1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên

14 1,5K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 285,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

Đặt vấn đề

1.Tính cấp thiết của đề tμi

Tai biến mạch máu não (TBMMN) lμ vấn đề mang tính thời sự vμ cấp

bách của y học bởi lẽ tỷ lệ tử vong rất cao, đứng hμng thứ ba sau bệnh ung thư

vμ tim mạch, những người sống sót sau tai biến mạch máu não thường để lại các

di chứng rất nặng nề như sa sút trí tuệ, suy giảm nhận thức, rối loạn vận động vμ

các chức năng khác, do vậy trở thμnh gánh nặng cho gia đình vμ toμn xã hội Tỷ

lệ hiện mắc tai biến mạch máu não chiếm khoảng 0,5 0

/00 đến 10

/00 dân số trên thế giới, chủ yếu gặp ở trên người cao tuổi

Cho đến nay việc điều trị tai biến mạch máu não cũng chưa có thuốc nμo

lμ đặc hiệu Vì vậy vấn đề dự phòng tai biến mạch máu não đã được rất nhiều nước

trên thế giới quan tâm Qua các công trình nghiên cứu trong vμ ngoμi nước cho thấy

thực trạng của tai biến mạch máu não ở các vùng dân cư khác nhau vμ ở các nước

khác nhau cũng có những khác biệt đáng kể, vμ đều nhận thấy rằng tai biến mạch

máu não có khả năng dự phòng hiệu quả, điều quan trọng lμ phải tìm vμ xác định

được các yếu tố nguy cơ nμo lμ cốt yếu để tác động vμo, lμm giảm tỷ lệ mới mắc

bệnh vμ tỷ lệ tử vong

Thái Nguyên lμ một tỉnh miền núi, tại đây có rất nhiều phong tục tập

quán khác nhau, việc nghiên cứu dịch tễ học tai biến mạch máu não tại cộng đồng

để xác định các yếu tố nguy cơ gây bệnh vμ đề xuất giải pháp can thiệp hợp lý lμ

vấn đề cần được quan tâm, nhằm giúp cho công tác phòng bệnh tai biến mạch

máu não có hiệu quả

2 Mục tiêu của đề tμi

1 Xác định một số đặc điểm về dịch tễ học tai biến mạch máu não ở tỉnh Thái

Nguyên (tỷ lệ hiện mắc, tỷ lệ mới mắc, tỷ lệ tử vong do tai biến mạch máu não)

2 Xác định một số yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não

3 Đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp dự phòng tai biến mạch máu não

3 ý nghĩa thực tiễn vμ đóng góp của đề tμi

Tai biến mạch máu não lμ bệnh lý hay gặp ở người cao tuổi, có tỷ lệ tử

vong rất cao, những trường hợp sống sót thường để lại những di chứng rất nặng

nề Do vậy việc xác định các chỉ số dịch tễ học, tìm ra các yếu tố nguy cơ gây

bệnh vμ đề ra biện pháp dự phòng, không để bệnh xảy ra lμ điều rất cần thiết

Nghiên cứu cho thấy: quá trình xác định các chỉ số dịch tễ học, các yếu tố nguy cơ gây bệnh được tiến hμnh rất thuận lợi, một số yếu tố nguy cơ có liên quan đến phong tục tập quán của người dân, nhưng do thiếu kiến thức về bệnh cho nên người dân thường không để ý hoặc không quan tâm Để phòng bệnh có hiệu quả, vấn đề cơ bản lμ phải cung cấp thông tin về các yếu tố nguy cơ gây bệnh, cách phòng tránh không để bệnh xảy ra vμ không để bệnh tái phát cho các đối tượng có nguy cơ cao

Kết quả nghiên cứu nhận thấy việc triển khai các biện pháp can thiệp nhằm giúp cho người cao tuổi nâng cao sự hiểu biết những kiến thức về các yếu tố nguy cơ gây bệnh tai biến mạch máu não, cách phát hiện sớm khi bệnh đã xảy ra, điều trị dự phòng hiệu quả đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi

4 Cấu trúc của luận án

Luận án được trình bμy trong 117 trang (không kể tμi liệu tham khảo vμ phụ lục) Luận án được chia ra: + Đặt vấn đề 2 trang

+ Chương 1: Tổng quan tμi liệu 38 trang + Chương 2: Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 15 trang + Chương 3: Kết quả nghiên cứu 32 trang

+ Chương 4: Bμn luận 27 trang + Kết luận 2 trang vμ kiến nghị 1 trang Luận án gồm 42 bảng, 12 biểu đồ Trong 243 tμi liệu tham khảo có 72 tμi liệu tiếng Việt, 171 tμi liệu tiếng Anh

Phần phụ lục gồm phiếu điều tra tai biến mạch máu não, mẫu danh sách phát hiện người bị bệnh vμ tử vong do tai biến mạch não, mẫu bệnh án nghiên cứu, phiếu phỏng vấn người cao tuổi, bảng chấm điểm KAP, bản đồ hμnh chính tỉnh Thái Nguyên

Chương 1: Tổng quan tμi liệu

1.1 Các phương pháp nghiên cứu dịch tễ học tai biến mạch máu não

Khi nghiên cứu về dịch tễ học tai biến mạch máu não, đa phần các tác giả

sử dụng phương pháp hồi cứu, một số tác giả tiến cứu trong một khoảng thời gian nhất định Lý do mμ các tác giả phải sử dụng phương pháp hồi cứu trong nghiên cứu dịch tễ học tai biến mạch máu não lμ do nguồn nhân lực vμ kinh phí chi cho nghiên cứu tiến cứu rất lớn, khó có thể đáp ứng được Các phương pháp điều tra thường được áp dụng hiện nay lμ phương pháp điều tra theo kiểu “tới từng hộ gia

đình”, phương pháp dựa vμo hồ sơ bệnh án từ các bệnh viện, phương pháp dựa vμo

Trang 2

hệ thống đăng ký quản lý bệnh tại cộng đồng Có tác giả sử dụng một phương pháp,

nhưng cũng có tác giả sử dụng cả hai phương pháp trong nghiên cứu

1.2 Các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não

Theo tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ tai biến mạch máu não tăng từ 7-10 lần ở

những người có các yếu tố nguy cơ cao hoặc có phối hợp 2-3 yếu tố nguy cơ,

nên khâu then chốt để dự phòng tai biến mạch máu não lμ thanh toán hoặc hạn

chế tới mức thấp nhất tác hại của các yếu tố nguy cơ trong cộng đồng ở mỗi

quốc gia có những yếu tố nguy cơ khác nhau tuỳ thuộc vμ hoμn cảnh kinh tế,

tập quán Các yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não được chia lμm 3 nhóm:

- Nhóm I: lμ các yếu tố nguy cơ có thể can thiệp được như tăng HA, thiếu

máu não cục bộ thoáng qua, uống nhiều rượu, hút thuốc lá, bệnh tim mạch,

nhiễm lạnh, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, chế độ vận động, chế độ ăn

- Nhóm II: lμ các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được như tuổi, giới,

thời tiết, chủng tộc, di truyền, sinh nhẹ cân

- Nhóm III: các yếu tố nguy cơ chưa xác định rõ: hội chứng chuyển hoá,

lạm dụng thuốc, dùng thuốc tránh thai, migraine, tăng homocystein máu

Tuy nhiên, việc phân loại các yếu tố nguy cơ trên, chỉ dựa vμo kết quả

nghiên cứu của một số nước, bởi vì còn rất nhiều nước chưa được tiến hμnh

nghiên cứu đầy đủ, do vậy cần được tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các biện pháp

can thiệp dự phòng thích hợp vμ hiệu quả cho từng vùng

1.3 Dự phòng tai biến mạch máu não

Mặc dù với sự ra đời của các phương pháp trị liệu đối với bệnh tai biến

mạch máu não, nhưng cách tiếp cận tốt nhất để giảm gánh nặng của tai biến

mạch máu não vẫn lμ phòng ngừa trên các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao,

hoặc những trường hợp có khuynh hướng dễ bị tai biến mạch máu não, để có

thể nhận diện vμ đặt mục tiêu cho các can thiệp đặc hiệu

1.3.1 Phòng bệnh cấp I

Chủ yếu nhằm hạn chế các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não

bằng nhiều biện pháp: duy trì huyết áp ở mức ổn định hợp lý, không dùng các

chất kích thích, ăn giảm chất mỡ bão hoμ, hạn chế ăn nhiều muối, dùng thuốc

Aspirin để điều trị dự phòng, đi khám bệnh định kỳ để kiểm tra: Glucose máu,

cholesterol máu, các bệnh lý về tim mạch để có hướng điều trị kịp thời theo chỉ dẫn

của bác sỹ chuyên khoa, hoạt động thể lực thường xuyên để duy trì tình trạng sức

khoẻ phòng tránh được các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tai biến mạch máu não

1.3.2 Phòng bệnh cấp II

Khi dự phòng cấp I thất bại, ở giai đoạn nμy phải phòng chống vμ thanh toán các yếu tố nguy cơ gây bệnh như: tăng huyết áp, vữa xơ động mạch, thiếu máu não cục bộ thoáng qua, đái tháo đường, rung nhĩ, đồng thời kết hợp với dùng các thuốc chống đông vμ chống kết dính tiểu cầu

1.4 Chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi

Người cao tuổi ở nước ta (từ 60 tuổi trở lên) chiếm khoảng 10% dân số Hội người cao tuổi Việt Nam được chính phủ cho phép thμnh lập ngμy 24 tháng

9 năm 1994, sau đó các Hội tại địa phương từ cấp phường, xã trở lên lần lượt

được thμnh lập Từ khi có Hội người cao tuổi được thμnh lập, vấn đề chăm sóc sức khoẻ cũng như tiếp cận với các thông tin về sức khoẻ đối với người cao tuổi gặp nhiều thuận lợi hơn Việc thμnh lập các mô hình truyền thông giáo dục về sức khoẻ tại cộng đồng để phục vụ cho người cao tuổi, dựa vμo Hội người cao tuổi tại các địa phương lμ rất cần thiết, giúp cho việc phát hiện bệnh sớm cũng như phòng tránh được các căn bệnh nguy hiểm, trong đó có bệnh TBMMN

Chương 2: đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng

- Cộng đồng dân cư tỉnh Thái Nguyên mọi lứa tuổi, cơ sở chọn bằng một mẫu nghiên cứu với số lượng lμ 128.439 người

- Bệnh nhân nằm điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, nhóm mắc bệnh tai biến mạch máu não lμ 104, nhóm không mắc bệnh tai biến mạch máu não lμ 103 người

- Người cao tuổi đang sinh sống trong các hộ gia đình tại nhóm can thiệp (Phan Đình Phùng) vμ nhóm đối chứng (Quan Triều), mỗi nhóm 200 người

2.1.2 Chọn mẫu nghiên cứu

2.1.2.1 Công thức tính cỡ mẫu

- Cỡ mẫu điều tra: Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho thiết kế điều tra cắt ngang

P (1-P) (1,96)2

x 0,001(1- 0,001)

N = Z 2

(1- ∝/2 ) = = 95943

d 2

(0,001 x 0,2)2

N = cỡ mẫu tối thiểu, d = P x ε (ε: sai số tương đối lấy ε = 0,2)

P = Tỷ lệ TBMMN ước đoán lấy P = 0,1% để có cỡ mẫu tối đa

∝ = 0,05 ( khoảng tin cậy 95%) tương ứng có Z(1-∝/2) = 1,96

Trang 3

- Cỡ mẫu nghiên cứu bệnh chứng: tính theo công thức

(Z 1-α/2 √ 2.P2.Q2 + Z 1-β √ P1.Q1 + P2.Q2)2

N= -

(P1 – P2)2

Với ∝ = 0.05 (khoảng tin cậy 95%) tương ứng có Z(1-∝/2) = 1,96

β = 0.1 tương ứng có Z 1-β = 1.28, OR = 2.5

P1 : tỷ lệ phơi nhiễm yếu tố nguy cơ ước lượng ở nhóm bệnh TBMMN

P2 : tỷ lệ phơi nhiễm yếu tố nguy cơ ước lượng ở nhóm đối chứng

Thay vμo công thức tính N = 97, chọn mỗi nhóm trên 100 người

- Cỡ mẫu can thiệp: cỡ mẫu tính theo công thức

P1(1-P1) + P2(1-P2)

N= Z2

(α.β) - (P1 – P2)2

P1: Tỷ lệ hiểu biết về TBMMN , theo các kết quả điều tra trước lμ 0,3

P2: Tỷ lệ mong muốn đạt được hiểu biết về bệnh TBMMN, dự kiến lμ 0,6

α: Mức ý nghĩa thống kê, xác suất của việc phạm phải sai lầm loại I, lấy 0,1

β: Xác suất sai lầm loại II, lấy lμ 0,1 Z2

(α.β): Tra bảng được 8,6

Thay vμo công thức tính N=195, lấy N1= N2= 200

2.1.2.2 Phương pháp chọn mẫu

* Tại cộng đồng: chọn ngẫu nhiên đơn vị xã, phường với tổng số dân cộng dồn lμ

128439 dân, đảm bảo trong mẫu có các xã đại diện cho bốn vùng: vùng miền núi,

vùng bán sơn địa, vùng đồng bằng vμ khu vực thμnh thị

Trong các khu vực tương ứng, sau khi thăm khám xác định được các trường

hợp hiện mắc bệnh tai biến mạch máu não, thì cũng tiến hμnh đồng thời chọn các trường

hợp có đặc trưng cá nhân tương tự như các trường hợp mắc bệnh (tuổi, giới, nghề) nhưng

không bị bệnh tai biến mạch máu não để đưa vμo nhóm chứng, vμ thu thập thông tin như

nhóm nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não

* Tại bệnh viện: tiến hμnh chọn mẫu thuận tiện, đối tượng lμ các bệnh nhân

vμo điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, thời gian từ

tháng 1/2004 đến tháng 12/2004, khám vμ lμm xét nghiệm một số chỉ số sinh

hoá máu trên cả hai nhóm bị bệnh TBMMN vμ nhóm đối chứng

* Chọn mẫu để triển khai can thiệp dự phòng bệnh TBMMN: chọn chủ đích 2

phường Phan Đình Phùng vμ phường Quan Triều, vì đây lμ 2 phường của thμnh

phố Thái nguyên có điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội tương đối

giống nhau, thời gian triển khai can thiệp từ tháng 12/2004 đến tháng 12/2005

+ Phường Phan Đình Phùng: nhóm can thiệp (200 người) + Phường Quan Triều: nhóm đối chứng (200 người) + Tiêu chuẩn chọn: những người tuổi từ 60 trở lên, hiện đang tham gia sinh hoạt tại các câu lạc bộ người cao tuổi của phường, không bị mắc các bệnh trầm trọng, chưa bị TBMMN, có thể tham gia sinh hoạt vμ trao đổi thông tin

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy mốc thời điểm lμ tháng 4 năm 2004

- Điều tra hồi cứu từ năm 1999 - 2003

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu bệnh chứng để xác định mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học can thiệp trước sau có đối chứng

2.2.3 Các tiêu chuẩn vμ chỉ số đánh giá

- Tiêu chuẩn chẩn đoán tai biến mạch máu não

- Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp

- Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường, tăng cholesterol máu

- Tiêu chuẩn chẩn đoán nghiện rượu

- Tiêu chuẩn phân loại di chứng dựa vμo bảng phân loại của Rankin cải tiến

- Chẩn đoán béo phì dựa vμo chỉ số khối cơ thể (BMI- Body Mass Index)

- Chẩn đoán đau nửa đầu dựa theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (ICD X)

- Chế độ ăn nhiều muối: ăn nhiều hơn 6 gam muối natriclorua hoặc 2,4 gam natri trong một ngμy, hoặc ăn mặn hơn người bình thường

- Vữa xơ động mạch: dựa vμo các triệu chứng như cơn đau thắt ngực, đau khập khiễng cách hồi, các dấu hiệu trên điện tâm đồ, chụp X quang tim phổi, xét nghiệm các thμnh phần mỡ trong máu

- Hút nhiều thuốc: hút nhiều trên 300 điếu trong một năm, hoặc cảm giác lệ thuộc thuốc lá ngμy nμo cũng phải hút

- Chỉ số về trình độ học vấn

- Chỉ số về KAP (Knowledge-Attitude-Practice)

- Chỉ số hiệu quả: để đánh giá trước vμ sau can thiệp

2.3 Xử lý số liệu: Theo phương pháp thống kê y học trên chương trình phần

mềm EPI-INFO 6.04 dùng trong nghiên cứu dịch tễ học

Trang 4

Chương 3: Kết quả nghiên cứu 3.1 Một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại Thái Nguyên

3.1.1 Tỷ lệ hiện mắc

Bảng 3.1 Phân bố tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não theo nhóm tuổi

Tổng 129 100

Nhận xét: Tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não tăng dần theo nhóm tuổi, tuổi

mắc bệnh trung bình ở cả hai giới lμ 67,96 10,86, trong đó nhóm tuổi trên 60

chiếm tỷ lệ cao nhất lμ 76,75 %

Bảng 3.2 Tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não ở 14 xã, phường

STT Tên xã, phường Số dân điều tra Số BN Tỷ lệ (0

/00)

Nhận xét: Tỷ lệ hiện mắc bệnh tai biến mạch máu não dao động giữa các xã từ

0,24 0

/00 đến 2,34 0

/00 Tỷ lệ hiện mắc cao nhất ở xã Khe Mo lμ 2,34 0

/00, thấp

nhất lμ ở xã Yên Lãng lμ 0,24 0

/00 Sự khác biệt giữa nơi thấp nhất vμ cao nhất

có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não theo năm

Năm Dân số Số bệnh nhân Tỷ lệ /100.000 dân

Nhận xét: Tỷ lệ hiện mắc TBMMN từ năm 1999 đến tháng 2003 có chiều hướng gia tăng trong những năm gần đây, tỷ lệ nμy dao động từ 31,5/100.000 dân đến 87,8/100.000 dân Đến thời điểm điều tra, tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não lμ 100/100.000 dân

3.1.2 Tỷ lệ mới mắc

Bảng 3.4 Tỷ lệ mới mắc tai biến mạch máu não theo năm

Năm Dân số Số bệnh nhân Tỷ lệ /100.000 dân

Nhận xét: Tỷ lệ mới mắc tai biến mạch máu não trung bình hμng năm lμ 28,98 12,66 /100.000 dân, có sự khác nhau giữa các năm, trong đó tỷ lệ mới mắc cao nhất lμ năm 2003 (43,1/100.000 dân)

Trang 5

3.1.3 Tỷ lệ tử vong

Bảng 3.5 Tỷ lệ tử vong do tai biến mạch máu não theo năm

Năm Dân số Số bệnh nhân Tỷ lệ /100.000 dân

Nhận xét: Tỷ lệ tử vong do bệnh lý tai biến mạch máu não trung bình hμng năm

lμ 17/100.000 dân Sự khác nhau không có ý nghĩa thống kê giữa các năm

3.1.4 Thời gian xảy ra tai biến mạch máu não vμ mức độ di chứng

Biểu đồ 3.1: Tai biến mạch máu não xảy ra theo giờ trong ngμy

Nhận xét: Tai biến mạch máu não xảy ra ở tất cả các giờ trong ngμy, nhưng

trong khoảng thời gian từ 4 giờ sáng đến 12 giờ trưa lμ gặp nhiều nhất, chiếm tỷ

lệ lμ 55%, các thời điểm khác trong ngμy gặp ít hơn

Tỷ lệ

0

5

10

15

20

25

30

35

0 4 4 8 8 12 12 16 16 20 20 24

Giờ

Tỷ lệ

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18

Biểu đồ 3.2: Tai biến mạch máu não xảy ra theo tháng trong năm

Nhận xét: Tai biến mạch máu não xảy ra ở tất cả các tháng trong năm, nhưng trong tháng 2, 5, 11, 12 gặp nhiều nhất, đó lμ những tháng thời tiết lạnh hơn hoặc lμ khi có thay đổi thời tiết Các tháng khác chiếm tỷ lệ ít hơn

Bảng 3.6 Phân loại mức độ di chứng theo thang điểm Rankin

Nhận xét: trong số các bệnh nhân bị tai biến mạch máu não, di chứng gặp ở tất cả các mức độ, nhiều nhất lμ độ I vμ II chiếm tỷ lệ 55,1% Đây lμ vấn đề cần

được quan tâm để giúp đỡ cho người bệnh phục hồi chức năng tại cộng đồng

Trang 6

3.2 Các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não

Bảng 3.7 Các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não

12 Thiếu máu cục bộ thoáng qua 12 9,30

Nhận xét: Trong các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não, tăng huyết áp

chiếm tỷ lệ cao nhất (82,17%), tiếp theo lμ nhiễm lạnh (44,90%), đau nửa đầu

(43,41%), uống nhiều rượu (42,63%), hút thuốc lá (40,48%), ăn nhiều muối

(31,78%) Một số yếu tố nguy cơ khác chiếm tỷ lệ thấp hơn

Biểu đồ 3.3: Liên quan giữa tăng huyết áp vμ tai biến mạch máu não

Nhận xét: Tăng huyết áp gặp ở nhóm nghiên cứu lμ 82,17%, có mối liên quan

giữa tăng huyết áp vμ TBMMN với OR = 9,77; X2

= 66,56 Sự khác nhau giữa nhóm bệnh vμ nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê với p < 0,001

106

23

42 89

0

20

40

60

80

100

120

Nhóm NC Nhóm chứng

Có Không

Nhóm

Tỷ lệ

Bảng 3.8 Liên quan giữa uống nhiều rượu vμ tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não Uống nhiều rượu

Có 55 20 75

Cộng 129 131 260 95% CI, OR= 4,13 (2,20 < OR < 7,78), X2 = 23,72, p < 0,001

Nhận xét: tỷ lệ uống nhiều rượu lμ 42,63%, mối liên quan giữa uống nhiều rượu

vμ TBMMN với OR= 4,13; X2

= 23,72 Sự khác nhau có ý nghĩa với p < 0,001

Bảng 3.9 Liên quan giữa hút thuốc lá vμ tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não Hút thuốc lá

Có 51 20 71

Cộng 129 131 260 95% CI, OR=3,63 (1,93 < OR < 6,86), X2

= 19,28, p < 0,001 Nhận xét: số người hút thuốc lá chiếm tỷ lệ 40,48%, có mối liên quan chặt chẽ giữa hút thuốc lá vμ bệnh lý TBMMN với OR = 3,63; X2

= 19,28 Sự khác nhau

có ý nghĩa thống kê với p < 0,001

Biểu đồ 3.4: Liên quan giữa đau nửa đầu vμ tai biến mạch máu não

Nhận xét: bệnh nhân TBMMN có đau nửa đầu lμ 43,41%, có mối liên quan giữa đau nửa đầu vμ bệnh với OR = 3,42; X2

= 19,21 Sự khác nhau có ý nghĩa với p < 0,001

56 73

24 107

0 20 40 60 80 100 120

Số BN

Nhóm

Trang 7

Bảng 3.10 Liên quan giữa béo phì vμ tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não Béo phì

Có 23 8 31

Không 106 123 229

Cộng 129 131 260

95% CI, OR=3,34 (1,35 < OR < 8,50), X2

=8,51, p < 0,05 Nhận xét: béo phì chiếm tỷ lệ 17,82%, có mối liên quan giữa béo phì vμ bệnh

TBMMN với OR=3,34; X2

=8,51 Sự khác nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Bảng 3.11 Liên quan giữa nhiễm lạnh vμ tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não Nhiễm lạnh

Có 58 2 60

Cộng 128 131 260

95% CI, OR=52,69 (12,11 < OR < 321,61), X2

= 69,08, p < 0,001 Nhận xét: nhiễm lạnh chiếm tỷ lệ 44,96%, có mối liên quan giữa nhiễm lạnh vμ

TBMMN với OR = 52,69; X2

= 69,08 Sự khác nhau có ý nghĩa với p < 0,001

Bảng 3.12 Liên quan giữa ăn nhiều muối vμ tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não

Ăn nhiều muối

Có 41 25 66

Cộng 129 131 260

95% CI, OR=1,98 (1,07 < OR < 3,65), X2

=5,53, p < 0,05 Nhận xét: ăn nhiều muối chiếm tỷ lệ 31,78%, liên quan giữa ăn nhiều muối vμ

TBMMN với OR = 1,98 X2

= 5,53 Sự khác nhau có ý nghĩa với p < 0,05

Bảng 3.13 Liên quan giữa tăng đường huyết vμ tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não Tăng

Có 21 7 28

Cộng 104 103 207

95% CI, OR=3,47 (1,31 < OR < 9,51), X2

=7,94, p < 0,01 Nhận xét: tăng đường huyết chiếm 20,1%, liên quan giữa tăng đường huyết vμ

TBMMN với OR = 3,47 X2

= 7,94 Sự khác nhau có ý nghĩa với p < 0,01

3.3 Kết quả triển khai quả biện pháp can thiệp dự phòng tai biến mạch não

Bảng 3.14 Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hμnh của người cao tuổi với bệnh tai biến mạch máu não ở nhóm can thiệp vμ nhóm đối chứng trước nghiên cứu

Phan Đình Phùng

(can thiệp)

Quan Triều (đối chứng) Địa điểm

Chênh lệch

%

P

Trung bình 91 45,5 86 43,0 2,5 Kiến thức

> 0,05

Trung bình 52 26,0 71 35,5 9,5 Thái độ

> 0,05

Trung bình 79 39,5 80 40,0 0,5 Thực hμnh

> 0,05

Nhận xét: Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hμnh của người cao tuổi đối với bệnh tai biến mạch máu não ở trong hai nhóm can thiệp vμ đối chứng, trước khi tiến hμnh nghiên cứu không có sự khác biệt với p > 0,05

Bảng 3.15 Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hμnh của người cao tuổi với bệnh tăng huyết áp ở nhóm can thiệp vμ nhóm đối chứng trước nghiên cứu

Phan Đình Phùng (can thiệp)

Quan Triều (đối chứng) Địa điểm

Khá 91 45,5 84 42,0 Trung bình 35 17,5 41 20,5 Kiến thức

Trung bình 27 13,5 25 12,5 Thái độ

Trung bình 16 8,0 36 18,0 Thực hμnh

Yếu 116 58,0 108 54,0 > 0,05

Nhận xét: Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hμnh của người cao tuổi đối với bệnh tăng huyết áp ở trong cả hai nhóm can thiệp vμ đối chứng, trước khi tiến hμnh nghiên cứu không thấy có sự khác biệt với p > 0,05

Trang 8

Bảng 3.16 So sánh sự thay đổi về kiến thức, thái độ, thực hμnh của người cao tuổi với

bệnh tai biến mạch máu não ở nhóm can thiệp vμ nhóm đối chứng sau nghiên cứu

Phan Đình Phùng (can thiệp)

Quan Triều (đối chứng) Địa điểm

P

Trung bình 48 24,0 91 45,5 Kiến thức

< 0,01

Trung bình 61 30,5 74 37,0 Thái độ

< 0,01

Trung bình 101 50,5 79 39,5 Thực hμnh

< 0,01

Nhận xét: Sau một năm can thiệp vμ theo dõi, so sánh giữa hai nhóm, thấy chỉ

số KAP ở nhóm can thiệp tăng nhiều ở mức độ khá vμ giảm mức độ yếu, còn ở

nhóm đối chứng tỷ lệ nμy thay đổi không nhiều Sự khác nhau với nhóm đối

chứng có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

Bảng 3.17 So sánh sự thay đổi về kiến thức, thái độ, thực hμnh của người cao

tuổi với bệnh tăng huyết áp ở nhóm can thiệp vμ nhóm đối chứng sau nghiên cứu

Phan Đình Phùng (can thiệp)

Quan Triều (đối chứng) Địa điểm

P

Trung bình 27 13,5 47 23,5 Kiến thức

< 0,01

Trung bình 32 16,0 26 13,0 Thái độ

< 0,01

Trung bình 23 11,5 40 20,0 Thực hμnh

< 0,01

Nhận xét: So sánh kết quả trước vμ sau nghiên cứu giữa hai nhóm, thấy chỉ số

KAP của người cao tuổi với bệnh tăng huyết áp ở nhóm can thiệp vμ đối chứng

khác nhau ở các mức độ khá vμ yếu có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

Chương 4: Bμn luận

4.1 Một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não ở Thái Nguyên

4.1.1 Tỷ lệ hiện mắc chung của tai biến mạch máu não

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não tại thời

điểm điều tra tháng 4/2004 ở tỉnh Thái Nguyên lμ 100/100.000 dân, tỷ lệ hiện mắc tại 14 xã, phường dao động từ 24/100.000 dân đến 234/100.000 dân Qua

số liệu trên, ước tính toμn tỉnh Thái nguyên có khoảng trên 1000 bệnh nhân hiện mắc tai biến mạch máu não

Kết quả của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu

ở Hμ Nội 111/100.000 dân, Thanh Hoá 105/100.000 dân, nhưng thấp hơn nhiều

so với các tác giả nghiên cứu tại Thμnh phố Hồ Chí Minh 415/100.000 dân, Indonesia 500/100.000; Thái Lan 690/100.000 Sự khác nhau về tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não giữa các nghiên cứu do nhiều nguyên nhân khác nhau Thái Nguyên lμ một tỉnh miền núi, đường xá đi lại của người dân ở các xã còn khó khăn, hiện nay một số nơi còn duy trì tập quán lạc hậu vì vậy khi bị bệnh tai biến mạch máu não, họ quan niệm chỉ cho lμ bị cảm nên người bệnh không

được đưa đi điều trị ngay, cho đến lúc bệnh diễn biến xấu hoặc sau khi cúng bái không kết quả, người bệnh mới được đưa đến bệnh viện lúc nμy thì đã quá muộn, bệnh nhân thường tử vong hoặc để lại di chứng rất nặng

Kết quả nμy phụ thuộc vμo số bệnh nhân bị tai biến mạch não còn sống từ những năm trước, như vậy có liên quan rất nhiều đến việc chẩn đoán vμ điều trị tai biến mạch não trong giai đoạn cấp vμ điều trị di chứng sau tai biến mạch não Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ hiện mắc TBMMN tại cộng đồng của tỉnh Thái Nguyên gần tương tự với các vùng khác trong cả nước, kết quả nμy có thể

đóng góp cho chương trình chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi tại địa phương, đặc biệt

lμ vấn đề phục hồi chức năng cần triển khai tại cộng đồng để giúp cho người bệnh

được tái khám vμ chăm sóc kịp thời

4.1.2 Phân bố tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não theo nhóm tuổi

Tỷ lệ hiện mắc cao nhất ở nhóm tuổi từ 60 trở lên 76,75 %, tuổi mắc bệnh trung bình lμ 67,96 10,86; nếu so sánh ở nhóm tuổi trên 60 vμ dưới 60 thấy

có sự khác biệt rõ rệt với p < 0,001 Nghiên cứu của Vi Quốc Hoμng trên các bệnh nhân mắc TBMMN tại bệnh viện thấy tỷ lệ ở nhóm người trên 60 tuổi lμ 69,8%,

Trang 9

dưới 60 tuổi lμ 30,2% Đặng Quang Tâm tỷ lệ nμy lμ 73,6% vμ 26,4% Một số

tác giả khác cũng đưa ra nhận xét rằng TBMMN chủ yếu gặp ở lứa tuổi trên 60

Kết quả nμy phù hợp với nhiều nghiên cứu khác của các tác giả ở nước ngoμi

Tuổi lμ một yếu tố nguy cơ không thể tránh được, khi tuổi cμng cao thì các yếu

tố nguy cơ tác động đến cμng nhiều, đồng thời sự thích nghi của người cao tuổi

dưới tác động của các yếu tố nguy cơ rất kém Có nghiên cứu thấy rằng ở lứa

tuổi 75-84 TBMMN xảy ra nhiều gấp 25 lần lứa tuổi 45-54 vμ giảm dần ở lứa

tuổi trẻ Tỷ lệ hiện mắc gặp nhiều ở nhóm người cao tuổi phản ánh tuổi thọ hiện

nay của người dân ngμy cμng tăng cao vì vậy chúng ta cần có sự quan tâm chăm

sóc đặc biệt hơn với người cao tuổi để nâng cao chất lượng cuộc sống

4.1.3 Tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não theo năm

Tỷ lệ hiện mắc TBMMN tại Thái Nguyên từ năm 1999 đến năm 2004 có

xu hướng tăng dần, tỷ lệ hiện mắc thấp nhất lμ năm 1999 (31,5/100.000 dân) vμ

cao nhất lμ năm 2004 (100/100.000 dân) Vi Quốc Hoμng, Đặng Quang Tâm,

Đμm Duy Thiên đều cũng thấy có sự thay đổi về tỷ lệ hiện mắc tăng dần theo

thời gian trong các năm nghiên cứu ở một số nước phát triển thì tỷ lệ nμy

không tăng mμ có chiều hướng giảm, do thực hiện chiến lược dự phòng tốt vì

vậy kiểm soát được tỷ lệ mới mắc xảy ra

4.1.4 Tỷ lệ mới mắc tai biến mạch máu não ước tính theo năm

Qua nghiên cứu chúng tôi thấy tỷ lệ mới mắc trung bình hμng năm lμ 28,98

12,66 /100.000 dân Tỷ lệ mới mắc TBMMN hμng năm dao động trong khoảng từ 8,5

đến 43,1 /100.000 dân cao nhất năm 2003 lμ 43,1/100.000 dân

Tỷ lệ mới mắc TBMMN trung bình ở Thái Nguyên trong năm điều tra tương tự

so với nghiên cứu của một số tác giả như Nguyễn Văn Đăng 27,96 /100.000 dân,

Hoμng Khánh 27,71/100.000 dân Tỷ lệ nμy thấp hơn rất nhiều so với các tác giả Lê

Văn Thμnh 152/100.000 dân; Kay, R 219/100.000dân; Mas 145/100.000 dân

Sự khác biệt về tỷ lệ mới mắc trên còn phụ thuộc vμo nhiều yếu tố như

việc phát hiện vμ phòng ngừa các yếu tố nguy cơ gây TBMMN ở các vùng khác

nhau, ngoμi ra tỷ lệ mới mắc còn phụ thuộc vμo việc áp dụng các phương tiện

kỹ thuật hiện đại để chẩn đoán bệnh chưa được trang bị đồng đều giữa các vùng

4.1.5 Tỷ lệ tử vong do tai biến mạch máu não

Tỷ lệ tử vong do TBMMN trung bình hμng năm lμ 17/100.000 dân Sự thay

đổi tỷ lệ nμy giữa các năm khác nhau không có ý nghĩa với p > 0,05 Kết quả

nghiên cứu nμy phù hợp với kết quả của tác giả Hoμng Khánh 19,22/100.000 dân, Đặng Quang Tâm 21,42/100.000 dân, nhưng lại thấp hơn so với nghiên cứu của Kay 35,8 -196,7/100.000 dân

Qua các công trình nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong hμng năm ở các vùng địa lý khác nhau vμ ở các nước khác nhau thấy rất khác nhau, tỷ lệ nμy phụ thuộc vμo nhiều yếu tố như việc ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ, sự phát triển của nền y học vμ công tác xử trí cấp cứu, điều trị giai đoạn cấp vμ giai

đoạn di chứng của tai biến mạch máu não

Theo nghiên cứu của Lê Đức Hinh, Phạm Khuê, Philip A, đều thấy rằng tỷ lệ

tử vong do tai biến mạch máu não tại các bệnh viện đều cao hơn trong các nghiên cứu tại cộng đồng Một vấn đề cần quan tâm lμ việc điều trị cho bệnh nhân sau thời gian nằm viện, đây cũng lμ yếu tố ảnh hưởng nhiều đến tỷ lệ tử vong do TBMMN Kimura qua theo dõi 10981 bệnh nhân trong một năm, thấy tỷ lệ tử vong lμ 6,8% vμ nguyên nhân chính lμ do TBMMN tái phát vμ viêm phổi

4.1.6 Thời điểm xảy ra tai biến mạch máu não trong ngμy vμ trong năm

Xét về mối liên quan giữa tỷ lệ mắc bệnh vμ thời gian trong ngμy, chúng tôi nhận thấy thời điểm từ 4-12 giờ chiếm tỷ lệ cao nhất lμ 65%, các thời điểm khác trong ngμy gặp ít hơn Kết quả nμy cũng phù hợp với tác giả Lê Văn Thính 59,09%, nhưng cao hơn so với nghiên cứu của Vi Quốc Hoμng 35,2% Theo tác giả Nguyễn Văn Thông, TBMMN xảy ra ban ngμy nhiều gấp ba lần thời gian ban đêm Theo Marsh vμ cộng sự thấy rằng huyết áp của bệnh nhân nhồi máu não thấp nhất xảy ra vμo sáng sớm vμ cao nhất vμo khoảng 10 giờ sáng, nồng độ nhớt của máu cũng bị biến đổi theo nhịp ngμy đêm với đỉnh cao vμo sáng sớm Tuy nhiên các tác giả khác cũng nhận định ở đây có sự kết hợp của nhiều yếu tố nguy cơ chứ không đơn thuần chỉ lμ một yếu tố gây nên

Tai biến mạch máu não có thể xảy ra quanh năm, trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấy bệnh xảy ra vμo tháng 2 (12,4%), tháng 5 (12,4%), tháng 11 (15,5%), tháng 12 (11,6%) chiếm tỷ lệ cao nhất, các tháng khác chiếm tỷ lệ thấp hơn Như vậy bệnh tai biến mạch não hay xảy ra vμo mùa rét, hoặc những lúc thay đổi thời tiết đột ngột từ nóng sang lạnh hoặc từ lạnh sang nóng Kết quả nμy cũng phù hợp với nghiên cứu của Vi Quốc Hoμng bệnh xảy ra cao nhất lμ tháng 12 (11,6%)

vμ tháng 4 (10,4%) Nguyễn Chương; Lê Văn Thính cũng nhận thấy bệnh hay gặp ở các tháng 1, 2, 10, 11, 12

Trang 10

Tác giả Đμo Ngọc Phong đánh giá thời tiết như lμ một yếu tố nguy cơ tác động

ảnh hưởng lên các yếu tố nguy cơ khác gây ra TBMMN, tuy nhiên không chỉ có

thời tiết lạnh mới dễ gây ra TBMMN mμ thời tiết nóng bức cũng lμ yếu tố tác động

nhiều đến bệnh TBMMN Vì vậy trong công tác phòng bệnh TBMMN, chúng ta

cần phải chú ý đến các mốc thời gian nμy

4.1.7 Mức độ di chứng

Theo bảng phân loại mức độ di chứng của Rankin, kết quả nghiên cứu của

chúng tôi thấy tỷ lệ bệnh nhân phân bố ở tất cả các mức độ, trong đó di chứng độ I,

II chiếm đến 55,1% Hầu hết các bệnh nhân nμy đều có rối loạn chức năng vận

động từ mức độ nhẹ đến nặng Nguyễn Văn Triệu vμ cộng sự, sau một năm theo dõi

các bệnh nhân bị TBMMN tại cộng đồng, thấy tỷ lệ rối loạn chức năng vận động

tay vμ chân rất cao từ 94,7-95,8% Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến cáo lμ những

bệnh nhân ngay sau khi bị TBMMN, kể cả các bệnh nhân còn đang trong tình trạng

cấp cứu cũng cần phải coi trọng việc phòng chống cứng khớp vμ biến dạng khớp

giống như công tác phòng chống loét vμ các biến chứng khác

4.2 Các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não

4.2.1 Tăng huyết áp

Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của tăng huyết áp lên tai biến

mạch máu não gặp trong nghiên cứu lμ 82,17%, kết quả nμy phù hợp với nghiên

cứu của một số tác giả trong vμ ngoμi nước như Nguyễn Văn Đăng 76,3%, Vi

Quốc Hoμng 78,5%, Phạm Khuê 85%, Nguyễn Thu Nga 85,71%, Rapth 75%,

Nhưng cao hơn kết quả của Phan Bá Đμo 66,1%, Đμm Duy Thiên 51,2%

Người ta cũng nhận thấy rằng tăng huyết áp vμ vữa xơ động mạch có liên

quan chặt chẽ với nhau, nếu như chỉ có tăng huyết áp đơn thuần mμ thμnh mạch

còn tốt thì nguy cơ TBMMN rất thấp, nhưng nếu bệnh nhân tăng huyết áp mμ

trên cơ sở thμnh mạch bị xơ vữa thì nguy cơ bị TBMMN sẽ tăng lên gấp 7 lần

4.2.2 Yếu tố thời tiết

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi gặp lμ 44,96% bệnh nhân bị tai biến

mạch não có liên quan đến yếu tố thời tiết như nhiễm lạnh đột ngột, đi tiểu đêm,

gió lùa, tắm vμo ban đêm Kết quả nμy cao hơn nhiều so với nghiên cứu của

Nguyễn Văn Đăng tiến hμnh tại một số địa điểm như Hμ Nội 12,5%; Hμ Tây

7,98%; Thanh Hoá 5,49% Đây cũng lμ đặc điểm nổi bật của tỉnh Thái Nguyên

đó lμ mùa đông nhiệt độ thường xuống thấp hơn vùng đồng bằng, vì vậy đối với

người cao tuổi phải giữ gìn cẩn thận khi đi ra ngoμi hoặc trong các sinh hoạt hμng ngμy, nhất lμ về mùa lạnh Khi bị lạnh đột ngột các mạch máu ngoại vi co lại lượng máu sẽ dồn vμo hệ mạch trung tâm gây cơn tăng huyết áp kịch phát dẫn đến tai biến mạch não đặc biệt lμ trên những người đã có biểu hiện thμnh mạch bị xơ vữa

4.2.3 Đau nửa đầu

Đau nửa đầu lμ triệu chứng gặp khá nhiều ở nhóm bệnh nhân trước khi bị TBMMN, chiếm tỷ lệ lμ 43,41%, cao nhất lμ ở nhóm tuổi trên 70 (57,1%), tỷ lệ nμy ở nhóm tuổi trẻ gặp ít hơn, triệu chứng nμy có thể lμ những dấu hiệu báo trước của những tổn thương tiềm tμng hệ thống mạch máu trong não, điển hình

lμ ở nhóm người cao tuổi

Giardini, qua theo dõi các bệnh nhân đã bị TBMMN mμ có tiền sử đau nửa đầu nhận thấy rằng tỷ lệ tái phát bệnh cao hơn ở nhóm khác, đồng thời tiến hμnh can thiệp điều trị sau 15 tháng quan sát thấy có hiệu quả giảm được triệu chứng đau đầu vμ tỷ lệ tái phát Pierangeli nhận xét rằng những phụ nữ dưới 45 tuổi, đau nửa đầu có triệu chứng báo trước thì nguy cơ cao bị TBMMN Weinberger, nhận định những trường hợp mμ có tiền sử gia đình đau nửa đầu nên dùng thuốc Verapamil đường uống để dự phòng TBMMN có thể xảy ra Một số tác giả khác cũng nhận thấy khi có tổn thương thoái hoá hệ thống mạch máu đốt sống thân nền, thường có biểu hiện đau đầu sớm trước khi xảy ra tai biến mạch máu não

4.2.4 Uống nhiều rượu

Qua nghiên cứu chúng tôi thấy tỷ lệ bệnh nhân bị TBMMN liên quan đến uống nhiều rượu lμ 42,63% Phân bố tỷ lệ nμy ở nam (52,94%) cao hơn ở nữ (22,72%), ở những người uống nhiều rượu, tỷ lệ mắc bệnh TBMMN cao gấp 4,13 lần so với những người không uống rượu sự khác biệt với p < 0,001

So sánh với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Đăng lμ 19,6%, Vi Quốc Hoμng 26,9%, Hoμng Khánh 4,12%, Đặng Quang Tâm 31,1%, Đμm Duy Thiên 14,49%, thì kết quả của chúng tôi cao hơn Nhưng so với tác giả Chalmers lμ 38% thì kết quả của chúng tôi gần tương tự Theo tác giả Lê Quang Cường, tỷ lệ tiêu thụ rượu tăng 10% sẽ góp phần lμm tăng tỷ lệ mới mắc tai biến mạch não 29% vμ tăng tỷ lệ tử vong do tai biến mạch não lμ 16%

4.2.5 Ăn nhiều muối

Những người bị tai biến mạch não có liên quan đến ăn nhiều muối trong nghiên cứu lμ 31,78%, tỷ lệ nμy gặp nhiều ở nhóm tuổi trên 60 (87,7%), mặc dù

Ngày đăng: 07/04/2014, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não theo nhóm tuổi - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não theo nhóm tuổi (Trang 4)
Bảng 3.2. Tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não ở 14 xã, ph−ờng - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.2. Tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não ở 14 xã, ph−ờng (Trang 4)
Bảng 3.5. Tỷ lệ tử vong do tai biến mạch máu não theo năm - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.5. Tỷ lệ tử vong do tai biến mạch máu não theo năm (Trang 5)
Bảng 3.6. Phân loại mức độ di chứng theo thang điểm Rankin - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.6. Phân loại mức độ di chứng theo thang điểm Rankin (Trang 5)
Bảng 3.8. Liên quan giữa uống nhiều r−ợu vμ tai biến mạch máu não - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.8. Liên quan giữa uống nhiều r−ợu vμ tai biến mạch máu não (Trang 6)
Bảng 3.7. Các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.7. Các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não (Trang 6)
Bảng 3.9. Liên quan giữa hút thuốc lá vμ tai biến mạch máu não - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.9. Liên quan giữa hút thuốc lá vμ tai biến mạch máu não (Trang 6)
Bảng 3.13. Liên quan giữa tăng đ−ờng huyết vμ tai biến mạch máu não - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.13. Liên quan giữa tăng đ−ờng huyết vμ tai biến mạch máu não (Trang 7)
Bảng 3.10. Liên quan giữa béo phì vμ tai biến mạch máu não - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.10. Liên quan giữa béo phì vμ tai biến mạch máu não (Trang 7)
Bảng 3.15. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hμnh của người cao tuổi với  bệnh tăng huyết áp ở nhóm can thiệp vμ nhóm đối chứng trước nghiên cứu - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.15. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hμnh của người cao tuổi với bệnh tăng huyết áp ở nhóm can thiệp vμ nhóm đối chứng trước nghiên cứu (Trang 7)
Bảng 3.14. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hμnh của người cao tuổi với  bệnh  tai biến mạch máu não ở nhóm can thiệp vμ nhóm đối chứng trước nghiên cứu - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.14. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hμnh của người cao tuổi với bệnh tai biến mạch máu não ở nhóm can thiệp vμ nhóm đối chứng trước nghiên cứu (Trang 7)
Bảng 3.16. So sánh sự thay đổi về kiến thức, thái độ, thực hμ nh của người cao tuổi với - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.16. So sánh sự thay đổi về kiến thức, thái độ, thực hμ nh của người cao tuổi với (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w