Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau cháy
Trang 1Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau cháy
Trang 2Nội dung
1 Định nghĩa:
2 Sự cần thiết của Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
3 Đặc điểm của Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
- Đối tượng
- Giai đoạn bồi thường
- Tổn thất vật chất
4 Hợp đồng bảo hiểm
5 Đối tượng Bảo Hiểm
6 Số tiền Bảo Hiểm
7 Phạm vi Bảo Hiểm
8 Điều khoản loại trừ
9 Phí Bảo Hiểm
10 Thực tiễn BH kinh doanh sau cháy, một số thuận lợi và
khó khăn
Trang 31 Định nghĩa
Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh là bảo hiểm cho các tổn thất mất giảm thu nhập thực tế và tiềm năng cũng như các phụ phí phát sinh từ hậu quả của tổn thất vật chất
Trang 42 Sự cần thiết của bảo hiểm
gián đoạn kinh doanh
Là “lá chắn kinh tế” của các doanh nghiệp, góp phần giảm thiểu những hậu quả ảnh hưởng của các rủi ro đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Góp phần mang lại sự an toàn cho xã hội
Góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước, thúc đẩy kinh tế phát triển
Trang 5Là những đối tượng vẫn phải gánh chịu những chi phí như thuê nhà xưởng, trả lương công nhân, lãi suất ngân hàng… dù không sản xuất kinh doanh
Là những đối tượng mua bảo hiểm bị mất lợi nhuận, mất khả năng kinh doanh trong
1 thời gian do những rủi ro nào đó
a Đối tượng
3 Đặc điểm của bảo hiểm
gián đoạn kinh doanh
Trang 6Ví dụ
Trang 7b Giai đoạn bồi thường
Thời gian
sửa
chữa, xây
dựng lại
tài sản bị
thiệt hại
Thời gian thay thế máy móc, nguyên nhiên vật liệu
Thời gian khôi phục năng suất
và tính hiệu quả kinh doanh về lại như trước
Đặc trưng cơ
bản nhất đó là
người được bảo
hiểm được chọn
1 giai đoạn bồi
thường
Người được bảo hiểm chọn
“giai đoạn bồi thường” tối đa
12 tháng, 18 tháng…
Trang 8c tổn thất vật chất
Tại thời điểm diễn ra tổn thất, các thiệt hại của các tài sản của người được bảo hiểm tại địa điểm được bảo hiểm phải được bảo
vệ bởi một đơn bảo hiểm vật chất.
Trang 94 Hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
giống như bất kỳ một hợp đồng bảo hiểm nào đều mang đầy đủ các nội dung cũng như đặc điểm của một hợp đồng bảo hiểm.
Trang 10Một số khái niệm
Doanh thu
doanh thu bán hàng
là toàn bộ các khoản
doanh thu về tiêu thụ
hàng hóa và dịch vụ
là những chi phí
không thay đổi khi
khối lượng kinh
doanh thay đổi
Doanh thu
Chi phí
cố định Chi phí biến đổi
là những chi phí
thay đổi khi khối
lượng kinh doanh
thay đổi
Lợi nhuận thuần
là lợi nhuận có được sau
khi trừ đi tất cả các khoản
dự phòng, các chi phí cố
định kể cả những chi phí
khấu hao
Lợi nhuận
gộp
= DT + (giá trị hàng hóa và
hàng tồn kho trong kỳ sản
xuất cuối kỳ - giá trị hàng
hóa trong kỳ sản xuất đầu
kỳ) – Tổng CP sản xuất ko
được BH
Trang 115 Đối tượng bảo hiểm
Đối tượng BH trong BH gián đoạn kinh doanh là đối tượng vô hình
Là tổn thất mang tình hậu quả do
việc ngừng trệ hay gián đoạn
Đối tượng BH trong BH gián đoạn kinh doanh là đối tượng vô hình
Trang 126 Số tiền bảo hiểm
• Được tính dựa trên lợi nhuận gộp hàng năm của doanh nghiệp
• Được tính toán dựa trên số liệu kế toán của doanh nghiệp, thường
tính dựa trên số liệu của 2,3 năm gần nhất
• Nếu thời hạn bồi thường là 12
tháng hoặc ít hơn thì lợi nhuận gộp
là hàng năm, trên 12 tháng thì lợi nhuận gộp tính theo thời hạn bồi
thường
Trang 13• Ngoài ra còn bồi thường thêm phần lợi
nhuận thu được theo tỷ lệ tăng doanh thu bình quân năm kế tiếp, thể hiện ở hệ số tăng bình quân
• Do đó có công thức:
• Số tiền bảo hiểm= lợi nhuận gộp cả năm *
hệ số tăng bình quân * thời hạn bồi
thường tính bằng tháng
Trang 147 Phạm vi bảo hiểm
tại thời điểm xảy ra
tổn thất tài sản của
người được bảo
hiểm phải được
bảo vệ bởi một
đơn bảo hiểm thiệt
hại vật chất và:
Công ty BH của đơn BH thiệt hại vật chất đã xác định trách nhiệm bồi thường
Công ty BH của đơn BH thiệt hại vật chất đã xác định trách nhiệm hoặc đã thanh toán tiền bồi
thường nhưng do điều kiện của đơn BH thiệt hại vật chất sẽ ko bồi thường cho những tổn thất nhỏ hơn mức trách nhiệm đã kê khai trong đơn BH
Trách nhiệm của công
ty BH sẽ ko vượt quá tổng số tiền BH hay số tiền BH tương ứng với mỗi khoản mục được
kê khai trong giấy chứng nhận BH
Bất cứ trách nhiệm được đưa ra trong giấy chứng nhận BH hay bất cứ số tiền BH nào được sửa đổi bởi các sửa đổi bổ sung đính kèm và được ký xác nhận bởi công ty
BH hay người đại diện công ty BH
Trang 158 Điều khoản loại trừ
Thiệt hại do thiết
kế sai, khuyết tật
của nguyên vật
liệu hay do tay
nghề kém.
Thiệt hại do những mất mát ko giải thích được, những thiếu hụt
do lỗi kế toán, lỗi kiểm kê, quản lý hành chính.
Thiệt hại do
sự xói mòn của sông biển; sụt lở đất, lún đất
Trang 16Phí Bảo hiểm
Được tính dựa trên số tiền BH đăng ký
Tỉ lệ phí BH
Số tiền Bảo Hiểm
Xác suất rủi ro của nghiệp vụ
BH
Phạm vi BH
số tiền bồi thường cho 1 năm trước đây
Trang 1710 Thực tiễn và một số thuận lợi, khó khăn
BH gián đoạn kinh doanh sau cháy là
nghiệp vụ mở rộng của BH cháy nhưng
thật chất nó ko ra đời cùng với BH cháy,
bắt đầu thử nghiệm 1994, khách hàng chủ yếu là các cty liên doanh và các cty 100% vốn nước ngoài.
A sự ra đời của BH gián đoạn kinh doanh
B Một số thuận lợi, khó khăn
Thuận lợi
Khó khăn
VN chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang
cơ chế tập trung
Nền kinh tế chính trị ổn định => thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Có môi trường pháp lý thuận lợi cho các công ty
Đội ngũ cán bộ CNV bắt đầu trưởng thành và hoàn thiện chuyên môn
Các DN chưa thấy được tầm quan trọng của loại BH nàyViệc tính toán số tiền BH, số tiền thiệt hại về lợi nhuận gộp khó khăn
Trình độ của các cán bộ cnv về loại nghiệp vụ này chưa cao
Bị cạnh tranh và thua thiệt so với các công
ty BH nước ngoài
Trang 18Tỷ trọng của BH gián đoạn kinh doanh sau cháy trong ngành BH ở Việt Nam
Tỉ trọng của BH kinh doanh sau cháy rất thấp so với các loại hình BH khác bởi vì những nguyên nhân sau:
Nhận thức của người dân chưa cao
Loại hình BH này có tính phụ thuộc cao
Tài liệu hướng dẫn hầu như ko có chỉ có tài liệu tiếng anh
Nguyên nhân
chủ quan
1
2
3
Trình độ cán bộ nhân viên thấp => giải thích sai các điều khoản BH
=> KH tưởng mình bị lừa
Nghiệp vụ này ko được coi ngang hàng với
nghiệp vụ BH tài sản =>
ko được quảng cáo tuyên truyền
Nhân viên cũng ko chủ động tiếp cận với
khách hàng, chủ yếu là các cty tự tìm đến yêu cầu BH
Trang 19Kinh tế học công cộng – J Stiglitz Giáo trình kinh tế học công cộng –
ĐH KTQD
http://www.vi.wikipedia.org
http://www.google.com.vn
Trang 20Danh sách thành viên
Nguyễn Quốc Huy
Đoàn Sĩ Hưng
Nguyễn Sĩ Thành Long
Nguyễn Văn Phong Nguyễn Duy Vũ
Nguyễn Tư Hiếu