Chia sẻ kiến thức về mạch vành cấp.
Trang 1HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP HỘI CHỨNG
MẠCH VÀNH CẤP
TS BS Nguyễn Thị Hậu
Trang 2From first decade From third decade From fourth decade
Growth mainly by lipid accumulation Thrombosis, hematoma
Adapted from Stary HC et al Circulation 1995;92:1355-1374.
Trang 3Characteristics of Plaques
prone to rupture
Libby P Circulation 1995;91:2844-2850.
T lymphocyte Macrophage foam cell (tissue factor + )
“Activated” intimal SMC (HLA-DR + ) Normal medial SMC
“Stable” plaque
“Vulnerable” plaque
Lumen
area of detail
Media Fibrous cap
Lumen
Lipid core Lipid core
Trang 4Underlying Lesion: Plaque Rupture
Plaque Hemorrhage, Occlusive or Non-occlusive Thrombus
Trang 8Hội chứng vành cấp gồm:
° Cơn đau thắt ngực không ổn định
° NM cơ tim không ST chênh lên
° NM cơ tim có ST chênh lên
Chẩn đoán phân biệt dựa vào 3 đặc điểm chính:
° Tính chất đau ngực
° Thay đổi điện tâm đồ (ECG)
° Thay đổi men tim
Trang 9 NMCTC là một hội chứng lâm sàng, hậu quả
của sự tổn thương tế bào cơ tim do mất cânbằng giữa nhu cầu tiêu thụ và sự cung cấp
oxy cho cơ tim
Trang 10ACS with persistent ACS without persistent
ST-segment elevation ST-segment elevation
Troponins elevated or not Troponin elevated
ESC Guidelines for the Management of NSTE-ACS (18)
Trang 11Admission Chest Pain
Working Suspicion of Acute Coronary Syndrome
Diagnosis STEMI NSTEMI Unstable Angina
Treatment Reperfusion Invasive Non-invasive
Trang 12Cardiac & Non-cardiac Conditions
that can mimic NSTE-ACS
Cardiac Pulmonary Haemato- logical Vascular intestinal Orthopedic
Gastro-Myocarditis Pulmonary
embolism Sickle cell anaemia Aortic dissection Esophagealspasm Cervical discopathy Pericarditis
Aortic aneurysm Myoperi-
carditis Pulmonary infarction
Aortic coarctation
Esophagitis Rib fracture
Cardio-myopathy
vascular disease
Cerebro-Peptic ulcer Muscle injury/
inflammation Valvular
Costo-(Tako-Tsubo
syndrome)
thorax
Pneumo-ESC Guidelines for the Management of NSTE-ACS (25)
Trang 13Arrival & > 6-12 hours
STEMI High Risk Low Risk
ESC Guidelines for the Management of NSTE-ACS (26)
Trang 14Trị liệu nhắm vào các quá trình chuyên biệt trong cơ chế sinh huyết khối
•
Tiểu cầu
Thuốc kháng tiểu cầu
Fibrintiêusợi huyết
Huyết khối
Can thiệp mạch vành qua da
Lòng mạch bị
bí (huyết khối, hẹp)
vỏ mỏng+ vỡ
Thuốc hạ lipid
BC đơn nhân
? Thuốc kháng viêm
? Kháng sinh
Metalloproteases: collagenase,
elastase
Thuốc chống huyết khối
Trang 15° Chẹn β giao cảm
° θ tốt suy tim
° Tái tạo ĐMV (can
Trang 16NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
CÓ ST CHÊNH LÊN
NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
CÓ ST CHÊNH LÊN
Trang 17NMCT CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN
Do hoại tử một vùng cơ tim vì ↓ đột ngột
dòng máu MV
Cấp cứu nội khoa, tử vong cao nhất trong 2
giờ đầu (chiếm 50% tử vong do NMCT) Tửvong tại BV thường do cung lượng tim thấp(ST và choáng tim) liên quan trực tiếp vùng
NM
Trang 18CHẨN ĐOÁN
Cần nhanh chóng và chính xác Phân tầng nguy
cơ các BN đau ngực do NMCT để xác định
biện pháp tái tưới máu
Lý tưởng là bắt đầu điều trị trong vòng 30ph
đến BV
BN phải có ít nhất 2 trong 3 tiêu chuẩn sau:
Trang 19CƠ NĂNG
Đau ngực: thường gặp nhất.
° Cảm giác đau sâu trong cơ thể (đè nặng
bóp nghẹt hay siết chặt ở lồng ngực) Đau
thắt ngực trầm trọng kéo dài và không
giảm dù nghỉ ngơi hay ngậm nitroglycerin.
° Vị trí đau: giữa lồng ngực có thể kèm
hoặc chỉ đau ở thượng vị, lan tới cánh tay,
lưng, hàm dưới và cổ Cơn đau kéo dài
hơn 30ph.
CHẨN ĐOÁN
Trang 20CƠ NĂNG
° 15 – 20% trường hợp không đau ngực
nhất là BN hậu phẫu, già, tiểu đường, THA, phụ nữ (có thể chỉ là khó thở, STđột ngột hay sảng cấp)
Các triệu chứng kèm theo: cảm giác yếu,
toát mồ hôi, buồn nôn, ói mửa, chóng mặt và
lo lắng
Trang 21THỰC THỂ
Da tái, toát mồi hôi, lạnh chi
T1, T2 thường nhỏ, có thể có T3 và T4 Chú
ý tiếng thổi tâm thu mới có thể do hở 2 lá
do rối loạn chức năng cơ trụ hoặc thông liên thất có liên quan với NMCT
Tiếng cọ màng tim?
TM cổ nổi ở BN có NMCT thất phải
Phổi có thể có ran ẩm ở đáy
Nhiệt độ thường tăng nhẹ trong tuần đầu
CHẨN ĐOÁN
Trang 22XẾP LOẠI LÂM SÀNG
Phân loại nguy cơ cao hoặc thấp dựa vào khám lâm sàng → phân độ KILLIP (1967)
Killip I: không có bằng chứng ST ứ huyết.
Killip II (tử vong 17%): ST nhẹ Ỉ vừa:
CHẨN ĐOÁN
Trang 23 Killip III: ST nặng (tử vong 38%)
° phù phổi: khó thở, ran phổi >1/2 phế trường,
ngựa phi T3
Killip IV (tử vong 81%): choáng tim
CHẨN ĐOÁN
Trang 24ĐIỆN TÂM ĐỒ
Ghi ngay lúc nhập viện và mỗi ngày ở CCU,
khi đau ngực lại hoặc RLNT
ECG bình thường lúc khởi đầu NM, cần đo
nhiều lần cách 6 giờ để phát hiện bệnh
Ở BN NM vùng dưới, phải đo các đạo trình
bên phải (V3R, V4R) để tìm NM thất phải
(50 - 70%)
CHẨN ĐOÁN
Trang 25 Thay đổi ST-T: ST chênh ≥ 2 chuyển đạo
liên tiếp (≥ 0,2mV ở V1, V2 hoặc V3 và ≥0,1mV ở các chuyển đạo khác
tương ứng
Có thể dạng bloc nhánh trái mới.
CHẨN ĐOÁN
Trang 26ECG BIỂU HIỆN VÙNG NM VÀ ĐMV LIÊN QUAN
Trang 27 Sóng Q : hoại tử
Trang 29 Giai đoạn cấp:
bớt chênh và xuất hiện Q bệnh lý, sóng T sâu đối xứng
Trang 31VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP
Trang 32VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP
Trang 33MEN TIM :Myoglobin, CPK, LDH, CPK,
CK-MB, Troponin I - T
CK-MB: độ nhạy và chuyên > 95%, tăng sau
3-12 giờ đau ngực, đỉnh 24 giờ, về bình
thường 48-72 giờ, dùng ước lượng độ rộng
vùng NM
Troponin I hoặc T đặc hiệu nhất, tăng sau 3
- 12 giờ NM, đỉnh 24 - 48 giờ, về bình
thường sau 5 - 14 ngày
CHẨN ĐOÁN
Trang 35SIÊU ÂM TIM
Chẩn đoán vùng rối loạn vận động khu trú(giảm động, vô động) hoặc NM thất phải, các biến chứng cơ học…
X-QUANG
CHẨN ĐOÁN
Trang 36 Mục đích điều trị
° giảm sự lan rộng vùng NM
° phòng ngừa tái NM
° thúc đẩy cơ tim mau lành
Tiên lượng tùy thuộc vào 2 biến chứng: rối
loạn nhịp tim và ST
Cần hỏi bệnh sử và đo ECG 12 chuyển đạo
trong vòng 10 phút khi BN nhập cấp cứu
ĐIỀU TRỊ
Trang 37 Xác định Bn có chỉ định điều trị tái tưới
máu: thời gian cửa – kim < 30 phút hoặc cửa– bóng < 90 phút
Ưu tiên giảm đau ngực, phát hiện và điều trị
tụt HA, phù phổi cấp, rối loạn nhịp tim
Trang 38Điều trị cấp cứu
1. Nằm nghỉ, lập đường truyền, theo dõi ECG
2. Thở Oxy
3. Giảm đau: morphin
4. TTM Nitroglycerin
5. Kháng tiểu cầu: Aspirin, Clopidogrel
6. Chẹn bêta và ƯCMC
7. Tái lưu thông MV ( tiêu sợi huyết, nong
ĐMV tiên phát )
Trang 39ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Cho tất cả BN đau ngực và nghi ngờ NM, dù có điều trị can thiệp hoặc dùng tiêu sợi huyết hay không, bước đầu gồm:
- giảm đau, nitroglycerin,
Trang 401. Tổng quát:
Dấu sinh tồn, đo HA
Lập đường truyền tĩnh mạch
Đo ECG 12 chuyển đạo và monitor ECG
liên tục Những BN không có ST chênh ởECG lúc nhập viện thì cần đo lại khi BN đau ngực vì ST có thể thay đổi
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Trang 41 Lấy máu thử men tim, CTM, điện giải đồ
(gồm cả Mg), các thành phần lipid
Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn
Đo độ bảo hòa oxy (bằng pulse oximetry) và
θ ngay nếu oxy máu ↓
Chụp tim phổi < 30phút
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Trang 42Chú ý:
Nhịp tim ≥ 100 lần/phút và HA t.thu ≤ 100
mmHg hoặc
Phù phổi (ran ẩm > ½ phổi) hoặc
Dấu hiệu choáng
⇒ đặt ra khả năng thông tim can thiệp sớm
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Trang 432 Giảm đau:
Làm giảm lượng catecholamine lưu hành và
giảm tiêu thụ oxy bởi cơ tim
a) MORPHINE:
Tác dụng:
nhu cầu oxy
thất T
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Trang 44 Chỉ định:
° Đau ngực không giảm với Nitroglycerin
° NMCT cấp không có HA thấp
° Phù phổi cấp
phút cho đến khi giảm đau hoặc có tác dụngphụ
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Trang 45 Chú ý:
° Không dùng khi HA thấp, giảm thể tích,
suy hô hấp
° Tụt HA: TTM 200-500ml normal saline
nếu không ứ huyết phổi
° Nhịp chậm (do cường phế vị): Atropin
0,5mg TM
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Trang 46b) NITRATES:
và tiểu ĐM) ⇒ dãn ĐMV, giảm đau do
Trang 48 Liều lượng, đường dùng: ngậm, TM, uống
° Dùng loại tác dụng ngắn trong giai đoạn sớm
(Nitroglycerine) Đường dùng tùy tình trạng lâm sàng
° NDL (0,4mg): mỗi 5 phút nếu không tụt HA Nếu vẫn
đau ngực sau 3 liều thì nên cho Morphine Hạ HA có thể xảy ra ở những BN giảm thể tích máu hoặc NM thất
phải; điều trị bằng cách nâng cao hai chân và truyền
TM dung dịch muối.
° TTM, khởi đầu 10μg/ph, điều chỉnh liều tùy tần số tim
và HA Nếu HA bình thường thì có thể tăng liều mỗi 5 phút cho đến khi giảm đau ngực Nhịp tim không nên tăng và HA không được giảm hơn 10% so với trị số ban đầu
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Trang 49 Thời gian dùng: tùy thuộc BN và biến chứng
° Tiếp tục trong 24-48 giờ: NM trước rộng,
STUH, đau ngực kéo dài hay tái phát, tăng HA
° Tiếp tục dùng sau 48 giờ: đau ngực tái
phát hoặc ứ huyết phổi kéo dài (cần tạokhoảng thời gian không nitrate)
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Trang 503 Điều trị kháng tiểu cầu:
a) ASPIRIN (ASA):
mạch vành cấp (NMCT cấp với ST chênh
lên, can thiệp mạch vành, đau ngực dạng do TMCT…)
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Trang 51 Chống chỉ định:
° Loét dạ dày tá tràng tiến triển (có thể dùng tọa
dược)
thể dùng clopidogrel)
những giờ đầu)
có vấn đề dạ dày
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Trang 52b) CLOPIDOGREL:
Dẫn xuất mới của thienopyridine (cùng
nhóm với Ticlopidine)
Liều tấn công 300mg (600mg trước PCI)
Bắt đầu tác dụng nhanh hơn Ticlipidine và
có thể TM
Ít tác dụng phụ hơn (không giảm BC hạt)
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Trang 53c) CÁC THUỐC ĐỐI KHÁNG THỤ THỂ
Trang 54 Áp dụng:
° Trợ giúp các can thiệp MV: dùng với
heparin và ASA
° Sử dụng như thuốc θ chính
hợp liều cao Heparin và ASA
Trang 554 Thuốc kháng đông HEPARIN (chống thrombin ) Có 2 loại:
a) HEPARIN chuẩn (không phân đoạn = unfractionated)
Liều lượng:
° Khởi đầu 60 U/kg bolus và ≈ 12 U/kg/ giờ TTM (tối đa
4000 U bolus và 1000 U/giờ cho BN > 70kg).
° Activated Partial Throboplastin Time (aPTT) được kiểm
tra lúc 6, 12 và 24 giờ sau khi bắt đầu heparin, mỗi ngày sau, và 4 –6 giờ sau khi chỉnh liều Duy trì aPTT ≈ 1,5 –
2 x chứng (50 – 70 giây) trong 48 giờ hoặc đến khi can thiệp mạch vành
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Trang 5630ph
Liều TTM (U/kg/giờ)
+ 3 + 2 0
- 2
- 3
Biến chứng: chảy máu khi aPTT kéo dài
Trang 57b) HEPARIN TRỌNG LƯỢNG PHÂN TỬ
THẤP
Enoxaparin:
- TM 30mg
- TDD 1mg/kg/ 12 giờ, trong 2-8 ngày
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Trang 585 Thuốc chẹn thụ thể beta
° (-) sự kích thích hệ TK Σ → ↓ nhịp tim và
↓ co cơ tim → ↓ tiêu thụ oxy của cơ tim
° (-) tác dụng co mạch Σ → dãn mạch và ↓
hậu tải cho thất
° ↓ kích thước vùng NM, ↓ thiếu máu sau
NM → ↓ tử vong và NM tái phát nguyhiểm, ↓ NTT thất và rung thất nguyênphát
Trang 59ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
° Tất cả BN NM có ST chênh lên hay
không
° Đau ngực kéo dài hay tái phát
° RLN nhanh như rung nhĩ đáp ứng thất
nhanh
Trang 60ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
° Ran ẩm >1/3 phế trường
° Nhịp tim < 60 lần/ph
° HA t.thu < 100mmHg
° Suy thất T nặng
° Bloc nhĩ thất độ II, độ III
° Hen phế quản, tâm phế mãn nặng
° Bệnh mạch máu ngoại vi nặng
Trang 61ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Khởi đầu với Metoprolol 5mg bolus, có thểnhắc lại mỗi 5ph, tổng liều 15mg, phải theodõi các dấu sinh tồn; sau đó uống 50mg mỗi6-12 giờ hoặc Atenolol
Trang 62ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
6 Thuốc ức chế men chuyển
Trang 63ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Chỉ định:
° Hiệu quả hiển nhiên (Class I)
không hạ HA (HA t.thu > 100mm Hg)
° Có hiệu quả (Class IIa)
chứng (EF= 40-50%) và có tiền sử NMCT cũ
tụt HA và không có chống chỉ định.
Trang 64ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
° PN có thai (tổn thương hoặc tử vong thai)
° HA t.thu < 100mm Hg
° Suy thận
° Hẹp động mạch thận hai bên
° Nhạy cảm với thuốc ƯCMC
đến tối đa trong 24 – 48 giờ ( Captopril
6,125 x 2-3 lần / ngày )
Trang 65ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
7 Oxygen: điều trị ngay tức thì khi đau ngực
nghĩ do TMCT
° Hạn chế tổn thương cơ tim do thiếu máu
° Làm giảm độ chênh của đoạn ST
Trang 66ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
° NMCT không biến chứng: O2 2 - 4L/ph
trong 2-3giờ đầu Có thể không ích lợiquá 3-6giờ
° NMCT có biến chứng (ứ huyết phổi rõ,
SaO2 < 90%): O2 4L/ph, chỉnh theo nhucầu Tiếp tục đến khi BN ổn định hoặctình trạng thiếu Oxy đã được chỉnh
Trang 67TÁI TƯỚI MÁU MẠCH VÀNH CẤP
Khoảng 90% BN NMCT cấp với đoạn ST
chênh lên có nghẽn tắc hoàn toàn ĐMV
Phục hồi sớm tưới máu làm giảm kích thước
NM, bảo tồn chức năng thất T và là biện
pháp hàng đầu để ↓ tử vong
Trang 68TÁI TƯỚI MÁU MẠCH VÀNH CẤP
CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU
Điều quan trọng là thời gian bắt đầu điều trị
Trang 69TÁI TƯỚI MÁU MẠCH VÀNH CẤP
ĐIỀU TRỊ TIÊU SỢI HUYẾT
Sử dụng 6 giờ đầu của NMCT hoặc tốt nhất
trong 3 giờ đầu Ỉ ↓ tử vong, cải thiện chứcnăng thất T, ↓ loạn nhịp thất …
Làm ly giải cục máu đông ở 60-90% BN và
sẽ bình thường hóa dòng máu ở 30-60%
ĐMV liên quan vùng NM trong vòng 90ph tùy loại thuốc
Trang 70 Chống chỉ định tuyệt đối:
° Tiền sử xuất huyết não
° Sang thương cấu trúc mạch máu não (túi
Trang 71 Chống chỉ định tuyệt đối:
° Chấn thương mặt hoặc chấn thương sọ kín
( nặng ) trong vòng 3 tháng
° THA nặng không khống chế (TT > 180
mmHg, TTr > 110 mmHg)
° Đang xuất huyết ( ngoại trừ kinh nguyệt )
° Viêm màng ngoài tim cấp
° Thai kỳ
ĐIỀU TRỊ TIÊU SỢI HUYẾT
Trang 72 Chống chỉ định tương đối:
° Dị ứng hoặc đã dùng (> 5 ngày)
streptokinase
° Loét dạ dày tiến triển
° Xuất huyết nội (2-4 tuần)
° Đột quỵ > 3 tháng
° Đại phẫu < 3 tuần
° Tiền sử xuất huyết nội nhãn
ĐIỀU TRỊ TIÊU SỢI HUYẾT
Trang 73Tiêu chuẩn điều trị thuốc tiêu sợi huyết
(ACC/AHA):
Class I:
° Đoạn ST chênh lên (> 0.1 mV, ≥ 2
chuyển đạo kế tiếp), thời gian <12 giờ, tuổi < 75
° Block nhánh T mới + bệnh sử NM CT cấp
Class IIa (PCI tốt hơn): đoạn ST chênh lên,
tuổi ≥ 75
ĐIỀU TRỊ TIÊU SỢI HUYẾT
Trang 74 Class IIb (PCI tốt hơn):
° Đoạn ST chênh lên, thời gian > 12-24 giờ
Trang 75 Các yếu tố thuận lợi cho sử dụng TSH:
kinh nghiệm.
lâu, thời gian “ Cửa tới Bóng” > 90 phút.
Trang 76Các loại thuốc TSH:
Loại tác dụng đặc hiệu trên fibrin:
° Alteplase (rt-PA: Recombinant tissue-plasminogen
activator)
Bolus 15mg, kế đó TTM 0,75 mg/kg (<50mg) trong 30ph, rồi 0,5mg/kg (< 35mg) trong 60ph; tối đa 100mg TTM/ 90ph.
° Reteplase (r-PA)
° Tenecteplase (TNK-tPA)
ĐIỀU TRỊ TIÊU SỢI HUYẾT
Trang 77 Loại tác dụng không đặc hiệu trên fibrin:
° Streptokinase: TTM 1,5 triệu đvị trong 60p, làm
thông suốt 60% ĐM vành liên quan vùng NM.
Tác dụng phụ:
bù dịch
ĐIỀU TRỊ TIÊU SỢI HUYẾT
Trang 78° Anisoylated plasminogen streptokinase
activator (APSAC)
60ph, ít phản ứng dị ứng hơn streptokinase.
Trong các loại thuốc tiêu sợi huyết trên,
rt-PA làm giảm tử vong rõ rệt trong vòng 6-12 giờ sau khi NM.
Hiệu quả của TSH :↓ độ chênh của đoạn ST
và ↓ đau ngực
ĐIỀU TRỊ TIÊU SỢI HUYẾT
Trang 79 Biến chứng: chảy máu
Cần theo dõi TCK, hematocrit và
đếm tiểu cầu mỗi ngày
Hạn chế chọc TM và ĐM ở BN
dùng tiêu sợi huyết
Xuất huyết nội sọ là biến chứng
nguy hiểm nhất
ĐIỀU TRỊ TIÊU SỢI HUYẾT
Trang 80NONG MẠCH VÀNH
Có thể được thực hiện vào các thời điểm
khác nhau của quá trình điều trị
Nong tiên phát (Primary PCI) : tái lưu thông
máu ngay 1- 2 giờ đầu; có thể đạt kết quả ở90% BN NM cấp có ST chênh Nên thực
hiện trong 3 giờ đầu
TÁI TƯỚI MÁU MẠCH VÀNH CẤP
Trang 81NONG MẠCH VÀNH
BN bị chống chỉ định với điều trị TSH
choáng tim
có nguy cơ xuất huyết não
BN đã được mổ nối mạch vành trước
kia
Trang 82NONG MẠCH VÀNH
Nong cứu vãn (Rescue PCI): thực hiện trong
vòng vài giờ hoặc 1 tuần
° Nong ngay sau khi cho thuốc TSH
° Nong khi thất bại với TSH: BN vẫn đau
ngực kéo dài với ST chênh cao
Nong chọn lọc (Elective PCI): thực hiện trên
BN đã điều trị nội khoa nhưng trước ra việncòn đau ngực hoặc trắc nghiệm gắng sức
dương tính
Trang 83PT CẦU NỐI MV CẤP CỨU (CABG)
thường cơ thể học MV không thể làm PCI
Thường BN được đặt bóng dội ngược ĐM
chủ để ổn định huyết động trước khi thực
hiện phẫu thuật
TÁI TƯỚI MÁU MẠCH VÀNH CẤP
Trang 84CÁC BƯỚC ĐIỀU TRỊ KẾ TIẾP
CÁC BIỆN PHÁP CHUNG:
Giai đoạn đầu ở khu chăm sóc MV (CCU)
Khi BN ổn Ỉ chuyển sang đơn vị trung
chuyển sau 24-36 giờ
° Hoạt động: ngồi dậïy sau 12 giờ, sinh hoạt nhẹ
nhàng, tăng mức độ hoạt động lên dần.
° Chế độ ăn nhẹ và chống bón
° An thần
Trang 85ĐIỀU TRỊ VỚI THUỐC
Điều trị kháng tiểu cầu:
° Aspirin: 75 - 162mg/ngày,dùng lâu dài
° Clopidogrel: cho những BN không thể
dùng aspirin, liều 75mg/ngày; phối hợpvới ASA ở BN có đặt stent 9 Ỉ12 tháng
CÁC BƯỚC ĐIỀU TRỊ KẾ TIẾP