Khí khi khai thác ngoài 2 thành phần chính: hydrocacbon và không hydrocacbon.Hydrocacbon: chủ yếu từ C1C4,C4 C7 ít hơn. Hdrocacbon không no: H2O (hơi, lỏng), N2, CO2, H2S, COS, CS2, RSH, H2, He…còn có chứa một lượng đáng kể các tạp chất có tính axit như cacbonic (CO2), hydrosunfua (H2S) và các hợp chất chứa lưu huỳnh khác như oxyt lưu huỳnh cacbon (COS), disunfua cacbon (CS2), mecaptan (RSH)... Các tạp chất kể trên là các tạp chất không mong muốn trong quá trình khai thác, chế biến, vận chuyển, sử dụng và bảo quản khí cho mục đích làm nguyên liệu đốt, tổng hợp hữu cơhóa dầu...
Trang 1Trường Đại Học Bà Ria-Vũng Tàu Khoa Hóa Và Công Nghệ Thực Phẩm
THUYẾT TRÌNH MÔN HỌC CHẾ BIẾN KHÍ
Đề tài: Phương Pháp Xứ Lí Khí Acid Bằng Dung Môi Vật Lí
GVHD:TS.NGUYỄN HỒNG CHÂU SVTH: NGUYỄN HOÀNG TÂN
NGUYỄN THANH SANG TRẦN ĐOÀN QUỐC VIỆT NGUYỄN VĂN TRUNG
LÊ THANH THẮNG NGUYỄN ĐỊNH GIANG PHAN XUÂN DƯƠNG
VÕ TRUNG HIẾU
Trang 2NỘI DUNG
1 Sơ lược các tạp chất acid
2 các phương pháp hấp thụ 3.hấp thụ vật lí
Trang 31 SƠ LƯỢC VỀ CÁC TẠP CHẤT ACID
Khí khi khai thác ngoài 2 thành phần chính: hydrocacbon và không hydrocacbon.
-Hydrocacbon: chủ yếu từ C1-C4,C4 - C7 ít hơn.
- Hdrocacbon không no: H2O (hơi, lỏng), N2, CO2, H2S, COS, CS2, RSH, H2, He…còn có chứa một lượng đáng kể các tạp
chất có tính axit như cacbonic (CO2), hydrosunfua (H2S) và các hợp chất chứa lưu huỳnh khác như oxyt lưu huỳnh
cacbon (COS), disunfua cacbon (CS2), mecaptan (RSH) Các tạp chất kể trên là các tạp chất không mong muốn trong quá trình khai thác, chế biến, vận chuyển, sử dụng và bảo quản khí cho mục đích làm nguyên liệu đốt, tổng hợp hữu cơ-hóa
dầu
Trang 4Tác hại của hc khí acid
Sự tồn tại của các khí axit gây nên sự ăn mòn kim loại, giảm hiệu quả của các quá trình xúc tác, làm ngộ độc xúc tác, gây ô nhiễm môi trường, độc hại cho người
sử dụng Bên cạnh đó sự có mặt ở hàm lượng cao CO2 trong khí cũng làm giảm nhiệt cháy của khí, giảm hiệu quả của quá trình vận chuyển khí.Sự có mặt của các cấu tử mang tính axit trong khí cần phải được khống chế ở một hàm lượng đủ nhỏ nhằm giảm thiểu những tác hại mà các khí axit này gây ra cho thiết bị, máy móc, môi trường và sinh vật
Trang 53.Hấp thụ Vật Lý
Ngoài các phương pháp làm ngọt bằng phương pháp hấp thụ hóa học sử dụng dung môi ankanolamin cũng hay thấy sử dụng phương pháp hấp thụ vật lý như quá trình Flour, Selecsol, Purizol
Nguyên lí chung pp hấp thụ vật lí: dùng dung môi vật
lí có khả năng hấp thụ cao khí acid phun trực tiếp từ trên tháp xuống dòng khí
Trang 62.Các phương pháp làm ngọt
Có 5 phương pháp làm sạch khí:
Phương pháp hấp thụ: Hấp thụ Hóa Học và hấp thụ Vật Lý
Phương pháp hấp phụ
Dùng chất xúc tác (oxi hóa-khử)
Phương pháp thẩm thấu
Phương pháp chưng cất
Trang 7Khả năng hấp thụ phụ thuộc áp suất riêng phần của khí chua trong
điều kiện làm việc:
Áp suất riêng phần thấp thì khả năng hấp thụ thấp Để quá trình hấp
thụ vật lý diễn ra hiệu quả, cần thực hiện quá trình ở nhiệt độ thấp
Áp suất riêng phần >= 5MPa: dung môi vật lý có ưu thế hơn hẳn dung môi hóa học, áp suất càng cao, hiệu quả quá trình càng tăng.
Khả năng hấp thụ CO2 và H2S của mỗi chất hấp thụ khác nhau có thể dùng để hấp thụ chọn lọc.
N-N-methylpyrolidone,…
Trang 8Ưu điểm:
Có thể làm sạch hoàntoàn H2S, CO2, RSH, COS, CS2.
Không tạo bọt, không ăn mòn thiết bị.
Trang 9Một số tính chất của dung môi vật lý
Trang 103.1.Dung môi: Nước và metanol
Trang 113.2Dung môi Glicol
Dung dịch DEG:
- Nhiệt độ : 35-400C
- Áp suất : 7-8 Mpa
Trang 12Sơ đồ công nghệ làm sạch và sấy khí bằng DEG
Trang 133.3 Quá trình FLOUR
Trang 141 Tháp hấp thụ 2 Thiết bị phân li3 Tuốc bin
4 Máy nén 5 Tuốc bin thủy lực 6 Bộ phận truyền động
I Khí ẩm II Khí acid III.Khí sạch IV Dung môi tái sinh
Trang 15Ưu-Nhược điểm
Khả năng hòa tan tốt H2S, CO2, COS, CS2, RSH và hydrocarbon.
Có tác dụng ăn mòn yếu đối với thép carbon thường.
Bền hóa học, áp súât hơi bão hòa thấp.
Được áp dụng thuận lợi nhất khi khí có áp suất riêng phần tổng của khí chua > 0,4 MPa.
Hấp thụ ở nhiệt độ thấp: 0÷-60C.
Quá trình hòan nguyên chất hấp thụ được thực hiện bằng giảm từng bước áp súât.
Độ mất mát chất hấp thụ: 16 g/1000 m3 khí nguyên liệu.
Trang 163.4.Quá trình SELEXOL
Chất hấp thụ: dimethylether polyethyleneglycol (DMEPEG).
Trang 17Sơ đồ quy trình công nghệ
Trang 18Ưu –nhược điểm
Không độc, bền hóa học.
Không gây ăn mòn.
Dễ phân hủy khi làm sạch sinh học nước thải.
Có độ chọn lọc cao đối với H2S: ở 200C và 0,1 MPa, độ hòa tan H2S cao gấp 10 lần CO2.
Được áp dụng để làm sạch khí có nồng độ H2S và CO2 trung bình
Trang 19 Khả năng hòa tan của DMEPEG tăng dần:
Điều kiện quá trình hấp thụ: 10 ÷ -150C; 6,8-7 MPa.
Hòan nguyên chất hấp thụ bằng giảm áp từng bước.
Chi phí sản xuất giảm 30%, chi phí đầu tư giảm 70% so với quá trình dùng MEA.
Trang 203.5 Quá trình PURIZOL
Chất hấp thụ: N-methylpyrolidon (NMP).
Trang 21Sơ đồ quy trình công nghệ
Trang 22Ưu –nhược điểm
Không độc, bền hóa học.
Hòa tan tốt H2S, CO2, RSH và hydrocarbon.
Không gây ăn mòn.
Dễ phân hủy khi làm sạch sinh học nước thải.
Có độ chọn lọc cao đối với H2S: ở 200C và 0,1 MPa, độ hòa tan H2S cao gấp 10 lần CO2.
Có thể tạo bọt nếu trong hệ có hydrocarbon lỏng.
Khả năng mất mát cao do có áp suất hơi bão hòa cao.
Được sử dụng để làm sạch sâu và tinh H2S và CO2, tỷ lệ H2S:CO2 cao.
Điều kiện hấp thụ: 0-150C, 5-7,5 MPa.
Hòan nguyên chất hấp thụ bằng giảm áp từng bước.
Trang 232.5 Quá trình Sulfinol (Dung môi tổhợp)
Các dung môi tổ hợp được dùng là:
Dung dịch ankanolamin kết hợp với dd metanol, sulfonan, rượu thơm metanol, sulfonan, rượu thơm
Trong quá trình Sulfonol dd tổ hợp gồm: 60 - 65% sulfonan, 28 - 32%DIPA, 6% nước, và chất giảm nhiệt
độ đông đặc
Trang 24Sơ đồ công nghệ
Trang 25Ưu –nhược điểm
Sulfonol hòa tan tốt H2S, CO2, RSH,COS, CS2
Bền với nhiệt, áp suất hơi bão hòa thấp
Khả năng hấp thụ lớn hơn MEA gấp 2 lần và hấp thụ tốt khí axít ngay cả khi áp suất riêng phần của chúng nhỏ
Sự phân hủy ít hơn MEA từ 4-8 lần
Trang 26Kết luận
Tóm lại qua bài thuyết trình cho ta biết được cách lựa chon quy trình và dung môi thích hợp để xử lí khí acid, làm sạch các thành phần không mong muốn của khí