PHẦN II: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Trả lợi 3 câu hỏi: - Cơ sở thương mại quốc tế xuất phát từ đâu - Sự vận động của giá cả hàng hóa trong TMQT - Lợi ích của mỗi quốc gia trong quá trình TMQT II
Trang 1ÔN TẬP THI CUỐI KỲ MÔN HỌC KINH TẾ QUỐC TẾ PHẦN I: LÝ THUYẾT LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ
I.1 Khái niệm liên kết KTQT
Liên kết KTQT là sự thống nhất các chính sách về KTQT như: thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp, đầu tư, tài chính, chuyển giao công nghệ… của các QG nhằm giúp các QG có thể đạt được lợi ích KT tối ưu
I.2 Ý nghĩa liên kết KTQT
I.2.1 Các nước KT phát triển
Mở rộng thị trường
Tìm nơi ĐT thuận lợi: TNTN, lao động rẻ, sự ưu đãi về chính sách … -> thu lợi nhuận cao
hơn
=> Giúp cho họ phát huy sức mạnh KT ra bên ngoài
I.2.2 Đối với các nước đang phát triển (Việt Nam)
Thu hút được nguồn vốn để đầu tư phát triển
Đón nhận KHKT mới để thực hiện quá trình CNH-HĐH đất nước
Tạo việc làm cho LĐ
=> Tạo điều kiện cho VN phát triển nhanh hơn
I.3 Các mức độ liên kết KTQT
I.3.1 Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area - FTA)
Là liên kết KT được thể hiện qua việc trao đổi SP hàng hóa và dịch vụ với nhau không hạn chế
về mặt số lượng và được miễn giảm thuế quan
Đặc điểm:
Giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan và các biện pháp hạn chế về số lượng đối với một phần các loại sản phẩm và dịch vụ khi buôn bán với nhau
Tiến đến hình thành một thị trường thống nhất về hàng hóa và dịch vụ
Các nước thành viên vẫn giữ được quyền độc lập tự chủ trong quan hệ buôn bán với các nước thành viên ngoài khu vực
Trang 2Ví dụ:
AFTA (ASEAN Free Trade Area)
NAFTA gồm 3 nước Bắc Mỹ
…
I.3.2 Liên hiệp thuế quan (Customs Union)
Các nước thành viên sẽ dành những ưu đãi nhất về TQ cho nhau, đồng thời thiết lập hàng rào
TQ bảo hộ mậu dịch để ngăn cản sự xâm nhập hàng hóa của các nước ngoài khối
Đặc điểm:
Các nước tham gia bị mất quyền tự chủ trong quan hệ mua bán với các nước ngoài khối
Lập ra biểu thuế quan chung áp dụng cho toàn khối khi buôn bán hàng hóa với các nước ngoài khối
Thỏa thuận lập ra chính sách ngoại thương thống nhất khi quan hệ buôn bán với các nước ngoài khối
Ví dụ:
EU (European Union): Bao gồm 28 quốc gia ở Châu Âu
Liên minh thuế quan Nam Phi (the Southern African Customs Union-SACU), bao gồm các nước: Botswana, Lesotho, Namibia, South Africa and Swaziland
…
I.3.3 Thị trường chung ( Common Market )
Các nước thành viên tiến tới thống nhất thị trường, kể cả việc trao đổi vốn đầu tư và nguồn lao động giữa các nước
Đặc điểm:
Xóa bỏ những trở ngại liên quan đến quá trình buôn bán: thuế quan, hạn ngạch, giấy phép, …
Xóa bỏ những trở ngại cho quá trình tự do di chuyển tư bản, sức lao động, …
Lập ra chính sách ngoại thương thống nhất khi quan hệ với các nước ngoài khối
Ví dụ:
EU (European Union): Bao gồm 28 quốc gia ở Châu Âu
Thị trường chung Nam Mỹ (The Southern Common Market – MERCOSUR)
Thị trường chung Đông và Nam Phi (The Common Market of Eastern and Southern Africa – COMESA)
…
I.3.4 Đồng minh KT ( Economic Union )
Là hình thức liên kết KT phát triển ở mức cao, thể hiện các nước thành viên sử dụng một chính sách phát triển KT chung
Đặc điểm:
Xây dựng chính sách phát triển kinh tế chung cho các nước hội viên của khối, xóa bỏ kinh tế riêng của mỗi nước
Ví dụ:
Liên minh kinh tế (Eurasian Economic Community – EAEC) bao gồm các nước: Belarus, Kazakhstan, Kyrgyz, Nga, Tajikistan
…
Trang 3I.3.5 Đồng minh tiền tệ (Monetary Union)
Là mức độ liên kết thể hiện các nước thành viên sử dụng một đồng tiền chung trong trao đổi, lưu thông và dự trữ trong hệ thống ngân hàng
Đặc điểm:
Xây dựng chính sách kinh tế chung
Xây dựng chính sách ngoại thương chung
Hình thành một đồng tiền chung thống nhất
Quy định chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất
Xây dựng ngân hàng chung thay thế ngân hàng thế giới của mỗi thành viên
Xây dựng quỹ tiền tệ chung
Xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung đối với các nước ngoài đồng minh
và các tổ chức tài chính quốc tế
Tiến tới thực hiện liên minh về chính trị
Ví dụ:
EU (European Union): Bao gồm 28 quốc gia ở Châu Âu sử dụng đồng tiền EURO
Trang 4PHẦN II: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Trả lợi 3 câu hỏi:
- Cơ sở thương mại quốc tế xuất phát từ đâu
- Sự vận động của giá cả hàng hóa trong TMQT
- Lợi ích của mỗi quốc gia trong quá trình TMQT
II.1 Lý thuyết Trọng thương
Tư tưởng chủ đạo:
Mỗi quốc gia không ngừng gia tăng sự giàu có, thịnh vượng gia tăng khối lượng tiền đề cao vai trò ngoại thương trao đổi không ngang giá (xuất siêu: XK>NK) cần có sự can thiệp của CP trong giao thương
Một số vai trò của CP:
- Nghiêm cấm XK kim loại quý
- Nên áp dụng biện pháp bảo hộ mậu dịch (thuế, hạn ngạch) để hạn chế NK
- Chỉ nên cho NK nguyên, vật liệu để sx sau đó XK
Đây là lý thuyết đầu tiên về TMQT
Ưu điểm:
- Đánh giá được tầm quan trọng của TMQT
- Nhận thức được vai trò quan trọng của NN trong điều tiết hoạt động kinh tế xã hội
Hạn chế:
- Trao đổi không ngang giá: là quan điểm không đúng
- Quan điểm xuất siêu không còn thực tế (nếu các nước chỉ có xuất siêu thì k có TMQT)
II.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Adam Smith)
Lý giải 2 nội dung sau:
- Trao đổi ngang giá vẫn mang lại lợi ích kinh tế cho mỗi quốc gia
- Cơ sở thương mại quốc tế xuất phát từ đâu
Các giả thuyết:
- Thuyết lao động giá trị:
- Lao động là yếu tố duy nhất tạo ra sản phẩm
- Loại bỏ thời gian cần thiết để lao động chuyển hóa thành sản phẩm (chất lượng lao động được coi là đồng nhất)
- Loại bỏ các yếu tố khác trong TMQT: chi phí vận chuyển, sự can thiệp của CP, sự khác biệt về tâm lý, thị hiếu, tập quán tiêu dùng
- Cạnh tranh: giả định là cạnh tranh hoàn hảo
Nội dung thuyết lợi thế tuyệt đối:
- Các quốc gia đều có lợi khi tự do thương mại với nhau
- Ngoại thương đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng sự thịnh vượng cho các quốc gia
- Nhưng nguồn của sự thịnh vượng, giàu có là ở nền sản xuất
Trang 5Cơ sở của TMQT là ở lợi thế tuyệt đối (mỗi quốc gia sẽ có lợi thế tuyệt đối về những sản phẩm
mà chi phí lao động thấp hơn nên tập trung chuyên môn hóa vào sản xuất sản phẩm mà quốc gia có lợi thế)
Hạn chế:
Không giải thích được 1 quốc gia được xem là “tốt nhất” , 1 quốc gia bị xem là “kém nhất” vẫn
có thể giao thương được với nhau
II.3 Lý thuyết về lợi thế tương đối (David Ricardo)
Lý giải 3 vấn đề cơ bản:
- Cơ sở của TMQT xuất phát từ đâu
- Trao đổi ngang giá vẫn đem lại lợi ích
- Làm rõ hạn chế của Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (nguyên lý 3 trả lời cho hạn chế của thuyết tuyệt đối của Adam Smith)
Các giả thuyết: Giống Adam Smith
Nội dung lý thuyết: là 3 nguyên lý thương mại cổ điển
- Nguyên lý thương mại cổ điển thứ 1: (Có lợi thế thì XK, không có lợi thế thì NK)
Cơ sở TMQT chính là ở lợi thế tương đối Nghĩa là quốc gia vẫn có lợi thế tương đối
về 1 sản phẩm nào đó nếu có sự chênh lệch về mức giá cả tương đối (tỷ lệ trao đổi) của các sản phẩm khi so sánh giữa các quốc gia và mỗi quốc gia nên tập trung chuyên môn hóa về lĩnh vực mà quốc gia đó đang có lợi thế
- Nguyên lý thương mại cổ điển thứ 2: (sự vận động giá cả hàng hóa trong TMQT)
Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo, tự do thương mại sẽ hình thành nên 1 mức giá chung cho cả thế giới, nằm ở khoảng giữa mức giá ban đầu của các quốc gia
- Nguyên lý thương mại cổ điển thứ 3: (các quốc gia đều có lợi khi thương mại tự do)
Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo, tự do thương mại ở 1 quốc gia dù XK hay NK cũng đều giúp gia tăng lợi tức kinh tế cho quốc gia đó
II.4 Lý thuyết hàm lượng các yếu tố của Hecksher – Ohlin
II.4.1 Giả thiết
1 Đối tượng nghiên cứu:
- 2 Quốc gia
- 2 sản phẩm X và Y
- 2 YTSX là: Lao động và Vốn
Cả 2 quốc gia có cùng trình độ khoa học kỹ thuật
2 Có sự khác biệt về hàm lượng
VD: QG1: lao động + ; Vốn - Sản phẩm X có: LĐ + ; Vốn -
QG2: Lao động - ; Vốn + Sản phẩm Y có: LĐ - ; Vốn +
3 Hệ số đầu vào cho sản xuất là không đổi
Trang 6VD: X (2LĐ, 1V) 2X (4LĐ, 2V)
4 Chuyên môn hóa không hoàn toàn trong sản xuất ở cả 2 QG, nghĩa là ngay cả khi tự do thương mại, 2 quốc gia này vẫn tiếp tục sản xuất cả 2 sản phẩm Như vậy không có quốc gia nào là quốc gia rất nhỏ
5 2 yếu tố sx (LĐ, V) có thể di chuyển dễ dàng giữa 2 lĩnh vực sản xuất
6 Không có sự can thiệp của nhà nước
7 Không có chi phí vận chuyển
8 Không có sự khác biệt về tâm lý giữa các quốc gia
9 Môi trường cạnh tranh hoàn hảo
(6, 7, 8, 9 giống 3 thuyết trước đó)
II.4.2 Nội dung:
Định đề HO và HOF
II.4.2.1 Định đề 1: H-O
Mỗi quốc gia sẽ có lợi thế so sánh về sản phẩm sử dụng nhiều (sản phẩm thâm dụng) yếu tố dư thừa của quốc gia dựa trên nguồn lực sản xuất vốn có
Xét:
QG1:
LĐ + PL thấp Sản phẩm X có: LĐ +
Lợi thế X Vốn - PK cao Sản phẩm X có: Vốn -
QG 2:
LĐ - PL cao Sản phẩm X có: LĐ -
Lợi thế Y Vốn - PK thấp Sản phẩm X có: Vốn +
Xác định sản phẩm thâm dụng: dựa trên tỷ lệ L và K để sản xuất sp đó
Nếu LX/KX > LY/KY X thâm dụng Lao động
Nếu KX/LX > KY/LY X thâm dụng Vốn
Xác định yếu tố dư thừa của Quốc gia: Là sự dồi dào về 1 YTSX của 1 quốc gia (có thể là LĐ hoặc Vốn)
Xét tỷ lệ Tổng số lượng lao động và vốn của mỗi quốc gia
Vốn QG1/LĐQG1 > Vốn QG2/LĐQG2 QG1 dư thừa lao động
Hoặc xét theo giá cả các yếu tố:
PK QG1/PL QG1 < PK QG1/PL QG1 QG1 dư thừa Vốn
Áp dụng để đưa ra cơ sở và mô hình mậu dịch trong bài tập
II.4.2.2 Định đề 2: H-O-S
TMQT sẽ dẫn đến xu hướng cân bằng giá cả các ÝTSX giữa các quốc gia
QG 1: dư thừa lao động
Trang 7- LĐ+ PL thấp lợi thế sp X XK sp X giá sp X sẽ có xu hướng tăng PL có
xu hướng tăng
- Vốn- PK cao không lợi thế sp Y NK sp Y giá sp Y sẽ có xu hướng giảm
PK có xu hướng giảm
QG2: dư thừa vốn lãi suất thấp qua tác động của H-O-S lãi suất sẽ tăng
Trang 8PHẦN III: CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG
III.1 Chính sách thay thế Nhập khẩu
Tư tưởng chủ đạo: Để phát triển cân đối NKT đồng thời theo kịp với đà phát triển trong nền kinh tế thế giới, các quốc gia phải nâng đỡ, hỗ trợ cho các lĩnh vực sản xuất đóng vai trò quan trọng trong NKT nhưng yếu kém do không có lợi thế so với thế giới bên ngoài (cho
ra đời phát triển thay thế hàng NK)
Bản chất: hạn chế bớt các áp lực cạnh tranh từ bên ngoài, giúp đỡ nền sx trong nước phát triển
III.2 Chính sách thay thế Xuất khẩu
Tư tưởng chủ đạo: Hỗ trợ đẩy mạnh XK các lĩnh vực mà QG có lợi thế để nhằm giúp QG thu nhiều ngoại tệ, KHKT… bổ sung cho các nguồn lực KT, đến một giai đoạn đủ mạnh sẽ thực hiện quá trình CNH đất nước
Bản chất: Hỗ trợ những ngành SX trong nước có điều kiện phát huy lợi thế cạnh tranh trên TTTG
III.3 Các công cụ thực hiện 2 chính sách:
III.3.1 Công cụ thực hiện Chính sách thay thế xuất khẩu:
III.3.1.1 Công cụ Trợ cấp Xuất khẩu:
Là việc CP hỗ trợ thêm 1 số tiền trên mỗi đơn vị hàng hóa XK nhằm kích thích những nhà SX gia tăng SX, gia tăng XK, từ đó giúp QG thu về nhiều ngoại tệ, đạt được mục tiêu của chính sách
Tác động của trợ cấp:
- NSX trong nước có lợi (do tăng số lượng sx và xk, giá bán)
- NTD bị thiệt do giá cả tăng
- NN bị thiệt do bỏ tiền trợ cấp, lợi tức quốc gia bị thiệt
Chú ý: Việc sử dụng bất kỳ 1 công cụ bảo hộ mậu dịch nào đều ít nhiều gây ảnh hưởng đến thiệt hại lợi ích quốc gia
Công cụ Bán phá giá: chỉ liệt kê, không thi
III.3.2 Công cụ thực hiện Chính sách Thay thế nhập khẩu
III.3.2.1 Thuế quan bảo hộ
Là loại thuế đánh trên hàng NK, tính thuế theo giá trị nhằm gia tăng giá cả hàng hóa NK, tạo điều kiện cho SX trong nước phát triển nhằm đạt mục tiêu chính sách
Tác động:
- NSX có lợi do tăng được số lượng và giá bán
Trang 9- NTD bị thiệt do giá cả tăng
- NN có lợi do thu được thuế
- Lợi tức kinh tế QG bị giảm
Phân loại: TQBH Danh nghĩa và thực sự
TQBH danh nghĩa (t): là loại thuế không có sự phân biệt khi đánh vào nguyên liệu hay thành
phẩm NK
- Làm cho giá cả hàng NK tăng với tỷ lệ = t
- Khả năng cạnh tranh của SX trong nước, xét trên góc độ giá, cũng được gia tăng với tỷ
lệ = t
TQBH Thực sự: là loại thuế có sự phân biệt khi đánh vào hàng NK thành phẩm và nguyên liệu
NK
III.3.2.2 Hạn ngạch nhập khẩu
Là việc giới hạn số lượng hàng NK ở mức ít hơn so với khi TD THƯƠNG MẠI nhằm tạo
sự khan hiếm hàng hóa ở trong nước, từ đó làm tăng giá cả hàng hóa, tạo điều kiện cơ bản giúp sx trong nước phát triển, đạt tới mục tiêu của CS
Tác động của Hạn ngạch:
- SX trong nước có lợi do tăng số lượng sx, giá bán
- NTD bị thiệt do giá cả tăng
- NN và nhà NK có lợi
Nếu NN áp dụng chính sách bán đấu giá Quotar NN có lợi
Cấp trắng Quotar NNK có lợi
- Lợi tức quốc gia bị thiệt
III.3.2.3 Trợ cấp xuất khẩu
Là việc CP hỗ trợ thêm 1 số tiền trên mỗi đơn vị hàng hóa XK nhằm kích thích những NSX gia tăng sx, xk, từ đó giúp quốc gia thu về nhiều ngoại tệ, đạt đến mục tiêu chính sách
Tác động của chính sách:
- NSX trong nước có lợi do tăng số lượng SX và XK, giá bán
- NTD bị thiệt do giá cả tăng
- NN bị thiệt do bỏ tiền trợ cấp
- Lợi tức quốc gia bị thiệt
Chú ý: Việc sử dụng bất kỳ 1 công cụ bảo hộ mậu dịch nào đều ít nhiều gây ảnh hưởng đến thiệt hại lợi ích quốc gia
III.3.2.4 Các công cụ khác
Rào cản kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn chất lượng sp
- Tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ
Trang 10- Tiêu chuẩn an tồn cho NSD
- Tiêu chuẩn bảo vệ mơi trường
- Tiêu chuẩn ATLĐ, an ninh chính trị
Biện pháp khác
- Sự định giá hải quan
- Quy định về hàng cấm NK, XK
- Các thỏa thuận hạn chế XK
- Các biện pháp hành chính
- Các biện pháp tài chính
Các cơng cụ khác:
Bất kỳ biện pháp, cách làm nào dẫn đến tăng giá hàng NK 1 cách cĩ chủ đích hoặc cố tình phân biệt giữa hàng nội và ngoại thì đều cĩ thể được xem là cơng cụ bảo hộ hạn chế NK
III.3.2.5 So sánh thuế quan Bảo hộ và hạn ngạch
Tiêu chí Thuế quan bảo hộ Hạn ngạch - Quotar
Cơ chế tác động Làm tăng giá NK trước,
Từ đĩ mới làm giảm số lượng hàng NK
Giới hạn số lượng hàng NK trước
Từ đĩ làm tăng giá hàng NK
Mức độ bảo hộ Thấp Tính bảo hộ cao
Bị ảnh hưởng bởi
ngoại hối
Chỉ cĩ tác dụng khi điều kiện ngoại hối ổn định
Khơng liên quan
Bị ảnh hưởng, suy giảm, triệt tiêu do tâm lý chuộng hàng ngoại của NTD trong nước là quá lớn
Khơng
Khơng Cĩ thể xác định trước được số lượng
hàng NK cần hạn chế Khơng cĩ tiêu cực Cĩ tiêu cực do mua bán hạn ngạch Tính hữu hình cao – do NTD
dễ dàng nhận biết tác động của nĩ
Thấp
Thuế quan → ↑P
NK
→ ↓Q NK
→ ↓Cầu ngoại tệ ↓Giá ngoại tệ ↓P
NK
↑↑Q
NK
Trang 11PHẦN IV: HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP IV.1 Thuế quan bảo hộ
IV.1.1 Cách tính thuế
Thuế đánh vào sản phẩm:
w w
Pd P
t
P
Pd Pw(1t)
- Trong đó:
o Pd là giá sản phẩm bán trong nước sau khi đã được đánh thuế
o Pw là giá sản phẩm trên thế giới (giá trước khi đánh thuế)
Thuế đánh vào nguyên vật liệu:
w w
Cd C
ti
C
Cd Cw(1ti)
- Trong đó:
o Cd là giá nguyên vật liệu bán trong nước sau khi đã được đánh thuế
o Cw là giá nguyên vật liệu trên thế giới (giá trước khi đánh thuế)
Những lưu ý liên quan đến thuế quan:
- Thuế quan bảo hộ danh nghĩa => t=ti
- Thuế quan bảo hộ thực tế => t>ti
- Trong những bài toán cung cầu, thuế được nhắc đến là t, không xét đến ti
- ti xuất hiện trong bài tập tính ERP (sẽ được nhắc đến bên dưới)
IV.1.2 Tỉ lệ gia tăng cạnh tranh, hay tỉ lệ bảo hộ thực sự ERP
Có 3 cách tính theo 3 công thức:
w.t-Cw
ER
w
P ti
P
Pw C
- Công thức này được áp dụng nhiều trong các dạng bài tập
- Áp dụng công thức này trong trường hợp bài tập cho biết Pw và Cw Và biết được thuế quan bảo hộ t và ti
- Trong trường hợp là thuế quan bảo hộ danh nghĩa thì ti=t
- Trong trường hợp là thuế quan bảo hộ thực tế thì ti<t
Aw ER
Aw
VAd V
P
V
- Trong đó:
o VAd = Pd-Cd (Giá trị gia tăng theo giá trong nước)
o VAw = Pw-Cw (Giá trị gia tăng theo giá thê giới)