• do Cỏ có các ảnh hưởng trực tiếp trên câytrồng hoặc gián tiếp qua cản trở hoặc làm tăngchi phí sản xuất 1.4.1- Những ảnh hưởng trực tiếp • Cạnh tranh với cây trồng về nước, ánh sáng và
Trang 1CỎ DẠI (NN414)
(weeds Science)
Ch 1 MỞ ĐẦU
Ch 2 PHÂN LOẠI & GIÁM ĐỊNH CỎ DẠI
Ch 3 SINH HỌC & SINH THÁI CỎ DẠI.
Ch 4 SỰ CẠNH TRANH GIỮA CỎ DẠI & CÂY TRỒNG
Ch 5 SỰ THIẾT LẬP VÀ CHUYỂN ĐỔI QUẦN XÃ CỎ DẠI.
Ch 6 NGUYÊN LÝ QUẢN LÝ CỎ DẠI
Ch 7 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỎ DẠI KHÔNG DÙNG HÓA
1.2 Thiệt hại do cỏ dại trong nông nghiệp.
1.1 Định nghĩa và nguồn gốc cỏ dại.
Chương 1 MỞ ĐẦU
2.10 Thu thập và làm bộ tiêu bản thực vật
2.9 Các tiêu chuẩn phân loại khác
2.8 Phân nhóm cỏ dựa vào phương thức sinh sản
2.7 Phân nhóm cỏ dựa trên đặc điểm hình thái chung
2.6 Phân nhóm cỏ dựa theo tập tính sinh sống
2.5 Phân nhóm cỏ dựa vào khả năng thích ứng với điều
kiện sống
2.4 Phân nhóm cỏ dựa vào cấu trúc cơ thể và tập tính
tăng trưởng.
2.3 Phân nhóm cỏ dựa theo thời gian sinh trưởng của cỏ.
2.2 Phân nhóm cỏ dựa vào số lá mầm của cỏ
2.1 Phân loại cỏ dựa theo hệ thống phân loại thực vật.
Chương 2 PHÂN LOẠI CỎ DẠI
3.3.5 Bèo tai tượng, Pistia stratiotes
3.3.3 Cỏ cú, Cyperus rotundus
3.3.1 C ỏ lồng vực, Echinochloa spp.; Cỏ đuôi phụng,
Leptochloa chinensis, Cỏ tranh, Imperata cylindrica
3.3 Đ điểm sinh học của một số loài cỏ dại quan trọng tiêu biểu 3.2.5 Sự phân bố của cỏ dại
3.2.4 Ảnh hưởng điều kiện sinh thái lên SS vô tính của cỏ.
3.2.3 Ảnh hưởng đ kiện sinh thái lên SS hữu tính của cỏ.
3.2 Sinh thái của cỏ dại 3.1.6 Sự lưu tồn & khả năng sống sót của truyền thể cỏ dại 3.1.4 Sự sinh sản & ph át tán của cỏ dại.
3.1.3 Sự tăng trưởng và phát triển của cỏ dại 3.1.1 Miên trạng - Sự nẩy mầm của cỏ dại 3.1 Sinh học của cỏ dại.
Chương 3 SINH HỌC & SINH THÁI CỎ DẠI.
4.5 Hiện tượng crop-weed allelopathy.
4.1 Những nhân tố chính của sự cạnh tranh
4.2 Cơ sở sinh lý của sự cạnh tranh cây trồng - cỏ dại
4.3 Giai đoạn cực trọng của sự cạnh tranh
và ngưỡng cực trọng
C4 SỰ CẠNH TRANH GIỮA CỎ DẠI & CÂY TRỒNG
5.6 Ý nghĩa của việc NC sự thiết lập và chuyển đổi của quần thể cỏ dại.
5.5.6 Sự phát triển tính kháng đối với thuốc trừ cỏ.
5.5.5 Hiện tượng gây hại lẫn nhau 5.5.2 KT canh tác (hệ thống cây trồng, giống, quản lý nước, phân bón.
5.5.1 Biện pháp kiểm soát cỏ dại 5.5 Những yếu tố ảnh hưởng trên sự chuyển đổi quần thể cỏ dại 5.4.2 Động thái của quần thể cỏ trong năm
5.4.1 Sự kế tục và chuyển đổi của quần thể cỏ 5.4 Sự chuyển đổi của quần thể cỏ dại:
5.3.4 Khả năng cạnh tranh giữa các loài cỏ 5.3.3 Khả năng thích ứng của cỏ với nơi định cư 5.3.1- Nguồn truyền thể cỏ & Các yếu tố ảnh hưởng 5.3 Sự thiết lập của quần thể cỏ dại
5.2 Đặc trưng về sinh học của quần thể cỏ dại 5.1 Sự cấu tạo của quần thể cỏ dại
Ch 5 SỰ THIẾT LẬP & CHUYỂN ĐỔI QUẦN THỂ CỎ DẠI
Trang 26.1.5 Phẩm chất hạt giống - Luật kiểm dịch thực vật
6.3.1 Biện pháp kiểm soát cỏ dại không sử dụng hóa chất
6.3 Biện pháp quản lý (ki ểm soát)
B pháp canh tác và sinh thái
B pháp thủ công, cơ giới và vật lý
6.2 Biện pháp diệt trừ
Kiểm soát cỏ dựa trên hiện tượng gây hại lẫn nhau
KS cỏ dựa trên cơ sở di truyền và công nghệ DT
B pháp kiểm soát cỏ sinh học
6.1.3 Ngăn cản sự phát tán
6.1.1 Quản lý mùa vụ
6.1 Biện pháp ngăn ngừa
hóa chất
7.1 Biện pháp thủ công7.2 Biện pháp cơ giới và vật lý7.3 Biện pháp canh tác và điều khiển sinh thái7.4 Biện pháp kiểm soát cỏ sinh học
7.5 Kiểm soát cỏ dựa trên cơ sở di truyền vàcông nghệ di truyền
7.6 Kiểm soát cỏ dựa trên hiện tượng gây hại lẫnnhau
Ch 8 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỎ DẠI
BẰNG HÓA CHẤT
8.1 Khái niệm
8.2 Lịch sử kiểm soát cỏ dại bằng hóa chất
8.3 Ý nghĩa của việc sử dụng thuốc trừ cỏ
8.4 Phân nhóm thuốc trừ cỏ
8.5 Dạng chế phẩm của thuốc trừ cỏ
8.6 Tác động của thuốc trừ cỏ
8.7 Sự lưu tồn và phân hủy của thuốc trừ cỏ
8.8 Nguyên tắc sử dụng & yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu lực của thuốc trừ cỏ
Ch 9 QUẢN LÝ TỔNG HỢP CỎ DẠI
9.1 Khái niệm và định nghĩa9.2 Hệ thống các biện pháp kiểm soát cỏ9.3 Mục đích và ý nghĩa của việc thiết lập hệthống quản lý cỏ tổng hợp
9.4 Nguyên tắc xây dựng chương trình quản lý
cỏ tổng hợp9.5 Một số mô hình quản lý cỏ tổng hợp
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
• 1.1 Định nghĩa - Cỏ độc hại - Nguồn gốc
cỏ dại
• 1.2 Lịch sử của khoa học cỏ dại
• 1.3 Các lĩnh vực nghiên của của KH cỏ
dại
• 1.4 Thiệt hại do cỏ dại
• 1.5 Một số vấn đề về cỏ dại ở Việt Nam
• 1.6 Khoa học cỏ dại trong kỹ nguyên mới
• 1.7 Một số tổ chức nghiên cứu về cỏ
Trang 31.1.1- Định nghĩa cỏ dại
• thực vật
– không muốn sự hiện diện của chúng
– Chưa biết đặc tính hữu ích / gây hại > lợi
ích
– Tần xuất > 90 % xem như là cỏ dại
vaginalis, (lúa nước); Cyperus rotundus
(cây trồng cạn)
Nguồn gốc cỏ dại''One man 's crop may be another man 's weed''
• thực vật mọc hoang, thích ứng với cácquấy nhiểu tự nhiên
• thực vật / dạng hình của chúng được hìnhthành trong quá trình đồng tiến hóa vớicây trồng của chúng (Muzik, 1970)
Đặc trưng của những loại cỏ độc
hại (Noxious weeds)
• Tốc độ sinh trưởng nhanh: E colona, 50
chồi/bụi/45 ngày.
• Sinh sản dễ, sớm và hiệu quả:
• Thích ứng với điều kiện môi trường khắc
nghiệt:
+ Imperata cylindrica kháng hạn rất tốt
• Truyền thể có miên trạng: Echinochloa sp 4-6
tháng
• Khả năng gây ảnh hưởng NS cây trồng ở mật
độ thấp: E crus-galli , 1,5 cây/m2 làm giảm NS
lúa từ 25-57 %
1.2- Lịch sử của khoa học cỏ dại
• <1730: Làm bằng tay, cuốc, gia súc, tủ xác bả
thực vật
• 1800’s: khái niệm về biện pháp ngăn ngừa cỏ
• 1897-1900: dung dịch đồng diệt chọn lọc cỏ lárộng
• <1900: "The Weeds of California" (E.W
Hilgard), "Weeds of California and Methods of Control" (F.J Smiley),
• 1930's: cơ giới, hóa chất diệt cỏ không chọn
lọc (copper sulfate, sulfuric acid, muối ăn,
Biện pháp sinh học (côn trùng)
• 1932 TTC hữu cơ tổng hợp chọn lọc đầu
tiên: dinitrophenol
• 1941-1942: tổng hợp 2,4-D, kích thích tăng
trưởng
• 1944: diệt cỏ chọn lọc của 2,4-D, MCPA và
thương mại hóa
• các nghiên cứu tập trung:
– sinh học, sinh thái của cỏ dại, tiến trình sinh lý
& sinh hóa hấp thu, dịch chuyển và chuyển hóa thuốc trừ cỏ trong cây,
– sự cạnh tranh giữa cỏ dại và cây trồng, xác định yếu tố tác động lên quá trình cạnh tranh, khả năng con người can thiệp
– lợi ích của cỏ dại
Trang 4• vận dụng trong xây dựng chiến lược kiểm
soát cỏ dại bền vững & phục vụ cho nhu
cầu ngày càng cao của con người.
1.4- Thiệt hại do cỏ dại gây ra cho
cây trồng
• thường không biểu hiện rõ triệu chứng
• Ước tính thiệt hại 20 tỉ USD/năm/thế giới
• thiệt hại do cỏ # 45 %; côn trùng # 30 %, bệnh hại # 20% và dịch hại # 5%
• do Cỏ có các ảnh hưởng trực tiếp trên câytrồng hoặc gián tiếp qua cản trở hoặc làm tăngchi phí sản xuất
1.4.1- Những ảnh hưởng trực
tiếp
• Cạnh tranh với cây trồng về nước, ánh sáng
và dưỡng chất cần thiết với cây trồng
• Cỏ tăng trưởng thêm 1 kg, cây trồng giảm
tương ứng 1 kg sinh khối
Bảng 1.1: Thất thu năng suất của cây
trồng do cỏ dại (kg/ha)
(Subramanian et al., 1997)
Lúa Sorghum Đậu phụng Bông vải Làm cỏ bằng tay 4987 4831 3121 3230 Không làm cỏ 3502 3579 1818 1600
Kiểu canh tác lúa
NS thất thu (%) Lúa có dẫn thủy Lúa nước trời, đất
thấp Cấy 48 Sạ khô 74
Sạ ngầm 44 Sạ mộng 61
Sạ thẳng 55 Cấy 51
cao, Sạ thẳng 96
(Ampong-Nyarko & De Datta, 1991)
• Có kiểm soát, thiệt hại trên lúa là # 10 % (#46 triệu tấn lúa)
• một số cỏ còn tích lũy acid cyanidric, alkaloid, oxalates, hoặc nitrit có thể gâyđộc cho người hoặc cho gia súc
Trang 51.4.2- Ảnh hưởng gián tiếp
• làm bạc màu đất
• gây trở ngại cho canh tác, thu hoạch, làm tăng chi
phí sản xuất
– Phí phòng trừ cỏ # 5% tổng chi phí sản xuất lúa
– Công làm cỏ # 20-50 % tổng công lao động.
• làm giảm phẩm chất, giá trì hàng hóa của nông
sản
• cỏ thủy sinh (Eichhornia crassipes, Ipomoea
aquatica, ) làm giảm phẩm chất nước, cản trở
Cháy bìa lá (VK) Cỏ đuôi phụng (L chinensis) Đốm nâu (nấm) Cỏ chỉ (C dactylon), cỏ bắc (L
hexandra), cỏ túc (D.sanguinalis)
Khô đầu lá (TT) Cỏ đuôi chồn (Setaria viridis), lác rận
(Cyperus iria), cỏ tranh (I cylindrica)
Bướu rễ (TT) Cỏ chác (F miliaceae), lồng vực cạn
(Echinochloa colona)
Lúa cỏ (virus) Cỏ bắc (L hexandra), chỉ (C dactylon),
E colona, mác bao (M vaginalis)
Sâu phao, rầy nâu, sâu đục thân E.cruss-galli, L chinensis, bắc (L hexandra), mồm (Ischaemum rugosum)
Hình 1.1 Cỏ dại trong ruộng là
giá thể để ốc bươu vàng đẻ
trứng
Hình 1.2 Lục bình là ký chủ phụ của nấm gây bệnh đốm vằn
(Rhizoctonia solani)
1.5 Một số vấn đề về cỏ dại ở VN
• Về xác định thành phần và sự phân bố – hệ thực vật VN: 285 họ thực vật, khoảng 10.500 loài, nhiều loài là cỏ dại (PH Hộ, 1991-93)
• chưa có nhiều NC thành phần và sự phân bố trên những vùng sinh thái và hệ cây trồng
• Về biện pháp phòng trừ cỏ – < 1965, các biện pháp không dựa vào hóa chất.
– Từ 1965, thử nghiệm thuốc trừ cỏ Karmex (Diuron),
2,4-D trên mía; 2,4-Dalapon, Clorat natri trên đồn điền cao su
– ĐBSCL, thí nghiệm propanil (1965-1966), 2,4-D / cỏ lát,
cỏ lá rộng (1969-1971), ester, muối Na của 2,4-D, Atrazin, Paraquat, (1972), tuy nhiên chưa phổ biến
• - >1986, Cty nông dược (Bayer CropScience,
Syngenta, Du Pont, Monsanto, Map Pacific, Arysta
Agro, Dow Agro Sciences, Kumiai Chem, LG Chem,
BASF, .)
• Cty nông dược trong nước (Thanh Sơn hóa nông,
Cty VT KTNN Cần Thơ, Cty CP DV BVTV An Giang,
Cty TTS Sài Gòn, Cty Nd Ðiện Bàn, Cty TST Việt
Nam, Cty Ngọc Tùng, ).
• Đến nay (8/06): 108 a.i (320 thương phẩm)
– lâu đời (2,4-D, paraquat, propanil, ),
– mới: bispyribac-Na (Nominee), Propisochlor
(Fenrim, Fitri), Flucetosulfuron (Luxo),
Iodosulfuron-methyl-sodium (Sunrice super)
• vấn đề thực tiễn: Cỏ dại / lúa, cây ăn trái, rau
màu,
1.6- KH cỏ dại trong thế kỹ 21
• TTC sử dụng nhiều (> 400 hợp chất, Rao, 2000), vấn đề lưu tồn của chúng trong thựcphẩm, đất, nước,
• Hiện tượng kháng của nhiều loài cỏ dại
• giải quyết v/đ về cỏ phải có tính chiến lượctrong hệ thống nông nghiệp bền vững đòihỏi kiến thức tổng hợp hơn
Trang 6• công cụ mới “công nghệ sinh học”
– giống cây trồng thay đổi gen, có khả năng
allelopathic và có khả năng cạnh tranh cao
– Đánh giá lại gen hữu ích để hiểu rõ hơn lợi ích
• Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin, chương
trình, mô hình xử lý→ phát triển & hoàn thiện
chiến lược quản lý cỏ
1.7- Một số tổ chức NC về cỏ dại-APWSS:Asian-pacific Weed Science Society
• Weed Research của EWRS
• Weed Science của IWSS
• Weed Biology and Management
• Web-sites cho đường dẫn đến những web-sites liên
2- Phân nhóm theo TG sinh trưởng
3- Cấu trúc cơ thể và tập tính tăng trưởng.
4- Tập tính sinh sống
5- Đặc điểm hình thái chung
6- Các tiêu chuẩn phân loại khác
II Thu thập và làm bộ tiêu bản thực vật
(herbarium)
Nguyên tắc phân loại, phân
nhóm cỏ
• xếp những loại cỏ có nhiều đặc tính tương
tự hơn là khác biệt vào cùng một nhóm
• Ý nghĩa của phân loại, phân nhóm cỏ ?
Trang 7Một số đặc điểm hình thái thường dùng
trong nghiên cứu phân loại thực vật
Trang 81 PL theo hệ thống phân loại học thực vật (Plant taxonomy)
• Đơn vị căn bản: loài (species), cao nhất: giới (Kingdom)
• Tên loài bao gồm hai từ (binomial)
• Ý nghĩa: Ứng dụng trong nghiên cứu cơbản
Cỏ lồng vực nước
Loài: Echinochloa crus-galli
Giống: Echinochloa
Họ (Family): Poaceae (Gramineae)
Bộ (Order): Cyperales (Poales/Graminales)
– xác định tên, dựa trên tham khảo một hệ thống phânloại đã được công nhận
Trang 93 loài cỏ lồng vực thường gặp ở ĐBSCL
2 Phân nhóm dựa vào số lá mầm
Hình 1: So sánh giữa cây song và đơn tử diệp
Không phải mọi cỏ lá rộng đều là song tử diệp
Điểm sinh
trưởng
Rể cọc, ăn sâu Chùm
Rễ
Rộng, gân lá hình lông chim, chân vịt,
Một lá mầm (Monocotydon)
Cỏ hằng niên
(annuals)
Cỏ nhị niên (biennials)
Cỏ đa niên (Perennials)
Vòng đời <1 năm hai năm > hai năm Sinh sản hạt giống sinh dưỡng/ hạt sinh dưỡng/ hạt ĐBSCL Phổ biến Không Phổ biến
Ví dụ
Amaranthus
viridis (dền)
Carduus nutans
Kiểm soát Ngăn tạo hạt khó kiểm soát
cơ quan sinh sản sinh dưỡng thường gặp
Đa niên thực thụ
đa niên đơn giản
Trang 10• Cây con cỏ đa niên mọc từ hạt, chưa có
cấu trúc SS sinh dưỡng
• Kiểm soát cỏ đa niên:
4 Phân nhóm dựa vào cấu trúc cơ thể và tập
tính tăng trưởng
Thân mộc Bụi
Dây leo Thân thảo
5 Phân nhóm dựa vào khả năng thích ứng
Cỏ ưa nước (cỏ thủy sinh)
Cỏ thủy sinh (aquatic)
Trang 117 Phân nhóm theo đặc điểm hình thái
Thường tròn, đặc, đa dạng
cứng và có 3 cạnh
Quả
Đa dạng hoa đầu,
chùm tụ tán hay có tia
chùm tụ tán, mang gié
Phát hoa
• Lá thường rộng,
• gân lá không song song
• đa dạng
• Lá tam đính,
• Không phân biệt giữa bẹ
lá và phiến lá.
• Phiến hẹp, dài
• lá song đính, luân phiên
• gân song song
• Cổ lá, bẹ và phiến lá,
8 Phân nhóm dựa vào cách sinh sản
• Sinh sản hữu tính : tạo hạt
– Hầu hết cỏ hằng niên
• Sinh sản vừa hữu tính vừa vô tính :
tạo hạt và các cơ quan sinh sản vô
tính
– thân ngầm (cỏ gà Cynodon dactylon);
– thân bò (rau má Centella asiatica),
– thân hành, thân rễ (Scirpus maritimus).
9 Phân loại số lượng
• Phương pháp Michener, Sokal, Cain &
Harrison (1950) và Sneath & Sokal (1973) cập nhật hóa
• So sánh giữa các cá thể về mặt số lượng của nhiều (80 -100) đặc tính
– tính điểm cho tất cảthực vật muốnphân loại, – tìm tương quan, mỗi cá thể đượcgọp theo nhóm dựatrên những điểmgiống nhau về dạnghình (phenotype)
10 Phân loại theo phả hệ
• Dựa theo phân tích phả hệ
• Những cá thể gần gủi về mặt tiến hóa được xếp chung hoặc gần nhau
Trang 1211 Một số ti êu chuẩn khác dùng
trong phân loại
1 Giải phẩu học (anatomy)
• Kiểu, dạng, kíchthước, cấu trúc tếbào, hệ thống mô, khí khổng, lông, hệthống gân lá,
Tế bào học
• Nghiên cứu hình thái và sinh lý tế bào, số
lượng, cấu trúc, kiểu của nhiểm sắc thể ,
đặc tính phân bào, mức, dạng bội thể,
Phấn hoa học
• Nghiên cứu túi phấn
và bào tử, cấu trúc thành túi phấn
• tính phân cực của hạt phấn dạng, sự cân đối, số nhân của hạt phấn,
Phôi học
• Nghiên cứu các giai đoạn kế tục của tiếp
xúc, kết hợp và tăng trưởng phát triển của
phôi,
Phân loại dựa theo sinh học phân
tử (Weed Molecular Taxonomy)
• Kỹ thuật sinh học phân tử dựa trên DNA
• Công cụ phân tích dựa trên các chươngtrình máy PC
• Giúp xác định mức đa dạng di truyền, đặctính hóa và mối liên hệ giữa các dạnghình sinh học
Trang 13Thu thập
• nhiều nơi cỏ sinh sống,
• các giai đoạn phát triển khác nhau, nhất là giai đoạn
có hoa
• bao gồm đủ các
bộ phận của cây.
• Ghi nhận các chi tiết liên quan đến mẫu được thu thập.
Trang 141 Miên trạng
• tình trạng nghỉ củahạt hay cơ quan
SS sinh dưỡng, không nẩy mầmngay cả khi điềukiện thuận hợp
• Cơ chế giúp chomột loài có thểsống sót
Hạt sen (A.D 1515) sau vùi trong
bùn dứơi đáy hồ ở Manchuria (TQ),
nẩy mầm nẩy mầm
1.1 Các dạng miên trạng
• MT nguyên sinh:cơ chế cơ học của vỏ hạt
- Rottboellia exaltata 5000 hạt/vòng đời, 1
cây/m2 Ö 50 triệu hạt/ha nẩy mầm kế tục trong
# 2 tháng, hưu miên ≥ 4 tháng Ö cây con mọcmỗi ngày
• MT cảm ứng: không miên trạng + đK bất lợi
- Avena fatua dìm trong nước # 96 giờÖ miên trạng
- Cơ chế thích ứng của cỏ trong điều kiện khắc nghiệt, khả năng sống sót cao hơn so với cây trồng.
• Cơ chế vật lý:mô bao quanh hạt/ phôi không
có khả năng thấm hút nước và/hoặc oxy
- Võ hạt Ipomoea triloba, Celocia argentea,
cứng , không thấm nước và oxy
• Cơ chế sinh lý:phôi chưa thành thục / có chất
ức chế
- Hạt của E crus-galli, Rottboellia exaltata, thân
củ của C rotundus, Scirpus maritimus, thân rễ của Imperata cylindrica
- Cấu trúc sinh sản vô tính có miên trạng khicòn gắn với thân cây mẹ: cỏ cú, cỏ tranh,
Miên trạng (tt)
MT nguyên sinh do vỏ hạt Hạt câyCercidium
floridum(a) chỉ nẩy mầm khi bị vỏ hạt bị vở Ảnh hưởng của điều kiện môi trường lên cân bằng ABA-gibberellic acid làm thay đổi miên trạng
Trang 15• Để có thể nẩy mầm, hạt phải thỏa 1 số điều
kiện nhất định, liên quan đến cơ chế miên trạng
• Hình thành /mất miên trạng được gợi bởi đk
môi trường, hoạt hóa các cơ chế sinh lý
• Kiểm soát cỏ hiệu quả hơn nếu phá vở
được miên trạng của cỏ ?
Miên trạng (tt)
1.3 Yếu tố ảnh hưởng lên miên trạng
Bản chất chất ức chế miên trạng chưa đượcbiết đầy đủ
Hoạt động VSV / xử lý acid có thể phá vỡmiên trạng của hạt có vỏ không thấm nước
9Eichhornia crassipes: ướt & khô liên tục làm vỡ vỏ cứng.
9 KNO3, GA, cytokinin like, auxin.
• Hạt nhiều loài cỏ, có thể mất miên trạng và nẩymầm sau khi qua ống tiêu hóa của gia súc
• Hình 3-1: Ảnh hưởng của điều kiện sáng, tối lên sự
nẩy mầm của hạt Rottboellia axaltata a: ủ trên giấy
lọc; b: Nẩy mầm trên mặt đất (Pamplona & Mercado,
Bảng 3.1 Hiệu quả của benzyladenine trên sự nẩy
mầm của thân ngầm Scirpus maritimus
(Kim & De Datta, 1974).
Sau khi bị đốt cỏ mọc nhiều
hơn phát (Alaska Highway.
Sự thoát hết chất ức chế nẩy mầm ở cây cypress, vào nước
2 Sự nẩy mầm của cỏ dại
• Hấp thu nước Ö thủy phân tinh bột
• Trao đổi chất nhanh: Phân chia và kéo dài
tế bào
• Rễ hình thành và mọc dài ra
• Hình thành chồi mầm
• Tăng trưởng độc lập
Trang 16• Phôi huy động nguồn dự trử trong tiến trình nầy mầm ở
nhóm hòa bản
• Gibberellins gợi chuổi phản ứng chuyển hóa tinh bột &
protein thành các monomers
1 Các hạt có kích thước nhỏ chỉ nẩy mầm khi nằm gần mặt đất
Rau sam (Porulaca
oleracea)
1 89
Cỏ Poa xanh (Poa annua)
14 98
Dền gốc đỏ
(Amaranthus retroflexus)
Tối Sáng
% Nẩy mầm Loài cỏ
Sức sống của hạt
2.1 Sự nẩy mầm ở song tử diệp
• Nẩy mầm thượng địa(epi- germination):
– Như ở các họ Euphorbiaceae, Cruciferae,
– Thân luôn mọc theo hướng địa động nghịch, rễ là
hướng địa động nghịch
– Hai tử diệp luôn luôn mọc đối
• Nẩy mầm hạ địa(hypo-germination):
– loài có hạt to (có phôi nhủ hay không) Trục hạ diệp
không mọc dài ra, hạt vẫn nằm trên mặt đất.
– thường gặp ở các loài thuộc lớp đơn tử diệp
S ự nẩy mầm (a ) Đậu nành , a bent epicotyl (stem above the cotyledons), rather than the shoot tip, pushes through the soil before straightening ( b ) B ắp , a sleeve of tissue called the coleoptile sheaths the shoot tip until it has made it to daylight.
Trang 172.2 Sự nẩy mầm ở đơn tử diệp
• Căn tiêu dài ra, thò ra khỏi trấu,
• Rễ phát triển, xoi căn tiêu để thò ra
• Rễ đầu tiên luôn hoại đi và sau đó rễ bất định phát
triển
• không có sự dài ra của trục hạ diệp, phôi nhủ có ở
hầu hết đơn tử diệp và hạt luôn ở tại đất
• Tử diệp duy nhất của mầm không thò ra khỏi hạt
mà ở trong ấy và tiêu hóa phôi nhũ
2.3 Sinh lý của sự nẩy mầm
• Hạt chưa nẩy mầm: trạng thái sống chậm
• Hạt đang nẩy mầm: trung tâm của hoạt động
sinh lý;
• Enzyme hoạt động
– - thủy phân trữ liệu, thành các đơn phân (glucose,
fruitose, amino acid, ) dễ tan và được vận chuyển
đến nơi tiêu thụ (vùng phân sinh)
– - Tổng hợp những sinh chất mới, hoạt động hô hấp
tăng và sự tiêu hóa của các trữ liệu.
• - Tử diệp phát triển, phôi nhũ teo lại Enzyme
sinh ra từ hoạt động của tử diệp
• GA tác động lên lớp aleurone tạo α- amylase
• α-amylase thủy phân tinh bột thành đường, chuyển đến scutellum và phôi cấp năng lượng.
• ABA có vai trò trong miên trạng bị pha loảng ABA cao,
sự tạo amylase bị ức chế.
3- Sự tăng trưởng và phát
triển của cỏ dại
• 3.1- Giai đoạn cây mầm
• 3.2- Giai đoạn cây con và cây trưởng
thành
3.1 Giai đoạn cây mầm
• Quan trọng nhất trong tác động biện pháp quản lý cỏ
– hoạt động biến dưỡng nhanhÖ dưỡng liệu, nước.
– cỏ dễ bị tổn thương nhất, – thiệt hại cho cây trồng chỉ mới bắt đầu
⇒ biện pháp kiểm soát thường mang lại hiệu quả cao
• TTC tiền nẩy mầm, hậu nẩy mầm sớm dễ dàng hấp thu qua mô non của trục trung diệp (mesocotyle), bao
lá mầm (coleoptyle), trục hạ diệp (hypocotyle) và rễ con (radicile)
• Một số thuốc khác ức chế tăng trưởng lúc nẩy chồi.
• biện pháp trừ cỏ sinh học ?
Trang 18Sự phát triển mầm (a ) Hòa bản, chồi mầm được diệp tiêu
bảo vệ ( b ) Song tử diệp, điểm sinh trưởng được tử diệp
bảo vệ ( c ) Ở 1 số STD khác, tử diệp nằm trong đất, điểm
sinh trưởng được bảo vệ bởi lá thật đầu tiên.
Sự phát triển của chồi (a) Đậu quePhaseolus vulgaris, (b) Bắp Zea mays.
3.2- Giai đoạn cây con và cây trưởng
thành
• Ở cỏ có lá kép
– Các lá đầu tiên (tử diệp) thì rất đơn giản,
những lá tiếp sau có thể là lá kép
(compound) hoặc có hình lông chim
(pinnate), có lá phụ và cây chỉ có lá điển hình
của loài khi phát triển đầy đủ
• Ở loài có lá đơn, răng mép lá ở giai đoạn cây
con nông hơn so với cây trưởng thành
• Rễ & chồi phân nhánh Ö tăng thêm sinh mô chóp
• Hệ thống mô gia tăng
• Vỏ thân hình thành qua sinh trưởng thứ cấp (secondary meristems).
Mô phân sinh ngọn và bên hoạt động trong quá trình cây phân nhánh Di chuyển của nước, muối khoáng & sản phẩm quang hợp
trong mô cây.
Trang 194 Sự sinh sản của cỏ dại
4.1- Sinh sản hữu tính:
• Cần quá trình thụ phấn Ö hình thành hạt
• hình thức sinh sản chủ yếu của cỏ hằng / nhị niên
• Cỏ hằng niên trổ hoa # 5 tuần sau khi nẩy mầm,
• Một số loài có khả năng tạo hạt trước khi điều kiện trở
nên khắc nghiệt
• hoặc rụng hạt trước khi cây trồng thu hoạch,
• Khi bông bị cắt rời sớm, có hạt vẫn mọc mầm được
• Một số loài cỏ có khả năng tạo hạt bằng hình thức
• Ráng (gạt nai, rau bợ,…), sinh sản bằng bào
tử (đặc tính thích ứng không có ở cây trồng)
• Hoa cỏ hiếm khi xuất hiện đơn độc, và nếu có,
mỗi cây cũng thường tạo ra rất nhiều hạt
• Cỏ đa niên:
– sinh sản hữu hiệu hơn;
– sinh sản hữu tính có thể hoặc không còn giữ vai trò
thước nhỏ hơn của cây trồng
B 3.3 Khả năng tạo hạt của 1 số loài cỏ
Loài cỏ Lượng hạt cỏ /cây / vòng đời
Màng màng tím - Cleome rutidosperma 1 698
Rau mác bao - Monochoria vaginalis 44 799
Cỏ lắc léo - Rottboellia exaltata 5 048 (Miên trạng
≥ 1 năm)
Lồng vực nước - Echinochloa crus-galli 42 388
chồi bên)
(Ho Nai-kin, 1993).
Cỏ đa niên lưu tồn nhờ cơ quan sinh sản sinh dưỡng L Canada thistle; R Quackgrass
Trang 204.2 Sự sinh sản vô tính (sinh dưỡng)
• Rhizome: thân, nằm ngang trong đất.
• Tuber: chóp nhánh trong đất, phồng ra.
– Stem tuber: cỏ cú (C rotundus),
– Root tuber: cấu trúc tương tự rễ ( không đốt,
lóng, và mầm): Khoai lang
• Bulb: chồi trong đất, gồm phần thân ngắn, hình nón,
mầm tận cùng, nhiều lá vẩy, với nhiều rễ bất định TD:
hành củ
• Corm: dạng rhizomes ngắn lại khoai môn, khoai sọ
• Stolon và runner: nhánh bên, mọc ngang ra từ gốc,
nằm trên mặt đất, sau đó rễ mọc ra và chồi phát triển
Thí dụ stolon của Echinochloa stagnina.
• Corm: Là dạng mọc rút ngắn lại của
rhizomes Amorphophallus, khoai môn,
khoai sọ (taro)
• Stolon và runner: nhánh bên nhỏ, mọc
ngang ra từ gốc thân và nằm trên mặt đất, sau đó rễ mọc ra và chồi phát triển sau đó
Thí dụ stolon của Echinochloa stagnina.
B 3.4 sinh sản vô tính của cỏ đa niên
Cỏ cú - Cyperus rotundus Thân củ, hành, hạt (tuber, bulb,
seeds)
Cỏ san - Paspalum distichum Thân rễ (rhizomes)
Cỏ ống - Panicum repens Thân rễ, hạt (rhizomes,
seeds)
Cỏ chỉ - Cynodon dactylon Thân bò lan, đốt, hạt (stolon,rhizome
s, nodes,
Lác hến biển - Scirpus maritimus Thân củ (tuber)
Miếndại Sorghum halepense Thân rễ (rhizomes)
Cỏ tranh - Imperata cylindrica Thân rễ, hạt (rhizomes,
seeds)
Năng - Eleocharis kurogwai Thân củ (tuber)
Bèo cái - Pistia stratiotes Cành vượt / chồi rễ (offshoots/suck
ers)
Lục bình - Eichhornia crassipes Cành vượt (offshoots)
• - Cyperus rotundus, cũng như Scirpus
maritimus tiến trình có thể xảy ra chỉ sau
khoảng 3 tuần sau khi thân củ nẩy mầm
• - Pistia stratiotes chồi mới đầu tiên có
thể được tạo ra chỉ vào khoảng 18 ngày từ
sau khi cây con được 2 lá
5 Sự phát tán của mầm, hạt ở cỏ dại
5.1- Đơn vị phát tán:cấu trúc tách khỏi cây mẹ, có khả năng tồn tại trên vùng đất khác
5.2- Tác nhân phân tán
• Gió: hạt rất nhẹ hoặc/và rất nhỏ, dẹp, với phụ bộ
dạng cánh, hay như lông
* Bế quả: cỏ họ cúc, Poaceae (c ỏ tranh, )
• Nước: cỏ thủy sinh quả nhẹ hoặc có cấu trúc phao
• Ví dụ Rau dừa.
• Người và động vật:
+ hạt có mang gai, lông dễ dính vào quần áo hay lông súc vật: Ví dụ: Cỏ may, cỏ chỉ.
+ Trái ăn được phát tán đi xa nhờ chim, Động vật.
Con người: hoạt động trong quá trình canh tác: Gieo hạt giống cây trồng, cấy cây con, sử dụng nông cụ,
Trang 21Rau bợ Marsilea minuata
6 Lưu tồn và sống sót của cỏ dại
• Trong đất # thời gian dài hạt lục bình # 15 năm
• Loại đất ảnh hưởng thời gian sống của hạt cỏ + Đất than bùn bị tổn hại hơn
+ Đất cát làm giảm hàm lượng nước trong hạt
• Ẩn độ đất: giới hạn sức sống của hạt & thân
củ Ngưởng gây chết của thân củ của Cyperus
maritimus là <13-16 % (bảng 3.2).
7- Động thái của truyền thể Cỏ cú
• Chồi mọc sau 4-7 ngày,
• thân ngầm mới: 4-6 tuần sau khi cây con mọc
• > 95 % thân củ hình thành trong tầng đất 0-45 cm,
• 20 tuần sau, lượng thân ngầm tạo ra # 5,7 tấn/ha
• Hình thành bị ảnh hưởng bởi các vật liệu tăng
trưởng, nhiệt độ và quang kỳ
• Có miên trạng Sức sống tăng theo độ sâu trong đất,
nửa chu kỳ # 4-6 tháng, độ sâu 10-20 cm
• Khô hạn làm giảm sức sống, nếu đủ lâu tuber bị chết
• Sự nẩy chồi được kiểm soát bởi ưu thế thân chính
• Khi điều kiện nhiệt và ẩm độ phù hợp, nẩy chồi không
bị ảnh hưởng bởi yếu tố mùa vụ
II- SINH THÁI CỦA CỎ DẠI
• Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu: ánh
sáng, nhiệt độ, gió và ẩm độ
• Cường độ, chất lượng ánh sáng và độ dàichiếu sáng có ảnh hưởng quan trọng đếntăng trưởng, sinh sản và phân bố của cỏ
Quang kỳ ảnh hưởng đến sự trổ hoa, thời gian tạo hạt và chín
1 Ảnh hưởng của đk ngoại cảnh lên
sự nẩy mầm của cỏ dại:
1.1- Biện pháp quản lý nước
1.2- Sự làm đất và ánh sáng
1.1 Nước & BP quản lý nước
• ẩm hoặc/và khô có thể kích thích hoặc ức chế
sự nẩy mầm
– Hạt E crus-galli nẩy mầm tốt trong điều kiện đất
bảo hòa nước, giảm khi bị ngập trong nước
– Pistia stratiotes, hạt nẩy mầm trong nước, và nổi
lên mặt nước sau khi xuất hiện lá đầu tiên
• cho ngập nước để kích thích nẩy mầm và diệtcây con
• < ẩm độ giới hạn dưới , phôi cỏ bị chết
– Cyperus rotundus là 13-16%
Trang 22+ Mang hạt cỏ được chôn vùi lên lớp đất mặt.
+ Làm đất thoáng khí, cung cấp O2 cho những hạt đã
bị chôn vùi.
+ Cắt đứt thân củ, thân rễ, khỏi cây mẹ, và phá
miên trạng
• Ở đất lúa ngập nước: kích thích hạt Cyperus,
Fimbristylis, Echinochloa nẩy mầm nhiều hơn
2- Những nhân tố ảnh hưởng trên sự phát triển của cây cỏ non
2.1 Đất đai
• pH: giúp xác định mức độ, phạm vi xâm nhiểm
+ Pistia spp có pH min - max từ 4-8 + Echinochloa phát triển cả trên những đất có
pH thấp, nên có phạm vi phân bố rộng hơn
• Độ mặn ở những vùng gần cửa biển có vẻthích hợp với sự phát triển của cỏ dại hơn so với cây trồng
B 3.6 Khả năng tích tụ khoáng của cỏ
Dền gai - Amaranthus spinosus Ca Singh & Singh,
1939 Màng màng - Cleome K Singh & Singh,
1939 Bèo cái - Pistia K Bua-ngam &
• làm cho cây bị che rợp dễ bị nhiểm bệnh
• Một số loài cỏ bị ảnh hưởng bởi bóng rợp:
Cynodon dactylon, Imperata cylindrica, Pistia stratiotes, và Cyperus rotundus
3 Ảnh hưởng của ngoại cảnh đến sự
trổ hoa và tạo hạt
3.1- Quang kỳ :
• Rottboellia, ngày dài <13 h, trong > 28 h
• Cyperus rotundus trổ hoa ở điều kiện ngày
ngắn (# 10 h), ngày dài ngăn cản sự trổ hoa
3.2- Nhiệt độ :
• Ảnh hưởng tiến trình sinh lý và sinh hóa
• Sự tạo phấn, phản ứng của túi phấn, và sự
thụ tinh
• Hoạt động của các loài côn trùng thụ phấn
Ảnh hưởng quang
kỳ trên
sự trổ hoa của cỏ
Trang 233.3 Tốc độ tăng trưởng sinh dưỡng
• Dưới điều kiện cạnh tranh khắc nghiệt với
cây trồng, khả năng sinh sản của cỏ bị
giảm
• Rottboellia khi không bị cạnh tranh,
phát hoa/mỗi chồi, ⇒ 5000 hạt/cây
• cỏ song tử diệp, phát hoa ở trục lá, do đó
số lá có ảnh hưởng trên số hoa, trái và
hạt được tạo ra
4 Yếu tố ảnh hưởng trên SS vô tính
4.1- Sa cấu đất:
• Cyperus rotundus, căn hành trong đất thịt pha cát
nhiều gấp 2 lần ở đất có sa cấu nặng.
4.2- Độ dài ngày:
• Ngày ngắn (#10 giờ), kích thích tạo thân củ ở Scirpus
maritimus, Cyperus rotundus, ngày dài (#18 giờ) làm
giảm số lượng ( tăng trọng lượng / thân củ).
– phản ánh mối tương quan về sinh lý trong cây.
• Độ dài ngày thích hợp cho trổ hoa cũng phù hợp cho tạo thân củ,
• Độ dài ngày thích hợp cho tăng trưởng dinh dưỡng thì cũng ngăn cản sự trổ hoa và ngược lại
B.3.7 Ảnh hưởng của quang kỳ trên sự tạo
thân củ của Scirpus maritimus(Visperas, 1975)
• Ảnh hưởng tích tụ chất khô và tiến trình sinh lý
C rotundus, ánh sáng trực tiếp làm cây có lá
ngắn nhưng lại tạo ra nhiều thân củ hơn
• Cường độ ánh sáng giảm, làm giảm mạnh sựtạo thân củ
5 Sự phân bố của cỏ dại
• Thành phần cỏ dại được xác định bởi
–vị trí địa lý (vĩ độ, cao độ),
–điều kiện cần thiết cho sự nẩy mầm,
–các tác động của con người
• Một số loài có phân bố địa lý giới hạn,
• một số loài khác có cơ chế thích ứng hiệu
quả, xâm nhiểm nhiều vùng rộng lớn
5.1- Nhiệt độ:
• tác động trên sựphân bố của cỏdại
⇒ cỏ nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
+ Cyperus rotundus (purple
nutsedge): nhiệtđới và á nhiệt
+ C esculentus
(yellow nutsedge): ônđới
Cyperus rotundus
C esculentus
Trang 24- Ở vùng cao, biên độ nhiệt thường lớn.
Bảo Lộc (600-1100 m) thường có nhiều
loài thuộc họ ráng Zingiberaceae,
Urticaceae,
5.3 - Ẩm độ:
• Nhóm bình thực vật mọc trên cạn
• Các loài cỏ có khả năng thích ứng với điều kiện
ẩm độ thấp (can thực vật) gồm các loài thuộc
họ xương rồng Cactaceae, rau sam Portulaca,
Euphorbia tirucalli, Phyllochlamus,
• Cỏ thủy sinh mọc trong nước (Najas, Utricularia, Ottelia, )
• Utricularia
aurea a1, Thân chính và nhánh; a2, bong bóng; b, phát hoa; c, hoa; d, puả nang với đài;
e,hạt.
• hoặc một phần trong nước (lục bình
Eichhornia crassipes,
bèo các loại, ).
• Một số loài cỏ mọc ở trên bùn hay những vùng ẩm ướt thuộc nhóm nê thực vật như rau bợ Marsilea, Jussiaea,
Bảng 3.9- Một số ỏ quan trọng trong NN ở vùng
Nam và Tây Thái Bình Dương (Waterhouse, 1997)
Loài Điểm Loài Điểm
Cyperus rotundus 98 Ludwigia octovalvis 15
Mimosa invisa 73 Rottboellia cochinchinensis 15
Mikania micrantha 49 Sida acuta 14
Lantana camara 40 Portalaca oleracea 14
Mimosa pudica 40 Leucaena leucocephala 13
Bidens pilosa 29 Stachytarpheta urticifolia 12
Bidens alba 29 Chromolaena odorata 12
Solanum torvum 27 Guettarda speciosa 12
Clerodendrum
Eichhornia
Eleusine indica 21 Scaveola sericea 11
Cenchrus echinatus 21 Elephantopus mollis 10
Bảng 3.10: Thành phần cỏ dại trên một số cây
trồng chính ở vùng Đông Nam Á (Holm, 1969)
Cyperus rotundus 98 Ludwigia octovalvis 15
Mimosa invisa 73 Rottboellia cochinchinensis 15
Lantana camara 40 Portalaca oleracea 14
Mimosa pudica 40 Leucaena leucocephala 13
Solanum torvum 27 Guettarda speciosa 12
Eichhornia crassipes 26 Merremia peltata 11
Cenchrus echinatus 21 Elephantopus mollis 10
Cassytha filiformis 18 Kyllinga polyphylla 10
Sorghum halepense 16 Miconia calvescens 10
Trang 25B 3.10 Thành phần loài cỏ dại trên một số cây trồng
chính ở vùng Đông Nam Á (Holm, 1969)
Lúa Echinochloa crus-galli Đất thấp
Echinochloa colona Đất thấp & cao
Monochoria vaginalis Đất thấp
Dactyloctenium aegyptium Đất cao
Cỏ đuôi phụng(Leptochloa chinensis L., Poaceae)
¾ Bụi 0.3-1.2 m, đôi khi bò Lóng & Bẹ không lông, lá thìa 1-2 mm, cây con # lúa (không tai lá)
¾ Phát hoa dạng gié, dài 15-60 cm Mày ngắn hơn trấu.
Cỏ đuôi phụng(Leptochloa chinensis L., Poaceae)
2.1 Phân bố:Nguồn gốc châu Á, phân bố rộng.
2.2 Sinh học và sinh thái:
¾ Hằng/đa niên (nếu đk thích hợp, bằng gốc thân).
¾ Khả năng QH theo kiểu cây C4.
¾ nẩy mầm: đất bảo hòa, sáng, 30-40 o C
¾ Bị ức chế ở 5 cm nước, có thể sống trong đk ngập
nước
¾ Sau rụng 8 tuần, còn # 61% nẩy mầm.
2.3 Khả năng gây hại:
¾ Quan trọng trên lúa và nhiều loại cây trồng cạn.
¾ 2, 3, 4, 5, 6 cây/m2 , giảm NS lúa 14, 23, 25, 39,44%
¾Ký chủ trung gian của Nephotettix spp., Magnaporthe
grisea, Cnaphalocrocis medinalis,…
Cỏ cú(Cyperus rotundus L.)(Purple nutsedge).
9 Thân nhỏ, 3 cạnh, cao 15-30 cm rễ, thân rễ và củ trong đất
9 Phát hoa: Tán nâu đỏ, nhiều nhánh, có tổng bao.
3.1 Nguồn gốcẤn độ, phân bố rộng
3.2 Sinh học:
• Đa niên, chủ yếu sinh sản vô tính.
• Thân mới hình thành vào # 3 tuần sau khi nẩy mầm Rễ, thân
rễ và hành được hình thành # 6tuần.
• Sau 4,5 tháng, số thân củ tạo thành lên đến 300, có miên trạng.
• Đất nhiểm trung bình, 200-320 thân củ /m2 (0-10 cm).
• các mãnh thân củ bị cắt rời cũng nẩy mầm.
3.3 Sinh thái:
• Thích ứng hầu hết dạng đất, cao độ, , kém nơi nhiểm mặn
• Nhậy cảm với sự che rợp, điểm bù trù 800-1000 lux
• Ngày ngắn (#10 h), cảm ứng tạo thân củ.
• Thâm củ có thể nẩy mầm ở nhiệt độ 13-40 oC.
• vẫn nẩy mầm khi ngâm trong nước đến 200 ngày
• 100 % thân củ mất sức nẩy khi phơi nắng 14 ngày (13-16 %)
3.4 Khả năng gây hại :
• Độc hại / 52 loại cây trồng ở 92 nước nhiệt và bán nhiệt đới
CIV SỰ CẠNH TRANH GIỮA
CỎ DẠI VÀ CÂY TRỒNG (Crop-Weed Competition)
Trang 261 Các nhân tố chính của sự cạnh tranh
2 Cơ sở sinh lý của sự cạnh tranh
3 Giai đoạn / ngưỡng cực trọng của sự cạnh tranh
4 Yếu tố ảnh hưởng đến sự cạnh tranh cây trồng đối
5 Hiện tượng crop-weed allelopathy.
• Sự cạnh tranh xảy ra giữa hai hay nhiềusinh vật cùng có nhu cầu về các yếu tốgiới hạn cần thiết nào đó
1.2 Cạnh tranh về dưỡng liệu
• cỏ tăng trưởng nhanh, cần nhiều và khai thác
dưỡng liệu hiệu quả hơn cây trồng
+ N mất do M vaginalis # 30 %, Echinochloa spp #
50%
• Khi bón phân cho cây trồng cần: Kiểm soát cỏ
– Giúp cây trồng hưởng nhiều hơn so với cỏ
• Đạm:
– Bắp lai, gđ cây con, cỏ hấp thu N, P, và K
gấp 9, 10 và 7 lần hơn so với cây trồng
– Cỏ Amaranthaceae tích tụ nhiều NO3- , gây
ngộ độc cho gia súc, làm cây trồng bị thiếu
Ghi chú: Cỏ được thu vào 30 ngày sau khi lúa mọc
Lúa rẩy, b n thêm 120 kg N /ha, lượng N bị mất
do cỏ cú (C rotundus) tăng gấp 2 (hình )
Trang 271.3 Sự cạnh tranh ẩm độ đất
• Nhu cầu nước: ∈ đất, thời tiết, giống, sinh trưởng,…
• Vũ lượng & sự phân bố x định loại cây trồng canh tác
– Nơi có mùa khô rõ rệt: đáng quan tâm
– Thiếu nước giai đoạn sinh sản, ảnh hưởng NS.
• Hiệu quả sử dụng nước (EW: Efficiency of water
– Điều kiện khô hạn: cỏ dại chống chịu tốt hơn cây trồng Thành phần chính của hệ tương tác cỏ dại-cây trồng
• Các thực vật đồng hiện hữu, trực /gián
tiếp có ảnh hưởng tương tác nhau
• Thực vật cần ánh sáng, dưỡng liệu,
nước (thường bị giới hạn)
• Cỏ dại tăng trưởng thêm 1 đơn vị, cây
trồng phát triển kém 1đv
• Mục tiêu quản lý cỏ dại: giúp cây trồng
cạnh tranh hiệu quả hơn cỏ dại
2 CƠ SỞ SINH LÝ - SINH THÁI CẠNH TRANH
• Cạnh tranh: tiến trình động chia xẻ tàinguyên giữa cây trồng và cỏ
triển
• Cỏ có cơ chế cạnh tranh hiệu quả hơn
– Cỏ dại: thực vật tồn tại qua chọn lọc tự nhiên
– Cây trồng phát triển qua chọn lọc nhân tạo.
• NC ảnh hưởng của cỏ trên sự tăngtrưởng và năng suất cây trồng
2.1 Cơ năng quang tổng hợp
• Ánh sáng:
quyết địnhtốc độ tăngtrưởng(90% năngsuất) củacây trồng / quần thể
cỏ đangcùng hiệndiện
B 9 So sánh đặc điểm sinh lý , giải phẩu học giữa
thực vật hữu hiệu & không hữu hiệu(Black et al., 1969)
Đặc điểm Hữu hiệu Không hữu hiệu
Chloroplasts trong bó
Điểm bù trừ CO 2 Thấp (# 5ppm) Cao (30-70 ppm)
Trang 28Khác nhau về giải phẩu học, cấu trúc lục lạp,… làm
khác biệt trong HS quang hợp giữ 2 nhóm C3 và C4.
Black et al (1969) các loài C4 có khả năng
cạnh tranh mạnh hơn C3
B.10 Một số loài thực vật hữu hiệu & không hữu
hiệu ở nhiệt đới(Black, et al., 1969; Ampong-Nyarko & De Datta, 1991)
Rau sam Portulaca oleracea Đậu Phaseolus vulgaris
Rau dền Amaranthus spp Đậu nành Glycine max
Bắp Zea mays Bông vải Gossypium hirsutum
Cỏ chỉ Cynodon dactylon Thuốc lá Nicotiana tabacum
Lồng vực Echinochloa spp Lúa Oryza sativa
Cỏ túc Digitaria spp Lúa mì Triticum aestivum
Cỏ cú Cyperus rotundus Lúa mạch Hordeuum vulgare
lông tây Brachiaria spp Rau cải
mần trầu Eleusine indica Chenopodium spp
đuôi phụng Leptochloa chinensis Abutilon theophrasti
Cỏ lắt léo Rottboellia
cochinchinensis
Cỏ tranh Imperata cylindrica
Mía Saccharum officinarum
Lúa miến Sorghum vulgare
Cỏ ống Panicum capillare
o Nếu dưỡng liêu và nước đầy đủ, cạnh tranh về ánh sáng giữa C rotundus và tỏi có thể làm cho năng suất tỏi bị giảm đến 89 %
• Giống cây kháng cỏ
• Tăng khả năng quang hợp hữu hiệu
• Biện pháp canh tác: giúp ánh sáng được truyền
xuống tầng lá bên dưới
– Giống lúa IR20 (lá mọc rủ) cạnh tranh kém hơn C
maritimus (lá mọc thẳng) , do LAI của cỏ không bị
ảnh hưởng.
– Giống lúa trung mùa C4-63, có thể cạnh tranh với
loài cỏ nầy tốt hơn (De Datta, 1973)
• Nếu dưỡng liêu và nước đầy đủ, cạnh tranh về
ánh sáng giữa C rotundus và tỏi có thể làm cho
năng suất tỏi bị giảm đến 89 %
2.2 Cơ năng hô hấp
• Hô hấp: tiến trình giải phóng năng lượngtồn trử (carbohydrate) sang ATP
Trang 29• Hô hấp bị ảnh hưởng bởi Á sáng & nước Ö cạnh tranh
nước liên quan cạnh tranh về ánh sáng
– loài QH hữu hiệu cần nước cho hô hấp
– Cạnh tranh về nước ∈ phát triển rễ.
• Cỏ C3 chiếm ưu thế trong điều kiện ngập nước, còn cỏ
C4, chiếm ưu thế ở điều kiện khô hạn
Quang hô hấp (photorespiration) thực vật không hữu hiệu
3 GĐ CỰC TRỌNG CỦA CẠNH TRANH
• Gđoạn cực trọng của cạnh tranh: gđ
cây trồng nhậy cảm đ/v sự cạnh tranhcủa cỏ,
• Ngưỡng cực trọng, mật số cỏ mà >
mức đó, NS cây trồng bị giảm một cách
có ý nghĩa
• Thực vật có yêu cầu ≠ tùy giai đoạn Ö
Gđ cực trọng thay đổi tùy loại cây trồng
• Xác định: so sánh sự tăng trưởng của
cây trồng giữa điều kiện có và không có
cỏ, qua nhiều giai đoạn, với những mật
nẩy mầm, thời điểm làm cỏ
& mật độ của Amaranthus
cruentus (Berti et al 1990).
Thất thu NS bắp tỉ lệ nghịch với RLA
Năng suất (giả thuyết) cây trồng khi bị ảnh hưởng bởi thời gian làm cỏ sớm trong vụ (Critical weed-free requirement)
Trang 30Năng suất (giả thuyết) của cây trồng bị ảnh hưởng theo thời gian
bị ảnh hưởng sớm trong vụ (critical time of weed removal)
Giai đoạn cực trọng (giả thuyết) trong kiểm soát cỏ
(critical period for weed control)
Critical period of weed control for cotton
(J W Wilcut, unpublished data)
biệt # 1/3 - 1/2 chu kỳ sinh trưởng
đoạn trước khi cây trồng tạo tán đầy đủ
sở thiết lập chiến lược quản lý cỏ hợp lý
Bảng Giai đoạn có thể ngưng làm cỏ cho 1 số
loại rau (William & Warren, 1974)
Đậu bắp (Okra) Cao 10 -15 cm
Củ cải đỏ Cao 7 - 10 cm Đậu (bean) Tạo tán
Cải bắp Khởi tạo bắp
Cà chua Cao 20 -30 cm
Trang 31• chương trình KS cỏ dài hạn, có thể hiệu
chỉnh ngưỡng để làm giảm dần cỏ tồn lưu
• Những cỏ tạo nhiều truyền thể / vụ, có
ngưỡng cực trọng thấp hơn
• GĐCT của Cây trồng dài ngày:
–G.đoạn cây con: tùy loại, giống cây,
–G.đoạn cây cho trái: thời gian mà ở đó
nếu không sạch cỏ thì năng suất sẽ bị
ảnh hưởng
4 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG S CẠNH TRANH
4.1 Nguồn trử liệu của môi trường:
• Trử liệu càng giới hạn thì thì cạnh tranh diễn racàng khốc liệt
4.2- Loài cỏ, mật độ và giai đoạn cạnh tranh:
• Loài cỏ, mật số và thời gian thiết lập quần thể
• Mạnh hơn hơn khi cỏ có tập tính tăng trưởng
và nhu cầu càng giống với cây trồng
• Ở nơi không có loài cỏ chiếm ứu thế, > 3 loài,
số cá thể của mỗi loài sẽ tùy thuộc vào lựccạnh tranh giữa loài đó với loài khác
Bảng : Khả năng cạnh tranh giữa các loài cỏ
– C.rotundus ít nhậy cảm đv cạnh tranh trong loài
hơn E colona và T portulacastrum
– E colona cạnh tranh gấp 4 lần T portulacastrum
• Lúa:
– E crus-galli: cạnh tranh mạnh nhất ở #20 cây
/m2 với gđ cạnh tranh cực trọng đến 40 ngày.
– Monochoria vaginalis: làm giảm NS ở > 100
cây/m2,
• rễ ăn cạn và thấp cây do đó cạnh tranh về ánh sáng và dinh dưỡng ít hơn.
– Scirpus maritimus: với 20 cây hay chồi vào giai
đoạn cấy đã làm giảm năng suất lúa đến 79 %
Gđ cực trọng của sự cạnh tranh ở đậu xanh
Trang 32Mật độ cỏ thay đổi tùy theo mùa trong năm:
mùa mưa >mùa khô
• mùa khô chỉ 3 tuần sau khi trồng,
mùa mưa, gđ nầy kéo dài đến 5 tuần.
• Sự xâm nhiểm cỏ nặng hơn trong
mùa mưa, đòi hỏi khoảng thời gian
làm cỏ kéo dài hơn
• Quần thể cỏ cũng có thể khác nhau
giữa các mùa.
4.3 Phương pháp canh tác
• Con người muốn cây trồng có ưu thế cạnh tranh
• mức độ cạnh tranh đổi theo p pháp canh tác
• Được thuận lợi từ đầu cây trồng sẽ cạnh tranh với cỏ tốt hơn
• NS cà chua:
– Cấy: không giảm do C.rotundus ở mật số trung bình
– Giảm rõ khi trồng theo cách sạ thẳng.
• Lúa: cấy cạnh tranh với cỏ tốt hơn lúa sạ thẳng
tranh của cây trồng đ/v cỏ
• Đậu phọng: mật độ 200.000 - 400.000 cây/ha, sinh khối cỏ giảm 34 %.
4.4 Giống cây trồng
• Giống nẩy mầm sớm, mạnh, tăng trưởng
nhanh, thiết lập quần thể sớm
–Giống bắp lai, chín sớm cạnh tranh hiệu
quả đv cỏ đuôi chồn (Setaria) so với
giống trung bình - muộn
–Giống lúa trung mùa cạnh tranh đối với
S maritimus tốt hơn về ánh sáng so với
• C rotundus có khả năng làm giảm NS cà
chua cao hơn khi có bón thêm phân N
• NS Bắp, không bón phân có thể cao hơn
so với khi bón nhiều phân NPK màkhông làm cỏ
Hình Ảnh hưởng của mức độ phân N khác nhau trên
DẠI-CÂY TRỒNG (CROP-WEED ALLELOPATHY).
ra môi trường chất ức chế sinh học, đốivới những thực vật khác (Rice, 1974)
• phổ biến trong tự nhiên, là cơ sở của sựcạnh tranh và gây hại của cỏ
Trang 33Sơ đồ con đường biến dưỡng phenylpropanoid
con đường tổng hợp allelochemicals
Sơ đồ con đường biến dưỡng isoterpenoid
5.2- Đặc điểm của allelochemicals
TT Thành phần hóa học Nhóm Nguồn (cây/VSV)
1 Acetic acid Aliphatic acid Rơm rạ đang phân hũy
2 Allyl isothiocyanate Thiocyanate Mustard
3 Arbutin Phonolic Manzanita
4 Bialaphos Amino acid derivative Vi sinh vật
5 Caffeine Heterocyclic alkaloid Coffee
6 Camphor Monoterpene Salvia
7 Cinnamic acid Aromatic acid Guayule
8 Dhurrin Cyanogenic glucoside Sorghum
9 Gallic acid Tannin Spurge
10 Juglone Quinone Lá Juglans nigra (óc
• Vào môi trường: thoát ra từ tán lá, bốchơi, thấm lậu, hay tiết ra từ rễ
• Sự hình thành bị ảnh hưởng bởi cường
độ, phẩm chất và thời gian chiếu sáng, cao khi bị tác động của điều kiện bấtlợi: UV, ngày dài, thiếu dinh dưỡng, khô hạn,
B Ả NG HAY
Trang 345.3- Ảnh hưởng của allelopathy trong
Ảnh hưởng trên nẩy mầm và tăng trưởng cây con
Celosia argentea Lá, thân & rễ Pearl millet
Chromolaena odorata hạt Nhiều loại cây trồng và cỏ khác
Convolvulus arvensis Dịch trích Nhiều loại cây trồng
Tăng trưởng
Agropyron repens mô sống/ chết alfalfa, đậu, lúa mì
Amaranthus spinosusLá & hoa Lúa mì
Euphorbia Từ rễ cây lanh
Imperata cylindrica Căn hành cà chua, dưa leo, nhiều cỏ khác
Setaria viridis Rễ bắp, cà chua
Tạo chất khô / đẻ nhánh
Cyperus esculentus Tuber, xác bả Bắp, Đậu nành
Cyperus rotundus Lá, Tuber, xác bả Kê , cà chua, lúa mì, chickpea
5.3.2- Ảnh hưởng trên vi sinh vật:
–Allelochemicals từ hoa hướng dương và
cỏ túc ức chế hoạt động của vi khuẩn cố
định N2
5.3.3- Ảnh hưởng trên các loài cỏ khác:
–Làm ức chế tăng trưởng của loài khác,
và chiếm ưu thế
/ Một số thực vật (bông vải, bắp,
sorghum, ) tiết chất kích thích nẩy mầm
& tăng trưởng của cây khác (ký sinh:
Striga lutea, Orobanche minor, )
Bảng Tương tác allelopathy giữa các loài
cỏ dại (Subramanian et al., 1997)
Loài độc Bộ phận Tác động ức
chế
Loài cỏ bị tác động
Polygonum orientale
Flavonoids từ lá /lá đang phân hũy
Nẩy mầm, p triển
hypocotyle, rễ
Amaranthus spinosus, Cassia sp, Tephrosia
sp
Chromolaena odorata
Hạt, lá phân hũy Nâỷ mầm, tăng
trưởng nhiều loài cỏ khác Lantana camara,
Sorghum halepense
Phân hũy/tiết từ
lá, rhizome
Tăng trưởng Setaria viridis,
Digitaria sanguinalis, Amaranthus sp Rottboellia
Bảng Ảnh hưởng allelopathy của cây trồng
Hướng
dương
? Tăng trưởng Nhiều loài
Phân biệt allelopathy & cạnh tranh
• Allelopathy: tương tác đối kháng = hóachất do thực vật tiết ra ảnh hưởng đếnthực vật khác
– Cạnh tranh: Sử dụng chung nguồn tài nguyên.
• Cơ chế quan trọng để một loài áp chế sựtăng trưởng của loài khác
• Cơ nguyên: làm ảnh hưởng tổ chức môcủa cây khác
• Độc tố từ rễ Datura stramonium, Setaria
viridis, Salvia leucophylla, làm mất tổ chức
mô rễ, giảm hấp thu dưỡng liệu của cải bắp.
Trang 355.3 Allelopathy và kiểm soát cỏ
• Allelopathy / cỏ Ö Xđ hoạt chất Ö Hoạt
chất trừ cỏ mới nguồn gốc tự nhiên
• Giống cây trồng tự tạo allelochemicals,
giúp chúng ưu thế trong cạnh tranh với
cỏ
• Khai thác nguồn allelochemicals từ tàn
dư TV góp phần kiểm soát cỏ
• 1 số allelochemicals có tác động chọn lọc
⇒ phân lập và sử dụng # TTC có nguồngốc tự nhiên,
• Cơ chế tác động của một sốallelochemicals # thuốc trừ cỏ tổng hợp
– Coumarin làm xáo trộn phân bào nguyên nhiễm ở hành, hình thành những tế bào đa nhân (Cornman, 1946), tương tự
dinitroanilines và DCPA
– Scopoletin ức chế quang tổng hợp, không ảnh hưởng hô hấp (Einhellig et al., 1970).
Nghiên cứu về ALLELOPATHY có ý nghĩa
quan trọng trong lai tạo giống lúamới
• Các giống lúa có phản ứng allelopathy
• Allelopathy thể hiện ở đ kiện ngoài đồng
• Lúa Allelopathic có hiệu quả cả đối với cỏ
một & 2 lá mầm
• X định được nhiều allelochemicals từ lúa
• Quantitative trait loci (QTL) có liên quan
với allelopathy được xác định
• Nhiều giống lúa có tiềm năng allelopathic
& Shin, 1998, Olofsdotter et al 1999).
6- DỰ ĐOÁN THẤT THU NĂNG SUẤT DO
CẠNH TRANH
• Mô hình toán học xây dựng dựa trên mô hình tăng trưởng của từng loài bao gồm trong hệ thống cỏ dại-cây trồng,
• Mô hình tính toán tốc độ tăng trưởng và phát triển của từng loài theo các điều kiện môi trường
• Mô hình tăng trưởng được mở rộng cho các tiến trình phát sinh hình thái liên quan tăng trưởng trong cạnh tranh và gắn liền với sự hấp thụ đồng thời của nguồn tài nguyên hữu dụng bởi các loài khác nhau trong một quần thể gồm nhiều loài cùng sinh sống (Kropff & Bastiaans, 1997)
CV SỰ THIẾT LẬP VÀ
THAY ĐỔI QUẦN THỂ CỎ DẠI
3 Sự thiết lập của QT cỏ
1 Sự cấu tạo của quần thể cỏ
cùng loài, ở cùng một nơi, với đặc điểm
về mật số, cấu trúc tuổi,
hợp ổn định quần thể của các loài cùnghiện diện, có cấu trúc, có tương tác giữacác loài, và với môi trường
– sự hiện diện của số loài khác nhau &
– sự phong phú tương đối của từng loài
Trang 36Quần xã cỏ trên đất canh tác
tình trạng sản xuất và các biện
pháp quản lý đã tác động
tồn tại của 1 loài cỏ trong 1 điều kiện môi
trường tùy vào khả năng lưu tồn, chịu
đựng, nhờ cơ chế thích ứng chúng có
–Đa dạng về mặt di truyền –Đa dạng về phân loại học
–Đa dạng những đặc điểm liên quan
• Phổ biến giữa & trong các loài cỏ
• Biến đổi di truyền ⇒ đa dạng kiểu hình
(kiểu gen ⇔ môi trường)
T.dụ: Đột biến ở Brassica napus: cặp gen
psbA ở lục lạp, codon 264, (Dekker, 1995).
–protein D-1 của hệ chuyển e- PS II, –Chức năng quang hợp ⇒ cỏ kháng TTC –Cấu trúc màng
• xếp lại đơn vị chức năng của lục lạp(# thích nghi với điều kiện trong mát)
• Chức năng khí khổng ⇒ phản ứngcủa cây với nhiệt độ
–Thay đổi miên trạng của hạt
• Sự đa dạng về sinh dưỡng của
bộ phận cây.
• Sự đa dạng về tập tính theo tiểu vùng sinh thái
• Sự đa dạng về
độ tuổi trong quần thể
Sự đa dạng giúp gì cho cỏ dại ?
–QT cỏ dại đa dạng, có khả năng khaithác những ổ sinh thái hữu dụng
Trang 37xây dựng hệ thống quản lý cỏ hợp lý dựa
trên hiểu biết sự đa dạng của cỏ
• Xác định đúng loài cỏ và dạng biến dị
• Kỹ thuật c tác ⇒ ⇑ đa dạng cây trồng
(luân, xen canh, luân phiên TTC, )
¾giảm những ổ sinh thái và tài
nguyên hữu dụng cho cỏ
¾thay đổi các điều kiện / thuận lợi hơn
cho cây trồng phát triển
• Đặc tính hóa sự phân bố của cỏ
⇒ hiểu rõ yếu tố & tác động đến phát tán
và thiết lập của quần thể cỏ
3 Sự thiết lập quần thể cỏ dại
• Loài cỏ ưu thế:– khả năng sinh sản cao, – cơ chế thích ứng hữu hiệu và– cạnh tranh hiệu quả của chúng
• Sự thiết lập của quần thể cỏ có liên quan– nguồn truyền thể (seed bank+phát tán) cókhả năng nẩy mầm, phát triển
3.1 Nguồn truyền thể cỏ trong đất
= Seed bank
• Truyền thể cỏ (propagules): Hạt và / hoặc cơ
quan sinh sản sinh dưỡng
• khảo sát ở Philippines (Mercado, 1979):
+ Có khoảng # 804 triệu hạt (thuộc 12 loài cỏ) /
tầng đất 0-21 cm/ ha
+ Mật số Echinochloa colona # 2,75 triệu
cây/ha ruộng lúa nước trời sạ thẳng
• nẩy mầm đồng nhất từ Seed Bank / Reservoir
Làm giới hạn các tác động làm giàu seed bank &
phát huy vai trò của các nhân tố làm giảm nguồn
seed bank là thành phần quan trọng của IWM.
Seed bank thay đổi và có quan hệ chặt chẻ với lịch sử canh tác của vùng đất
• seed bank hình thànhbởi:
– 70-90 %: vài loài ưu thế trong hệ canh tác đó (cỏ hằng niên)
– 10 - 20 % loài có khả năng thích ứng sinh thái cao
– còn lại: hạt các loài khác từ vụ trước, hay mới định cư.
• Đánh giá seed-bank: định lượng hạt cỏ theothời điểm khác nhauÖ phá miên trạngÖđánhgiá khả năng nẩy mầm
– giúp cơ sở xác định hiệu quả của các biệnpháp kiểm soát cỏ đã áp dụng
Trang 383.2 yếu tố ả hưởng đến seed bank
• khả năng sinh sản
• Khả năng phát tán của cỏ hiện diện,
• tác động của điều kiện ngoại cảnh
• sự sống sót của các truyền thể nầy
• Khả năng thích ứng của cỏ ở nơi định cư.
3.2.1 Khả năng sinh sản & phát tán của
loài cỏ
• Tạo nhiều truyền thể, có / không miên trạng
– Cỏ cú (C rotundus): cơ quan sinh sản sinh dưỡng
trong đất
– Chenopodium album ⇒sinh sản, khi điều kiện không thuận lợi, khi chỉ cao #3 cm (bình thường 30-50 cm).
• Đất càng mầu mở, cỏ tạo nhiều hạt⇒ làm tăngtrữ lượng của seedbank
• Truyền thể được phát tán hiệu quả đến nơi mớitheo nhiều phương thức
3.2.2 Khả năng sống sót của mầm
• Hạt cỏ dại, có miên trạng, có thể sống rất lâu.
– Hạt sen trong đất đáy hồ Manchurian có tuổi thọ
1.040 ± 120 năm
• khả năng sống của hạt 1 số loài cỏ(Juliano, 1940):
+ Trong lọ: dền gai (A spinosus), cỏ chân gà (D
aegyptimum), mắc cở (M pudica), rau sam (P
oleracea), # mất nẩy mầm sau 19 năm
+ Trong đất (sâu 15,24 cm), # không bị ảnh hưởng
sau 6 năm: cỏ cứt heo (A conyzoides), A spinosus,
cỏ mồng gà (Celosia argentea), D aegyptenum, M
pudica, P oleracea, Sesbania cannabina, chổi đực
(Sida acuta)
Số hạt nẩy mầm / lít đất Loài cỏ dại
Có canh tác Không canh tác
Lồng vực cạn E colona 2 1
L.vực nước E crus-galli 6 4
Xà bông Sphenoclea zeylanica 10 10
Mác bao Monochoria vaginalis 4 3
Màn đất Illysanthes antipoda 1 2
Bảng 5.1.Khảnăng nẩy mầm của hạt cỏsau 3 năm trong đất
(Vega & Sierra, 1970)
3.2.3 Điều kiện ngoại cảnh
• Loại đất
–Đất cát làm giảm sức sống của hạt
nhanh hơn
• Hàm lượng nước: giới hạn sức sống
–Phơi nắng đủ lâu, ẩm độ hạt giảm <
ngưởng cực tiểu Ö chết hạt
– Ẩm độ gây chết thân củ Cyperus
maritimus: <13-16 %
3.2.4 Tác động của con người
• quá trình canh tác: ảnh hưởng động thái, thànhphần loài của seedbank⇒ khác nhau về tàinguyên Seedbanks
• Cày và độ sâu tầng cày: làm giảm seedbank:
– Cơ quan SS sinh dưỡng nẩy mầm⇒ bị diệt
– Hạt gặp điều kiện đủ ra khỏi miên trạng⇒
nẩy mầm, ⇒ bịdiệt trừ
• Canh tác theo hàng thường làm giảm seedbankcủa đa số loài
Trang 39• Cạnh tranh của cây trồngÖảh tạo hạt của cỏ:
• Xanthium strumarium # 7.000 hạt/cây (không
cạnh tranh), # 1.000 hạt, mọc ruộng đậu nành
• Abutilon theophrasti giảm 4 % lượng hạt tạo ra
khi bị che rợp # 76 % trong ruộng đậu nành.
hay giảm seedbank
– Củ cải đường → Đậu <Củ cải đường → Lúa mạch và bắp
giảm hạt (≤ 90%), tính kháng thuốc ?
– Sd thuốc tiền nẩy mầm (atrazine), sau
6 năm giảm seedbank 98 %
• Phân hữu cơ chưa hoai ⇒ tăng seed-bank,
• phân chứa nguồn hạt cỏ quan trọng,
• phân giúp cỏ mọc tốt, tạo nhiều hạt hơn
• không nguồn bổ sung, seedbank ở đất canh tác giảm nhanh hơn khi đất được bỏ hóa
• Canh tác hợp lý, giúp giảm seed bank
Ö biện pháp kiểm soát cỏ:
– ngăn sự tạo hạt (cỏ hằng niên) hay cơ quan sinh sản dinh dưỡng (cỏ đa niên)
– cần nhiều lao động và thời gian – thực hiện kịp thời và thường xuyên.
3.3 Khả năng thích ứng của cỏ với nơi
• Cỏ dại: thực vật, nhưng khác biệt với cây trồng
– Tiến hóa: kết quả quá trình chọn lọc tự nhiên– Có cơ chế thích ứng đặc biệt: khả năng sống sót cao dưới điều kiện khắc nghiệt– Sinh học: sinh sản, phát tán đa dạng và hiệu quả,
• Quyết định sự phân bố, tính ưu thế, khả năngcạnh tranh, tập tính sinh trưởng và sống sótcủa cỏ
4.Sự chuyển đổi của quần thể cỏ
4.1- Sự kế tục và chuyển đổi của quần thể cỏ dại
• Kế tục sơ cấp: Thiết lập / đất mới, chưa t.vật
sống
• Kế tục thứ cấp: Sau biến cố làm thay đổi sinh
khối (cày, thu hoạch, )
– Thực vật tiên phong
– loài cạnh tranh mạnh (hằng niên)
– loài chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi
trường (đa niên) hoặc có tính độc.
• Quần thể cỏ ở nơi không bị tác động bởi chế
độ canh tác,
4.1 Sự thay đổi thành phần loài của quần
xã cỏ( Species shifts of weed community)
• Thay đổi hệ cây trồng & môi trường:
– 2,4-D trừ cỏ lá rộng cho bắp làm cỏ hòa bản ưu thế hơn
– Kiểm soát cỏ theo hàng dọc