1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chất kháng oxy hóa trong thực hành vô sinh nam

27 935 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất kháng oxy hóa trong thực hành vô sinh nam

Trang 1

Chất kháng oxy hóa:

trong thực hành vô sinh nam

LÊ ĐĂNG KHOA

Trang 2

NỘI DUNG

Bối cảnh và EBM

Phân mảnh DNA và ROS

Sử dụng kháng oxy hóa (antioxidants)

Trang 3

BỐI CẢNH

“Khám nghiệm vô sinh nam hiện nay không còn đơn thuần dựa vào xét nghiệm tinh dịch đồ”

(Esteves và cộng sự 2011)

Trang 4

BỐI CẢNH

Tính toàn vẹn DNA tinh trùng

Gốc oxy hóa

Trang 5

XÉT NGHIỆM THEO SAU TINH DỊCH ĐỒ

Các xét nghiệm về tổn thường DNA của tinh trùng :

-Một công cụ hứa hẹn khả năng chẩn đoán vô sinh nam

-Tiên lượng kết cục trong điều trị hỗ trợ sinh sản

(khả năng thụ tinh, chất lượng phôi, khả năng làm tổ, sẩy thai…)

Sheena và cs, 2010

Trang 6

TÍNH TOÀN VẸN DNA TINH TRÙNG

Bối cảnh Tinh trùng có NST bình thường/di truyền từ cha

Phân mảnh DNA Tinh dịch đồ bất thường, sẩy thai liên tiếp, thất bại

IUI/IVF nhiều lần, điều trị ung thư…

Nguyên lý Định lượng mức độ phân mảnh DNA

Kỹ thuật Nuclear dyes (acridine orange, SCSA)

Đánh giá trực tiếp (TUNEL, COMET)Nuclear matrix assay (SCD)

Trang 7

TÍNH TOÀN VẸN DNA TINH TRÙNG

Bungum và cs, Human reproduction 2007

Tỉ lệ sinh sống / IUI

19%

1,5%

OR=0,07 (KTC 95%: 0,01-0,48)

42%

26%

P<0,05

Tỉ lệ có thai / phân mảnh DNA tăng cao

Trang 8

DFI < 30%

Khả năng

có thai

IVF/VSCRNN ↑ 7 lần (KTC: 3,17–17,7, P = 0,0001)IUI ↑ 7,3 lần (KTC: 2,88-28,3, P = 0,0001)IVF thường qui ↑ 2 lần (KTC: 1,02 – 2,84, P = 0,03)

DNA fragmentation index = DFI

TÍNH TOÀN VẸN DNA TINH TRÙNG

Evenson 2006- Reprod Biomed Online

 Tiên lượng khả năng giảm cơ hội có thai

Trang 9

TÍNH TOÀN VẸN DNA TINH TRÙNG

Dân số nghiên cứu:

Phân tích gộp 16 NC đoàn hệ (2969 cặp), 14 hồi cứu

Xét nghiệm: Acridine orange-based assays, TUNEL, COMET

Trang 10

GỐC OXY HÓA (ROS)

Trang 11

Stress oxi hóa hay mất cân bằng oxi hóa (oxidative stress-OS)

OS: tăng quá cao trong tinh dịch

 tổn thương tinh trùng

ROS

Cơ chế kháng oxy hóa

Trang 12

GỐC OXY HÓA (ROS)

OS gây vô sinh nam theo hai cơ chế:

-Tổn thương màng tinh trùng

(làm giảm khả năng di động và thụ tinh của tinh trùng)

-Tổn thương DNA của tinh trùng

(ảnh hưởng khả năng thụ tinh, sự phát triển của phôi, sẩy thai…)

Trang 13

GỐC OXY HÓA (ROS)

Tăng tỉ lệ có thai, tỉ lệ sinh sống/ cặp vợ chồng hiếm muộn thực hiện ART

Trang 14

DẤU HIỆU OS TRONG TINH DỊCH ĐỒ

-Thay đổi thông số trong tinh dịch đồ (đặc biệt:độ di động-surrogate marker)-Tăng độ nhớt ( nhiễm trùng?)

-Bạch cầu trong tinh dịch

14

Trang 15

ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA

8% nam giới tuổi sinh sản

(CDC 2002)

Trang 16

TRONG HỖ TRỢ SINH SẢN

VÔ SINH NAM

Trang 17

ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA

Điều trị nội khoa theo kinh nghiệm dành cho bệnh nhân vô sinh nam không rõ nguyên nhân “nhìn chung là không hiệu quả”

(Hướng dẫn điều trị của Hiệp hội niệu khoa Châu Âu 2012)

Truyền thống: bệnh lây qua

đường tình dục, rối loạn nội tiết, rối loạn xuất tinh…

Khó xác định và không có biện pháp điều trị đặc hiệu

Trang 18

ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA

Gần đây: kháng oxy hóa, tổn thương DNA tinh trùng và béo phì.

Antioxidants: hiệu quả nhất định, chi phí điều trị phù hợp/vô sinh nam do bất thường tinh trùng không rõ nguyên nhân

Tác động có lợi bao gồm:

-Giảm ROS-Giảm tổn thương tinh trùng-Tăng khả năng có thai và khả năng sinh sống

Trang 19

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

Trang 21

21

Trang 22

CHỨNG CỨ Y HỌC?!

22

Trang 24

- Chưa thống nhất

- Sử dụng ngắn hạn có vẻ an toàn

- Cảnh báo: sử dụng liều cao trong thời gian dài

Trang 25

2.Bổ sung OA cho nam giới vô sinh tăng cơ hội có thai và sinh sống

ở các cặp vợ chồng thực hiện ART (GR-A)

3.Cần thêm nhiều nghiên cứu có thiết kế tốt nhằm xác định “ứng

viên” phù hợp nhất với OA, phác đồ, liều đem lại kết quả tốt hơn

4.Thay đổi lối sống đóng vai trò cực kỳ quan trọng

(Esteves 2012)

Trang 26

2.Bổ sung OA cho nam giới vô sinh tăng cơ hội có thai và sinh sống

ở các cặp vợ chồng thực hiện ART (GR-A)

3.Cần thêm nhiều nghiên cứu có thiết kế tốt nhằm xác định “ứng

viên” phù hợp nhất với OA, phác đồ, liều đem lại kết quả tốt hơn

4.Thay đổi lối sống đóng vai trò cực kỳ quan trọng

(Esteves 2012)

Trang 27

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 10/08/2015, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w