1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài Tập Ôn Thi Tốt nghiệp MÔN Quản Trị Kinh Doanh

4 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 48,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy xác định lượng đặt hàng tối ưu?. Số lần đặt hàng tối ưu?. Và khoảng cách đặt hàng tối ưu?. Công thức: Xác định sản lượng đặt hàng tối ưu S.. + Xác định khoảng cách đặt hàng tối ưu K.

Trang 1

DẠNG BÀI TẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH.

Bài tập mẫu:

Một cửa hàng xe máy tiêu thụ 2.500 chiếc/năm Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 350.000đ Gía mua mỗi đơn vị sản phẩm là 21.000.000đ/chiếc và chi phí lưu kho là 3% Số ngày trong năm kinh doanh

là 360 ngày (Nếu không cho thì cứ để là 360 ngày)

Nhà cung cấp cho cửa hàng trên đưa ra chính sách chiết khấu như sau:

- Với số lượng mua từ 100 – 249 chiếc thì giá là 20 triệu đồng/chiếc;

- Với lượng mua từ 250 – 449 chiếc giá là 19 triệu đồng/chiếc;

- Với lượng mua từ 450 trở lên giá là 18 triệu đồng/chiếc

Hãy xác định lượng đặt hàng tối ưu? Số lần đặt hàng tối ưu? Và khoảng cách đặt hàng tối ưu? Bài làm:

Sử dụng mô hình Wilson để tính

Công thức:

Xác định sản lượng đặt hàng tối ưu (S)

S = P.Q + l.(Q/2) + d.(Qn/Q).

Trong đó:

- S là sản lượng đặt hàng tối ưu;

- P là giá bán sản phẩm

- Q là sản lượng một lần đặt hàng;

- Qn là sản lượng tiêu thụ;

- l là chi phí lưu kho đơn vị sản phẩm (l = % chi phí lưu kho 1 đơn vị (I) x các mức giá (Pi) = I Pi).

- d là chi phí 1 lần đặt hàng

+ Xác định sản lượng đặt hàng tối ưu cho từng mức giá:

Q* = 2d.(Qn/l(1/2)) = 2d.(Qn/(I.Pi)1/2 = 2V 2dQn/I.Pi

+ Xác định số lần đặt hàng tối ưu (L).

L = Qn/Q(sản lượng tối ưu đã tính trước đó).

+ Xác định khoảng cách đặt hàng tối ưu (K).

K = Số ngày làm việc của năm/L.

Áp dụng tính toán:

Bước 1: Xác định lượng đặt hàng tối ưu theo từng mức giá chiết khấu(Q*):

Q*(1) = 2V 2dQn/I.P1 = 2V 2x350.000x2.500/0,03.21.000.000 = 53 chiếc.

Q*(2) = 2V2x350.000x2.500/0,03.20.000.000 = 54 chiếc.

Trang 2

Q*(3) = 2V 2x350.000x2.500/0,03.19.000.000 = 55 chiếc.

Q*(4) = 2V 2x350.000x2.500/0,03.18.000.000 = 57 chiếc.

Bước 2: Xác định lượng hàng điều chỉnh (Q**)

Q**(1) = 53 chiếc;

Q**(2) = 100 chiếc;

Q**(3) = 250 chiếc;

Q**(4) = 450 chiếc

Bước 3: Xác định tổng chi phí cho các lượng hàng đã điều chỉnh như khung chiết khấu cho từng mức sản lượng và chọn mức có chi phí min:

S1 = 21.000.000 x 2.500 + 0,03x21.000.000x(53/2) + 350.000x(2.500/53) = 52.533trđ

S2 = 20.000.000 x 2.500 + 0,03x20.000.000x(100/2)+350.000x(2.500/100) = 50.039trđ

S3 = 19.000.000 x 2.500 + 0,03x19.000.000x(250/2)+350.000x(2.500/250) = 47.575trđ

S4 = 18.000.000 x 2.500 + 0,03x18.000.000x(450/2)+350.000x(2.500/450) = 45.123trđ

- S4 là số lượng hàng tối ưu cho 1 lần đặt hàng là 450 chiếc.

Bước 4:

- Số lần đặt hàng tối ưu (L):

L = Qn/Q = 2.500/450 = 5,5 lần.

- Khoảng cách đặt hàng tối ưu giữa hai lần:

K = 360/L = 360/5,5 = 65 ngày.

I/ Câu hỏi:

Một cửa hàng xe máy tiêu thụ 2500 chiếc / năm Chi phí mỗi lần đặt hàng là 350.000 đồng Giá mua 1 chiếc là 21 triệu và chi phí lưu kho là 3% giá mua Nhà cung cấp của cửa hàng đưa ra chính sách chiết khấu như sau:

- Lượng mua từ 100 – 249 chiếc giá là 20 triệu / chiếc

- Lượng mua từ 250 – 449 chiếc giá là 19 triệu / chiếc

- Lượng mua từ 450 chiếc trở lên giá là 18 triệu / chiếc

Hãy xác định:

- Lượng đặt hàng tối ưu

- Khoảng cách đặt hàng tối ưu

Trang 3

- Số lần đặt hàng tối ưu.

- Xét trong 1 năm = 360 ngày

II/ Phương pháp giải:

Để xác định lượng đặt hàng tối ưu cho 1 lần đặt hàng, thực hiện 4 bước sau:

1 B1: xác định lượng đặt hàng tối ưu Q* ở từng mức giá i theo công thức:

Q* = (2*d*Qn / l) 1/2

Trong đó, l = I * P i

Q* = (2*d*Qn / I*Pi) 1/2

2 B2: Xác định lượng hàng điều chỉnh Q** theo mỗi mức giá khác nhau Ở mỗi mức giá, nếu lượng

hàng Q* không đủ điều kiện khấu trừ giá thì điều chỉnh lượng hàng lên mức tối thiểu để được hưởng chiết khấu.

3 B3: sử dụng công thức tính tổng chi phí về hàng dự trữ (S) để tính tổng chi phí cho các lượng hàng

đã xác định ở B2.

S = (P * Q n ) + (l * Q/2) + (d * Q n /Q)

4 B4: chọn Q** có tổng chi phí hàng dự trữ thấp nhất ở B3 -> lượng hàng tối ưu của đơn hàng.

Q = Q**

Trong đó:

S: tổng chi phí về hàng dự trữ (bao gồm cả chi phí mua sắm).

P: giá của sản phẩm.

Q n : nhu cầu cần đặt hàng.

Q: số lượng đặt hàng.

l: l = I * P i

I: chi phí lưu kho.

i: các mức giá.

d: chi phí mỗi lần đặt hàng.

III/ Áp dụng phương pháp vào bài tập trên:

Xác định các chỉ số theo bài:

- Qn = 2.500 chiếc

- d = 350.000 đồng

Trang 4

- I = 3% = 0,03

- Lượng đặt hàng tối ưu: Q = Q**

- Số lần đặt hàng tối ưu: L = Qn / Q**

- Khoảng cách đặt hàng tối ưu: K = 360/L

B1: tính Q*1, Q*2, Q*3, Q*4 (do có 4 mức giá khác nhau)

Q*1 = (2*d*Qn / I*Pi)1/2

= [(2*350.000*2.500)/(0,03*21.000.000)]1/2 = 53

Q*2= 54

Q*3 = 55

Q*4 = 57

B2: điều chỉnh lượng hàng tối thiểu để được chiết khấu

Q**1 = 53 -> Q1** = 53 (giá 1 chiếc nên không cần điều chỉnh)

Q**2= 54 -> Q2** = 100

Q**3 = 55 -> Q3** = 250

Q**4 = 57 -> Q4** = 450

B3: Tính S cho từng mức giá:

S1 = (P1 * Qn) + (l * Q1/2) + (d * Qn/Q1)

= (21.000.000 * 2.500) + (0,03 * 21.000.000 * 53/2) + (350.000 * 2.500/53) = 52,533 triệu S2 = 50,036 triệu

S3 = 47,575 triệu

S4 = 45,124 triệu

B4: S4 có tổng chi phí là thấp nhất nên chọn Q** = 450 chiếc

Kết luận:

- Lượng đặt hàng tối ưu, Q = Q** = 450 (chiếc)

- Số lần đặt hàng tối ưu: L = Qn / Q** = 2.500 / 450 = 5,55 (lần)

- Khoảng cách đặt hàng tối ưu: K = 360/L = 360 / 5,55 = 65 (ngày).\

Ngày đăng: 02/02/2020, 16:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w