Các chất sinh học hay dùng trong mỹ phẩmGiới thiệu về nhựa thơm Giới thiệu về tinh dầu Nội dung bài thuyết trình... • Nhựa thơm thiên nhiên bao gồm nhựa sinh lý chảy ra tự nhiên từ cây c
Trang 1GIỚI THIỆU HƯƠNG LIỆU
Trang 2Khái niệm về hương liệu
• Hương liệu là những chất thực vật có mùi thơm nồng, một hỗn hợp có sự kết hợp hài hòa giữa nguyên liệu cơ bản thiên nhiên và tổng hợp Mỗi nguyên liệu cơ bản có lưu lượng bốc hơi đặc trưng: nhiều phút, nhiều giờ, có khi cả nhiều ngày, …
• Hương liệu có thể được tìm thấy từ những nguyên liệu
cơ bản cũng như có thể tổng hợp được Mỗi loại hương liệu có một mùi hương đặc trưng của nó.
Trang 3Các chất sinh học hay dùng trong mỹ phẩm
Giới thiệu về nhựa thơm
Giới thiệu về tinh dầu
Nội dung bài thuyết trình
Trang 4Tinh dầu
Trang 5• Trên thế giới có khoảng 2500 loài cây có chứa tinh dầu, mỗi năm sản lương của tinh dầu thiên nhiên vào khoảng 20000 tấn
• Trữ lượng của tinh dầu phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng
• Tinh dầu có nhiều trong họ: long não, hoa môi, cam, sim, hoa tán
• Có trong các bộ phận như: hoa, rễ, thân, lá
Phân bố tinh dầu
Trang 6Tính chất vật lý
Trạng thái:
• Ở nhiệt độ thường đa số tinh dầu ở thể lỏng, trừ methol, camphor … là ở thể
rắn
• Tinh dầu gần như không tan trong nước và dễ bay hơi
• Tinh dầu thường có vị cay và hắc
Trang 8Các nhóm chức khác có thể tham gia vào phản ứng hóa học thay đổi tính chất của tinh dầu
Trang 9Thành phần hóa học của tinh dầu:
Trang 11- Sesquiterpen (n=1,5)
Ginibenzen Chanh
Trang 12Long não α- terpineol
Trang 13Quế
Hoa lan chuông
Hoa hồng
Nerol
Geraniol Rhodiol
Linalol Hoa hồng
Trang 15• Aldelhyl
Mã tiền thảo
Sả chanh Aldehyl cuminic
Tràm Eucalyptol
Hoa linh lan Iso - safrole
Citral - b Citral – a
Sả java Citronellal
Thì là
Trang 16• Ceton
Phòng phong Carvon
Irone
Mã liên thảo Verbenon
Diên vĩ
Trang 17• Ester
Bergamot
Ethyl nonylate
Dâu
Trang 18• Các hợp chất khác
Ambretolit Lacton
Xạ hương Coumarim
Hạt xạ hương thảo
Hoa cam Hợp chất có nitơ
Methyl anthranilate
Trang 19Một số loại cây cho tinh dầu phổ biến ở Việt Nam
Trà xanh
Hoa hồng
Trang 20Oải hương
Chanh
Bưởi
Cam
Trang 21Nhựa thơm
Trang 22• Nhựa thơm thiên nhiên bao gồm nhựa sinh lý chảy ra tự nhiên từ cây cối và nhựa bệnh lý chảy ra từ các vết thương của cây.
• Có rất nhiều loại cây có nhựa thơm như họ thông, họ tràm, họ trầm… tuy nhiên có một số loài như thông phải chích vào cây mới thu được nhiều nhựa
Phân bố trong tự nhiên
Trang 23Phân loại
Nhựa thơm Nhựa
Trang 24Tính chất vật lý
• Nhựa thơm là các chất vô định hình có màu, có mùi thơm
• Khi tăng nhiệt độ, nhựa chảy mềm ra, trong suốt hoặc sủi bọt
• Không tan trong nước, tan trong cồn
Trang 25• Nhựa là những chất rắn vô định hình, ở nhiệt độ bình thường có trạng thái rắn, khi gia công sẽ chảy mềm ra, không thể dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn để lấy nhựa
Trang 26Nhựa dầu
• Nhựa dầu là hỗn hợp của nhựa và tinh dầu ở nhiệt độ thường có trạng thái mềm nửa lỏng, chẳng hạn như nhựa dầu của thông, của cà na… có thể thu phần hơi của nhựa dầu bằng phương pháp chưng cất hơi nước.
Trang 28Một số loại cây cho nhựa phổ biến ở Việt Nam
Khuynh diệp
Dó bầu
Trang 29Thông
Cà na
Trang 30Ankaloid
Trang 31• phân bố giới hạn trong sinh vật
Định nghĩa về alkaloid
Định nghĩa này bao gồm các alkaloid
• có N trong hệ dị vòng (đại đa số alkaloid)
• có N ngoài hệ dị vòng (colchicin, capsaicin )
• có nguồn gốc thực vật lẫn động vật
Trang 32Nguồn gốc
• Từ thực vật
Thông thường các Alkaloid, trích từ Dicotyledones (hai lá mầm), Monocotyledones (một lá mầm) , Cryptogames (hoa ẩn), các ẩn hoa có nhiều mạch như Lycopodiaceae (HoaThạch tùng) chứa rất nhiều Alkaloid.
Trang 34serotonin bufotenin, bufotenidin
samanin samandarin
Trang 35Tetrodotoxin
Trang 361 Alkaloid pyrrol và pyrrolidin
N
H
NH
pyrrolidin
NMe
NMe
O
cuscohygrin
NMe
O
CH2OHHO
An thần, gây ngủ
Phân loại
Trang 384 Alkaloid pyridin và piperidin
O
Isopelletierin Trị giun sán
NMe
COOMe
Arecolin (trị giun) điều hòa nhịp tim
NMe
OO
Lobelin: an thần trị ngộ độc
Cau
Lựu
Trang 39indol
indolin
trytophan
N H
NH
COOH Me
abrin
N H
NH2HO
Serotonin giảm đau, thuốc ngủ
N H
Me
N Me
gramin
kiểu indol alkylamin
Cam thảo dây
Trang 40N Me
H
N
H
Eserin Trị tăng nhãn áp
N H
Trang 415 alkaloid indol và indolin (3)
H N
H N
Me N
H N
N
O N
Trang 425 Alkaloid indol và indolin (4)
Cây ba gạc
Trang 448 Alkaloid quinolein
N
R
N HO
N
R
N HO
quinin (R = OMe)
cinchonin (R = H)
quinidin (R = OMe) cinchonidin (R = H)
Trang 46OMe
OMe Me
Papaverin Thuốc phiện; dãn cơ
Laudanosin Gây mê toàn thân
Trang 48MeO
MeO
MeO MeO
Rotundin/ an thần/giảm đau
Bình vôi
Trang 49Ngoài ra còn các kiểu
- bisbenzyl iQ, phtalid iQ,
- protopin, benzophenanthridin
Trang 50N N
O
O HO
N N H
Et Me
Sốt rét
Trang 51Đối với sinh vật
• Là những chất chuyển hóa thứ cấp, chất bài tiết hoặc là sản phẩm cuối trong quá trình chuyển hóa của thực vật.
• Là những chất dự trữ Nitơ, tham gia vào chu trình Nitơ trong thực vật.
• Đôi khi là những chất tích lũy dần từ thức ăn (Kiến lấy alkaloid từ lá cây; Ếch, Cóc ăn kiến → Ếch, Cóc có alkaloid.)
• Là những chất bảo vệ, chống các sinh vật ăn thực vật.
• Là vũ khí hóa học trong tự vệ, cần trong quá trình sinh tồn nhất là ở động vật (Cá, Cóc, Kỳ nhông )
Vai trò của ankaloid trong tự nhiên
Trang 52Đối với con người
Alkaloid thường có hoạt tính sinh học mạnh đến rất mạnh
• Khá nhiều chất được sử dụng trong y học.
• Một số chất dùng làm chất độc dùng trong săn bắn
(tubocurarin / Curaré)
• Một số chất quá độc, không dùng trong y học
(Gelsemin trong Lá ngón)
• Nhiều chất có thêm tác động nguy hại đến xã hội
(gây nghiện, ma túy, ảo giác)
Trang 53Đối với mục đích y học
Khi thực vật có nhóm alkaloid, thì tác dụng của dược liệu
thường do nhóm alkaloid (trong đó thường do 1 alkaloid chủ yếu).
Trang 54- Gây tê : cocain - Giảm đau : morphin
- Giảm ho : Codein - Giảm co thắt : Papaverin
- Trị sốt rét : Quinin - Diệt giun sán : Arecolin
- Diệt khuẩn : Berberin, Emetin - Hạ huyết áp : Reserpin
- Trị ung thư : Taxol, Vincristin, Vinblastin, Vincamin
• Trên các cơ quan khác
Trang 55Flavonoid
Trang 561.1 Định nghĩa
1 Định nghĩa, nguồn gốc, câú trúc, phân loại.
Flavonoid là một nhóm hợp chất tự nhiên lớn thường gặp trong thực vật, phần lớn có màu vàng Về cấu trúc hoá học, flavonoid có
khung cơ bản theo kiểu C6 – C3 - C6
Trang 5711/24/14 57
1.2 Nguồn gốc
Cũng giống vitamin C, các flavonoid được khám phá bởi một trong những nhà sinh hóa nổi tiếng nhất của thế kỷ 20: Albert Szent-Gyorgyi (1893-1986) Ông nhận giải Nobel năm 1937 với những khám phá quan trọng về các đặc tính của vitamin C và flavonoid.
Trang 5911/24/14 59
Cấu trúc hóa học của flavonoids được dựa trên cơ sở là một khung 15C với một CHROMANE vòng thơm B thứ hai ở vị trí 2, 3 hay 4.
Trang 62Flavanon (= Flavan-4-on) Flavanol (= Flavan-3-ol)
Trang 6311/24/14 64
Chalcon có chủ yếu ở trong một số cây họ Cúc
- Asteraceac tập trung nhiều nhất ở vỏ cây, gỗ lõi (keo, bạch đàn, dẻ, đậu tương, trinh nữ hoàng cung, dương xỉ…).Không tìm thấy ở động vật
Trang 641.4.2 Isoflavonoid
isoflavan
isoflavonoid
Trang 6511/24/14 66
1.4.3 Neoflavonoid
Trang 66calophylloid
Trang 68Trong thực vật các hợp chất trên thường tồn tại dưới dạng hỗn hợp của các dẫn xuất, với tỷ lệ khác nhau, tùy thuộc nguồn gốc thực vật
Do từng phân nhóm của flavonoid có cấu tạo riêng, chúng vừa có tính chất chung vừa có những khác biệt về tính chất vật lý và hóa học
2 Tính chất
Flavonoid tạo được phức với các ion kim loại mà chính các ion kim loại này là xúc tác của nhiều phản ứng oxy hóa
Trang 6911/24/14 70
2.1 Eucoflavonoid
2.1.1 Flavon, flavonol
- Là hợp chất phân cực nên tan trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ
- Hơ tờ giấy có nhỏ dịch chiết trên miệng lọ ammoniac cho màu vàng sáng
- Acid sunfuaric nhỏ lên các dẫn chất flavon, flavonol cho màu vàng đậm
- Dung dịch SbCl5/CCl4: màu vàng đậm
Trang 702.1.2 Flavanon, flavanol
+ Các dẫn xuất flavan-3,4-diol đều không màu, có tính quang hoạt
+ Flavanon, flavanol có trong lá, vỏ hoặc gỗ của một số loại cây Flavanon, flavanol là các chất không màu, nhưng khi tác dụng với dung dịch acid vô cơ thì có màu đỏ
+ Dể bị oxi hóa và trùng hợp hóa nên việc phân lập chất tinh khiết gặp khó khăn
Trang 7111/24/14 72
+ Kém bền trong môi trường kiềm
+ Tác dụng với dung dịch FeCl3: cho kết tủa xanh thẫm hoặc xanh nhạt tuỳ theo số lượng nhóm hydroxyl trong phân tử
+ Dễ tan trong nước nóng, rượu, ….tạo dung dịch không màu, không tan trong các dung môi không phân cực hoặc ít phân cực như benzene hoặc chloroform
+ Dưới tác dụng của H+ hoặc OH-, chalcon có thể chuyển sang flavanon
+ Khi tạo liên kết glycosid phần đường nối vào vị trí 4’, một số ở 2’
2.1.3 Chalcon
Trang 72+ Anthocyanidin có tính base đủ mạnh để tạo thành muối bền với acid vô cơ.
+ Chúng tạo dung dịch màu đỏ trong acid và màu xanh da trời trong môi trường kiềm
+ Ở dạng base tự do, anthocyanidin là chất đồng phân với flavanon
+ Là dẫn xuất của flavon mà nhóm carbonyl bị khử thành rượu
2.1.4 anthocyanidin, antocyanin
Trang 7311/24/14 74
+ Các dẫn xuất flavan-3,4-diol đều không màu, có tính quang hoạt
+ Không màu, nhưng khi tác dụng với dung dịch acid vô cơ thì có màu đỏ
+ Dể bị oxi hóa và trùng hợp hóa nên việc phân lập chất tinh khiết gặp khó khăn
Trang 7411/24/14 75
+ Anthocyanidin thường tồn tại dưới dạng glycozit, gọi là anthocyanin
+ Một vài hợp chất kiểu anthocyanidin
O
OH OH
OH HO
OH OH OH
( ) leucorobinetinidin
Trang 7511/24/14 76
Isoflavonoids tất cả không có màu sắc Nó đã được tạo thành từ axetat theo cơ chế đóng vòng với phenylalamine, cinnamate dẫn xuất được sát nhập vào vòng B và C-2,-3, và-4 của dị vòng
Trang 77STEROID
Trang 78A Giới thiệu chung về steroid:
I Steroid :
Là ester phức tạp của rượu đa vòng sterol với các acid béo cao phân tử, là một nhóm hợp chất có cấu trúc tương tự nhau có trong động vật và thực vật.
Trang 79• Là các hợp chất chất béo hữu cơ hòa
tan có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng
9
Trang 81B Một số hợp chất steroid cơ bản:
I Sterol:
những chất kết tinh Trong phân tử chỉ chứa
các chức alcol.
Sterol tồn tại dạng tự do hoặc dạng ester với các
acid béo cao phân tử
Khung sườn cơ bản của sterol:
1 2 3
8
9 10
11 12 13
16 17
Trang 821 Cholesterol:
Thuật ngữ tên gọi có nguồn gốc từ chữ Latinh “chole” là mật Lần đầu tiên cholesterol được tách ra từ sỏi mật (sỏi mật gồm 90% là cholesterol)
Có nhiều trong mô bào động vật như ở mật,máu, não, sữa, cơ quan sinh dục .
Trong tự nhiên, cholesterol ở dạng tự do hay đã ester hóa (cholesterid) với acid béo
Ở thực vật, cholesterol có hàm lượng thấp hơn thường có trong rong đỏ, vỏ chanh, khoai tây, lá mầm đậu nành, dầu đậu nành, tảo…
Nguồn gốc:
Trang 83Công thức phân tử: C27H46O
Công thức cấu tạo:
Cấu dạng:
1.1 Khái quát về Cholesterol:
HO
1 2
9 10
11
12 13
14 15
16
17 18
Trang 84Tính chất vật lý
+ Là alcol bậc 2, tan kém trong nước, tan nhiều trong CHCl3.
+ Là chất rắn kết tinh, t0nc= 149 0C, có tính quang
hoạt [ α ] = -390
Trang 85Vai trò:
Giữ vai trò quan trọng trong sự hình thành cấu trúc tế bào và các kích thích tố (hormon).
Cholesterol kém tan trong nước, nó không thể tan và di chuyển ở dạng tự do trong máu Thay vào đó, nó được vận chuyển trong máu bởi các lipoprotein, đó là các vali-phân
tử tan trong nước và bên trong mang theo cholesterol và mỡ
Các protein tham gia cấu tạo bề mặt của mỗi loại hạt lipoprotein qui định cholesterol sẽ được lấy khỏi tế bào nào và sẽ được cung cấp cho.
Trang 86Lipoprotein có mật độ thấp (LDL): chuyên chở phần lớn lượng cholesterol có trong máu, cung cấp cholesterol cho tế bào, nó là cholesterol có ảnh hưởng xấu đến con người.
Lipoprotein có mật độ cao (HLP) được tổng hợp và chuyển hóa ở gan và ruột, có tác dụng tốt cho sức khỏe do nó vận chuyển cholesterol về gan để bài tiết ra ngoài
Hai phần tử quan trọng là:
* Người có hàm lượng cholesterol trong máu cao thường có nguy cơ đau tim hơn những người có
độ cholesterol bình thường hay thấp
Trang 871.4 Hàm lượng cholesterol trong thực phẩm
Trang 88HO
Trang 92II VITAMIN D ( calciferol ) (tt):
- Tăng cường sự hấp thu Canxi và Photpho ở màng ruột.
2 Tác dụng
- Điều chỉnh Photphat của thận.
- Thiếu Vitamin D gây nên bệnh còi xương ở trẻ em và loãng xương ở người lớn.
Trang 93III Acid mật :
B Một số hợp chất steroid cơ bản (tt) :
1 Khái quát :
- Acid mật có trong túi mật của động vật, hình thành bởi sự oxh cholesterol.
- Acid mật thường ở dạng amid của axit cholic, acid allocholic với glycin (NH2-CH2-COOH) hoặc với taurin ( NH2-CH2-CH2SO3H)
- Các acid mật được giữ lại trong cơ thể dạng phức mật, những phức này khi thủy phân sẽ giải phóng các acid mật tự do và tiếp tục tham gia tạo phức với các acid hữu cơ ở thành ruột
Trang 94Chức năng quan trọng tiêu thụ dầu mỡ, chúng tồn tại dạng muối kiềm , có chức năng nhũ hóa
để chất béo thấm vào ruột
Acid mật được hấp thụ trở
lại sau quá trình tiêu hóa
( 90 % ).
III Acid mật(tt):
Trang 962 Các acid mật thường gặp (tt) :
b Chenodeoxycholic acid
- Muối của nó được gọi là chenodeoxycholates
- Trong suốt không tan trong nước (tan trong cồn và acid acetic)
- Acid Chenodeoxycholic được tổng hợp từ cholesterol
- Acid Chenodeoxycholic và acid cholic là những acid mật quan trọng nhất của con người
Trang 98d Ursodeoxycholic acid
2 Các acid mật thường gặp (tt) :
-Acid Ursodeoxycholic giúp điều chỉnh cholesteron bằng cách giảm bớt nhịp
độ hấp thu của thành ruột.
- Chính những thuộc tính này ursodeoxycholic được dùng để xử lý những sỏi mật.
Trang 99B Một số hợp chất steroid cơ bản (tt) :
IV Hormon :
Các hormon thuộc loại steroid được tạo thành ở tuyến sinh dục nam và nữ.
Phân loại hormon
+ Hormon sinh dục
+ Hormon tuyến thượng thận
Trang 100IV Hormon (tt)
1) Hormon sinh dục :
+ Hormon sinh dục nam : aldosterol, testosterol,…
+ Hormon sinh dục nữ : estrogen,
progesterol,…
Trang 101IV Hormon (tt)
Hormon sinh dục nữ :
- Hormone sinh dục nữ chủ yếu được tiết ra từ buồng trứng nên còn gọi
là hormon của buồng trứng gồm 2 loại chính là estrogen và progesteron.
Trang 102- Tác dụng
Hormon sinh dục nữ (tt):
+ Làm xuất hiện và bảo tồn đặc tính sinh dục nữ: phát triển cơ quan sinh dục, phát triển lớp
mô mỡ dưới da, giọng nói trong, dáng mềm mại
Tác dụng lên tử cung +và cổ tử cung
+ Các tác dụng khác: kết tủa cholesterol trong huyết tương, giảm nguy cơ bi xơ vữa động mạch ở phụ nữ
Trang 1032 Progesteron :
Hormon sinh dục nữ (tt):
CTPT: C21H30O2
CTCT:
Progesterol được tiết ra chủ yếu ở thể vàng vào cuối chu kì kinh nguyệt
Progesterol có bản chất hóa học là hợp chất steroid được tổng hợp từ cholesterol hoặc từ acetyl – coenzimA
T0nc là 128 0C ở đk thường
O
O
Trang 1042 Progesteron :
Tác dụng : Làm niêm mạc tử cung phát triển, ức chế rụng trứng
Là chất tạo điều kiện củng cố và phát triển trứng đã thụ tinh thành phôi.
Trang 105Hormon sinh dục nam được gọi với tên chung là androgen gồm:
Andosterol Testosterol
Dehydroepiandosteron Dehydrotestosteron
Trang 106Hormon sinh dục nam
Nguồn gốc :
Testosteron
- Tiết ra trong dịch hoàn
- Tiết ra ở tuyến thượng thận
Trang 107Hormon sinh dục nam
Testosteron
Kích thích sự phát triển đường sinh dục ngoài của bào thai nam.
Làm xuất hiện và bảo tồn các đặc tính sinh dục nam.
Tác dụng lên xương
Tác dụng
Trang 108IV Hormon :
Hormon tuyến thượng thận:
Hormon vỏ thượng thận costicosteroid có 21C, phân tử có một chức ceton và chứa alcol.
Các chất tiêu biểu nhóm này là hydrocortizon và cortizon
Các hormon này điều kiện sự trao đổi chất khoáng, nước, gluxit trong cơ thể.
Trang 109V Sapogenin
Thuật ngữ saponin được dùng để chỉ một nhóm glycozit có đặc tính chung là khi hòa tan vào nước sẽ
có tác dụng giảm sức căng bề mặt của dung dịch và tạo nhiều bọt
Dưới tác dụng của enzym thực vật hoặc vi khuẩn hoặc với acid loãng, saponin thủy phân tạo thành genin- gọi là sapogenin và phần đường gồm
một hoặc nhiều phân tử oza như : D- glucoza, D- glactoza, L- arabinnoza, L- gamnoza, …Một vài saponin
có thêm các oza đặc biệt