Chơng trình cung cấp thông tin về khoa, khoá, lớp, môn học và thôngtin về các sinh viên trờng Đại học S phạm Hà Nội 2 bao gồm thông tin về lýlịch và điểm.. Với chơng trình quản lý sinh v
Trang 1Chuyên đề 2: Quản lý sinh viên trờng ĐHSPHN2
Chơng I
Giới thiệu chung
Trong những thập kỉ gần đây, ngành công nghệ thông tin phát triểnmột cách nhanh chóng và có nhiều bớc tiến nhảy vọt ở Việt Nam ngànhcông nghệ thông tin tuy còn non trẻ nhng tốc độ phát triển khá nhanh và
đang dần đợc ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực của nền kinh tế, góp phầnthúc đẩy sự phát triển của xã hội
Tin học hoá trong công tác quản lí nhằm giảm bớt sức lao động củacon ngời, tiết kiệm đợc thời gian, độ chính xác cao, gọn nhẹ và tiện lợi hơnrất nhiều so với việc làm thủ công quản lí trên giấy tờ nh trớc đây Tin họchoá giúp thu hẹp thời gian lu trữ, tránh đợc thất lạc dữ liệu, tự động hệthống hoá và cụ thể hoá các thông tin theo nhu cầu của con ngời
Để đáp ứng những nhu cầu cấp thiết đó, sau một thời gian tìm hiểu
và học tập, em đa ra quyết định thực hiện đề tài:" Quản lí sinh viên trờng
Đại học s phạm Hà Nội 2", nhằm giúp những ngời công tác trong trờng vànhững ngời yêu thích tin học hiểu đợc tầm quan trọng của tin học hoá trongcông tác quản lí
Theo sự hiểu biết của em đã có nhiều chơng trình viết bằng các ngônngữ khác nh: Foxpro, C, C++, Access Visual Basic,…để giải quyết bài toánđể giải quyết bài toánnày Tuy nhiên với mong muốn tìm hiểu bài toán quản lý sinh viên và họchỏi ngôn ngữ lập trình Visual Basic em chọn đề tài “Quản lý sinh viên trờng
Đại học S phạm Hà Nội II” bằng ngôn ngữ Visual Basic 6.0 cho chuyên đề
2 trong chơng trình học tập
Chơng trình cung cấp thông tin về khoa, khoá, lớp, môn học và thôngtin về các sinh viên trờng Đại học S phạm Hà Nội 2 bao gồm thông tin về lýlịch và điểm Tại mỗi thời điểm ta có thể:
+ Cập nhật thông tin về khoa, khoá, lớp, môn học có trong trờng và
trong từng khoa( Menu Cập nhật).
+ Cập nhật thông tin về lý lịch và điểm của các sinh viên( Menu Cập
nhật).
1
Trang 2-+ In danh sach khoa, lớp, môn học hay danh sách sinh viên( Menu
Hiển thị).
+ Thống kê điểm của sinh viên( Menu Thống kê).
+ Tìm kiếm sinh viên( Menu Tìm kiếm).
Với chơng trình quản lý sinh viên đợc thiết kế bằng ngôn ngữ VisualBasic 6.0 đã đáp ứng đợc yêu cầu:
Đảm bảo cho ngời dùng biết đợc các thông tin cá nhân của mỗi sinhviên, điểm thi từng môn, từng học phần, danh sách sinh viên đợc học bổnghay danh sách sinh viên xếp loại theo học lực
Không cần truy nhập vào cơ sở dữ liệu qua chức năng thống kê, ngờidùng có thể xem đợc thông tin của sinh viên qua hệ thống bảng đợc kết nốivới cơ sở dữ liệu
Tuy nhiên, việc xây dựng chơng trình không tránh khỏi những thiếusót Vì vậy em rất mong nhân đợc sự đánh giá của các quý thầy cô và cácbạn Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân còn có sựgiúp đỡ tận tình của thầy giáo TRần tuấn vinh đã tạo điều kiện cho emhoàn thành tốt đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn
2
Trang 3-Chuyên đề 2: Quản lý sinh viên trờng ĐHSPHN2
Chơng II
Ngôn ngữ và môi trờng phục vụ thiết kế chơng trình I.Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu trong Visual Basic là một cơ sở dữ liệu quan hệ, tức làmột tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau Để xây dựng một tập hợp dữ liệu
có liên quan thì ta cần ba khối xây dựng chủ yếu sau:
- Data fields( các field dữ liệu hay còn gọi là các cột dữ liệu): là
phần tử nhỏ nhất của dữ liệu mà ta có thể lu trữ trong một cơ sở dữ liệu, mỗifield chỉ chứa một phần tử dữ liệu
- Data record( các record dữ liệu, còn đợc xem nh là các dòng dữliệu): là một tập hợp của các field dữ liệu có liên quan Một record dữ liệu
đơn chỉ chứa một bản sao của từng field dữ liệu đã đợc định nghĩa
- Data tables( các bảng dữ liệu): Dùng để tổ chức dữ liệu thành cácfield và các record dữ liệu
II Giới thiệu về Visual Basic 6.0
Visual Basic đợc xem là một công cụ phát triển phần mềm nh cáctrình biên dịch C/ C++ hay SDK Nhng lợi điểm khi dùng Visual Basic là ởchỗ tiết kiệm thời gian, và công sức so với các ngôn ngữ lập trình khác khixây dựng cùng một ứng dụng Khi thiết kế chơng trình bằng Visual Basicbạn đợc nhìn thấy ngay kết quả của từng thao tác và giao diện khi chơngtrình thực hiện Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình khác.Visual Basic cho phép bạo chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng màu sắc, kíchthớc, hình dáng của các đối tợng có mặt trong ứng dụng
Visual Basic có khả năng kết hợp với các th viện liên kết độngDLL( Dynamic Link Library)
Microsoft Visual Basic là một ngôn ngữ rất mạnh, có thể lập trìnhlàm mọi việc, lại dễ sử dụng do đó nó đợc ứng dụng rất phổ biến QuaMicrosoft Visual Basic 6.0 bạn sẽ có thêm trợ thủ đắc lực trong việc thiết kếgiao diện, và lập trình quản lý của mình
Microsoft Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình, là công cụ lậptrình cơ sở dữ liệu, Multimedia, thiết kế web là lập trình Internet
3
Trang 4-Với Visual Basic bạn có thể xây dựng các ứng dụng quản lý nh: quản
lý hàng hoá, kế toán tiền, quản lý nhân sự…để giải quyết bài toán
Visual Basic còn dùng để lập các chơng trình dạy học ngoại ngữ, dạy
Vi tính, Lịch sử, Địa lý, trắc nghiệm…để giải quyết bài toán
Ngoài ra, với khả năng hổ trợ Multimedia, lập trình viên có thể thiết
kế dễ dàng các giao diện chọn và phát nhạc, hoặc xem phim, lập trìnhgame, đặc biệt là khả năng thiết kế web, và lập trình Internet
* Visual Basic có cácđặc điểm sau:
- Có thể dịch ứng dụng ra tập tin EXE, tăng tính bảo mật mã nguồnchơng trình và dữ liệu Tập tin đã dịch ra EXE có thể cài đặt và chạy trêncác máy tính độc lập mà không cần cài đặt phiên vản của Visual Basic
- Hổ trợ điều khiển thiết kế giao diện dễ dàng, đẹp mắt, và hiệuquả
- Dễ dàng tạo đợc bộ đĩa Setup cài đặt sau khi hoàn chỉnh ứngdụng
- Có thể kết nối và xử lý dữ liệu từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu khácnh: Excel, Fropro, Access, SQL serve, Oracle, Informic,…để giải quyết bài toán
Các bớc cơ bản xây dựng một ứng dụng với Visual Basic
- Phân tích, tổ chức và thiết kế cơ sở dữ liệu lu trữ nếu cần
- Tạo một Project mới
- Thiết kế giao diện( giao diện nhập liệu, báo cáo, menu…để giải quyết bài toán)
- Viết mã lệnh cho chơng trình
- Biên dịch chơng trình và chạy thử
* Một số câu lệnh hay đợc sử dụng khi lập trình bằng Visual Basic:
- Lệnh END: Lệnh này đợc sử dụng để thoát khỏi chơng trình đangchạy, khi thực hiện lệnh này các cửa sổ chơng trình sẽ đợc đóng lại
- Lệnh EXIT DO: Lệnh này dùng để thoát khỏi các vòng lặp DO
- Lệnh EXIT FOR: Lệnh này dùng để thoát khỏi các vòng lặp FOR
- Lệnh EXIT SUB: Lệnh này dùng để thoát khỏi thủ tục hiện thời
4
Trang 5-Chuyên đề 2: Quản lý sinh viên trờng ĐHSPHN2
- Lệnh LOAD: Lệnh này dùng để nạp một Form vào bộ nhớ
Cú pháp: Load Tên_Form
Khi dùng lệnh này form có tên sẽ đợc nạp vào bộ nhớ, nó cha xuấthiện trên màn hình Để làm nó xuất hiện ra màn hình ta dùng phơng thứcSHOW
III Sơ l ợc về cơ sở dữ liệu Access
Để thực hiện một chơng trình quản lý viết bằng Visual Basic cầnphải có các Table từ một cơ sở dữ liệu nào đó( Từ Foxpro, Access…để giải quyết bài toán) trongVisual Basic thờng dùng đến Access Khi đã có cơ sở dữ liệu rồi ta phải sửdụng các điều khiển trong Visual Basic để kết nối tới nó
Vậy cơ sở dữ liệu là gì? Nó là một kho chứa thông tin liên quan đếnmột chủ đề hay một mục đích quản lý nào đó Hiện nay cơ sở dữ liệu quan
hệ là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất Cơ sở dữ liệu quan hệ cho ta lấy về các tậphợp dữ liệu từ các table với nhau nhằm truy cập các mẩu tin liên quan chứatrong các table khác nhau
Microsoft Access là phần mềm trong bộ phần mềm Microsoft Office,
là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh, dễ sử dụng, có nhiều u điểm với nhiềucông cụ tờng minh( Winzard), cho phép ngời sử dụng có thể thiết kế các đốitợng một cách nhanh chóng Là phần mềm có cơ sở dữ liệu đợc bảo mật tốt,
và ứng dụng có thể sử dụng trên môi trờng mạng Là phầm mềm có khảnăng trao đổi dữ liệu qua lại với các ứng dụng khác
Microsoft Access đã cung cấp các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự
động sản sinh chơng trinh, giải quyết hàng loạt vấn đề then chốt trong việcquản trị cơ sở dữ liệu Nói cách khác, với Microsoft Access ta có thể khôngcần viết chơng trình mà vẫn nhanh chóng có đợc một phần mềm hoàn chỉnhvới giao diện thuận tiện cho khá nhiều bài toán trong quản lý, kế toán,thống kê
5
Trang 6-Chơng III:
Phân tích và thiết kế hệ thống I.Tổng quan về hệ thống quản lý
Quản lý là cách biểu hiện một ý chí muốn biến đổi và thuần phụcmột tổng thể các hiện tợng Đó là việc tạo ra các sự kiện, thay vì để cho các
sự kiện xảy ra bộc phát Đây không phải là sự lắp ráp các nhiệm vụ rời rạc
mà là hoạt động phân biệt rõ ràng với các chức năng khác của tổ chức
Trong những năm trớc đây khi máy tính cha đợc sử dụng rộng rãitrong các hệ thống quản lý, các hệ thống quản lý này đều phải thực hiệntheo phơng pháp thủ công và hệ thống quản lý sinh viên cũng nằm trong số
đó.
II Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống quản lý sinh viên
Chơng trình quản lý sinh viên trờng Đại học S phạm Hà Nội 2 thựchiện đợc các chức năng sau:
- Cung cấp những thông tin về khoa, lớp ,môn học và lý lịch của sinhviên
- Cung cấp thông tin về điểm của sinh viên
- Cung cấp danh sách sinh viên xếp loại theo học bổng hay học lực
- Thống kê sô lợng và phần trăm sinh viên đợc học bổng theo từngloai
- Tìm kiếm sinh viên
Với chức năng nh vậy, hệ thống quản lý sinh viên Đại học s phạm HàNội 2 có nhiệm vụ luôn luôn cập nhật hồ sơ sinh viên, điểm của sinh viênsau mỗi học phần, những thay đổi của mỗi khoa, hay danh sách môn họccủa từng khoa theo quy định, thờng xuyên bổ xung những thông tin thay đổitrong quá trình học tập của sinh viên
6
Trang 7-Chuyên đề 2: Quản lý sinh viên trờng ĐHSPHN2
Sinh viên theo học lực
Trang 8Hệ thống quản lí sinh viên ĐHSPHN2 đợc chia làm bốn phần ứngvới bốn mức truy nhập Dựa vào cách phân chia đó toàn bộ hệ thống quản lí
đợc xây dựng thành bốn luồng dữ liệu Bốn bộ phận đó là:
* Cập nhật:
Bộ phận này đợc thiết kế cung cấp các chức năng cho các nhân viênquản lí hồ sơ Họ có nhiệm vụ phải cập nhật chính xác thông tin về cáckhoa có trong trờng, lớp của từng khoa( đợc cập nhật khi nhập danh sáchsinh viên theo lớp), môn học của từng khoa, danh sách sinh viên, điểm củasinh viên( điểm chính thức và điểm mở rộng)
* Hiển thị:
Bộ phận này đợc thiết kế nhằm mục đích hiển thị các dữ liệu đã đợcnhập vào, kiểm tra lại xem các thông tin đó đã chính xác cha, ở chức năngnày có thể in các danh sách sinh viên, môn học, khoa, điểm ra máy in danhsách sinh viên và bảng điểm thì in theo lớp
* Thống kê:
Bộ phận này đợc thiết kế cung cấp cho các nhân viên quản lí có thể
in bảng điểm cuối từng học kì, danh sách các sinh viên đợc học bổng, danhsách sinh viên theo học lực cũng nh tỉ lệ sinh viên đã đạt của từng loại này
* Tìm kiếm:
Bộ phận này giúp ngời quản lý có thể tìm kiếm nhanh một sinh viênbất kì trong trờng dựa vào một số thông tin của sinh viên đó nh là: Tên, họtên đệm, ngày tháng năm sinh hay quê quán
Danh sách
sinhviên
Điểm chính thức
Điểm chính thức
Trang 9Chuyên đề 2: Quản lý sinh viên trờng ĐHSPHN2
chức năng cập nhật đáp ứng cho mọi sự thay đổi trong trờng, nó đợc phânlàm bốn chức năng nhỏ hơn: Cập nhật danh sách sinh viên, cập nhật cáckhoa trong trờng, cập nhật các môn học và cập nhật điểm thi
+ Chức năng cập nhật danh sách sinh viên có thể thêm sinh viên mới,chỉnh sửa số liệu của sinh viên hay xoá một sinh viên bất kỳ Việc cập nhậtdanh sách sinh viên đợc dựa trên cấp lớp( vd: Nhập danh sách sinh viên lớp
A khoá 29 khoa Tin học), một sinh viên đợc xác định duy nhất trong trờngdựa vào các thông tin về khoa, khoa, lớp và mssv( thực chất là số thứ tựcủa sinh viên trong lớp) của sinh viên đó
+ Chức năng cập nhật danh sách khoa có thể thêm khoa mới hay loại
bỏ khoa đã có, một khoa đợc xác định qua mã số khoa và tên khoa trong đómã số khoa là duy nhất
+ Chức năng cập nhật danh sách môn học sẽ cập nhật các môn họcthông qua cấp khoa( vd: Nhập thêm một số môn học cho khoa Tin học) ởchức năng này cũng có thể thêm xoá hay chỉnh sửa một môn học bất kỳ,một môn học đợc xác đinh duy nhất trong trờng thông qua mã số môn học
và mã số khoa( vd: Môn học LTC( lập trình C) của khoa TI( tin học))
+ Chức năng cập nhật điểm đợc chia làm hai chức năng nhỏ hơn làcập nhật điểm chính thức và cập nhật điểm mở rộng Việc cập nhật điểmcũng dựa trên cấp lớp, khi muốn cập nhật điểm thi thì chọn chức năng cậpnhật điểm chính thức (vd: Nhập điểm môn LTC cho lớp A khoá 29 khoaTin học), còn khi muốn nhập điểm mở rộng để xét học bổng thì chọn chứcnăng cập nhật điểm mở rộng (vd: Nhập điểm mở rộng cho lớp A khoá 29khoa Tin học)
2 Sơ đồ phân cấp chức năng Hiển thị
9
Trang 10-chức năng hiển thị đợc dùng để in danh sách( hiện có) ra máy in nh là indanh sách khoa, in danh sách lớp, in danh sách môn học, in danh sách sinhviên( in dssv của từng lớp, của từng khoa, của từng khoá hay của toàn trờng)hay là in bảng điểm theo từng môn học, tơng ứng với 5 nhiệm vụ trên lànăm chức năng con của chức năng hiển thị.
3 Sơ đồ phân cấp chức năng Thống kê
sau khi việc nhập dữ liệu hoàn thành thì ở đây chơng trình sẽ tự động tínhtoán và đa ra kết quả cho chúng ta dựa vào các dữ liệu ta nhập bao gồm:
+ Bảng điểm tổng kết cuối mỗi học kỳ( vd: Bảng điểm tổng kết học
kỳ 5 lớp A khoá 29 khoa Tin học)
+ Danh sách sinh viên đợc học bổng dựa vào bảng điểm tổng kếtcuối học kỳ và điểm mở rộng của sinh viên ở cùng học kỳ đó
+ Danh sách sinh viên phân loại theo học lực dựa vào bảng điểmtổng kết cuối học kỳ( vd: Danh sách sinh viên xếp loại học lực trungbình( 6.5 <= điểm TB < 7), danh sách sinh viên xếp loại học lực yếu( 3.5 <=
điểm TB < 5))
10
-Hiển Thị
Danh sách lớp Danh sách sinh viên
Thống kê
Danh sách SV đ ợc học bổng
Danh sách SV phân loại theo học lực
Trang 11Chuyên đề 2: Quản lý sinh viên trờng ĐHSPHN2
+ Từ tổng số sinh viên và số lợng các sinh viên đợc học bổng, họclực từ khá có trong một khoá ở cùng một học kỳ để đa ra tỉ lệ sinh viên đợchọc bổng theo từng loại và học lực từ khá trở lên
* Chú ý rằng việc đa ra các thông tin trên đều đợc thực hiện dựa trêncác sinh viên cùng khoá ở một học kỳ nhất định (vd: danh sách sinh viênkhoá 29 đợc học bổng tại học kỳ 5)
4 Sơ đồ phân cấp chức năng Tìm kiếm
chức năng này nhằm tìm kiếm nhanh sinh viên dựa vào một số thông tin đãbiết của sinh viên nh là: Tên, họ và tên đệm, ngày sinh, quê quán Việc tìmkiếm đợc thực hiện trên toàn trờng, khi một sinh viên tìm thất sẽ đợc hiểnthị ra màn hình cùng với một số thông tin khác của sinh viên đó nh khoa,khoá , lớp…để giải quyết bài toán ới dạnh trang in.d
Tìm SV theo quê quán
Trang 12VI Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Thống kê số
Hiển thị danh sách
DataBase Danhsachsv
Trang 13Chuyên đề 2: Quản lý sinh viên trờng ĐHSPHN2
VII Sơ đồ luồng dữ liệu mức d ới đỉnh
điểm
Cập nhật môn học
Cập nhật khoa
Cập nhật
điểm mở rộng
Tìm kiếm sinh viên
Hiển thị danh sách
DataBase Danhsachsv
Trang 14CËp nhËt m«n häc
CËp nhËt khoa
CËp nhËt
®iÓm më réng
In danh s¸ch líp
In danh s¸ch khoa
In danh s¸ch m«n häc
B¶ng Monhoc
Trang 15Chuyên đề 2: Quản lý sinh viên trờng ĐHSPHN2
In danh sách lớp
In danh sách khoa
In danh sách môn học
Bảng danhsach Bảng Khoa Bảng Monhoc Bảng Diem Bảng Diemmr
ợc học bổng
Danh sách sinh viên xếp loại theo học lực
Số l ợng và
tỉ lệ sinh viên đ ợc học bổng
Số l ợng và
tỉ lệ sinh viên đạt học lực từ khá
Bảng danhsach Bảng Diem Bảng Diemmr Bảng Hocbong