Lời nói đầuModule Kỹ thuật điện tử cung cấp các kiến thức cơ bản về linh kiện điện tử và mạchđiện đơn giản bao gồm: • Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật và ứng dụng của các linh kiện thụ động, b
Trang 1Kỹ thuật Điện tử
Biên tập bởi:
Khoa CNTT ĐHSP KT Hưng Yên
Trang 3MỤC LỤC
1 Lời nói đầu
2 Bài 1: Các đại lượng cơ bản
2.1 Các đại lượng cơ bản
3 Bài 2: Các linh kiện thụ động
7 Bài 6: Ứng dụng cơ bản của TRANSISTOR ngắm gọn
7.1 Ứng dụng cơ bản của TRANSISTOR ngắn gọn
8 Bài 7: TRANSISTOR Trường và linh kiện bán dẫn nhiều mặt ghép
8.1 TRANSISTOR Trường và linh kiện bán dẫn nhiều mắt ghép
9 Bài 8: Linh kện quang Điện tử
9.1 Linh kiện quang Điện tử
10 Bài 9: IC
10.1 IC
11 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tham gia đóng góp
Trang 4Lời nói đầu
Module Kỹ thuật điện tử cung cấp các kiến thức cơ bản về linh kiện điện tử và mạchđiện đơn giản bao gồm:
• Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật và ứng dụng của các linh kiện thụ động, bán dẫn vàIC
• Cách nhận biết, đọc trị số và các thông số kỹ thuật khác của linh kiện điện tửthông dụng
• Mạch khuếch đại sử dụng transistor lưỡng cực, transistor trường; Mạch khuếchđại thuật toán
• Phương pháp đo kiểm linh kiện và các mạch điện cơ bản
Phần thực hành: sinh viên vận hành, bảo quản thiết bị đo cơ bản; nhận biết linh kiện;phân tích, lắp ráp, đo kiểm một số mạch điện đơn giản
Cuốn đề cương này được biên soạn dựa trên khung chương trình module “Kỹ thuật điệntử” thuộc chương trình đào tạo theo định hướng nghề nghiệp trong khuôn khổ dự án HàLan
Cuốn đề cương này chứa nội dung của 14 bài học theo đúng trình tự và mục tiêu thiết
kế của chương trình Các bài học được trình bày khá cụ thể với nhiều kiến thức bổ íchgiúp người học dễ tiếp thu nội dung bài học cũng như đạt được các kỹ năng cần thiếttheo mục tiêu của module
Trang 5Bài 1: Các đại lượng cơ bản
Các đại lượng cơ bản
Điện áp và dòng điện
Có hai khái niệm định lượng cơ bản của một mạch điện Chúng cho phép xác định trạngthái về điện ở những điểm, những bộ phận khác nhau vào những thời điểm khác nhaucủa mạch điện và do vậy chúng còn được gọi là các thông số trạng thái cơ bản của mộtmạch điện
Khái niệm điện áp được rút ra từ khái niệm điện thế trong vật lý, là hiệu số điện thế giữahai điểm khác nhau của mạch điện Thường một điểm nào đó của mạch được chọn làmđiểm gốc có điện thế bằng 0 (điểm nối đất) Khi đó, điện thế của mọi điểm khác trongmạch có giá trị âm hay dương được mang so sánh với điểm gốc và được hiểu là điện áptại điểm tương ứng Tổng quát hơn, điện áp giữa hai điểm A và B của mạch (ký hiệu là
UAB)xác định bởi:
UAB= VA- VB= -UBA
Với VAvà VBlà điện thế của A và B so với gốc (điểm nói đất hay còn gọi là nối mát)
Khái niệm dòng điện là biểu hiện trạng thái chuyển động của các hạt mang điện trongvật chất do tác động của trường hay do tồn tại một gradien nồng độ hạt theo không gian.Dòng điện trong mạch có chiều chuyển động từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thếthấp, từ nơi có mật độ hạt tích điện dương cao đến nơi có mật độ hạt tích điện dươngthấp và do vậy ngược với chiều chuyển động của điện tử
Từ các khái niệm đã nêu trên, cần rút ra mấy nhận xét quan trọng sau:
• Điện áp luôn được đo giữa hai điểm khác nhau của mạch trong khi dòng điệnđược xác định chỉ tại một điểm của mạch
• Để bảo toàn điện tích, tổng các giá trị các dòng điện đi vào một điểm của mạchluôn bằng tổng các giá trị dòng điện đi ra khỏi điểm đó (quy tắc nút với dòngđiện) Từ đó suy ra, trên một đoạn mạch chỉ gồm các phần tử nối tiếp nhau thìdòng điện tại mọi điểm là như nhau
• Điện áp giữa hai điểm A và B khác nhau của mạch nếu đo theo mọi nhánh bất
kỳ có điện trở khác không (xem khái niệm nhánh ở 1.1.4) nối giữa A và B làgiống nhau và bằng UAB Nghĩa là điện áp giữa 2 đầu của nhiều phần tử haynhiều nhánh nối song song với nhau luôn bằng nhau (Quy tắc vòng đối vớiđiện áp)
Trang 6Tính chất điện của một phần tử
Khái niệm phần tử ở đây là tổng quát, đại diện cho một yếu tố cấu thành mạch điện haymột tập hợp nhiều yếu tố tạo nên một bộ phận của mạch điện Thông thường, phần tử làmột linh kiện trong mạch
Định nghĩa:
Tính chất điện của một phần tử bất kì trong một mạch điện được thể hiện qua mối quan
hệ tương hỗ giữa điện áp U trên hai đầu của nó và dòng điện I chạy qua nó và được địnhnghĩa là điện trở (hay điện trở phức - trở kháng) của phần tử Nghĩa là khái niệm điệntrở gắn liền với quá trình biến đổi điện áp thành dòng điện hoặc ngược lại từ dòng điệnthành điện áp
Nếu mối quan hệ này là tỉ lệ thuận, ta có định luật ôm:
U = R.I (1-1)
Ở đây, R là một hằng số tỷ lệ được gọi là điện trở của phần tử và phần tử tương ứngđược gọi là một điện trở thuần
Hình ảnh một số loại điện trở, biến trở
Nếu điện áp trên phần tử tỷ lệ với tốc độ biến đổi theo thời gian của dòng điện trên nó,tức là :
U = L (ở đây L là một hằng số tỉ lệ) (1-2)
ta có phần tử là một cuộn dây có giá trị điện cảm là L
Trang 7Hình ảnh một số loại cuộn cảm, biến áp
Nếu dòng điện trên phần tử tỉ lệ với tốc độ biến đổi theo thời gian của điện áp trên nó,tức là:
I=CdU/dt(C là hằng số tỉ lệ) (1-3)
ta có phần tử là một tụ điện có giá trị điện dung là C
Trang 8Hình ảnh một số loại tụ điện trên thực tế
Ngoài các quan hệ đã nêu trên, trong thực tế còn tồn tại nhiều quan hệ tương hỗ đa dạng
và phức tạp giữa điện áp và dòng điện trên một phần tử Các phần tử này gọi chung làcác phần tử không tuyến tính và có nhiều tính chất đặc biệt Điện trở của chúng đượcgọi chung là các điện trở phi tuyến, điển hình nhất là đốt, tranzito, thiristo và sẽ được
đề cập tới ở các phần tiếp sau
Các tính chất quan trọng của phần tử tuyến tính là:
Đặc tuyến Vôn - Ampe (thể hiện qua quan hệ U(I)) là một đường thẳng
Tuân theo nguyên lý chồng chất Tác động tổng cộng bằng tổng các tác động riêng lẻ lên
nó Đáp ứng tổng cộng (kết quả chung) bằng tổng các kết quả thành phần do tác độngthành phần gây ra
Không phát sinh thành phần tần số lạ khi làm việc với tín hiệu xoay chiều (không gâyméo phi tuyến)
Đối lập với phần tử tuyến tính là phần tử phi tuyến có các tính chất sau:
Đặc tuyến VA là một đường cong (điện trở thay đổi theo điểm làm việc)
Trang 9Không áp dụng được nguyên lý chồng chất.
Luôn phát sinh thêm tần số lạ ở đầu ra khi có tín hiệu xoay chiều tác động ở đầu vào
Ứng dụng
Các phần tử tuyến tính (R, L, C), có một số ứng dụng quan trọng sau:
• Điện trở luôn là thông số đặc trưng cho hiện tượng tiêu hao năng lượng (chủyếu dưới dạng nhiệt) và là một thông số không quán tính Mức tiêu hao nănglượng của điện trở được đánh giá bằng công suất trên nó, xác định bởi:
P=U.I=I2R=U2/R (1-4)
Trong khi đó, cuộn dây và tụ điện là các phần tử về cơ bản không tiêu hao năng lượng(xét lý tưởng) và có quán tính Chúng đặc trưng cho hiện tượng tích lũy năng lượng từtrường hay điện trường của mạch khi có dòng điện hay điện áp biến thiên qua chúng
Ở đây, tốc độ biến đổi của các thông số trạng thái (điện áp, dòng điện) có vai trò quyếtđịnh giá trị trở kháng của chúng, nghĩa là chúng có điện trở phụ thuộc vào tần số (vàotốc độ biến đổi của điện áp hay dòng điện tính trong một đơn vị thời gian) Với tụ điện,
từ hệ thức (1-3), dung kháng của nó giảm khi tăng tần số và ngược lại với cuộn dây, từ(1-2) cảm kháng của nó tăng theo tần số
• Giá trị điện trở tổng cộng của nhiều điện trở nối tiếp nhau luôn lớn hơn củatừng cái và có tính chất cộng tuyến tính Điện dẫn (là giá trị nghịch đảo củađiện trở) của nhiều điện trở nối song song nhau luôn lớn hơn điện dẫn riêng rẽcủa từng cái và cũng có tính chất cộng tuyến tính
Hệ quả là:
- Có thể thực hiện việc chia nhỏ một điện áp (hay dòng điện) hay còn gọi là thực hiệnviệc dịch mức điện thế (hay mức đòng điện) giữa các điểm khác nhau của mạch bằngcách nối nối tiếp (hay song song) các điện trở
- Trong cách nối nối tiếp, điện trở nào lớn hơn sẽ quyết định giá trị chung của dãy.Ngược lại, trong cách nối song song, điện trở nào nhỏ hơn sẽ có vai trò quyết định
Việc nối nối tiếp (hay song song) các cuộn dây sẽ dẫn tới kết quả tương tự như đối vớicác điện trở: sẽ làm tăng (hay giảm) trị số điện cảm chung Đối với tụ điện, khi nối songsong chúng, điện dung tổng cộng tăng:
Css=C1+C2+…+Cn(1-5)
còn khi nối nối tiếp, điện dung tổng cộng giảm:
Trang 10• Nếu nối nối tiếp hay song song R với L hoặc C sẽ nhận được một kết cấu mạch
có tính chất chọn lọc tần số (trở kháng chung phụ thuộc vào tần số gọi là cácmạch lọc tần số)
• Nếu nối nối tiếp hay song song L với C sẽ dẫn tới một kết cấu mạch vừa có tínhchất chọn lọc tần số, vừa có khả năng thực hiện quá trình trao đổi qua lại giữahai dạng năng lượng điện - từ trường, tức là kết cấu có khả năng phát sinh daođộng điện áp hay dòng điện nếu ban đầu được một nguồn năng lượng ngoàikích thích
Nguồn điện áp và nguồn dòng điện
• Nếu một phần tử tự nó hay khi chịu các tác động không có bản chất điện từ,cókhả năng tạo ra điện áp hay dòng điện ở một điểm nào đó của mạch điện thì nóđược gọi là một nguồn sức điện động (s.đ.đ) Hai thông số đặc trưng cho mộtnguồn s.đ.đ là :
Giá trị điện áp giữa hai đầu lúc hở mạch (khi không nối với bất kì một phần tử nào khác
từ ngoài đến hai đầu của nó) gọi là điện áp lúc hở mạch của nguồn kí hiệu là Uhm
Giá trị dòng điện của nguồn đưa ra mạch ngoài lúc mạch ngoài dẫn điện hoàn toàn: gọi
là giá trị dòng điện ngắn mạch của nguồn kí hiệu là Ingm
Một nguồn s.đ.đ được coi là lý tưởng nếu điện áp hay dòng điện do nó cung cấp chomạch ngoài không phụ thuộc vào tính chất của mạch ngoài (mạch tải)
• Trên thực tế, với những tải có giá trị khác nhau, điện áp trên hai đầu nguồn haydòng điện do nó cung cấp có giá trị khác nhau và phụ thuộc vào tải Điều đóchứng tỏ bên trong nguồn có xảy ra quá trình biến đổi dòng điện cung cấpthành giảm áp trên chính nó, nghĩa là tồn tại giá trị điện trở bên trong gọi làđiện trở trongcủa nguồn kí hiệu là Rng
Rng=Unm/Ingm(1-7)
Nếu gọi U và I là các giá trị điện áp và dòng điện do nguồn cung cấp khi có tải hữu hạn
Rng=(Unm-U)/I (1-8)
Từ (l-7) và (l-8) suy ra:
Trang 11Ingm=U/Rng+I (1-9)
Từ các hệ thức trên, ta có các nhận xét sau:
1 Nếu Rng→ 0 thì từ hệ thức (1-8) ta có U → Uhm khi đó nguồn s.đ.đ là một nguồnđiện áp lý tưởng Nói cách khác một nguồn điện áp càng gần lí tưởng khi điện trở trongRng của nó có giá trị càng nhỏ
2 Nếu Rng→ ∞, từ hệ thức (1-9) ta có I → Ingmnguồn sđđ khi đó có dạng là một nguồndòng điện lí tưởng hay một nguồn dòng điện càng gần lí tưởng khi Rngcủa nó càng lớn
3 Một nguồn s.đ.đ trên thực tế được coi là một nguồn điện áp hay nguồn dòng điện tùytheo bản chất cấu tạo của nó để giá trị Rnglà nhỏ hay lớn Việc đánh giá Rngtùy thuộctương quan giữa nó với giá trị điện trở toàn phần của mạch tải nối tới hai đầu của nguồnxuất phát từ các hệ thức (1-8) và (l-9) có hai cách biểu diễn kí hiệu nguồn (sđđ) thực tếnhư trên hình 1.1 a và b
4 Một bộ phận bất kì của mạch có chứa nguồn, không có liên hệ hỗ cảm với phần cònlại của mạch mà chỉ nối với phần còn lại này ở hai điểm, luôn có thể thay thế bằng mộtnguồn tương đương với một điện trở trong là điện trở tương đương của bộ phận mạchđang xét Trường hợp riêng, nếu bộ phận mạch bao gồm nhiều nguồn điện áp nối vớinhiều điện trở theo một cách bất kì, có 2 đầu ra sẽ được thay thế bằng chỉ một nguồnđiện áp tương đương với một điện trở trong tương đương (định lí về nguồn tương đươngcủa Tevơnin)
a) Biểu diễn tương đương nguồn điện áp; b) nguồn dòng điện
Biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu và hình vẽ
Có nhiều cách biểu diễn một mạch điện tử, trong đó đơn giản và thuận lợi hơncả là cáchbiểu diễn bằng sơ đồ gồm tập hợp các kí hiệu quy ước hay kí hiệu tương đương của các
Trang 12phần tử được nối với nhau theo một cách nào đó (nối tiếp, song song, hỗn hợp nối tiếpsong song hay phối ghép thích hợp) nhờ các đường nối có điện trở bằng 0 Khi biểu diễnnhư vậy, xuất hiện một vài yếu tố hình học cần làm rõ khái niệm là:
Nhánh (của sơ đồ mạch) là một bộ phận của sơ đồ, trong đó chỉ bao gồm các phần tử
nối nối tiếp nhau, qua nó chỉ có một dòng điện duy nhất
Nút là một điểm của mạch chung cho từ ba nhánh trở lên.
Vòng là một phần của mạch bao gồm một số nút và nhánh lập thành một đường kín mà
dọc theo nó mỗi nhánh và nút phải vẫn chỉ gặp một lần (trừ nút được chọn làm điểmxuất phát)
Cây là một phần của mạch bao gồm toàn bộ số nút và nhánh nối giữa các nút đó nhưng
không tạo nên một vòng kín nào Các nhánh của cây được gọi là nhánhcây, các nhánh còn lại của mạch không thuộc cây được gọi là bùcây.
Các yếu tố nêu trên được sử dụng đặc biệt thuận lợi khi cần phân tích tính toán mạchbằng sơ đồ
Người ta còn biểu diễn mạch gọn hơn bằng một sơ đồ gồm nhiều khốicó những đường
liên hệ với nhau Mỗi khối bao gồm một nhóm các phần tử liên kết với nhau để cùngthực hiện một nhiệm vụ kĩ thuật cụ thể được chỉ rõ (nhưng không chỉ ra cụ thể cách thức
liên kết bên trong khối) Đó là cách biểu diễn mạch bằng sơđồkhốirút gọn, qua đó dễ
dàng hình dung tổng quát hoạt động của toàn bộ hệ thống mạch điện tử
Một số mạch điện cơ bản
Mạch nối tiếp thuần điện trở
Mạch song song thuần điện trở
Mạch RLC
Trang 13Bài 2: Các linh kiện thụ động
Trong đó: U -hiệu điện thế trên điện trở [V]
I - dòng điện chạy qua điện trở [A]
R - điện trở
Trên điện trở, dòng điện và điện áp luôn cùng pha và điện trở dẫn dòng điện một chiềuvàxoay chiều như nhau
Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ mạch điện
Trong các sơ đồ mạch điện, điện trở thường được mô tả theo các qui ước tiêu chuẩn nhưtrong hình
Trang 14Ký hiệu của điện trở trên sơ đồ mạch điệ
Cấu trúc của điện trở có nhiều dạng khác nhau Một cách tổng quát ta có cấu trúc tiêubiểu của một điện trở như mô tả trong hình 2.2
Kết cấu đơn giản của một điện trở
Giá trị giới hạn của điện trở
Trị số điện trở và dung sai
+ Trị số của điện trở là tham số cơ bản và được tính theo công thức:
Trang 15R= ρl/S (2.2)
Trong đó: ρ - là điện trở suất của vật liệu dây dẫn cản điện
l- là chiều dài dây dẫn
S - là tiết diện của dây dẫn
+ Dung sai hay sai số của điện trở biểu thị mức độ chênh lệch giữa trị số thực tế của điệntrở so với trị số danh định và được tính theo %
Dung sai được tính theo công thức:
(Rt.t – Rd.d)/Rd.d.100%
Rt.t: trị số thực tế của điện trở
Rd.d: Trị số danh định của điện trở
Dựa vào % dung sai, ta chia điện trở ở 5 cấp chính xác:
Công suất tiêu tán danh định: (Pt.tmax)
Công suất tiêu tán danh định cho phép của điện trở Pt.t.maxlà công suất điện cao nhất
mà điện trở có thể chịu đựng được trong điều kiện bình thường, làm việc trong một thờigian dài không bị hỏng Nếu quá mức đó điện trở sẽ nóng cháy và không dùng được
Pt.tmax= RI2max= U2max/R [W] (2.3)
Với yêu cầu đảm bảo cho điện trở làm việc bình thường thì
Ptt< Pttmax
Trang 16Hệ số nhiệt của điện trở : TCR
Hệ số nhiệt của điện trở biểu thị sự thay đổi trị số của điện trở theo nhiệt độ môi trường
và được tính theo công thức sau:
TCR=1/R.ρR/ρT.106[ppm/0C] (2.4)
Trong đó: R- là trị số của điện trở
ΔR- là lượng thay đổi của trị số điện trở khi nhiệt độ thay đổi một lượng là ΔT
TCR là trị số biến đổi tương đối tính theo phần triệu của điện trở trên 1°C (viết tắt làppm/°C)
Lưu ý: Điện trở than làm việc ổn định nhất ở nhiệt độ 200C Khi nhiệt độ tăng lớn hơn200C hoặc giảm nhỏ hơn 200C thì điện trở than đều tăng trị số của nó
Ký hiệu, nhãn và nhận dạng giá trị điện trở
Trên thân điện trở thường ghi các tham số đặc trưng cho điện trở như: trị số của điện trở
và % dung sai, công suất tiêu tán (thường từ vài phần mười Watt trở lên) Người ta cóthể ghi trực tiếp hoặc ghi theo nhiều qui ước khác nhau
Cách ghi trực tiếp:
Cách ghi trực tiếp là cách ghi đầy đủ các tham số chính và đơn vị đo của chúng Cáchghi này thường dùng đối với các điện trở có kích thước tương đối lớn như điện trở dâyquấn
Ghi theo qui ước:
Cách ghi theo quy ước có rất nhiều các quy ước khác nhau ở đây ta xem xét một sốcách quy ước thông dụng: Không ghi đơn vị Ôm: Đây là cách ghi đơn giản nhất và nóđược qui ước như sau:
R (hoặc E) = Ω M = MΩ K = KΩ
Mã màu điện trở
+ Quy ước theo mã: Mã này gồm các chữ số và một chữ cái để chỉ % dung sai Trongcác chữ số thì chữ số cuối cùng chỉ số số 0 cần thêm vào Các chữ cái chỉ % dung saiqui ước gồm:
Trang 17F = 1 %, G = 2 %, J = 5 %, K = 10 %, M = 20 %.
+ Quy ước màu:
Thông thường người ta sử dụng 4 vòng màu, đôi khi dùng 5 vòng màu (đối với loại códung sai nhỏ khoảng 1%)
Loại 4 vòng màu được qui ước:
- Hai vòng màu đầu tiên là chỉ số có nghĩa thực của nó
- Vòng màu thứ 3 là chỉ số số 0 cần thêm vào (hay gọi là số nhân)
- Vòng màu thứ 4 chỉ phần trăm dung sai (%)
Loại 5 vạch màu được qui ước:
- Ba vòng màu đầu chỉ các số có nghĩa thực
- Vòng màu thứ tư là số nhân để chỉ số số 0 cần thêm vào
- Vòng màu thứ 5 chỉ % dung sai
Trang 18Thứ tự vòng màu
Mã số
Giá trị của điện trở có thể ghi dưới dạng mã gần giống với quy ước màu nhưng khôngdùng các vạch màu mà sử dụng các con số Ví dụ sử dụng 3 con số để biểu diễn giá trịtrong đó: 2 con số thứ nhất là giá trị và số thứ 3 là cho biết số mũ cơ số 10
Một điện trở có quy ước giá trị theo mã là: 222 thì giá trị tương ứng là 22x102
?=2200?=2.2K?
Các loại điện trở:
• Điện trở có trị số cố định
• Điện trở có trị số thay đổi
Một số loại điện trở đặc biệt:
• Điện trở nhiệt: có trị số biến đổi theo nhiệt độ
Trang 19Kí hiệu điện trở nhiệt
• Điện trở Varixto: có trị số thay đổi khi điện áp thay đổi
Kí hiệu điện trở nhiệt Varixto
• Điện trở Mêgôm: có trị số điện trở từ 108÷ 1015Ω (khoảng từ 100 MΩ đến
1000000 GΩ) Điện trở Mêgôm được dùng trong các thiết bị đo thử, trongmạch tế bào quang điện
• Điện trở cao áp: Là điện trở chịu được điện áp cao từ 5 KV đến 20 KV Điệntrở cao áp có trị số từ 2000 ÷ 1000 MΩ, công suất tiêu tán cho phép từ 5 W đến
20 W Điện trở cao áp thường dùng làm gánh các mạch cao áp, các bộ chia áp
• Điện trở chuẩn: Là các điện trở dùng vật liệu dây quấn đặc biệt có độ ổn địnhcao Thí dụ, các vật liệu có sự thay đổi giá trị điện trở khoảng 10 ppm/năm,TCR = 4 ppm/0C
• Mạng điện trở: Mạng điện trở là một loại vi mạch tích hợp có 2 hàng chân
Cấu trúc mạng điện trở
Tụ điện
Phân loại
Thông thường chia làm 2 loại chính:
Loại có trị số điện dung cố định:
• tụ giải nhôm (tự hóa), có điện dung cao;
• tụ tantan (chất điện giải là tan tan)
• tụ gốm, tụ thủy tinh,
• Loại có trị số điện dung thay đổi:
Trang 20Tụ điện có trị số điện dung thay đổi được là loại tụ trong quá trình làm việc ta có thểđiều chỉnh thay đổi trị số điện dung của chúng Tụ có trị số điện dung thay đổi được cónhiều loại, thông dụng nhất là loại đa dụng và loại điều chuẩn.
• Loại đa dụng còn gọi là tụ xoay: Tụ xoay được dùng làm tụ điều chỉnh thu sóngtrong các máy thu thanh, v.v Tụ xoay có thể có 1 ngăn hoặc nhiều ngăn Mỗingăn có các lá động xen kẽ, đối nhau với các lá tĩnh, chế tạo từ nhôm Chấtđiện môi có thể là không khí, mi ca, màng chất dẻo, gốm, v.v
• Tụ vi điều chỉnh (thường gọi tắt là Trimcap) Loại tụ này có nhiều kiểu Chấtđiện môi cũng dùng nhiều loại như không khí, màng chất dẻo, thuỷ tinh hìnhống Để thay đổi trị số điện dung ta dùng tuốc-nơ-vit để thay đổi vị trí giữa hai
lá động và lá tĩnh
Các thông số và đặc điểm các giá trị của tụ điện
Trị số dung lượng và dung sai:
+ Trị số dung lượng (C):
Trị số dung lượng tỉ lệ với tỉ số giữa diện tích hữu dụng của bản cực S với khoảng cáchgiữa 2 bản cực Dung lượng được tính theo công thức:
C=εrε0S/d [F] (2.6)
Trong đó: εr - hằng số điện môi của chất điện môi
ε0 - hằng số điện môi của không khí hay chân không
S - diện tích hữu dụng của bản cực [m2]
d - khoảng cách giữa 2 bản cực [m]
C - dung lượng của tụ điện [F]
Đơn vị đo dung lượng theo hệ SI là Farad [F], thông thường ta chỉ dùng các ước số củaFarad
+ Dung sai của tụ điện: Đây là tham số chỉ độ chính xác của trị số dung lượng thực tế sovới trị số danh định của nó Dung sai của tụ điện được tính theo công thức :
(Ct.t – Cd.d)/Cd.d.100% (2.7)
Trang 21Dung sai của điện dung được tính theo % Dung sai từ ± 5% đến ± 20% là bình thườngcho hầu hết các tụ điện có trị số nhỏ, nhưng các tụ điện chính xác thì dung sai phải nhỏ(Cấp 01: 1%, Cấp 02: 2%).
ΔC - là lượng tăng giảm của điện dung khi nhiệt độ thay đổi một lượng là ΔT
C - là trị số điện dung của tụ điện
TCC thường tính bằng đơn vị phần triệu trên 1°C (viết tắt ppm/°C) và nó đánh giá sựthay đổi cực đại của trị số điện dung theo nhiệt độ
Ký hiệu và các dạng chế tạo
Ký hiệu
Tùy từng loại, tụ có các ký hiệu khác nhau, các ký hiệu thường dung cho tụ điện:
Một số ký hiệu của tụ điện
Trang 22Các dạng chế tạo
Tùy từng chất liệu, độ chính xác và các thông số khác mà tụ có cấu tạo khá khá nhau:
• Dựa trên tính chính xác: Tụ mica, thủy tinh, gốm, polystylen
Quy ước và cách ghi trị số tụ
• Ghi trực tiếp: là cách ghi đầy đủ các tham số và đơn vị đo của chúng Cách nàychỉ dùng cho các loại tụ điện có kích thước lớn
• Ghi gián tiếp theo quy ước:
◦ Ghi theo quy ước số: thường gặp trên các tụ polystylen Ví dụ, 47/630
có nghĩa là tụ có giá trị điện dung là 47pF, điện áp là 630VDC
◦ Quy ước theo mã: tương tự như điện trở
◦ Quy ước màu: gần giống như điện trở
Trong đó: L – điện cảm của cuộn dây (đo bằng Henry), phụ thuộc vào hình dạng, số
vòng dây, cách sắp xếp, và cách quấn dây
f - tần số của dòng điện chạy qua cuộn dây (Hz)
Các cuộn dây được cấu trúc để có giá trị độ cảm ứng xác định Ngay cả một đoạn dâydẫn ngắn nhất cũng có sự cảm ứng Như vậy, cuộn dây cho qua dòng điện một chiều vàngăn cản dòng điện xoay chiều Đồng thời, trên cuộn dây dòng điện và điện áp lệch phanhau 900
Cuộn dây gồm những vòng dây dẫn điện quấn trên một cốt bằng chất cách điện, có lõihoặc không có lõi tùy theo tần số làm việc
Trang 23Ký hiệu các cuộn cảm trong sơ đồ mạch điện:
Trong các mạch điện, cuộn cảm được ký hiệu bằng chữ cái L
Một số ký hiệu của cuộn cảm a- Cuộn dây lõi Ferit b- Cuộn dây lõi sắt từ c- Cuộn dây không lõi
Biến áp
Định nghĩa:
Biến áp là thiết bị gồm hai hay nhiều cuộn dây ghép hỗ cảm với nhau để biến đổi điện
áp Cuộn dây đấu vào nguồn điện gọi là cuộn sơ cấp, các cuộn dây khác đấu vào tải tiêuthụ năng lượng điện gọi là cuộn thứ cấp
Hệ số ghép biến áp K:
Số lượng từ thông liên kết từ cuộn sơ cấp sang cuộn thứ cấp được định nghĩa bằng hệ sốghép biến áp K:
K=Từ thông liên kết giữa hai cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp/Tổng số từ thông sinh ra do cuộn dây sơ cấp
Thông thường hệ số ghép biến áp được tính theo công thức:
Trong đó: M - hệ số hỗ cảm của biến áp
L1 và L2 - hệ số tự cảm của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp tương ứng
Khi K = 1 là trường hợp ghép lý tưởng, khi đó toàn bộ số từ thông sinh ra do cuộn sơcấp
được đi qua cuộn thứ cấp và ngược lại
Trên thực tế sử dụng, khi K ≈ 1 gọi là hai cuộn ghép chặt
khi K<<1 gọi là hai cuộn ghép lỏng
Trang 24Cấu tạo biến áp
Trang 25Bài 3: Chất bán dẫn
Chất bán dẫn
Tổng quan
Chất bán dẫn là vật chất có điện trở suất nằm ở giữa trị số điện trở suất của chất dẫn điện
và chất điện môi khi ở nhiệt độ phòng: ρ = 10-4 ÷ 107 Ω.m
Trong kỹ thuật điện tử chỉ sử dụng một số chất bán dẫn có cấu trúc đơn tinh thể, quantrọng nhất là hai nguyên tố Gecmani và Silic Thông thường Gecmani và Silic đượcdùng làm chất chính, còn các chất như Bo, Indi (nhóm 3), phôtpho, Asen (nhóm 5) làmtạp chất cho các vật liệu bán dẫn chính Đặc điểm của cấu trúc mạng tinh thể này là độdẫn điện của nó rất nhỏ khi ở nhiệt độ thấp và nó sẽ tăng theo lũy thừa với sự tăng củanhiệt độ và tăng gấp bội khi có trộn thêm tạp chất
- Hạt tải điện trong chất bán dẫn thuần:
Hạt tải điện trong chất bán dẫn là các điện tử tự do trong vùng dẫn và các lỗ trống trongvùng hóa trị
Xét cấu trúc của tinh thể Gecmani hoặc Silic biểu diễn trong không gian hai chiều nhưtrong hình 3.1: Gecmani (Ge) và Silic (Si) đều có 4 điện tử hóa trị ở lớp ngoài cùng.Trong mạng tinh thể mỗi nguyên tử Ge (hoặc Si) sẽ góp 4 điện tử hóa trị của mình vàoliên kết cộng hóa trị với 4 điện tử hóa trị của 4 nguyên tử kế cận để sao cho mỗi nguyên
Trang 26Cấu trúc tinh thể Ge biểu diễn trong không gian 2 chiều
Tinh thể Ge với liên kết cộng hóa trị bị phá vỡ
Bản chất dẫn điện trong vật liệu bán dẫn thuần
Nếu ta tăng nhiệt độ tinh thể, nhiệt năng sẽ làm tăng năng lượng một số điện tử và làmgãy một số nối hóa trị Các điện tử ở các nối bị gãy rời xa nhau và có thể di chuyển dễdàng trong mạng tinh thể dưới tác dụng của điện trường Tại các nối hóa trị bị gãy ta cócác lỗ trống (hole) Về phương diện năng lượng, ta có thể nói rằng nhiệt năng làm tăngnăng lượng các điện tử trong dải hóa trị
Trang 27Tinh thể chất bán dẫn ở nhiệt độ thấp
Khi năng lượng này lớn hơn năng lượng của dải cấm (0,7eV đối với Ge và 1,12eV đốivới Si), điện tử có thể vượt dải cấm vào dải dẫn điện và chừa lại những lỗ trống (trạngthái năng lượng trống) trong dải hóa trị) Ta nhận thấy số điện tử trong dải dẫn điện bằng
số lỗ trống trong dải hóa trị
Nếu ta gọi n là mật độ điện tử có năng lượng trong dải dẫn điện và p là mật độ lỗ trống
có năng lượng trong dải hóa trị Ta có:n=p=ni
Người ta chứng minh được rằng:
Giải dẫn điện tử tinh thể chất bán dẫn khi nhiệt độ thay đổi
Trang 28Ta gọi chất bán dẫn có tính chất n=p là chất bán dẫn nội bẩm hay chất bán dẫn thuần.Thông thường người ta gặp nhiều khó khăn để chế tạo chất bán dẫn loại này.
Bán dẫn pha tạp
Bán dẫn loại N
Ta thêm một ít tạp chất là nguyên tố thuộc nhóm 5 của bảng tuần hoàn Menđêlêép (thí dụAntimon - Sb) vào chất bán dẫn Gecmani (Ge) hoặc Silic (Si) nguyên chất Các nguyên
tử tạp chất (Sb) sẽ thay thế một số các nguyên tử của Ge (hoặc Si) trong mạng tinh thể
và nó sẽ đưa 4 điện tử trong 5 điện tử hóa trị của mình tham gia vào liên kết cộng hóa trịvới 4 nguyên tử Ge (hoặc Si) ở bên cạnh, còn điện tử thứ 5 sẽ thừa ra nên liên kết của nótrong mạng tinh thể là rất yếu, xem hình 3.5 Muốn giải phóng điện tử thứ 5 này thànhđiện tử tự do ta chỉ cần cấp một năng lượng rất nhỏ khoảng 0,01eV cho gecmani hoặc0,05eV cho silic Các tạp chất hóa trị 5 được gọi là tạp chất cho điện tử (Donor) hay tạpchất N
Mạng tinh thể Ge có thêm tạp chất Sb hóa trị 5 (mạng tinh thể của gecmani loại N)
Trang 29Đồ thị vùng năng lượng của bán dẫn Ge loại N
Mức năng lượng mà điện tử thứ 5 chiếm đóng là mức năng lượng cho phép được hìnhthành ở khoảng cách rất nhỏ dưới dải dẫn và gọi là mức cho, xem hình 3.6 Và do đó,
ở nhiệt độ trong phòng, hầu hết các điện tử thứ 5 của tạp chất cho sẽ nhảy lên dải dẫn,nhưng trong dải hóa trị không xuất hiện thêm lỗ trống Các nguyên tử tạp chất cho điện
tử trở thành các ion dương cố định
Ở chất bán dẫn tạp loại N: nồng độ hạt dẫn điện tử (nn) nhiều hơn nhiều nồng độ lỗ trống
pnvà điện tử được gọi là hạt dẫn đa số, lỗ trống được gọi là hạt dẫn thiểu số
nn>> pn
trong đó: nn- là nồng độ hạt dẫn điện tử trong bán dẫn tạp loại N
pn- là nồng độ hạt dẫn lỗ trống trong bán dẫn tạp loại N
Bán dẫn loại P
Khi ta đưa một ít tạp chất là nguyên tố thuộc nhóm 3 của bảng tuần hoàn Menđêlêép (thí
dụ Indi - In) vào chất bán dẫn nguyên tính Gecmani (hoặc Silic) Nguyên tử tạp chất sẽđưa 3 điện tử hóa trị của mình tạo liên kết cộng hóa trị với 3 nguyên tử Gecmani (hoặcSilic) bên cạnh còn mối liên kết thứ 4 để trống Trạng thái này được mô tả ở hình 3.7.Điện tử của mối liên kết gần đó có thể nhảy sang để hoàn chỉnh mối liên kết thứ 4 còn
để dở Nguyên tử tạp chất vừa nhận thêm điện tử sẽ trở thành ion âm và ngược lại ở
Trang 30nguyên tử chất chính vừa có 1 điện tử chuyển đi sẽ tạo ra một lỗ trống trong dải hóa trịcủa nó.
Các tạp chất có hóa trị 3 được gọi là tạp chất nhận điện tử (Acceptor) hay tạp chất loạiP
Mức năng lượng để trống của tạp chất trong chất bán dẫn chính sẽ tạo ra một mức nănglượng cho phép riêng nằm ở bên trên dải hóa trị gọi là mức nhận, (xem hình 3.8)
Mạng tinh thể gecmani với một nguyên tử In hóa trị 3
Mạng tinh thể gecmani với một nguyên tử In hóa trị 3
Trang 31Nếu tăng nồng độ tạp chất nhận thì nồng độ của các lỗ trống tăng lên trong dải hóa trị,nhưng nồng độ điện tử tự do trong dải dẫn không tăng Vậy chất bán dẫn loại này có lỗtrống là hạt dẫn đa số và điện tử là hạt dẫn thiểu số và nó được gọi là chất bán dẫn tạploại P.
P, lỗ trống lại là hạt dẫn điện chính
Tiếp giáp P-N
Phương pháp tạo tiếp giáp P-N
Nếu trên một miếng bán dẫn đơn tinh thể (bán dẫn nguyên tính), bằng các phương phápcông nghệ, ta tạo ra hai vùng có bản chất dẫn điện khác nhau: một vùng là bán dẫn tạploại P và một vùng kia là bán dẫn tạp loại N Như vậy, tại ranh giới tiếp xúc giữa haivùng bán dẫn P và N này sẽ xuất hiện một lớp có đặc tính vật lý khác hẳn với hai vùngbán dẫn P và N, được gọi là lớp tiếp xúc P-N Trong lớp tiếp xúc P-N chỉ bao gồm haikhối điện tích trái dấu là các ion âm bên phía bán dẫn P và ion dương bên phía bán dẫn
N Đây là các ion cố định,không dẫn điện, do vậy, lớp tiếp xúc P-N còn gọi là vùng điệntích không gian hay vùng nghèo hạt dẫn
Độ dày của lớp này khoảng 10-4 cm = 10-6m = micron
Hình 3.9 mô tả các tính chất điện của tiếp xúc P-N Trong lớp tiếp xúc tồn tại một điệntrường tiếp xúc hay điện trường khuếch tán (Hình 3.9 c) có cường độ là E được tính làtích phân của mật độ điện tích ρ (trong hình 3.9 b) Điện trường tiếp xúc này có chiềutác dụng từ bán dẫn N sang bán dẫn P
Sự thay đổi của điện thế tĩnh ở vùng điện tích không gian được chỉ ra ở hình (3.9 d) Đóchính là hàng rào thế năng ngăn cản sự khuếch tán tiếp theo của các lỗ trống qua lớp tiếpxúc
Hình dạng hàng rào thế năng, hình (3.9 e), ngăn cản sự khuếch tán của các điện tử từbán dẫn N qua lớp tiếp xúc
Trang 32Đồ thị của tiếp xúc P-N gồm: a- cấu trúc tiếp P-N ; b- mật độ điện tích, c- cường độ điện trường,
d, e- hàng rào thế năng ở tiếp xúc P-N
Tiếp giáp P-N không có điện áp ngoài
Điều kiện cân bằng động của lớp tiếp xúc P-N
Trang 33Khi dòng điện do các hạt dẫn chuyển động khuếch tán và các hạt dẫn chuyển động trôiqua tiếp xúc P-N có giá trị bằng nhau thì ta nói tiếp xúc P-N ở trạng thái cân bằng động,.
Do các dòng điện này ngược chiều nhau nên chúng triệt tiêu lẫn nhau và dòng điện tổngqua lớp tiếp xúc P-N bằng không Lúc này lớp tiếp xúc có bề dày ký hiệu là d, điện trởlớp tiếp xúc ký hiệu là RP/N, cường độ điện trường tiếp xúc ký hiệu là E0 (hay còn gọi
là hàng rào thế năng) và tương ứng với nó có hiệu điện thế tiếp xúc ký hiệu là V0 Cácđại lượng này ta sẽ tính được qua các công thức dưới đây Do lớp tiếp xúc P-N là vùngnghèo hạt dẫn nên điện trở của nó lớn hơn nhiều điện trở của hai vùng bán dẫn P và N(RP/N >>RN và RP)
Điều kiện cân bằng này giúp ta tính được độ cao của hàng rào thế năng V0 phụ thuộcvào nồng độ tạp chất cho và tạp chất nhận Giá trị của V0khoảng từ vài phần mười vôn
Theo hình 3.10 ta thấy mức năng lượng Fecmi của cả hai phần bán dẫn P và N nằm trênmột đường thẳng Mức năng lượng E0- thế năng của điện tử hay hàng rào thế năng củađiện tử ở tiếp xúc P-N khi nó ở trạng thái cân bằng là:
E0= ECP– ECn= EVp- EVn
Đồ thị vùng năng lượng của tiếp xúc P-N khi hở mạch (trạng thái cân bằng)
E0= KTlnNDNA/n2i
Trong đó E0đo bằng [eV], và V0đo bằng [V]
Ngoài ra, hiệu điện thế tiếp xúc E còn được tính theo công thức sau:
E0= KTlnPP0/Pn0= KTln(nn0/nP0)
Trang 34Chỉ số 0 trong công thức trên để biểu thị rằng các nồng độ hạt dẫn này được tính ở điềukiện cân bằng nhiệt động.
Tiếp giáp P-N phân cực thuận
Tiếp xúc P-N được phân cực thuận khi ta đặt một nguồn điện áp bên ngoài lên lớp tiếpxúc P-N có chiều cực dương được nối vào bán dẫn loại P và cực âm nối vào bán dẫn N
Tiếp xúc P – N phân cực thuận và đồ thị dải năng lượng của nó
Điện trường trong lớp tiếp xúc giảm xuống, hàng rào thế năng giảm xuống một lượngbằng điện trường ngoài:
ET.X.= E0- Engoài
Do đó phần lớn các hạt dẫn đa số dễ dàng khuếch tán qua tiếp xúc P-N, kết quả là dòngđiện qua tiếp xúc P-N tăng lên Dòng điện chạy qua chạy qua tiếp xúc P-N khi nó phâncực thuận gọi là dòng điện thuận Ith
Khi tăng điện áp thuận lên, tiếp xúc P-N được phân cực thuận càng mạnh, hiệu điện thếtiếp xúc càng giảm, hàng rào thế năng càng thấp xuống, đồng thời điện trở lớp tiếp xúcgiảm, bề dày của lớp tiếp xúc cũng giảm, các hạt dẫn đa số khuếch tán qua tiếp xúc P-Ncàng nhiều nên dòng điện thuận càng tăng và nó tăng theo qui luật hàm số mũ với điện
áp ngoài
Khi điện áp thuận có giá trị xấp xỉ với V0, dòng điện chạy qua tiếp xúc P-N thực sẽ đượckhống chế bởi điện trở thuận của tiếp xúc kim loại và điện trở khối tinh thể Do vậy đặctuyến Vôn-Ampe gần giống một đường thẳng
Trang 35Tiếp giáp P-N phân cực ngược
Lớp tiếp xúc P-N được phân cực ngược khi ta đặt một nguồn điện áp ngoài sao cho cựcdương của nó nối với phần bán dẫn N, còn cực âm nối với phần bán dẫn P Khi đó điện
áp ngoài sẽ tạo ra một điện trường cùng chiều với điện trường tiếp xúc E0, làm cho điệntrường trong lớp tiếp xúc tăng lên:
ET.X.=E0+Engoài
Tức là hàng rào thế năng càng cao hơn Các hạt dẫn đa số khó khuếch tán qua vùngđiện tích không gian, làm cho dòng điện khuếch tán qua tiếp xúc P-N giảm xuống so vớitrạng thái cân bằng
Đồng thời, do điện trường của lớp tiếp xúc tăng lên sẽ thúc đẩy quá trình chuyển độngtrôi của các hạt dẫn thiểu số và tạo nên dòng điện trôi có chiều từ bán dẫn N sang bándẫn P và được gọi là dòng điện ngược Ingược
Nếu ta tăng điện áp ngược lên, hiệu điện thế tiếp xúc càng tăng lên làm cho dòng điệnngược tăng lên Nhưng do nồng độ các hạt dẫn thiểu số có rất ít nên dòng điện ngượcnhanh chóng đạt giá trị bão hòa và được gọi là dòng điện ngược bão hòa I0 có giá trị rấtnhỏ khoảng từ vài nA đến vài chục µA
Tiếp xúc P – N phân cực ngược và đồ thị dải năng lượng của nó
Trang 36Dòng điện qua tiếp xúc P-N:
Dòng điện thuận:
Khi tiếp xúc P-N phân cực thuận, qua nó có dòng điện thuận Đó là dòng điện do các hạtdẫn đa số khuếch tán qua tiếp xúc P-N Ta có:
Nồng độ lỗ trống trong bán dẫn N khi tiếp xúc P-N phân cực thuận (Pn(0) >> Pno
+ Dòng điện lỗ trống I (0) đi qua tiếp xúc P-N về phía bán dẫn N là (khi x = 0)
Trang 37(VT= KT/q = T/11600)
e - số tự nhiên (= 2,73)
Ở đó Pn0(eV/VT-1) = Pn0gọi là mật độ lỗ trống "phun" vào phía bán dẫn N
+ Dòng điện điện tử Inp(0) khuếch tán qua tiếp xúc P-N vào phía bán dẫn P là:
b Dòng điện ngược bão hòa:
Thay các giá trị Pno= Pnvà npo= npta có công thức tính dòng điện I0:
I0= S.q.( DP/LPND+ Dn/LnNA).ni2
Trong đó:
ni2= A0T3eEG0/KT= A0T3e-VG0/VT
Ở đây có VGolà điện áp có cùng đại lượng với EGo (năng lượng vùng cấm ở 00K) Do
đó sự phụ thuộc vào nhiệt độ của dòng I0là:
I0= K1T2e-VG0/VT
trong đó K là hệ số phụ thuộc vào nhiệt độ, và dòng điện tổng được tính gần đúng là:I=I0(eV/VT-1)
Trang 38Bài 4: DIODE và Mạch ứng dụng
DIODE và Mạch ứng dụng
Diode chỉnh lưu và diode chuyển mạch
Đường đặc tuyến của diode
Cấu tạo của điôt và ký hiệu trong sơ đồ mạch điện
Điốt bán dẫn là cấu kiện gồm có một lớp tiếp xúc P-N và hai chân cực là anốt (ký hiệu
là A) và catốt (ký hiệu là K) Anốt được nối tới bán dẫn P, catốt được nối với bán dẫn Nđược bọc trong vỏ bảo vệ bằng kim loại hoặc nhựa tổng hợp
Cấu tạo và ký hiệu của điốt bán dẫn trên sơ đồ mạch
Sơ đồ nguyên lý của diode
Hình 4.2: Sơ đồ nguyên lý của diode
Khi đưa điện áp ngoài có cực dương vào anốt, âm vào catốt (UAK > 0) thì điốt sẽ dẫnđiện và trong mạch có dòng điện chạy qua vì lúc này tiếp xúc P-N được phân cực thuận
Đặc tính giá trị của diode
Đặc tuyến vôn-ampe của điốt bán dẫn
Trang 39Đặc tuyến vôn- ampe của điốt biểu thị mối quan hệ giữa dòng điện qua điốt với điện ápđặt giữa hai chân cực anốt và catốt (UAK) Đây chính là đặc tuyến vôn-ampe của lớptiếp xúc P-N, do vậy dòng điện chạy qua điôt được tính theo công thức sau:
Đặc tuyến V-A của điốt bán dẫn
Phần thuận của đặc tuyến (khi UAK > 0):
Khi điốt được phân cức thuận thì dòng điện thuận tăng rất nhanh Ta phải chú ý đến giátrị dòng điện thuận cực đại Ithuận max, điôt không được làm việc với dòng điện cao hơntrị số này
Khi UAK >0 nhưng trị số nhỏ thì dòng điện thuận quá nhỏ nên đi ốt chưa được coi làphân cực thuận Chỉ khi điện áp thuận UAK ≥ UD thì đi ốt mới được tính là phân cựcthuận và điốt mới dẫn điện Điện áp UD được gọi là điện áp thuận ngưỡng của điôt KhiUAK = UD thì dòng điện thuận có trị số bằng khoảng 0,1Ith.max và khi UAK > UD thìdòng điện thuận tăng nhanh và tăng gần như tuyến tính với điện áp UD có giá trị bằng(0,1 ÷ 0,3)V đối với điốt gecmani và bằng (0,4 ÷ 0,8)V đối với điốt silic
Điện trở một chiều hay còn gọi là điện trở tĩnh: R0
Là điện trở của điôt khi làm việc ở chế độ nguồn một chiều hoặc tại chế độ tĩnh:
Trang 40Ta thấy rằng tại một điểm làm việc thì R0 > Ri (vì có góc θ2 > θ1).
Ta thấy rằng tại một điểm làm việc thì R > R (vì có góc θ > θ )
Mạch chỉnh lưu
Có nhiều cách phân loại điốt: có thể dựa vào vật liệu chế tạo, vào ứng dụng, vào côngnghệ chế tạo, v.v có các loại điốt tiếp mặt, điốt tiếp điểm, điốt chỉnh lưu, điốt ổn áp,điốt tách sóng, điốt âm tần, điốt cao tần, v.v Sau đây ta nói đến một số loại điốt thường
sử dụng