bài thuyết trình Chủ đề 6 Epigenetic
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
EPIGENETIC
Giảng viên: Th.S Trịnh Thu Thủy
Trang 2Chủ đề 6:
Epigenetic
VI Epigenetic và môi trường
I Giới thiệu epigenetic
2
VII Prion liên quan đến epigenetic
II Cơ chế epigenetic
III Quá trình được xem là epigenetic
IV Epigenetic và khả năng di truyền
V Epigenetic và sự tiến hóa
Trang 3I Đặt vấn đề
3
Trang 4Bất kỳ sự thay đổi trong biểu hiện
gen có khả năng ổn định và di
truyền xảy ra mà không có một sự
thay đổi trong chuỗi DNA
EPIGENETIC
4
Trang 5V ì vậy….
Epigenetic được mô tả là những hiện tượng mà
sự biểu hiện của các tế bào, các cơ quan, cá thể giống nhau về mặt di truyền trong các genome khác nhau, tạo ra các kiểu hình khác nhau.
5
Trang 77
Trang 8Methyl hóa là hiện tượng gắn
thêm 1 nhóm –CH3 vào vị trí
C5’ của Cytosin, đây là vị trí lộ
ra ngoài rãnh lớn trên DNA
8
1 METHYL HÓA DNA
Trang 9Methyl hóa tại Cytosine có tính di truyền , tính đặc hiệu mô và đặc hiệu loài
70-85% các vị trí lặp CG của genome người bị methyl hóa
9
Trang 10• Ở động vật có vú Methyl hóa xảy ra tại vị trí cytosine trong trình tự cặp nucleotide Cytoside- Phosphate- Guanine (CpG) dưới sự hoạt hóa của enzyme methylase hoặc methyltransferase
• Methyl hóa thường tập trung tại vùng island CpG - vùng này thường nằm trong promoter
10
Trang 11Vì vậy các gen ở trạng thái
được hoạt hóa hay bất hoạt
Sự methyl hóa ở vùng trình tự lặp CG trong
genome sẽ làm câm các vùng này
chức năng điều hòa
11
Trang 12• Đuôi N của histon có cấu trúc dễ biến đổi và là phần dễ tiếp cận nhất của nucleosome
• Đuôi N không phải là vùng thiết yếu cho sự liên kết giữa AND lõi với octamer histone
• Vai trò của nó là tham gia điều hòa biểu hiện các gen qua sự biến đổi cấu trúc nucleosome
12
2 Cải biến histon
Trang 13• Histon có thể được cải
biến tại đuôi N như :
acetyl hóa, methyl hóa,
phosphoryl hóa, glycosyl
Trang 1414
Trang 15• Acetyl hóa và phosphoryl hóa làm giảm điện tích (+) tổng cộng của đuôi histone => giảm ái lực liên kết giữa đuôi N của histon với
bộ khung đường-phosphate của DNA mang điện tích (-) => làm nucleosome trở nên lỏng lẻo => DNA được bộc lộ => sẵn sàng phiên mã
Ngược lại, deacetyl hóa và methyl hóa làm tăng điện tích (+) tổng công của protein histone => tăng ái lực liên kết => nucleosome kết chặt lại, phức hệ phiên mã không thể gắn vào DNA để phiên mã (DNA ko được bộc lộ).
Như vậy sự sửa đổi đuôi histon ảnh hưởng đến khả năng sắp
xếp các nucleosome
Sự biến đổi histon làm thay đổi điện tích tổng
cộng của đuôi histon
15
Trang 16Cải biến Histone được kiểm soát
Trang 17Nếu các nucleosome mang các đuôi N được acetyl hóa xếp liền kề nhau sẽ không cuộn xoắn nên sợi nhiễm sắc 30nm
Cụ thể…
17
Trang 18Sự cải biến histon diễn ra linh hoạt do
một số enzyme chuyên hóa xúc tác
• Enzyme histon methylase
• HDAC (enzyme histon deacetylase): loại bỏ nhóm acetyl khỏi lysine
• HAT ( Histon Acetylase): bổ sung nhóm acetyl cho lysine ở đuôi N của histone
18
Trang 19Đơn vị cấu trúc cơ sở của
chromatin
Gồm 145 – 146 cặp base quấn
quanh 8 phân tử histone (2H2A,
2H2B, 2H3, 2H4),
Các nucleosome nối với nhau nhờ
1 đoạn DNA bám quanh 1 phân tử
histone
Tính bền vững của liên kết
histon-DNA chịu tác động của phức hệ
protein gọi là phức hệ tái cấu trúc
nucleosome.
19
3 TÁI CẤU TRÚC NUCLEOSOME
Trang 20Sự cải biến kết hợp tái cấu trúc nucleosome làm thay
đổi khả năng tiếp cận ADN
Phức hệ cải biến và tái cấu trúc nucleosome 20
Phức hệ này sử dụng năng lượng từ ATP để tương tác với DNA hoặc làm thay đổi vị trí của nucleosome.
Trang 21Các phức hệ tái cấu trúc nucleosome và các enzyme cải biến histon kết hợp với nhau làm thay đổi cấu trúc nucleosme
21
Trang 22ng RN A
mi RN A
siR NA
sn RN A
sn oR NA s
22
4 NON - CODING RNA
Trang 23Vai trò của snRNA (small nuclear
rRNA)
• snRNA liên quan đến quá
trình loại bỏ intron khỏi
các pre-miRNA , điều hòa
Trang 24Vai trò miRNA
• Phân tử miARN điển hình có chiều dài 21-22
nu, được hình thành từ các pre-miRNA kích
thước 70-90 nu
• Mỗi loại miRNA có thể ức chế hoạt động của hàng trăm mRNA có trình tự tương đồng với nó
• miRNA có tính bảo thủ cao ở các sinh vật
eukaryote, được cho là có vai liên quan đến quá trình điều hòa biểu hiện
24
Trang 2525
Trang 26Cơ chế làm tắt gene bởi miRNA
Trang 27Vai trò câm gene của
siRNA
Trang 29Năm 1950, Paramutation được phát
hiện và nghiên cứu trên ngô bởi
RA Brink
Paramutation là một sự tương tác
giữa 2 alen cùng 1 locus , dẫn đến
một sự thay đổi di truyền của một
alen được gây ra bởi các alen khác
Phá vỡ quy luật Mendel
1 Paramutation
Brink nhận thấy
29
Trang 30Ảnh hưởng của alen paramutagenic có thể kéo dài nhiều thế hệ
30
Trang 32Bookmarking có thể hoạt động
như một cơ chế để đảm bảo rằng
gen có thể được sao chép vào giai
đoạn G1 sớm nếu chịu một áp lực
ở thời điểm.
Nếu promoter gen đã được chặt, nó
sẽ mất thời gian co xoắn trong G1,
trong thời gian các tế bào sẽ không
thể ghi lại những đoạn gen này
cytoprotective, nó dễ bị tổn thương
và gây chết tế bào
Trong trường hợp này
Bookmarking dường như là quan
trọng cho sự sống còn của tế bào
Vi dụ…
32
Gen cảm ứng stress - hsp70
Trang 33Genomic imprinting là hiện
tượng di truyền mà trong đó sự
biểu hiện của một hay một số gen
nào đó sẽ phụ thuộc vào nguồn
gốc nó bắt nguồn từ allele của bố
hay của mẹ
Ví dụ : - gen IGF-2 mã hóa insulin
chỉ biểu hiện khi nó là alen có nguồn
gốc từ bố
- gen CDKN1C, H19 chỉ biểu
hiện khi là alen có nguồn gốc từ mẹ
III Các quá trình của
epigenetic III.3 Imprinting
33
Trang 34Được duy trì nhờ một loại enzyme,
nó methyl hóa C,G của mạch DNA thế
hệ con và không hoạt động phiên mã
trong những tế bào soma Nhưng
chúng sẽ được giải methyl hóa trong tế
bào mầm phôi
Hơn 100 gen có liên quan hiện
tượng imprinting ở người đã được
phát hiện Các gen này thường tập
trung tại một số vùng nhất định
III.3 Imprinting III.3.1 Đặc
Điểm
34
Trang 35Imprinting trải qua 4 bước
Bước 1: chromosome được in dấugiống
hệt cha mẹ.
Bước 2: Dấu in có nguồn gốc từ cha mẹ
phải được duy trì ổn định khi tế bào phân
chia và biệt hóa
Bước 3: Dấu in có nguồn gốc cha mẹ
được bộ máy phiên mã nhận diện
Bước 4: Trong quá trình tạo các tế bào
sinh dục, các dấu in này phải được xóa và in
dấu lại
Điểm
35
Trang 36Geno mic imprin ting
III Các quá trình của
36
Trang 37Thực vật hạt kín
Nội nhũ hình thành từ sự
hợp nhất hai tế bào nhân
tâm của mẹ với một giao tử
đực, tạo ra bộ gen tam bội
Trong đó, tìm thấy 1 số gen
được biểu hiện từ cả 2 hệ
gen của bố và mẹ, trong khi
những gen khác chỉ được
biểu hiện từ bản sao của bố
37
Trang 38Động vật có vú
Gregg và cs, đã nghiên cứu ở mức độ
genome trên bộ não chuột trưởng
thành và chuột đang ở giai đoạn phôi
thai để xác định mô hình imprinting
của các gen ở não chuột
Sự biểu hiện của gen ở giai đoạn
phôi thai bị chi phối bởi sự biểu hiện
của các allele có nguồn gốc từ mẹ, còn
với não trưởng thành thì bị chi phối
bởi sự biểu hiện allele nguồn gốc từ bố
Sự biểu hiện gen được thông qua sự
chọn lọc allele có nguồn gốc từ bố hay
mẹ, đây là cơ chế chính trong sự điều
hòa epigenetic ở não
38
Trang 39Hội chứng Liên quan Vị trí trên NSTHội chứng Beckwith-Wiedemann, BWS 11p15
Hội chứng Prader-Willi, PWS 15q11.2-Q12
Hội chứng Angelman, AS Angelman, AS 15q11.2-Q12
Hội chứngRussell-Silver, RSS 7p11 p13, 7q31-qter
Bệnh tiểu đường ở trẻ sơ sinh, TNDM 6q24
III.3
Impri nting
III.2
Inprint ing và bệnh
di truyền
39
Trang 40Hội chứng Angelman
Do bác sĩ Harry Angelman phát hiện
năm 1965
Dấu hiệu bao gồm: cười một cách ngờ
nghệch, không kiềm chế được; đi đứng
kì dị và bị động kinh
Nguyên nhân: - do bị mất 1 nhánh
NST 15 (ở vị trí 15q11.2-Q12)
- hiện tượng methyl hóa
bất thường trên alen có nguồn gốc từ
mẹ, dẫn đến mất gen UBE3A - mã hóa
cho protein ubiquitin ligase E3
- do phôi thừa hưởng cả
2 bản sao của NST 15 từ bố, không có
bản sao từ NST 15 của mẹ
40
Trang 41do phôi thừa hưởng cả 2 bản sao của NST 15 từ mẹ
41
Trang 4242
Trang 43Dấu hiệu: sự phình to các cơ quan
của bào thai, lưỡi lớn – kích thước cơ
thể lớn bất thường, một số bộ phận
của cơ thể lớn ở một bên; có nếp gấp
tai hoặc tai hố, khuyết tật thành bụng,
bị hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh…
Nguyên nhân: do thay đổi quá trình
methyl hóa ở khu vực ICR1 nằm trên
cánh tay ngắn nhiễm sắc thể 11-11p15
43
Trang 44Ung thư
Imprinting có liên quan đến một số bệnh ung thư như khối u Wilm’s là một loại ung thư phôi thai
Bệnh này liên quan đến 2 locus trên NST11 là IGF2 và H19
Mô hình mất imprinting IGF2,H19 và methyl hóa của promoter H19 trong khối u wilms
44
Trang 45X chromosome inactivation
là hiện tượng một NST X ở
giới cái bị bất hoạt một cách
ngẫu nhiên trong giai đoạn
phôi sớm và được truyền
trong tất cả các tế bào con
cháu (Mary Lyon)
4 X CHROMOSOME INACTIVATION
45
Trang 46Ở giới cái có 2 NST X cho nên sẽ tạo sản phẩm
nhiều so với mức cần thiết
Để ngăn chặn các tế bào giới cái có hai lần sản phẩm gen từ nhiễm sắc thể X vậy nên
một bản sao của nhiễm sắc thể X trong mỗi tế
bào giới cái được bất hoạt
46
Trang 47X chromosome inactivation
47
Trang 48Quá trình bất hoạt NST X hay lyonization là một quá trình bất hoạt một trong hai bản sao của NST X ở giới cái của động vật có vú
NST X bị bất hoạt được bao bọc thành chất nhiễm sắc transcriptionally không hoạt động
Nhưng một khi một nhiễm sắc thể X bị bất hoạt thì nó và các tế bào con cháu sẽ không hoạt động trong suốt cuộc đời
48
Trang 50Mèo tortoiseshell
Màu sắc lông mèo được quy định bởi 3 gen:
Gen quy định màu tuyền
Gen quy định màu đốm
Gen quy định màu vàng cam
Trong đó gen quy định lông màu vàng cam nắm trên
Các giống mèo đặc biệt
50
Trang 52Epigenetic win over genetic
52
Trang 53• Tính di truyền của epigenome vẫn còn gây rất nhiều tranh cãi vì biểu hiện di truyền của
epigenome thường bị lẫn với thường biến
Những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen.
Dưới ảnh hưởng của môi trường.
Có khả năng di truyền Không có khả năng di truyền.
Xuất hiện riêng lẻ, không định
hướng, có thể có lợi cho sinh vật. Xuất hiện đồng loạt, định hướng, có lợi cho sinh vật.
53
Trang 54Ví dụ thỏ Hymalaya
Nhiệt độ cơ thể đã
ảnh hưởng đến các sắc tố trên da
Nhiệt độ đã ảnh hưởng tới sự biểu hiện của gen thể hiện ở kiểu hình
54
Trang 55Ví dụ về khả năng di truyền epigenetic
Chế độ ăn uống ảnh hưởng tới các Epigenetic
(nghiên cứu , Jirtle )
Ông nghiên cứu một số con chuột Augoti
Chuột Augoti mang một gen bệnh tên augotien, làm chúng tham ăn, mập phì, có bộ long màu
Trang 56Mẹ uống đúng lúc vừa mang thai những thức ăn
có nhiều methyl(methyl donor food) như tỏi, hành
củ cải và mốt số thuốc cho các bà bầu uống
Thì…
Đa số chuột con tuy vẫn
mang gen augoti, lại màu
nâu, không tham ăn quá độ,
không mập, không bị tiểu
đường và sống đến tuổi già.
56
Trang 57Khảo cứu về dịch học ở một ngôi làng nhỏ ở
Thụy điển
1. Nếu một người đàn ông bị nạn đói lúc ông ta khoảng dưới
10 tuổi thì cháu nội trai của ông ta sẽ có hy vọng mạnh khỏe
và sống lâu hơn nhiều so với người trung bình
2 Nếu người đàn ông ăn uống dư thừa (năm được mùa)
trong lứa tuổi đó, cháu nội trai của ông ta sẽ có cơ nguy bị bệnh tiểu đường (diabetes) gấp bốn lần so với người trung bình
3. Đối với người đàn bà thì khác nếu thời người đó còn
trong bụng mẹ làng bị đói kém , thì mấy chục năm sau đó,
mặc dù chính họ không bị đói kém , cháu nội gái (paternal granddaughters) của người đàn bà đó sẽ có cơ nguy chết
sớm hơn so với người trung bình 57
Trang 58sinh trưởng, phát triển.
• Những biến đổi của Epigenome sẽ được di truyền qua nhiều thế hệ nếu các đặc điểm môi trường được duy trì.
58
Trang 59• Epigenetic đóng một vai trò không thể thiếu
trong quá trình tiến hóa thích nghi “Belyaev”
• Khi môi trường thay đổi epigenetic có thể làm tăng tỷ lệ tiến hóa thích nghi bằng việc hoạt hóa gen hay câm gen và di truyền cho các tế bào con cháu
V EPIGENETIC VÀ SỰ TIẾN HÓA
59
Trang 60Mối quan hệ giữa epigenetic và tiến hóa
• Epigenetic là nguồn nguyên liệu quan trọng cho tiến hóa
• Chọn lọc biến thể epigenetic đã định hướng trong sự thay đổi của tiến hóa
• Biến thể epigenetic và tác động của nó đến epigenome
có ảnh hưởng trực tiếp tới những thay đổi của tiến hóa
• Di truyền epigenetic quy định khả năng và hạn chế của tiến hóa
• Thay đổi trong tiến hóa dẫn đến hình thành phương
thức mới trong di truyền epigenetic
60
Trang 61Epigenetic là nguồn nguyên liệu quan trọng cho
tiến hóa
• Chọn lọc các epigenetic alen có thể di truyền mà không làm thay đổi genetic là nhân tố quan trọng đối với quần thể nhỏ thiếu đa dạng di truyền
• Môi trường thay đổi nhanh chóng thì tích lũy
epigenetic càng nhanh, càng nhiều
• Một số những biến thể epigenetic đang được quan tâm như tính kháng kháng sinh ở vi khuẩn,…
61
Trang 62Chọn lọc biến thể epigenetic đã định hướng
trong sự thay đổi của tiến hóa
• Vị trí điều khiển sự di truyền
epigenetic trong tiến hóa NST
• Những biến thể epigenetic di
truyền cũng đóng một vai trò
quan trọng trong sự tiến hóa
của cấu trúc chromosome như
tâm động
62
Trang 63• Tín hiệu môi trường có thể làm thay đổi các con đường nội bào mà trực tiếp tái cấu trúc
“epigenome”
• Mỗi tế bào có một tín hiệu epigenetic, tín
hiệu này phản ánh ảnh hưởng của kiểu gen
và môi trường, và cuối cùng phản ánh kiểu hình của tế bào và của sinh vật
VI EPIGENETIC VÀ MÔI TRƯỜNG
63
Trang 64NGHIÊN CỨU TRÊN CÁC CẶP SONG SINH
64
Trang 65Kết luận
• Mô hình EPIGENETIC của các cặp đôi càng khác nhau khi có tuổi là do lối sống của họ trở nên khác biệt,phản ánh tích lũy do tiếp xúc với
1 loạt các yếu tố bên trong và bên ngoài,bao
gồm cả yếu tố môi trường
65
Trang 66VII PRION LIÊN QUAN ĐẾN
EPIGENETIC
66
Trang 67Protein loại prion không
có sự thay đổi giữa các loài
Trang 68Công dụng của Prion
• Động vật cần prion để bảo vệ sự hô hấp khí
oxygen
• Mọi sinh vật đều cần oxygen để sinh tồn và kết quả là cơ thể lại tạo thêm ra chất superoxyd làm
hư hại các tế bào
• Các prion bảo vệ cơ thể sinh vật nhờ chúng có khả năng chống lại các superoxyd
68
Trang 69• Trong cơ thể bình thường có thể có sẵn
prion nhưng chúng không gây bệnh
• Trong một điều kiện nào đó prion có thể
thay đổi cấu trúc và gây bệnh
• Chúng có thể lan truyền kiểu hình này đến những thế hệ tiếp theo Do đó chúng cũng được coi là một loại Epigenetic
• Prion gây nhiều bệnh nguy hiểm ở động
vật và người, gây thoái hóa hệ thần kinh
trung ương và giảm sút trí tuệ như bệnh bò điên, bệnh kuru ở người
69
Trang 70• Prion là một tác nhân duy nhất lan truyền được
mà không cần bất kỳ một loại vật chất di truyền
nào (DNA hoặc RNA)
• Prion nhân lên bằng cách lan truyền trạng thái
cuộn gấp sai của protein
• Prion cũng có thể nhân lên theo cấp số nhân
2 Cơ chế nhân lên của prion
70
Trang 71• Prion làm thay đổi kiểu hình do chúng làm
thay đổi cấu trúc protein, và chúng có thể lan truyền kiểu hình này đến những thế hệ tiếp
Trang 72TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Giáo trình sinh học phân tử - Phan Hữu Tôn (2010)
• Di truyền học – Phạm Thành Hồ (2001)
• Sinh học phân tử - Hồ Huỳnh Thùy Dương (2003)
• Công nghệ sinh học trên người và động vật – Phan Kim
Ngọc, sPhạm Văn Phúc
72
Trang 73Cảm ơn sự chú ý lắng nghe của
Thầy Cô và các bạn!
My class