1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài thuyết trình chủ đề: Tai - Mũi - Họng

69 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình chủ đề: Tai - Mũi - Họng trình bày các kiến thức về cấu tạo của tai mũi họng, một số bệnh thường gặp và nguyên nhân gây bệnh, các biện pháp phòng chống và trị bệnh. Mời các bạn tham khảo!

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH

CHỦ ĐỀ: TAI – MŨI – HỌNG

Trang 2

I.GIỚI THIỆU

• TAI

Trang 3

I.GIỚI THIỆU

TAI

Cơ thể học của tai

Tai được chia làm 3 phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong.

- Tai ngoài: Gồm vành tai và ống tai ngoài.

- Tai giữa: Gồm màng tai và một hốc xương gọi là hòm

tai.

- Tai trong: Là đầu mối thần kinh tiếp nhận các tín hiệu

âm thanh truyền qua dây thần kinh thính giác (dây số VIII) lên não, và nhờ đó mà người ta nghe được Tai trong nằm trong một hốc xương có hình xoắn 2 vòng

Trang 5

- Hốc mũi: gồm vách ngăn và trong hốc mũi.

Trang 6

• Họng

Họng chia làm 3 phần:

họng mũi (ty hầu), họng miệng (khẩu hầu), họng thanh quản (thanh hầu).

Trang 7

II.NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH VÀ BIỂU

HIỆN CỦA TAI- MŨI- HỌNG

• Khái niệm

- Bệnh viêm tai mũi họng là tiền ẩn của rất nhiều bệnh nguy hiểm

- Rất ít người biết viêm tai mũi họng là khởi đầu cho nhiều căn bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe

• Nguyên nhân và các bệnh thường gặp

- Ô nhiễm môi trường do khói bụi độc hại, nghiện thuốc lá, cà phê, công việc tiếp xúc thường xuyên với nước… Các triệu chứng

thường gặp như đau rát cổ họng, đau đầu, chảy nước mũi, nghẹt mũi, ù tai, mất ngủ, mệt mỏi, mơ nhiều Sau đó xuất hiện ho, sốt (có người sốt trên 38oC đến 40oC)

Trang 8

• Biến chứng

- Viêm tai mũi họng ở trẻ em có thể gây ảnh hưởng đến trí não chậm phát triển

- Viêm mũi ở người lớn gây ảnh hưởng

nghiêm trọng đến sức khỏe và công việc.

- Viêm mũi ở người cao tuổi có nguy cơ

suy nhược thần kinh, thậm chí biến chứng

ở viêm tai, giảm thính giác…

Trang 9

III.CÁCH DÙNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ

TAI- MŨI- HỌNG

• Tai

Trong các trường hợp tai có dịch mủ, nhầy, chảy máu hoặc sau

phẫu thuật tai

- Lau, rửa tai: Nhằm làm sạch hết dịch mủ, dịch nhầy, dịch máu ở tai.

Thuốc thường dùng: Oxy già (H2O-2) 6 đến 12 đơn vị thể tích hoặc nước muối sinh lý, nước chè tươi

Cách sử dụng: nhỏ hoặc bơm nhẹ dịch rửa vào tai, sau đó dùng que tăm bông lau sạch dịch mủ trong tai, làm như trên vài lần, cuối cùng dùng que bông khô thấm sạch không để dịch rửa ứ đọng trong tai

Trang 10

- Nhỏ thuốc tai

Thuốc thường dùng:

+ Cồn bôric 2-5% khi chảy dịch nhầy.

+ Glyxerin bôrat 2-5% khi chảy dịch mủ.

+ Cloramphenicol 0.4%.

+ Hydrocortison tùy trường hợp chảy tai cụ thể.

Ngày nay thường sử dụng các biệt dược: Polydexa, Otofar,

Otipax…trong những trường hợp chảy tai do viêm tai giữa

cấp, mãn tính hoặc viêm tai ngoài cấp tính.

Trang 11

- Phun thuốc tai

Thuốc thường dùng: bột axit bôric, bột phèn phi, bột tô mộc khi chảy dịch nhày.

Bột kháng sinh tốt nhất là bột Cloramphenicol khi chảy mủ.

Trang 13

+ Các thuốc sát khuẩn, chống viêm:

Argyron 1% cho trẻ em, 3% cho người lớn Cloroxit 0,4%.

Trang 14

• Họng – thanh quản

- Súc họng

Thuốc thường dùng: Tốt nhất là dùng bột B.B.M, mỗi gói

5g với thành phần:

Trang 15

- Bôi thuốc họng, thanh quản

Là chấm thuốc vào những vùng có bệnh tích ở họng, thanh quản như: nề, loét, nốt phỏng

Thuốc thường dùng:

Trang 16

MỘT SỐ BỆNH TAI- MŨI- HỌNG

• TAI

1 BỆNH VIÊM TAI GIỮA MÃN TÍNH

Bệnh viêm tai giữa thường gặp ở người

lớn, nhiều nhất ở trẻ em.

Viêm tai giữa là tình trạng viêm toàn bộ hệ

thống hòm nhĩ và xương chũm (nằm sau màng nhĩ),thường có tạo dịch trong hòm nhĩ, dịch này

Trang 18

+ Phân loại

Hiện nay chia làm 2 loại

- Viêm tai giữa mãn tính mủ nhầy.

- Viêm tai giữa mủ mãn tính (viêm tai giữa có tổn thương xương).

Trang 19

• Viêm tai giữa mãn tính mủ nhầy

+ Trẻ em: viêm V.A

+ Người lớn: viêm xoang, khối u đè ép vòi nhĩ.

Trang 20

- Diễn biến:

+ Diễn biến từng đợt kéo dài nhiều năm Khi nào còn viêm mũi, họng thì còn bị viêm tai giữa, dễ dàng trở thành viêm tai giữa mủ, tiến triển đến

xơ nhĩ, viêm ống tai ngoài, viêm vành tai.

Trang 21

- Điều trị:

* Tại chỗ:

+ Lau, rửa sạch mủ

+ Rỏ thuốc làm se niêm mạc

+ Rỏ vào tai hỗn dịch: Cloramphenicol và hydrocortison

+ Hòm nhĩ đóng kín: tiêm vào 0,5 ml Hydrocortison hoặc Chymotrypsin

Trang 22

• Viêm tai giữa mủ mãn tính

- Giải phẫu bệnh lý:Tổn thương niêm mạc

ở hang chũm và thượng nhĩ là chủ yếu:

+ Niêm mạc sần sùi nhiều nụ hạt thoái hoá thành polyp.

+ Lớp biểu mô ngoài bị mất.

+ Dưới lớp niêm mạc sùi là xương viêm,

xương viêm ở hòm nhĩ có thể lên trần

thượng nhĩ, mê nhĩ.

Trang 23

- Triệu chứng:

Thực tế:

+ Mủ: thối, tan trong nước, nổi váng khi có

cholesteatome, màu vàng xanh.

+ Quan sát lỗ thủng: thường ở góc sau trên, nhỏ, thường ăn sát khung xương Có trường hợp

thủng toàn bộ màng nhĩ, cũng sát khung xương

Bờ lỗ thủng xù xì, nham nhở, đáy lỗ thủng gồ

ghề, quá phát.

Trang 24

- Diễn biến:

+ Tự khỏi: nhưng rất hiếm.

+ Bệnh kéo dài, dai dẳng đến hết cuộc đời không gây biến chứng.

+ Bệnh gây nên biến chứng sau các đợt hồi viêm.

+ Xơ nhĩ, cứng các khớp tiểu cốt.

+ Để lại lỗ thủng màng nhĩ không liền.

Trang 25

- Điều trị

+ Điều trị triệt để viêm mũi họng

+ Lau, rửa sạch mủ bằng oxy già

+ Rỏ thuốc làm se niêm mạc

+ Rỏ vào tai hỗn dịch: Cloramphenicol và hydrocortison

+ Điều trị phẫu thuật: dẫn lưu, lấy bệnh tích, phục hồi chức năng

* Các phương pháp phẫu thuật dẫn lưu, lấy bệnh tích

+ Mở hang chũm-thượng nhĩ

+ Dẫn lưu thượng nhĩ

+ Tiệt căn xương chũm

*Nguyên tắc phẫu thuật phục hồi thính lực

+ Vá màng nhĩ đơn thuần

+ Phẫu thuật hang chũm- thượng nhĩ, vá nhĩ

+ Phẫu thuật hang chũm- thượng nhĩ, vá nhĩ, chỉnh hình chuỗi xương

Trang 26

2 Ù TAI

- Lông ở tai trong di chuyển liên quan đến áp lực của sóng âm thanh Điều này kích thích các tế bào tai phát hành một tín hiệu điện thông qua một dây thần kinh từ tai (thần kinh thính giác) đến bộ não.

Trang 29

Có 2 loại chứng ù tai

+ Ù tai chủ quan + Ù tai khách quan

Trang 31

- Thuốc

+ Thuốc kháng sinh, bao gồm: chloramphenicol,

erythromycin, gentamicin, vancomycin và bleomycin.

+ Thuốc ung thư, bao gồm cả mechlorethamine và

+ Chloroquine, một loại thuốc sốt rét.

+ Aspirin liều cao.

Trang 33

• Phương pháp điều trị và thuốc

- Điều trị tình trạng sức khỏe tiềm ẩn

+ Loại bỏ ráy tai

+ Điều trị tình trạng mạch máu.

+ Thay đổi thuốc

Trang 34

- Tắt tiếng ồn

+ Máy giảm tiếng ồn Các thiết bị, trong

đó sản xuất âm thanh mô phỏng môi

trường như mưa rơi xuống đại dương, sóng, thường là một điều trị hiệu quả đối với chứng ù tai.

+ Trợ thính

Trang 37

3 VIÊM XOANG MÃN TÍNH

• Định nghĩa

- Với viêm xoang mãn tính, các hốc quanh mũi (xoang) bị viêm và sưng lên Điều này cản trở thoát nước và gây ra chất nhờn.

Trang 38

• Các triệu chứng

- Viêm xoang mãn tính triệu chứng bao gồm:

+ Thoát nước màu vàng hoặc hơi xanh, từ mũi hoặc xuống phía sau cổ họng.

+ Cản trở hoặc tắc nghẽn mũi, gây khó thở bằng mũi.

+ Đau, đau và sưng quanh mắt, má, mũi, trán.

+ Đau nhức ở hàm trên và răng.

+ Giảm cảm giác mùi và hương vị.

+ Ho, có thể tồi tệ hơn vào ban đêm.

Trang 39

- Dấu hiệu và triệu chứng khác:

Trang 40

• Nguyên nhân

- Nguyên nhân thường gặp của viêm xoang

mãn tính bao gồm:

+ Các khối u bướu thịt Những mô phát

triển có thể chặn các đoạn mũi hoặc

xoang.

+ Phản ứng dị ứng Dị ứng gây nên bao

gồm nhiễm nấm xoang.

Trang 41

+ Lệch vách ngăn mũi Vách ngăn vẹo giữa các lỗ mũi có thể hạn chế hoặc chặn lối đi của xoang.

+ Chấn thương vào mặt Xương mặt bị gãy hoặc bị hỏng có thể gây cản trở đoạn xoang

+ Các điều kiện y tế Các biến chứng của bệnh xơ nang, trào ngược

dạ dày, hoặc HIV và các bệnh hệ thống miễn dịch khác có thể dẫn đến tắc nghẽn mũi

+ Nhiễm trùng đường hô hấp Nhiễm trùng ở đường hô hấp thông

thường nhất, cảm - có thể làm nóng và dày màng xoang, ngăn chặn thoát nước nhầy và tạo điều kiện chín muồi cho sự phát triển của vi khuẩn Các bệnh nhiễm trùng có thể do virus, vi khuẩn hoặc nấm trong tự nhiên

+ Dị ứng như sốt cỏ khô Viêm xảy ra với dị ứng có thể chặn các

xoang

+ Hệ thống miễn dịch tế bào Với điều kiện y tế nhất định, các tế bào

Trang 42

• Biến chứng

Biến chứng viêm xoang mãn tính bao gồm:

- Cơn hen Viêm xoang mãn tính có thể gây ra một cuộc tấn công

bệnh hen

- Viêm màng não Vị nhiễm trùng là nguyên nhân gây viêm màng và

chất lỏng xung quanh não và tủy sống

- Vấn đề tầm nhìn Nếu nhiễm trùng lan rộng đến ổ mắt, nó có thể

gây ra giảm thị lực hoặc thậm chí mù có thể vĩnh viễn

- Chứng phình động mạch hoặc cục máu đông Nhiễm trùng có thể

gây ra vấn đề trong các tĩnh mạch quanh xoang, can thiệp vào

nguồn cung cấp máu cho não đưa đến có nguy cơ bị đột quỵ

Trang 43

• Phương pháp điều trị

- Mục tiêu của điều trị viêm xoang mãn tính là:

+ Giảm viêm xoang

+ Giữ mũi thoát

+ Loại bỏ các nguyên nhân

+ Giảm số lượng các đợt viêm xoang

+ Phương pháp điều trị để giảm triệu chứng

- Điều trị để giúp giảm triệu chứng viêm xoang Chúng bao gồm:

+ Nước muối xịt mũi, xịt vào mũi nhiều lần trong ngày để rửa mũi.+ Corticosteroid xịt mũi Những thuốc xịt mũi giúp ngăn ngừa và điều trị viêm Ví dụ như fluticasone, budesonide, triamcinolone,

mometasone và beclomethasone

Trang 44

+ Corticosteroid uống hoặc tiêm Các loại thuốc này được sử dụng để làm giảm viêm xoang nghiêm trọng, đặc biệt là nếu cũng có polyp mũi.

+ Thuốc thông mũi Các loại thuốc này có sẵn trong toa và chất lỏng theo toa, thuốc viên và thuốc xịt mũi Ví dụ về thuốc thông mũi và miệng OTC bao gồm Sudafed Actifed Thuốc xịt mũi bao gồm

phenylephrine và oxymetazoline Các loại thuốc này thường chỉ

thực hiện trong một vài ngày, nếu không nó có thể gây ra sự trở lại của ùn tắc nghiêm trọng hơn

ibuprofen Bởi vì các nguy cơ bị hội chứng Reye - một căn bệnh có khả năng đe dọa mạng sống - không bao giờ cung cấp cho aspirin cho trẻ em

do nhiễm trùng bởi vi khuẩn bao gồm amoxicillin, doxycycline hoặc thuốc kết hợp trimethoprim - sulfamethoxazole

Trang 45

+ Nếu dị ứng đang đóng góp viêm xoang, các mũi chích ngừa dị ứng (miễn dịch liệu pháp) giúp giảm thiểu các phản ứng của cơ thể với

dị nguyên cụ thể có thể giúp điều trị các nguyên nhân

+ Trong trường hợp tiếp tục chống lại điều trị hoặc thuốc, phẫu thuật nội soi xoang có thể là một lựa chọn Đối với thủ tục này, bác sĩ sử dụng một ống mỏng linh hoạt với một ánh sáng để khám phá đoạn xoang Sau đó, tùy thuộc vào nguồn gốc của tắc nghẽn, các bác sĩ

có thể sử dụng các công cụ khác nhau để loại bỏ mô hoặc cạo đi một polip gây tắc nghẽn mũi Mở rộng một hẹp xoang cũng có thể

là một lựa chọn để thúc đẩy thoát nước

Trang 46

• Biện pháp khắc phục

- Nghỉ ngơi nhiều Điều này sẽ giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng và

tốc độ phục hồi

- Uống nhiều chất lỏng, như nước hoặc nước trái cây Điều này sẽ

giúp làm loãng chất nhầy tiết ra và thúc đẩy thoát nước Tránh các

đồ uống có chứa caffeine hoặc rượu vì chúng có thể khử nước

Uống rượu cũng có thể xấu đi các sưng màng của xoang và mũi

- Xông hơi Treo lên một khăn qua đầu khi thở trong hơi nước từ một

bát nước nóng Giữ hơi nước hướng về khuôn mặt Hoặc tắm vòi sen nóng, hít thở trong không khí ấm và ẩm Điều này sẽ giúp giảm đau và giúp tiêu hao chất nhầy

- Áp ấm khuôn mặt Nơi ấm, khăn ẩm ướt quanh mũi, má và đôi mắt

để làm giảm đau mặt

- Rửa mũi Sử dụng một chai squeeze thiết kế đặc biệt, bóng đèn

ống tiêm hoặc nồi neti để rửa mũi Điều này khắc phục tại nhà gọi là lavage mũi, có thể giúp thông thoáng xoang

Ngủ với đầu nâng lên Điều này sẽ giúp xoang lưu thông, giảm bớt

Trang 47

• Phòng chống

- Tránh nhiễm trùng hô hấp trên Giảm thiểu liên hệ với những

người có cảm lạnh Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước, đặc biệt là trước các bữa ăn.

- Quản lý cẩn thận dị ứng Làm việc với bác sĩ để giữ cho các

triệu chứng dưới sự kiểm soát.

- Tránh khói thuốc lá và không khí bị ô nhiễm Khói thuốc lá và

các chất gây ô nhiễm không khí có thể gây kích ứng và làm viêm phổi và mũi.

- Sử dụng máy tạo độ ẩm Nếu không khí trong nhà khô, chẳng

hạn như nếu buộc phải nhiệt khí nóng, thêm độ ẩm cho

không khí có thể giúp ngăn ngừa viêm xoang Hãy đảm bảo

độ ẩm sạch sẽ, thường xuyên làm sạch nấm mốc kỹ lưỡng

Trang 48

4.POLYP MŨI

Khối u mũi nhỏ có thể không gây ra có vấn đề và không được chú

ý Polyp mũi lớn hơn có thể chặn đường mũi, viêm xoang và gây ra khó thở, mất khứu giác, viêm xoang thường xuyên và các vấn đề khác

• Định nghĩa

- Polyp mũi có hình giọt nước, tăng trưởng không phải ung thư trên niêm mạc mũi, xoang

- Khối u mũi nhỏ có thể không gây ra có vấn đề và không được chú

ý Polyp mũi lớn hơn có thể chặn đường mũi, viêm xoang và gây ra khó thở, mất khứu giác, viêm xoang thường xuyên và các vấn đề khác

- Mặc dù polyp mũi có thể ảnh hưởng đến bất cứ ai, chúng phổ biến hơn ở người lớn, đặc biệt là những người có bệnh hen suyễn, viêm xoang và dị ứng thường xuyên Trẻ em bị xơ nang thường phát

triển polyp mũi

- Thuốc thường có thể giảm bớt kích thước của polyp mũi hoặc loại

Trang 50

• Triệu chứng

- Polyp mũi có liên quan đến viêm mãn tính của niêm mạc mũi và xoang (viêm xoang mãn tính) Nếu có một số khối u hoặc khối u lớn, có thể cản trở đường mũi và xoang Theo kết quả của những điều kiện này trong mũi và xoang, có thể gặp một số các dấu hiệu

và triệu chứng sau đây:

- Mũi chảy nước

- Nghẹt kéo dài

- Nhỏ giọt mũi sau

- Giảm hoặc không có cảm giác về mùi

Trang 51

• Giảm hoặc không có cảm giác về mùi.

Trang 52

• Nguyên nhân

- Đường mũi và xoang được lót bằng lớp màng nhầy, mô tiết ra chất dịch dính (chất nhờn) Màng này có chứa

nhiều mạch máu nhỏ và được bao phủ trong các cấu

trúc nhỏ giống như tóc gọi là lông mao.

- Khi hít vào, đường mũi và xoang cung cấp một loại lối với rất nhiều "ngóc ngách và vết nứt", nơi không khí có thể được làm nóng và làm ẩm trước khi đi đến phổi

Không khí cũng được làm sạch Các hạt nhỏ xíu trong không khí dính vào các chất nhầy, và các lông mao quét

ra phía trước mũi hoặc sau của cổ họng.

Trang 53

Phát triển polyp mũi

- Polyp mũi có thể hình thành khi các màng nhầy của

đường mũi và xoang bị viêm kinh niên Một điều kiện

mũi hoặc xoang thường được định nghĩa như là mãn

tính nếu các dấu hiệu và triệu chứng của viêm nhiễm

kéo dài hơn 12 tuần.

- Không rõ chính xác tình trạng viêm mạn tính dẫn đến sự hình thành của khối u, nhưng phản ứng của hệ thống miễn dịch trong màng nhầy xuất hiện để đóng góp.

- Polyp mũi có thể phát triển bất cứ nơi nào trên khắp

đường mũi, xoang, nhưng xuất hiện thường xuyên nhất

Trang 54

• Biến chứng

- Sự hiện diện của một số khối u (bệnh polip) hoặc một polyp lớn duy nhất có thể chặn dòng chảy bình thường của không khí hoặc chất lỏng thoát ra khỏi các xoang hoặc khoang mũi Kết quả các biến chứng có thể bao gồm:

- Thường xuyên bị nhiễm trùng xoang hoặc mãn tính.

- Tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ, một tình trạng nghiêm trọng, trong đó dừng lại và bắt đầu thở nhiều lần trong khi ngủ.

- Nhiều khả năng liên kết với xơ nang

Trang 55

• Phương pháp điều trị và thuốc

- Thuốc

+ Corticosteroid mũi Có thể cho sử dụng xịt mũi corticosteroid để

giảm viêm Điều trị này có thể thu nhỏ các khối u hoặc loại bỏ

chúng hoàn toàn Corticosteroid mũi bao gồm fluticasone (Flonase, Veramyst), budesonide (Rhinocort), flunisolide (Nasarel, những

người khác), triamcinolone (Nasacort AQ) và beclomethasone

(Beconase AQ)

+ Corticosteroid khác Nếu corticosteroid mũi không hiệu quả,có thể

kê một corticosteroid uống, chẳng hạn như prednisone, hoặc một mình hoặc kết hợp với một thuốc xịt mũi Bởi vì corticosteroid uống

có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng, thường dùng chúng trong một thời gian ngắn Có thể đề nghị corticosteroid tiêm hoặc uống corticosteroid

+ Thuốc khác Có thể kê đơn thuốc để điều trị các điều kiện góp phần

vào tình trạng viêm mạn tính trong xoang hoặc đường mũi Đây có thể bao gồm thuốc kháng histamine để điều trị dị ứng, thuốc kháng

Ngày đăng: 19/01/2020, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w