUY TRÌNH
Đây là phương pháp tách sáp cổ điển
Dầu được trộn với xeton, làm lạnh để kết tinh sáp, sau đó được lọc ở -120C và thu hồi dung môi.
Trang 8CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Nhiệt độ sôi và độ nhớt của nhiên liệu càng lớn, càng khó tách hoàn toàn các
parafin rắn, tốc độ lọc càng nhỏ và nhiệt độ đông đặc của dầu nhờn đã tách sáp sẽ càng cao Vì thế quá trình tách sáp với dầu cặn sẽ có tốc độ lọc nhỏ hơn và năng suất thiết bị thấp hơn
Độ nhớt và hàm lượng hidrocacbon rắn trong nguyên liệu càng lớn thì càng đòi hỏi phải tăng lượng dung môi pha loãng
Thành phần phân đoạn của nguyên liệu càng hẹp thì tốc độ lọc cũng như hiệu suất dầu nhờn sẽ cao hơn và hàm lượng dầu còn lại
trong sáp mền cũng nhỏ hơn
1. Chất lượng của nguyên liệu sẽ quyết định các yếu tố công nghệ khác và tuân theo một số yêu cầu sau:
Trang 9CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Dầu càng nhớt hàm lượng parafin rắn càng nhiều thì tỷ lệ dung môi cần dùng căng lớn Tỷ lệ thích hợp thường là 4:1 và
2:1, được xác định bằng thực nghiệm Khi tách sáp nguyên liệu cặn, người ta thường pha loãng một lần và cho dung môi vào ngay Còn khi tách sáp là phần dầu cất, người ta chia lượng dung môi ra từ 3 đến 4 lần
2 Thành phần dung môi
Hàm lượng Xeton trong dung môi Xeton – Hidrocacbon thơm thường được khống chế như sau: Trong hỗn hợp MEK –
Toluene là 40 đến 60%, còn trong hỗn hợp Axeton – Toluene là 20 đến 40%, khi sử dụng keton và hỗn hợp MEK và MIBK hàm lượng keton theo tỷ lệ thể tích là 3/1
3 Tỷ lệ dung môi/nguyên liệu và chế độ pha loãng
Trang 10CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
4 Nhiệt độ làm lạnh cuối (nhiệt độ lọc)
Nhiệt độ lọc cần phải giữ thấp hơn nhiệt độ đóng rắn của dầu cần tách sáp khoảng từ 5 đến 10oC để quá trình tách sáp đạt hiệu quả tốt
Trang 11ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM
Ưu điểm:
• Làm việc liên tục
• Có thể áp dụng cho nguyên liệu là dầu cặn vì tách sáp triệt để
• Độ nhớt của hỗn hợp thấp ch phép thay quá trình lọc gián đoạn bằng quá trình lọc chân không liên tục, có hiệu quả kinh tế cao hơn so với phương pháp kết tinh
Nhược điểm:
• Đây là quá trình tách sáp cổ điển, sử dụng công nghệ truyền thống, chất lượng sản phẩm không cao, hiệu suất và tính
kinh tế chưa cao
Trang 12Thank You !