…ses …sses …ces …x …xe Để phân biệt âm /s/ và âm /z/ cần dựa vào bảng phiên âm quốc tế hoặc cần nghe người bản xứ đọc không dựa vào mặt chữ viết mà đọc... sion television Examples: Dấu
Trang 1Mục lục
Contents
Trang 2Các từ khó 19
Bài 1: Phụ âm /s/ và /z/
Phiên âm được viết dưới dạng /s/
Notice: Với các danh từ thêm số nhiều dạng –sts- thì đọc 2 /s/ liền nhau: dentists, guests, artists…
Examples:
Miss
Phiên âm được viết dưới dạng /z/
Notice: Với các từ có phụ âm cuối là s; ss; se; ce; x; xe; khi thêm s hoặc es để thể hiện danh từ số nhiều hoặc ngôi thứ 3 số ít chúng phải được đọc là “is”/iz/
Đối với sở hữu cách dạng –s’s- thì đọc đuôi là “is” /iz/: boss’s /’bosiz/
Trang 3…ses …sses …ces …x …xe
Để phân biệt âm /s/ và âm /z/ cần dựa vào bảng phiên âm quốc tế hoặc cần nghe người
bản xứ đọc (không dựa vào mặt chữ viết mà đọc)
Examples:
Bài 2: Phụ âm / ʃʃʃʃ/ và/ʒ/
Phiên âm được viết dưới dạng / ʃʃʃʃ /:
Một số từ với đuôi –cial, -cian, -cient,-cious,-tious,… cũng được phát âm là / ʃʃʃʃ /: special, social, physician, ancient, delicious, ambitious,…
Ngoại lệ: question /’kwestʃən/
Phiên âm được viết dưới dạng /ʒ/:
Trang 4(sion) television
Examples:
Dấu nhấn trọng âm trong từ
Dấu nhấn trọng trong từ đóng vai trò rất quan trọng, đặt dấu nhấn sai sẽ dễ dẫn đến hiểu lầm, hiểu sai nghĩa trong văn nói, đôi khi chúng ta phát âm sai nhưng đặt dấu nhấn đúng thì người đối diện vẫn hiểu được ý người nói nhưng nếu đặt dấu nhấn sai hoặc không có dấu nhấn thì đoạn đối thoại rất “khô”, không có ngữ điệu, cảm xúc và nhàm chán Dấu nhấn được thể hiện bằng dấu ‘ trong phiên âm của một từ trong từ điển, ví dụ:
Student/'stju:dnt/
Policy/’polisi/
Action /’ækʃən/
Photograph/´foutə¸gra:f/
Photographer /fə´togrəfə/
Vietnamese /vjetnə´mi:z/
Japanese/ dʒ æpə'ni:z/
Chinese/¸ t ʃai´ni:z/
Program /´prougræm/
Dấu nhấn cho ta biết âm đứng sau dấu nhấn được nhấn mạnh và các âm còn lại phải yếu hơn âm được nhấn
Thông thường cách tốt nhất và chính xác nhất để tra dấu nhấn là tra từ điển hoặc nghe người bản xứ đọc Ở đây là một số quy tắc đọc dấu nhấn:
Đối với từ 2 âm tiết danh từ và động từ sẽ đọc dấu nhấn khác nhau: danh từ nhấn âm đầu, động từ nhấn âm thứ 2 Ví dụ:
REcord (n) reCORD (v)
Trang 5-ese- Nhấn Vietnamese, Chinese
-ic- Nhấn trước ic realistics, strategic
Bài 3: Phụ âm /t ʃʃʃʃ/ và /dʒ/
Phiên âm được viết dưới dạng /tʃ/:
Phiên âm được viết dưới dạng /dʃ/:
Bài 4: Phụ âm /f/ và /v/
Phiên âm được viết dưới dạng /f/:
enough
Phiên âm được viết dưới dạng /v/:
Trang 6(ve) everyday five Examples:
Bài 5: Phụ âm /k/ và /g/
Phiên âm được viết dưới dạng /k/:
Phiên âm được viết dưới dạng /g/:
Examples:
Bài 6: Phụ âm /p/ và /b/
Phiên âm được viết dưới dạng /p/:
Phiên âm được viết dưới dạng /b/:
Examples:
Trang 7Prepare repair representative
Bài 7: Phụ âm /t/ và /d/
Phiên âm được viết dưới dạng /t/:
Phiên âm được viết dưới dạng /d/:
1) Đối với phụ âm /t/ sẽ là chính nó nếu ở đầu một từ hoặc một âm tiết được nhấn mạnh: top hoặc content
2) /t/ sẽ là /d/ nếu ở giữa 1 từ mà được kẹp bởi 2 nguyên âm: water /'wo:də/, better /´bedə/, photo /´foudou/,…
3) /t/, /d/ được giữ hơi ở cuối từ đối với giọng Mỹ: tight /tait/, ticket/'tikit/, card /ka:d/, cart /ka:t/,…
4) /t/ được giữ hơi trước /n/ trong các đuôi –tain và –ten: written /'ritn/, sentence /'sentəns/, certainly/´sə:tnli/, button/'b ʌtn/, mountain/’mauntən/ , didn’t, shouldn’t,…
5) Đối với giọng Mỹ /t/ câm sau /n/ với các nguyên âm nhẹ: interview/'intəvju:/, interface /'intəfeis/, printer /´printə/, winter /’wintər/, enter /´entə/,…
Bài 8: Phụ âm /n/, /m/ và /ŋ/
Phiên âm được viết dưới dạng /n/:
Phiên âm được viết dưới dạng /m/:
Phiên âm được viết dưới dạng /ŋ/:
Trang 8Single morning
Bài 9: Phụ âm /w/, /j/ và /h/
Phiên âm được viết dưới dạng /w/:
Đặc biệt: one /wʌn/, twelve / twelv/
Phiên âm được viết dưới dạng /j/:
Examples:
Phiên âm được viết dưới dạng /h/:
Dạng h (chữ viết) câm:
Rhythm
Bài 10: Phụ âm /θ/ và /ð/
Phiên âm được viết dưới dạng /θ/:
Trang 9Examples:
Thursday
Three thousand three hundred thirty three (3333) Phiên âm được viết dưới dạng /ð/:
Examples:
Đối với âm /θ/ thì thường là động từ, tính từ, danh từ, còn đối với âm /ð/ thì thường là các
giới từ, liên từ, phó từ,… các từ chức năng trong câu Tuy nhiên để chắc chắn thì cần tra phiên âm hoặc nghe người bản xứ đọc
Bài 11: Phụ âm /r/ và /l/
Phiên âm được viết dưới dạng /r/:
Đối với phụ âm /r/ với giọng Mỹ thì luôn là một âm rõ, mạnh và luôn xuất hiện kể cả trước nó là một nguyên âm với giọng Anh thì không có điều này Ví dụ:
teacher/'ti:t∫ə(r)/, earn /ə:n(r)/, afternoon /,æftər'nu:n/, airport /´eə(r)¸po(r)t/,
quarter/'kwo:(r)tə(r)/,…
Phiên âm được viết dưới dạng /l/:
Trang 10Light /l/: Chỉ nằm đầu và giữa từ
Dark /l/: chỉ nằm giữa và cuối từ
Examples:
Bài 12: Nguyên âm / ɪɪɪɪ/ và /i:/
Phiên âm được viết dưới dạng /ʃ/:
Phiên âm được viết dưới dạng /i:/ :
Trang 11Sheep sheet seat
Bài 13: Nguyên âm /e/ và /æ/
Phiên âm được viết dưới dạng /e/:
Phiên âm được viết dưới dạng /æ/:
Trang 12Happy can’t vat
Bài 14: Nguyên âm / ʌʌʌʌ/, /ə/ và /ɜɜɜɜ:/
Phiên âm được viết dưới dạng /ʌ/:
Phiên âm được viết dưới dạng /ə/:
Phiên âm dạng /ə/ là dạng giảm âm của phiên âm dạng /ʌ/ nên âm tiết nào không có nhấn âm sẽ thường được đọc là /ə/, phiên âm dạng /ʌ/ nếu rơi vào âm tiết không được nhấn cũng được đọc là /ə/ Ví dụ:
Direction /di'rek∫n/ được đọc thành / də'rek∫n/
Phiên âm được viết dưới dạng /ʃ:/ (một số sách viết là /ə:/)
Trang 13Bird hurt shirt
Đối với giọng Mỹ âm / ɜ:/ thường đi kèm với phụ âm /r/ nên cần cong lưỡi lên với âm này, đối với giọng Anh thì không cong lưỡi
Bài 15: Nguyên âm / ɒɒɒɒ/, /ɑɑɑɑ:/ và /ɔɔɔɔ:/
Phiên âm được viết dưới dạng /ɒɒɒɒ/:
Bother
Đối với giọng Mỹ thì âm /ɒ/ miệng mở rất rộng còn giọng Anh thì miệng mở nhỏ hơn
Phiên âm được viết dưới dạng /ɑ:/:
Trang 14Đối với giọng Mỹ âm /ɑ:/ thường đi chung với âm /r/ nên cần cong lưỡi lên còn đối với giọng Anh thì không cong lưỡi
Phiên âm được viết dưới dạng/ ɔ:/:
Đối với giọng Mỹ thì thường âm / ɔ:/ hay đi kèm với âm /r/ cần cong lưỡi lưỡi và tròn môi, còn với giọng Anh thì không có âm /r/ và giọng đọc thấp (trầm) hơn giọng Mỹ
Bài 16: Nguyên âm / ʊʊʊʊ/, /u:/
Phiên âm được viết dưới dạng/ ʊ/:
Phiên âm được viết dưới dạng /u:/:
Trang 15Boot boo two
Ruin
Bài 17: Nguyên âm đôi / ɔɪ ɔɪ/, /aɪɪɪɪ/ và /eɪɪɪɪ/
Phiên âm được viết dưới dạng /ɔɪ/:
Phiên âm được viết dưới dạng /aɪ/:
Trang 16Aisle bike like
Buy
Phiên âm được viết dưới dạng /eɪ/:
Bài 18: Nguyên âm đôi /a ʊʊʊʊ/, /əʊʊʊʊ/
Phiên âm được viết dưới dạng /aʊ/:
Trang 17Flower allow out
Brow
Phiên âm được viết dưới dạng /əʊ/:
Only
Bài 19: Nguyên âm đôi / ɪɪɪɪə/, /eə/ và /ʊʊʊʊə/
Phiên âm được viết dưới dạng /ɪə/:
Trang 18Beard clear real
Đối với giọng Mỹ âm /ɪə/ thường đi kèm với âm /r/ cần cong lưỡi và kéo dài âm
Phiên âm được viết dưới dạng /eə/:
Phiên âm được viết dưới dạng /ʊə/:
Cách phát âm s/es
1 Các từ có âm tận cùng là /f/, /k/, /p/, /t/, /θ/ Phát âm là /s/ Ví dụ: books, cups, students, months, laughs… Thường thì âm /f/ sẽ bị biến đối âm thành /vz/ Ví dụ: knife knives
2 Các từ có âm tận cùng là /s/, /ʃʃʃʃ/, / tʃʃʃʃ /, / dʒ /, /z/, / ʒ / Phát âm là /iz/ Ví dụ: glasses, boxes, dishes, watches, oranges, houses,…
3 Các từ khác có âm tận cùng kháccác âm trên Phát âm /z/ Ví dụ: apples, doors,
Trang 19keys, pens,…
Cách phát âm ED
1 Các từ có âm cuối là /t/, /d/ Phát âm là /id/ Ví dụ: wanted, minded, decided,…
2 Các từ có âm cuối là /f/, /k/, /p/, /s/, / ʃʃʃʃ /, / tʃʃʃʃ /,/ θ/ Phát âm là /t/ Ví dụ: laughed, stopped, passed, washed, watched,…
3 Các từ có âm cuối khác các âm trên Phát âm là /d/ Ví dụ: opened, closed, hurried,…
Các từ khó
Âm vô thanh (voiceless): /f/, /k/, /p/, /s/, / ʃʃʃʃ /, / tʃʃʃʃ /,/ θ/, /t/ (8 phụ âm)
Âm hữu thanh (voiced): /v/, /g/, /b/, /z/, / ʒ /, / dʒ /, / ð/, /d/ (8 phụ âm) + /n/, /m/, /ŋ/, /w/,/j/, /h/, /r/, /l/ + tất cả các nguyên âm (20 nguyên âm)