1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

hương liệu mỹ phẩm

78 1,8K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 12,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hương liệu mỹ phẩm

Trang 1

Add Your Company Slogan

L/O/G/O

HƯƠNG LIỆU MỸ PHẨM

GVHD: Ths Phạm Thị Hồng Phượng SVTH: Nhóm 6

Trang 2

Sinh lý tóc và da đầu Dầu gội và dầu xả Thuốc nhuộm tóc

Geo vuốt tóc

4

1 2 3

HƯƠNG LIỆU MỸ PHẨM

Trang 3

1 Sinh lý tóc và da đầu

Cấu tạo của da đầu

Cấu tạo của tóc

Thành phần của tóc Tính chất lý học và hóa học của tóc

Các bệnh thường gặp ở da đầu và tóc

Trang 4

1.1 CẤU TẠO CỦA DA ĐẦU

Trang 7

1.1.2 CẤU TẠO CỦA DA ĐẦU

Trang 9

CẤU TẠO SỢI TÓC CẤU TẠO TÓC

1.2 CẤU TẠO CỦA TÓC

Trang 10

1.2 CẤU TẠO CỦA TÓC

Tủy Vỏ Tiêu biểu bì

Trang 11

Nối vander waals Nối hydro

Nối muối amidNối disulfur –S–S–

Tóc được hình thành từ những bó polypeptid (keratin) tạo thành những mạch phân tử mạch dài của các aminoacid nhờ các liên kết:

1.3 THÀNH PHẦN CỦA TÓC

Trang 12

Các giai đoạn phát triển của tóc

Trang 13

Thời kỳ chuyển tiếp (khoảng 3 tuần) Trong giai đoạn này nang không hoạt động.

Thời kỳ ngừng nghỉ Thời kỳ

ngừng nghỉ

Giai đoạn

anagen

Giai đoạn catagen

Giai đoạn telogen

Chu trình tóc

Trang 14

1.4 TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC

Tính chất vật lý

Trang 15

 Nguyên nhân: do lớp biểu bì của tóc chống lại sự xâm nhập của hơi ẩm trong không khí

 Hàm lượng nước trong tóc lớn khi không khí

ẩm ướt và ẩm ướt

 Hàm lượng nước trong tóc nhỏ hơn khi không khí khô

Kết cấu Tính đàn hồi

 Phụ thuộc vào các sợi keratin dài trong

vỏ não, môi trường

 Mỏng , tốt, trung bình hoặc dày , thô và dẻo dai.

Đường kính , loại tóc, yếu tố bên ngoài…

Độ xốp

Trang 16

1.4.2 Tính chất hóa học

• Phản ứng với axit và kiềm

• Tác động của muối trên tóc:

– Được tạo thành từ phản ứng giữa tóc với acid hoặc bazơ– Bao gồm kim loại hoặc amoni ( kiềm ) và một gốc axit (axit )

• Sự phát triển tóc và da đầu: phát triển bởi sự phân chia tế bào ở các cơ sở của các nang lông trên da

• Có pH = 5.5

Trang 17

 Chịu tấn công cơ học

 Biểu bì bị hư hại một phần,

 Không hoàn toàn bao phủ lớp vỏ.

3 PHẦN ĐUÔI TÓC

 Chịu tấn công cơ học

 Tấn công hóa học

2 3

4 CUỐI SỢI TÓC

 Toàn bộ biểu bì bị mất

 Vỏ bị phơi bày hoàn toàn

1.5 CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP Ở DA ĐẦU VÀ TÓC

4

TRẠNG THÁI

Trang 18

1.5.2 Các chất bẩn trên tóc

Sự lưu của các sản phẩm chăm

sóc tóc và lớp bụi khí của

không khí xung quanh.

Sự lưu của các sản phẩm chăm

Trang 19

1.5.3 Gàu

Gàu là một hiện tượng rối loạn của da đầu,

gây chứng đóng vảy trắng, vảy rời từng mảng hay rơi lấm tấm trên tóc.

Trang 21

1.5.3 Gàu

• Lớp sừng bị hủy hoại nhanh

• Sự hiện diện của

các vi khuẩn hay nấm từ môi

trường xung quanh, đặc biệt là nấm men

Trang 22

1.5.4 Một số bệnh khác của tóc

Viêm nang lông

Bệnh vừa do dị ứng vừa do nhiễm trùng vảy: nổi lên những cục sần đỏ nhỏ, đóng ít hoặc

rịn ra một ít dịch ngứa.

Bệnh do nhiễm nấm, thường gặp là nấm trichophyton: trên da đầu có những mảng da

đỏ, rất ngứa.

Vảy nến Có mảng da đỏ, đóng nhiều lớp vảy, đặc biệt vảy thường rớt ra sau một đêm ngủ.

Thần kinh ngắn, thường sẽ hết khi chỉnh đốn thần kinh.Ngứa giả tạo, gãi đầu và tóc trong thời gian

Trang 23

Rụng tóc

• Bẩm sinh (nguyên nhân này rất hiếm), thường do di truyền

• Rụng tóc do chiếu xạ hoặc uống hóa chất trị ung bướu

• Rụng tóc do giang mai

• Rụng tóc do bị nhiễm khuẩn, tuy nhiên khá hiếm

• Rụng tóc sớm (hói) bắt đầu rụng ở thái dương lan dần đến tráng hói Nguyên nhân:

– Ở nam giới do da đầu sinh nhiều dầu, nhiều gàu, các lớp sừng ở nang lông dày ra, da hơi teo, tóc khô dần và rụng

để lại da đầu bóng lộn Tóc hói ít gặp ở phụ nữ

– Trong thời kỳ dậy thì, tuyến sinh dục hoạt động mạnh Trong thời kỳ hậu sản của nữ giới

Trang 24

1.5.5 Vệ sinh chăm sóc tóc và da đầu

• Luôn giữ tóc và da đầu khô ráo và sạch sẽ

• Bổ sung các chất cần thiết cho tế bào tóc và da

Trang 25

Đẹp

Trang 26

Dầu gội và dầu xả

Trang 27

Mục đích: Làm sạch tóc, tẩy bụi bặm và tế bào chết.

Yêu cầu:

• Tác dụng phù hợp và không làm mất quá nhiều dầu.

• Tạo được độ mềm mại, nhẹ nhàng và nhiều bọt

• Dễ dàng rửa sạch.

• Hiệu quả tốt sau khi gội

• Tính kích ứng da và mắt ở mức tối thiểu.

• Không gây hại cho tóc.

1 Mục đích và yêu cầu của

dầu gội

Trang 28

Các sản phẩm dầu gội dầu

Trang 29

Dầu gội dành cho nữ

Trang 30

Dầu gội dành cho nam

Trang 31

Mục đích và yêu cầu của

dầu xả

Bóng mượt, mịn, dầy Tóc mềm mại dễ chải

Bảo vệ các đầu sợi tóc

Mục đích

Yêu cầu

Trang 32

Dầu gội đầu dành cho tóc thường

Công thức phối liệu cho

dầu gội.

Thành phần A (trong) B(đục) Chất HĐBM (LES) 10-15 10-15 Chất đồng HĐBM 2-4 2-4 Mono hay dietanolamit 0-1 0-1 Chất ổn định làm đục 0 0,5-2 Chất chống oxi hóa + +

Chất bảo quản + + Chất điều chỉnh độ nhờn -/+ -/+

Chất điều chỉnh độ pH -/+ -/+

Dầu thơm, nước, màu vđ 100 vđ 100

Trang 33

Dầu gội đầu 2 trong 1

Nhũ tương silicon 0-1,5

Polyme carboxyvinyl (carbopol) 0-0,3

Stearat etylen glycol 0,5-1,5

Clorua hydroxypropyl trimonium (guar) 0,1-0,5

Trang 34

Giảm phần trăm acid béo

tự do trên da đầu, chúng tạo nên môi trường nuôi các vi sinh vật.

03

Ba tác động của chất

chống gàu

các chất diệt khuẩn hay diệt nấm sunfua selenium

hay axit salisilic.

Trang 36

- Polyetylen glycol: Chất làm ướt

- Hydroxyletyl xenluloza, Polyme NI: Làm sệt.

2 3

4 Các chất điện giải

Công thức không chứa hydroxyetyl xenlulose bị

ảnh hưởng bởi chất điện giải hòa tan trong nước Thêm bromua kali để điều chỉnh độ nhờn.

Trang 37

3 Quy trình cơng nghệ

Nguyên liệu thơ

Cân Khuấy

L c ọc Lưu trữ

Trang 38

3 Quy trình sản xuất

Trang 40

4 Một số dầu gội đầu có thành phần thiên nhiên

Sữa đông và hạt tiêu đen Mật ong, quế và dầu oliu

Dầu hạnh nhân

Trang 41

Chọn mua dầu gội có tính kiềm nhẹ

Ăn uống đầy đủ các chất

Những điều cần lưu ý khi

mua dầu gội

Trang 43

Add Your Company Slogan

L/O/G/O

THUỐC NHUỘM TÓC

Trang 44

MỤC ĐÍCH

Nhuộm tóc là gì?

Là việc dùng hoá chất để phá vỡ cấu

trúc vỏ bọc của tóc rồi sau đó đưa

vào các phần tử màu mới nhằm thay

thế các phần tử màu cũ, từ đó đổi

màu của tóc theo ý muốn

Nhuộm tóc là gì?

Là việc dùng hoá chất để phá vỡ cấu

trúc vỏ bọc của tóc rồi sau đó đưa

vào các phần tử màu mới nhằm thay

thế các phần tử màu cũ, từ đó đổi

màu của tóc theo ý muốn

Hóa chất làm thay đổi màu tóc

Hóa chất làm thay đổi màu tóc

Trang 45

LỊCH SỬ THUỐC NHUỘM TÓC

Cây henna Cây indigo Cây chamomile

Trang 46

LỊCH SỬ THUỐC NHUỘM TÓC

1907, thuốc nhuộm tóc dựa trên PPD mới được thương mại hoá lần đầu tiên,

do Eugene Schueller (Pháp) sáng chế Thương hiệu sản phẩm được đặt tên là Aureole, sau này được đặt lại là L’Oreal

1907, thuốc nhuộm tóc dựa trên PPD mới được thương mại hoá lần đầu tiên,

do Eugene Schueller (Pháp) sáng chế Thương hiệu sản phẩm được đặt tên là Aureole, sau này được đặt lại là L’Oreal

Năm 1931, Công ty Clariol do Lawrence Gelb thành lập, lần đầu tiên ra mắt công chúng Mỹ sản phẩm Dầu gội Clariol nhuộm tóc, và ngay lập tức làm thay đổi cách nhìn của dân Mỹ 1950, cũng chính Clariol tung ra thị trường một sản phẩm thuốc nhuộm mới theo kiểu tẩm

Năm 1931, Công ty Clariol do Lawrence Gelb thành lập, lần đầu tiên ra mắt công chúng Mỹ sản phẩm Dầu gội Clariol nhuộm tóc, và ngay lập tức làm thay đổi cách nhìn của dân Mỹ 1950, cũng chính Clariol tung ra thị trường một sản phẩm thuốc nhuộm mới theo kiểu tẩm

Trang 47

PHÂN LOẠI

Trang 48

Thuốc nhuộm tạm thời (Temporary hair dye)

Thuốc nhuộm tạm thời

(Temporary hair dye)

Trang 49

Thuốc nhuộm vĩnh viễn

(Permanent hair dye)

Thuốc nhuộm vĩnh viễn

(Permanent hair dye)

Oxy hóa thuốc nhuộm  Thuốc nhuộm vĩnh

viễn Thành phần của quá trình oxy hóa này gồm:

Cơ chế của quá trình oxy hóa thuốc nhuộm gồm 3

Trang 50

Chất gắn kết (ghép đôi) là hợp chất hóa học xác định màu sắc của

thuốc nhuộm tóc

Red couplers (A,B,C): phenols and naphthols

Yellow-green couplers (D,E): resorcinol, 4- chlororesorcinol, and benzodioxoles

Blue coupler (F): 1,3-diaminobenzene

và dẫn xuất

1,3-diaminobenzene

3-aminophenol 5-amino-2-methylphenol 1-naphthol

resorcinol benzodioxoles

Chất oxy hóa thường là hydrogen peroxide

Amoniac để tạo môi trường kiềm, tăng tốc độ phản ứng và “mở” lỗ chân tóc

Trang 51

Cơ chế tạo thành thuốc nhuộm vĩnh viễn

 Oxy hóa p-phenylenediamine thành quinonediimine

Quinonediimine kết hợp với chất ghép đôi (thế ái điện tử

nhân thơm)

Sản phẩm

Trang 52

Thuốc nhuộm bán vĩnh viễn (Semi-permanent hair dye)

Thuốc nhuộm bán vĩnh viễn

(Semi-permanent hair dye)

Trang 53

(Demi-permanent hair dye)

Màu sắc không đồng nhất nên thấy tự nhiên

hơn, an toàn hơn, đặc biệt là cho tóc bị hư

hỏng và bị rửa theo thời gian (thường là 20-28

lần gội), dễ thay đổi màu sắc

Không làm màu tóc sáng hơn so với trước

khi nhuộm và ít gây tổn hại cho tóc hơn so

với thuốc nhuộm vĩnh viễn

Là thuốc nhuộm vĩnh viễn có chứa một chất

kiềm khác amoniac (ví dụ: ethanolamine,

natri cacbonat ), nồng độ hydrogen peroxide

thấp hơn thuốc nhuộm vĩnh viễn

Trang 54

CHUẨN BỊ TÓC TRƯỚC KHI NHUỘM

Trang 55

4 5

Trang 56

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

THUỐC NHUỘM TÓC

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

THUỐC NHUỘM TÓC

Trang 57

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

Trang 58

Add Your Company Slogan

L/O/G/O

Gel Vuốt Tóc

Trang 59

4.1 Mục đích và yêu cầu của

sản phẩm

4.1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển sản phẩm

• 1929, Chemico Works, Anh đã cho ra thị trường sản phẩm Brylcreem

Trang 60

4.1 Mục đích và yêu cầu của sản phẩm

4.1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển sản phẩm

• 1960, gel vuốt tóc hiện đại mới được phát minh tại Mỹ.

Trang 61

4.1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển sản phẩm

Bạn Có Biết ?

Người Ai Cập cổ đại đã sử dụng gel vuốt tóc từ 3500

năm trước !

Trang 62

4.1 Mục đích và yêu cầu của

sản phẩm

4.1.2 Mục đích

Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội thì nhu cầu về thời trang, làm đẹp và sự chỉnh chu trong giao tiếp là không thể thiếu

Do đó, ngày càng có nhiều mỹ phẩm phục vụ nhu cầu làm đẹp, trong đó có gel vuốt tóc

Trang 63

4.1.3 Yêu cầu của sản phẩm

Yêu

cầu

trên

tóc

Trang 64

4.1.3 Yêu cầu của sản phẩm

Trang 65

4.2 Công thức phối liệu sản phẩm

Trang 66

Công thức phối liệu gel vuốt tóc cơ bản

Trang 67

Sơ đồ phối liệu

Trang 68

4.3 Quy trình công nghệ sản xuất

SP

Trang 69

Làm gel vuốt tóc từ nha đam

Theo DH Dược Murdoch_Úc

Trang 70

4.4 Các phương pháp kiểm tra chất lượng gel

Trang 72

Phương pháp thử kích ứng trên da

Trang 73

4.5 Các sản phẩm tạo kiểu tóc khác

hợp với những người trẻ, ít gây khô tóc hay bết dính

Trang 74

4.5 Các sản phẩm tạo kiểu tóc khác

cao, nhưng lại làm cho tóc dễ bị khô vì thành phần

dưỡng thấp và tóc cũng dễ bám bụi khi di chuyển trên đường phố

Trang 75

4.5 Các sản phẩm tạo kiểu tóc khác

thấp nhưng thành phần dưỡng chất cao, cho tóc thêm khỏe, và có độ bóng sáng

Trang 76

Gel vuốt tóc tạo màu

Ngoài các sản phẩm tạo kiểu, giữ nếp cổ điển còn có gel tạo màu cho tóc Tuy nhiên loại này chỉ thích hợp với giới trẻ.

Trang 77

Gel dành cho thú nuôi

Các chú chó cũng không kém phần điệu đà với các sản

Trang 78

Add Your Company Slogan

L/O/G/O

Thank You!

Do you have

any questions ?

Ngày đăng: 06/08/2015, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phối liệu - hương liệu mỹ phẩm
Sơ đồ ph ối liệu (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w