1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TÌM HIỂU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM -EU

70 3,9K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM -EU

Trang 1

TÌM HIỂU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM - EU

BÀI THUYẾT TRÌNH QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

Trang 2

QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM – EU

1 Cái nhìn chung về 2 bên

2 Những cơ hội và thách thức của Việt Nam

khi mở quan hệ với EU

3 Mối quan hệ giữa Việt Nam và EU

4 Kết luận – Kiến nghị

Trang 3

1 CÁI NHÌN CHUNG VỀ 2 BÊN

Trang 5

GIỚI THIỆU VỀ EU

Trang 6

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

1951:Hiệp ước Paris

Lập Cộng đồng Than Thép Châu Âu (ECSC )

1957: Hiệp ước Roma

Thành lập Euratom và (EEC)

1987: Triển khai kế hoạch

xây dựng "Thị trường nội địa thống nhất Châu Âu"

1992: Hiệp ước Maastricht

Thành lập liên minh kinh tế và tiền tệ

1967: Cơ quan điều hành của 3 cộng đồng trên

được hợp nhất và gọi là Hội đồng châu Âu (EC)

Trang 7

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

2002: đồng Euro đã chính thức được lưu hành

1/12/2009: Hiệp ước Lisbon bắt đầu có hiệu lực

Sửa đổi Hiệp ước Liên minh Châu Âu

Hiệp ước thành lập Cộng đồng Châu Âu

2000: Hiệp ước Nice

thành lập Lực lượng phản ứng nhanh (RRF).

1997: Hiệp ước Amsterdam Sửa đổi và bổ sung Hiệp ước Maastricht

Trang 8

CƠ QUAN KIỂM TOÁN

Dự thảo nghị quyết

và dự luận Quyết định

Kiểm tra các

quyết định

của các ủy ban

Tham vấn, ban hành các quyết định

và luật lệ

Trang 9

HỘI ĐỒNG CHÂU ÂU

• Cơ quan chính trị cao nhất

của Liên minh châu Âu

Trang 10

HỘI ĐỒNG CHÂU ÂU

• Kí kết, phê chuẩn các thỏa

thuận và điều ước quốc tế

quan trọng giữa Liên minh

châu Âu và các quốc gia

khác trên thế giới

Trang 11

• 27 ủy viên (2014 còn 18),

nhiệm kỳ 5 năm do các

chính phủ nhất trí cử, chỉ

bị bãi miễn với sự nhất trí

của Nghị viện Châu Âu

• Chịu trách nhiệm đề nghị

lập pháp

• Thi hành các quyết định

• Duy trì các hiệp ước, điều

ỦY BAN LIÊN MINH CHÂU ÂU

Trang 12

• Chịu trách nhiệm quyết

Trang 13

TÒA ÁN CHÂU ÂU

• Có thẩm quyền tư pháp

đối với các vấn đề liên

quan đến luật pháp của

Liên minh châu Âu

• 27 thẩm phán, đại diện

cho 27 quốc gia thành

viên của Liên minh

Châu Âu

Trụ sở Tòa án Châu Âu ở Luxembourg

Trang 14

CƠ QUAN KIỂM TOÁN

• Kiểm toán ngân sách các hoạt động

• 25 thành viên, nhiệm kỳ 6 năm, do

Hội đồng châu Âu bổ nhiệm sau

khi tham khảo Nghị viện

Trang 15

NGHỊ VIỆN CHÂU ÂU

• 751 nghị sĩ, nhiệm kỳ 5

năm, ngồi theo nhóm

chính trị, không theo

quốc tịch

• Phối hợp với Hội đồng

Châu Âu thông qua đề

xuất lập pháp của Ủy

ban châu Âu trong hầu

Trang 16

• Thông qua ngân sách,

kiểm tra, giám sát việc

NGHỊ VIỆN CHÂU ÂU

Phòng họp của Nghị viện Châu Âu

Trang 17

HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

• Cơ sở pháp lý hình thành Liên minh châu Âu là các

hiệp ước được kí kết và phê chuẩn bởi các quốc gia

thành viên Liên minh châu Âu

• Căn cứ theo nguyên tắc "uy quyền tối cao,tòa án của các quốc gia thành viên có trách nhiệm thực hiện đầy

đủ và đúng đắn tất cả quy định và nghĩa vụ đặt ra tuân theo các hiệp ước mà quốc gia thành viên đó đã phê chuẩn

Trang 18

2 NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM KHI PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ VỚI EU

Trang 19

CƠ HỘI

• Quan hệ chính trị - ngoại giao song phương cơ bản tốt

• Thị trường châu Âu rộng lớn, đa dạng

• Có những sản phẩm đã chiếm giữ được thị phần đáng kể

• Cộng đồng người Việt Nam tại châu Âu tương đối đông

có nhu cầu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam khá lớn

Trang 20

THÁCH THỨC

• Hàng rào thuế quan

• Hàng rào kỹ thuật, các tiêu chuẩn

• Các hàng rào thương mại phi thuế quan khác

• Thị trường EU có đặc tính cạnh tranh mạnh mẽ

• Chất lượng hàng Việt Nam chưa được đồng đều,

nghèo nàn về chủng loại

Trang 21

THÁCH THỨC

• Các doanh nghiệp Việt Nam chưa làm tốt marketing

và thiếu vốn để mua nguyên liệu cần thiết

• Một số nước thành viên EU cũ có xu hướng chú ý

nhiều hơn đến các nước thành viên EU mới

• Thị trường EU rất đa dạng

Trang 22

3 MỐI QUAN HỆ GIỮA

VIỆT NAM VÀ EU

Trang 23

• 1975-1978, EU viện trợ kinh tế 109 triệu USD trong đó có viện trợ trực tiếp là 68 triệu USD

• 22/10/1990, thiết lập quan hệ ngoại giao

• 17/7/1995, ký Hiệp định hợp tác tạo cơ sở pháp lý cho quan hệ hai bên

• 1/1996, EC lập Phái đoàn đại diện thường trực và cử Đại

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN MỐI

QUAN HỆ

Trang 24

• 9/1996, họp Ủy ban Hỗn hợp Việt Nam - EC lần I

• Từ 3/1997, Việt Nam chính thức tham gia Hiệp định hợp tác ASEAN – EU

• 2004, lần đầu tiên hai bên đã họp cấp cao Việt Nam – EU

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN MỐI

QUAN HỆ

Trang 25

• 2005, Phê duyệt Đề án Tổng thể quan hệ Việt Nam –

EU và Chương trình Hành động của Chính phủ về phát triển quan hệ Việt Nam - Liên minh Châu Âu đến 2010 và định hướng tới 2015

• 6/2008, hai bên đã đàm phán vòng 1 Hiệp định khung Đối tác và Hợp tác toàn diện (PCA) giữa Việt Nam và

EU

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN MỐI

QUAN HỆ

Trang 26

LĨNH VỰC NGOẠI THƯƠNG

Trang 28

CÁC CHÍNH SÁCH CỦA EU

• Phân ra hai nhóm nước:

- Nhóm 1: Các nước phát triển

- Nhóm 2: Các nước đang phát triển

• Mục tiêu chung: chỉ đạo các hoạt động thương mại quốc tế đi đúng quĩ đạo để phục vụ mục tiêu chiến lược kinh tế của liên minh

• Dựa trên chính sách tự do hoá thương mại của EU là hướng vào chương trình mở rộng hàng hoá tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hàng hoá các nước

Trang 29

CÁC CHÍNH SÁCH CỦA EU

• Với Mỹ, Nhật Bản, EU thực hiện chính sách quan hệ buôn bán bình đẳng - tự do hoá thương mại & thực hiện chính sách bảo hộ cho hàng hoá của mình

• Với các nước ở thế giới thứ 3, có những điều chỉnh chính sách phù hợp với điều kiện của từng nước đang phát triển tạo ra cơ hội cho các nước này tiếp cận thị trường EU :

- Lịch trình cắt giảm thuế quan

Trang 30

CÁC CHÍNH SÁCH CỦA EU

- Đơn phương dành cho các nước đang phát triển được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP)

• VỚI VIỆT NAM:

- Thúc đẩy quan hệ buôn bán giữa hai bên làm nền tảng cho quan hệ hợp tác

Trang 31

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

• EU là thị trường thương mại quốc tế lớn nhất thế giới và là một trong ba thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam

• Tính đến tháng 9/2010 , tổng giá trị xuất nhập khẩu đạt 111,45 tỷ USD, tăng 22,8% (tương đương tăng 20,7 tỷ USD về số tuyệt đối).

• Trong đó:

 Xuất khẩu đạt 51,53 tỷ USD, tăng 23,3%

 Nhập khẩu là 59,93 tỷ USD, tăng 22,4%

Trang 32

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

Trang 34

XUẤT KHẨU

• Những mặt hàng xuất khẩu chủ lực:

THỦY SẢN:

sản VN sang EU đạt 971 triệu USD, tăng 4,7%

 Các mặt hàng chính: Cá ngừ tươi, cá tra, cá basa, cá đông lạnh các loại Trong đó cá fillet của Việt Nam chiếm tỷ trọng cao nhất chiếm một tỷ lệ khá cao khoảng 11,1% sản lượng nhập khẩu cá của thị trường EU.

Trang 35

XUẤT KHẨU

Nhóm sản phẩm mực, bạch tuộc:chủ yếu là mực ống Lôligô được đánh giá là tốt trên thị trường EUchiếm một tỷ lệ khoảng 5,24% lượng nhập khẩu của thị trường EU

Nhóm sản phẩm tôm (chủ yếu là tôm đông )chỉ chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn, khoảng 4,31% sản lượng nhập khẩu của thị trường này

Trang 37

XUẤT KHẨU

GIÀY DÉP CÁC LOẠI:

Tính đến hết tháng 10/2010, xuất khẩu nhóm hàng giày dép đạt hơn 4 tỷ USD, tăng 24,7% so với cùng

kỳ năm 2009

Trong đó, thị trường EU đạt gần 1,77 tỷ USD, tăng 13,3% và chiếm 43,7% xuất khẩu nhóm hàng này của

cả nước

Trang 38

 GỖ

Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam vào thị trường EU trong sáu tháng năm 2010 đạt 350 triệu USD, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2009

Các mặt hang bao gồm: ghế khung gỗ; đồ nội thất phòng khách và phòng ăn và đồ nội thất văn phòng

XUẤT KHẨU

Trang 39

 Vải 0,061 tỷ USD, tăng 7,01%

 Điện tử máy tính và linh kiện 0,043 tỷ USD, tăng 22,85%

Trang 41

NHẬP KHẨU

Quốc gia Giá trị nhập khẩu Tỷ trọng

Ai-len 0,079704 1.77% Hung-ga-ri 0,075127 1.67% Séc 0,059284 1.32% Bun-ga-ri 0,024248 0.54% Li-tu-a-ni-a

(Lít-va) 0,011419 0.25%Xlô-va-ki-a 0,010950 0.24% Ru-ma-ni 0,009935 0.22%

Bồ Đào Nha 0,008558 0.19%Xlô-ven-nia 0,008546 0.19% Síp 0,007601 0.17% Lát-vi-a 0,004966 0.11%

Quốc gia Giá trị nhập khẩu

Trang 42

NHẬP KHẨU

• NHỮNG NHÓM HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CHÍNH:

 Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng : lương thực, thực phẩm (sữa, bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc……), các sản phẩm từ giấy, từ cao su, hóa chất, gỗ …

 9 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng trong nhóm này đạt 0.964 tỷ USD, Tăng 22,96% (ứng với 0,18 tỷ USD)

Trang 43

NHẬP KHẨU

 Nhóm hàng tư liệu sản xuất: Sản phẩm cơ khí là tư

liệu sản xuất (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng),các loại máy móc thiết bị như: máy nổ, máy phay, máy tiện,

máy bào, máy cán kéo, đột, dập…

9 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng trong nhóm này đạt 2,042 tỷ USD, Tăng 8,44% (ứng với 0,159 tỷ USD)

Trang 44

NHẬP KHẨU

Nhóm hàng nguyên nhiên vật liệu: bao gồm các loại như: Nguyên phụ liệu dược phẩm, nguyên phụ liệu dệt may da giầy, chất dẻo nguyên liệu……

9 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng trong nhóm này đạt 0,45 tỷ USD, Tăng 18,42% (ứng với 0,07 tỷ USD)

Trang 45

NHẬP KHẨU

9 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng trong nhóm này đạt 0,029 tỷ USD, Tăng 16% (ứng với 0,004 tỷ USD)

Trang 47

NHẬP KHẨU

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng 1426053 40.95% Dược phẩm 404424 11.61% Phương tiện vận tải và phụ tùng 217034 6.23% Sản phẩm hoá chất 179941 5.17% Sữa và sản phẩm từ sữa 141421 4.06% Linh kiện, phụ tùng ô tô 128796 3.70%

Trang 48

LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Trang 49

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

• Thành lập Tiểu ban về Khoa học và Công nghệ (KH&CN) - đầu mối hỗ trợ các hoạt động hợp tác giữa cộng đồng KH&CN hai bên

• EC khẳng định tiếp tục ủng hộ nước ta tham gia tích cực hơn nữa vào FP7 (Chương trình KH và CN khung lần thứ 7 của EU, giai đoạn 2007 – 2013)

- Với Đức:

+ Bộ KH&CN nước ta cùng Bộ Liên bang về Giáo dục

Trang 50

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

+ Đánh giá cao hiệu quả của các dự án đã thực hiện và nhất trí tiếp tục triển khai các chương trình nghiên cứu công nghệ để sớm tạo ra những công nghệ có thể

áp dụng tại Việt Nam

+ Ngày 25/11, Giáo sư Volker Klaus, cùng đoàn công tác Hội tim mạch Đức đã đến Huế để chuyển giao phương pháp kỹ thuật chụp mạch vành và can thiệp mạch vành cho Bệnh viện Trường ĐH Y Dược Huế

Trang 51

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

- Với Hà Lan:

+ IVAC đã tiếp thu công nghệ chuyển giao từ Hà Lan, Hungary phát triển vaccin DTP trên hệ thống lên men tự động

- Với Bỉ:

+ Xây dựng Chương trình hợp tác nghiên cứu giai đoạn 2008

- 2010, tập trung vào bốn lĩnh vực ưu tiên:

 Vật liệu mới ,Nuôi trồng thủy sản

Trang 52

LĨNH VỰC DỊCH VỤ

Trang 53

• Đại sứ quán Pháp đã hợp tác với Đại học Quốc gia TP.HCM và Hà Nội nhằm hình thành hai Trung tâm Đại

Trang 54

GIÁO DỤC

• Hệ thống hợp tác Pháp-Việt trong lĩnh vực đào tạo đại học còn bao gồm nhiều dự án khác trong những ngành hết sức đa dạng như bảo dưỡng công nghiệp, công nghệ thực phẩm, kinh tế/quản lý, khoa học ngôn ngữ, khoa học đào tạo

• Tại buổi lễ công bố Hoạt động Hợp tác Phát triển năm

2010, quyết định tài trợ Chương trình Phát triển Năng lực Du lịch Có trách nhiệm với Môi trường và Xã hội (11 triệu euro)

Trang 55

MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH

• 08/12/2009, tổ chức buổi họp trao đổi về Chương

trình phát triển năng lực du lịch có trách nhiệm với

môi trường và xã hội

• Đức viện trợ cho dự án "Quản lý bền vững hệ sinh thái rừng ven biển tỉnh Bạc Liêu, Việt Nam“ với tổng kinh

phí 1,76 triệu euro, trong đó nguồn viện trợ không

hoàn lại của Chính phủ Đức là 1,6 triệu euro và phía Việt Nam là 160.000 euro

Trang 56

• Ngân hàng Hồng KôngThượng Hải (HSBC) và

Standard Chartered mở chi nhánh ngân hàng 100% vốn nước ngoài

• Công ty TNHH Một thành viên Tài chính Prudential Việt Nam được thành lập bởi Tập đoàn Prudential

Toàn cầu (Vương Quốc Anh)

BẢO HIỂM VÀ NGÂN HÀNG

Trang 57

• Khối ngân hàng thương mại Việt Nam đều thiết lập quan hệ đại lý với ngân hàng ở hầu hết các nước thành viên EU, duy trì quan hệ tài khoản bằng đồng euro, USD và một số ngoại tệ mạnh khác

• Vietcombank hợp tác chuyển kiều hối với ngân hàng

ở các nước thuộc EU có nhiều Việt kiều làm ăn sinh sống và cung ứng dịch vụ thanh toán cho các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp thuộc các nước

BẢO HIỂM VÀ NGÂN HÀNG

Trang 58

• Agribank, BIDV và ICB cũng lên kế hoạch mở văn phòng đại diện tại một số nước EU

• BIDV lên kế hoạch đăng ký thương hiệu và mở công ty kiều hối, phát hành trái phiếu, cổ phiếu của mình trên thị trường tài chính châu Âu

• Bên cạnh đó, nghiên cứu khả năng bảo lãnh phát hành trái phiếu của các công ty có uy tín của Việt Nam trên thị trường tài chính châu Âu

BẢO HIỂM VÀ NGÂN HÀNG

Trang 59

• Dỡ bỏ các hạn chế về quốc tịch trong các thỏa thuận

song phương về dịch vụ hàng không giữa các Quốc gia

thành viên EU và Việt Nam

• Cho phép bất kỳ hãng hàng không EU nào khai thác các

chuyến bay giữa bất kỳ quốc gia thành viên EU và Việt

Nam

• Việt Nam và Hà Lan trở thành đối tác trong các lãnh vực

VẬN CHUYỂN VÀ DỊCH VU TIẾP VẬN

Trang 60

LĨNH VỰC ĐẦU TƯ

Trang 61

ĐẦU TƯ

• EU có 7 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư FDI đăng ký mới vào Việt Nam với 58 dự án và 4,5 tỉ USD, chiếm 26,2% số vốn FDI cả năm và bằng 77,6% năm

2009 (5,8 tỉ USD)

• Góp phần tích cực trong việc tạo ra một số ngành mới

và sản phẩm mới có hàm lượng công nghệ cao trong ngành công nghiệp và xây dựng

Trang 62

ĐẦU TƯ

• EU hiện đang đầu tư vào VN ở 1 số lĩnh vực:

hỗ trợ tài chính và công nghệ, nông nghiệp và phát triển nông thôn,

xóa đói giảm nghèo và xóa đói,

môi trường, y tế và thuốc men, ngân hàng …

Trang 64

4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 65

KIẾN NGHỊ

• Với vấn đề thị trường:

Tìm hiểu kĩ lưỡng về thị hiếu của thị trường như những thị hiếu thay đổi theo mùa, mốt, theo thị hiếu của từng nước

EU và việt nam cần tăng cường trao đổi qua các kênh thông tin giúp các doanh nghiệp của cả hai bên có được những thông tin cần thiết, kịp thời

Trang 66

KIẾN NGHỊ

• Với vấn đề sản phẩm:

Phải cải thiện hàng hoá của Việt Nam đó không chỉ là sản phẩm đạt tiêu chuẩn châu Âu mà còn giá cả có khả năng cạnh tranh với phương thức kinh doanh linh hoạt

Phải có một chiến lược sản phẩm cụ thể , thích ứng với những thay đổi của tình hình thị trường, đa dạng hoá các chủng loại mặt hàng xuất khẩu sang EU

Trang 67

KẾT LUẬN

• Hai bên đã không ngừng tạo cho nhau những thuận lợi,

ưu tiên trong thương mại cũng như các lĩnh vực khác

• EU luôn mong muốn được quan hệ lâu dài và toàn diện với Việt Nam, từng bước tạo cho Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới

• Việt Nam ngày càng chứng tỏ vị thế quan trọng của

mình trong khu vực là cầu nối cho mối quan hệ hợp tác

Trang 68

KẾT LUẬN

• Thông qua Việt Nam, EU sẽ mở rộng quan hệ thương mại với các nước trong khu vực cũng như những ảnh hưởng về chính trị

• Mối quan hệ thương mại Việt Nam-EU sẽ không gặp

ít những trở ngại cũng như những thách thức cần đến

sự dỡ bỏ và hợp tác chặt chẽ của đôi bên để đưa ra

những giải pháp phù hợp

Trang 69

KẾT LUẬN

• Việt Nam và Liên minh châu Âu sẽ không thể thiếu nhau trong một thế giới đang có những chuyển mình mạnh mẽ trong thế kỷ 21-xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá ngày càng đan xen lợi ích chặt chẽ hơn trên tinh thần các bên cùng có lợi

Ngày đăng: 06/08/2015, 00:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w