1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng hóa hữu cơ chương 3 hydrocacbon

16 460 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HYĐRO CACBONHyđro cacbon là tên gọi chung của các hợp chất hữu cơ trong thành phần phân tử chỉ chứa hai loại nguyên tố là cacbon và hyđro.. Chương III: HYĐRO CACBON MẠCH HỞ I/HYĐRO CACBO

Trang 1

B HYĐRO CACBON

Hyđro cacbon là tên gọi chung của các hợp chất hữu cơ trong thành phần phân tử chỉ chứa hai loại nguyên tố là cacbon và hyđro Đó là những hợp chất hữu cơ đơn giản nhất

Chương III: HYĐRO CACBON MẠCH HỞ

I/HYĐRO CACBON MẠCH HỞ NO (ANKAN) (PARAFIN):

1-Khái niệm chung:

a.Định nghĩa:

- Hyđro cacbon mạch hở no là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ liên kết với nhau bằng những liên kết đơn ()

Mạch cacbon là mạch thẳng hoặc nhánh và thỏa mãn công thức chung sau:

CnH2n+2 (n 1) (n là số nguyên tử)

b.Đồng đẳng:

-Khi ta thay các giá trị n trong công thức chung CnH2n+2, ta sẽđược các chất thuộc dãy đồng đẳng của ankan

Phân tử của các chất này hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2 (metylen) VD: CH4, C2H6, C3H8

c.Đồng phân:

-Ba chất đầu: CH4, C2H6, C3H8 chỉ có một cách sắp xếp

-Bắt đầu từ butan (C4H10) mới xuất hiện đồng phân về mạch cacbon

+Cấu tạo mạch thẳng: trong phân tử chỉ có C bậc 1 và C bậc hai

+Cấu tao mạch nhánh: trong phân tử có C bậc 1, C bậc hai, C bậc ba, C bậc bốn

VD: +C5H12 có ba đồng phân

CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - CH3 (n-pentan)

CH3 - CH - CH2 - CH3 (izopentan)

CH3

CH3

CH3 - C- CH3 (neopetan)

CH3

+C6H14 có năm đồng phân ; C7H16 có 9 đồng phân

Như vậy khi số nguyên tử C trong phân tử tăng lên thì số đồng phân có thể có của các Hyđro cacbon no sẽ tăng lên rất nhanh

VD: C10H22 có 75 đồng phân

C12H26 có 355 đồng phân

d.Danh pháp:

*Tên thông thường:

Trang 2

-Đối với mạch thẳng: người ta lấy tên thường gọi và thêm vào trước chữ

n ( normal: bình thường)

VD: CH3 - CH2 - CH2 - CH3 n - butan

-Đối với mạch nhánh:

+Thêm từ izo đối với hợp chất có nhóm -CH3 ở cuối hoặc đầu mạch

VD: CH3 - CH - CH2 - CH3 (izopentan)

CH3 +Thêm từ neo trước tên đối với những hợp chất có ba nhóm -CH3 (metyl) ở chuỗi mạch (ở cuối mạch)

VD:

CH3

CH3 - CH2 - C - CH3 (neohexan)

CH3

Đôi khi có thể coi một số chất là dẫn xuất của CH4 hay C2H6

VD:

CH3 CH3

CH3 - C - C - CH3 hexametyl etan

CH3 CH3

*Tên quốc tế ( IUPAC ):

- Mạch thẳng: từ C1 đến C4 đọc như tên thường

+Từ C5H12 trở đi đọc theo qui tắc số nguyên tử C bằng tiếng Hilạp rồi thay đuôi a bằng an

14: Tetrađeca

20: ecoza

30: tricoza

-Đối với mạch nhánh:

Trang 3

+Ta xác định mạch chính ( mạch có số C nhiều nhất và có chứa nhiều nhóm thế hơn)

+Xác định mạch nhánh và gọi tên chúng,nếu có nhiều nhóm thế giống nhau gọi là: đe, tri, tetra

+Đánh số nguyên tử C bắt đầu từ nhóm có nhánh sao cho tổng số các số chỉ vị trí các nhánh là nhỏ nhất

Gọi tên: Số chỉ vị trí nhánh + số nhánh + tên nhánh + tên mạch chính

(Gọi tên mạch nhánh theo trình tự chữ cái)

Tên nhánh: tên hyđrocacbon no tương ứng thay đuôi an bằng đuôi yl

VD: CH3 - CH - CH2 - CH3 : 2 - metyl butan

CH3

CH3

CH3 -CH2 - C - CH3 2,2 - đimetyl butan

CH3

2-Phương pháp điều chế:

a.Từ thiên nhiên:

-Dầu mỏ: bằng phương pháp chưng cất phân đoạn dầu mỏ có thể thu được các ankan từ C1 C50 Trong quá trình Cracking dầu mỏ có thể thu được các hiđro cacbon không no

-Từ khí thiên nhiên (từ các mỏ khí): chứa một hàm lượng khí CH4 lớn có thể có từ 85 - 90%

b.Phương pháp tổng hợp:

*Phương pháp giữ nguyên mạch C :

-Tổng hợp từ C và H2:

C + H2 CH. +HCl

3 CH4 -Khử dẫn xuất halogen, ancol bằng HI/ P đỏ

RI + HI RH + I2

ROH + HI RH + H2O

-Thủy phân hợp chất cơ kim (R - Mg - X):

Mg + R - X etekhan → 

RMgX : dẫn xuất cơ magie RMgX + H2O RH + MgCl(OH) (X - Mg - OH)

-Hiđro hóa anken, ankin: thường sử dụng xúc tác Ni, Pt, Pd

R - CH = CH - R' + H2   → 0

), (Pd t Ni

R - CH2 - CH2 - R'

CnH2n + H2  →t ,0xt

CnH2n+2

R - C C - R' + H2  → 0

,t

Ni

R - CH2 - CH2 - R'

*Phương pháp tăng mạch cacbon:

-Tổng hợp Vuyếc (Wurd-Pháp,1885) (gắn mạch)

Trang 4

R - X + 2Na + R - X →0

,t

Ni

R - R + 2NaX +Nếu dùng hỗn hợp hai dẫn xuất halogen RX và R'X hỗn hợp gồm ba sản phẩm:

RX + R'X R - R

R - R' + 2 NaX

R' -R'

*Phương pháp giảm mạch C:

-Nhiệt phân muối của kim loại kiềm, kiềm thổ của axit cacboxilic với sự có mặt của ( NaOH, CaO) vôi tôi xút

RCOONa + NaOH CaO→

RH + Na2CO3

CH3COOH + NaOHCaO→

CH4 + Na2CO3

3-Tính chất:

a.Lý tính:

-Ở điều kiện thường những hiđro cacbon no từ C1 đến C4 tồn tại ở trạng thái khí, không màu, không mùi, không vị

+Từ C5 đến C15 tồn tại ở trạng thái lỏng

+Từ C16 trở đi tồn tại ở trạng thái rắn như sáp

Tất cả đều không tan trong nước chỉ tan trong các dung môi hữu cơ Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tỉ trọng tăng theo chiều tăng của mạch C

VD:

C

0

20 t0

nc (C) t0

C6H14

b.Hóa tính:

- Trong cấu tạo phân tử của các ankan chỉ có hai loại liên kết C-C và C-H, đó là những liên kết CHT hầu như không phân cực nên ankan có khả năng phản ứng kém Ở điều kiện thường ankan không phản ứng với axit, bazơ, chất oxi hóa,kim loại hoạt động mạnh vì vậy ankan còn có tên parafin

Các phản ứng hóa học của ankan chỉ xảy ra khi đun nóng, chiếu sáng hoặc có chất khơi mào Trong đó đáng chú ý là hai khả năng tham gia phản ứng của ankan:

+Phản ứng thuộc liên kết C-C (phản ứng thay đổi cấu tạo mạch C)

+ Phản ứng thế hyđro (C-H) bằng nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác

b.1.Phản ứng thế (liên kết C-H):

Trang 5

*Tác dụng với halogen:

RH + X2  →á

RCl +HCl

CnH2n+2 + X2  →as

CnH2n+1X + HX VD: CH4 + Cl2 200C CH3Cl + HCl

CH3Cl + Cl2  →á

CH2Cl2 + HCl

CH2Cl2 + Cl2  →as

CHCl3 + HCl CHCl3 + Cl2  →CaO

CCl4 + HCl

Dư Clo phản ứng tiếp tục xảy ra đến hết H của CH4

Phản ứng xảy ra theo cơ chế gốc tự do

+Giai đoạn khơi mào:

Cl : Cl á →(hν ) ⋅

+Giai đoạn phát triển mạch:

CH4 + ClCH. + HCl

3

3

2

.

3 Cl CH Cl Cl

+Giai đoạn kết thúc phản ứng:

2

.

3

3

3 3

3

3

Cl Cl

Cl

Cl CH Cl

CH

CH CH

CH CH

→ +

→ +

→ +

Phản ứng thế dễ xảy ra ở những C bậc cao VD: CH3 - CH2 - CH3 + Cl2  →á

CH3 - CHCl - CH3 +HCl (1)

CH3 - CH2 - CH2Cl +HCl (2)

Sản phẩm (1) > (2)

* Tác dụng với HNO3 (phản ứng nitro hóa, thế nitro: NO2+)

CnH2n+2 + HO-NO2(l)  →0

t

CnH2n+1NO2+ H2O

CH3-CH2-CH3 + HO-NO2(l)  →0

t

CH3- CH-NO2+ H2O

CH3 Với các đồng đẳng của CH4 khi nitro hóa thường có sự đứt mạch do đó thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau

VD: CH3-CH2-CH3 + HO-NO2(l)  →0

t

CH3-CH-NO2

CH3

CH3-CH2-CH2NO2 + H2O

CH3-CH2NO2

CH3NO2

Trang 6

*Tác dụng với H2SO4 (phản ứng sunfo hóa) (SO3H+)

CnH2n+2 + H2SO4(đ)  →0

t

CnH2n+1SO3H + H2O

SO3H

VD: CH3-CH-CH2-CH3 + H2SO4(đ)  →0

t

CH3-C-CH2-CH3 + H2O

CH3 CH3

Phản ứng thế này cũng theo nguyên tắc như trên thường dễ thế ở C bậc cao ( thường phản ứng có hiệu suất thấp )

b.2.Phản ứng thuộc liên kết C-C:

*Oxi hóa:

+Không hoàn toàn:

VD: CH4 +O2  4000C 200, atm

CH3OH

CH4 +O2   →6000C

H-CHO + H2O

CH3 CH3

CH3-CH + [O}   →KMnO4

CH3-C-OH

CH3 CH3

Với những ankan mạch dài để oxi hóa ở C đầu mạch thường dùng xúc tác B2O3 R-CH3 + O2kk  →B2O3

R-CH2-OH +Phản ứng oxi hóa cắt mạch

R1-CH2-CH2-R2 + [O} R1-CH-CH2-R2   →−H2O

R1-C-CH2-R2

O KMnO4

R1COOH + R2COOH O O

OH (peoxit)

+Phản ứng oxi hóa hoàn toàn là phản ứng cháy:

CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 →0

t

n CO2+ (n+1) H2O VD: CH4 + 2O2  →0

t

CO2 + 2 H2O

*Phản ứng đứt mạch (Cracking):

Các ankan mạch dài ở nhiệt độ từ 500-7500C đều có thể đứt mạch để tạo thành hiđro cacbon no và không no

VD: C5H12 Cracking , 500− 7500C

C4H8 +CH4

C3H6 + C2H6

C2H4 +C3H8

Nếu xúc tác nhiệt độ gọi là cracking nhiệt Nếu có xúc tác gọi là cracking xúc tác ( có xúc tác thì giảm được lượng nhiệt độ) (4500-5000C + xúc tác AlCl3)

*Phản ứng đồng phân hóa:

Là những phản ứng làm thay đổi cấu trúc của mạch C nhưng phân tử lượng của mạch không đổi

VD: CH3-CH2-CH2-CH3  AlCl3, 50 − 1000C

CH3-CH- CH2-CH3

Trang 7

CH3

*Phản ứng đehiđro:

Khi có mặt chất xúc tác như Cr2O3 phân tử H2 tách ra tạo thành anken

VD: C4H10  Cr2O3/Al2O3→

CH3-CH=CH-CH3 + H2

CH2=CH-CH=CH2 + 2H2

II/HYĐRO CACBON KHÔNG NO LOẠI ETYLENIC (ANKEN,OLEFIN):

1.Khái niệm chung:

a.Định nghĩa:

-Là những hợp chất hiđro cacbon mà trong phân tử có một liên kết đôi còn lại là liên kết đơn ()

Có công thức chung: CnH2n (n≥ 2)

Chất đầu tiên của dãy đồng đẳng Etylenic là etylen (C2H4)

b.Đồng đẳng:

-Các phân tử đồng đẳng của anken có công thức chung CnH2n và hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm -CH2

VD: C2H4, C3H6, C4H8, C5H10

c.Đồng phân:

-Đồng phân cấu tạo:

+Đồng phân mạch C

+Đồng phân vị trí liên kết đôi

VD: C4H8

CH2=CH-CH2-CH3 ; CH3-CH=CH-CH3 ; CH3- CH-CH3

CH3 -Đồng phân không gian (đồng phân hình học): cis,trans Xuất hiện do sự có mặt của liên kết đôi Đặc điểm của loại đồng phân này là hai nhóm đính ở hai C mang nối đôi ở cùng về một phía hoặc khác phía đối với nối đôi Khi hai nhóm thế ở cùng phía ta có dạng đồng phân cis; khi hai nhóm ở khác phía ta có đồng phân trans

VD: CH3 - CH = CH - CH3

H H H CH3

C = C C = C

CH3 CH3 CH3 H

cis trans

Nguyên nhân tồn tại hiện tượng đồng phân cis-trans là ở chỗ các nhóm thế không thể quay tự do xung quanh liên kết đôi như xung quanh liên kết đơn vì khi quay liên kết đôi bị phá vỡ

a c

C = C

b d

Trang 8

a b; c d

d.Tên gọi:

-Tên thường: xuất phát từ tên gọi hyđro cacbon no tương ứng nhưng thay đuôi an bằng ylen và thêm vị trí nối đôi (, , )

VD: CH2 = CH2 ; CH3 - CH = CH2 ; CH3 - CH = CH- CH3

Etylen Propylen - butylen

-Tên hợp lý: coi các anken là dẫn xuất của etylen bằng cách thay thế các

nguyên tử hiđro của etylen bởi các gốc hiđro cacbon khác

Cách đọc: tên gốc + etylen + đối xứng hay không đối xứng

VD:

CH3 - CH = CH- C2H5

Metyl etyl etylen đối xứng

-Tên quốc tế ( IUPAC ): gọi tên tương tự như hyđro cacbon no nhưng thay đuôi

an bằng en + vị trí của liên kết đôi

Chú ý: đánh số thứ tự từ vị trí nào để tổng số thứ tự của liên kết đôi nhỏ nhất

và mạch chính có nhiều C nhất chứa liên kết đôi

1 2 3 4 5 6 7

VD: CH3 - C = CH - CH2 - CH - CH2 - CH3 2,5 - đimetyl hepten - 2

CH3 CH3

CH2 = C - CH3 2 - metyl propen - 1

 →

KOH / R

CH3

2-Điều chế:

a.Lấy từ nguyên liệu thiên nhiên:

-Từ khí dầu mỏ

-Cracking dầu mỏ

-Gia công than đá

Olefin là hợp chất kém bền cho nên trong dầu mỏ có rất ít, phần lớn các olefin được nhận từ sản phẩm dầu mỏ và sản phẩm khí hóa than

b.Tổng hợp trực tiếp:

-Loại HX ra khỏi dẫn xuất halogenua:

+ CnH2n+1X CnH2n + HX

VD: CH3-CH2-CH2Cl   →KOH /R

CH3-CH=CH2 +HCl

* Quy tắc Zeixep: Khi tách HX ra khỏi dẫn xuất halogen, X sẽ tách với H của

C bên cạnh có bậc cao hơn

VD: CH3-CH2- CH-CH3   →KOH /R

CH3-CH=CH-CH3 + CH3-CH2-CH=CH2

Cl 80% 20%

Bền hơn

Trang 9

+Từ dẫn xuất đihalogen:

R-CH-CH-R'  →Zn

R-CH=CH-R' +ZnX2

X X

-Tách nước đi từ rượu no:

CnH2n+1OH   → 0

4

2SO ,t

H

CnH2n + H2O VD: CH3-CH2-OH    0→

4

2SO , 180

H

CH2=CH2 +H2O

CH3-CH2-CH2-OH   → 0

3

2O ,t

Al

CH3-CH=CH2 +H2O Phản ứng tách nước cũng xảy ra ở C bậc cao

-Phản ứng tách hyđro ở ankan:

CnH2n+2  →0

t

CnH2n + H2 VD: CH3-CH2-CH3  Cr2O3,Al2O3, 700− 9000C

CH3- CH= CH2 + H2 -Phản ứng cộng H2 vào ankin:

CnH2n-2 + H2 t , →0Pd

CnH2n VD: C2H2 + H2 t , →0Pd

C2H4 -Phản ứng Cracking những hyđro cacbon no bởi xúc tác hoặc nhiệt

VD: C5H12  →0

t

C3H8 + C2H4

3-Tính chất:

a.Lý tính:

-Từ C2 C4 ở điều kiện thường là những chất khí không màu

Từ C5 C17 lỏng

C18 trở lên chất rắn sáp

Tất cả đều không tan trong nước chỉ tan trong dung môi hữu cơ như benzen, ête, CCl4

Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy, tỉ trọng tăng theo chiều tăng mạch C

b.Hóa tính:

-Phản ứng cộng (H2, X2, H2O, HX):

CnH2n + H2  → 0

,t

Ni

CnH2n+2

CnH2n + X2 t , →0Pd

CnH2nX2

CnH2n + HX →0

t

CnH2n+1X

CnH2n + H2O  →CnH2n+1OH

VD: C2H4 + H2  → 0

,t

Ni

C2H6

C2H4 + Br2 CH2Br-CH2Br

C2H4 + H2O   → 0

,t

Ni

C2H5OH

C2H4 + HCl CH3-CH2Cl

Trang 10

CH3-CH=CH2 + HCl CH3-CHCl-CH3 (1)

CH3-CH2-CH2Cl (2)

Sản phẩm chính (1) > sản phẩm phụ (2)

Phản ứng cần điều kiện: nhiệt độ, áp suất, các nguyên tử, nhóm nguyên tử thay thế ở hyđro cacbon bậc cao

* Quy tắc Maccôpnhicốp:

Khi cộng một tác nhân không đối xứng (HX) vào một anken không đối xứng (hai C mang nối đôi có bậc khác nhau), nguyên tử H của HX sẽ tấn công vào nguyên tử C của nối đôi chứa nhiều H hơn (C bậc thấp ), còn X sẽ tấn công vào nguyên tử C còn lại của nối đôi chứa ít H hơn (C bậc cao)

-Phản ứng trùng hợp:

Là phản ứng từ nhiều phân tử giống nhau kết hợp với nhau thành một chất có phân tử lượng lớn Trong suốt quá trình phản ứng không sinh ra sản phẩm phụ

VD: n CH2=CH2  → 0

,t

xt

(-CH2-CH2-)n n: hệ số trùng hợp

CH3-CH=CH2  → 0

,t

xt

(- CH-CH2-)n

CH3 -Phản ứng oxi hóa:

+OXH không hoàn toàn: sản phẩm sinh ra tùy thuộc vào tác nhân phản ứng và cấu tạo của mạch anken

VD: CH2=CH2 + [O] KMnO → 4

CH2 - CH2   →KMnO4

CH2 - CH2

O OH OH

Etylen oxit Etylen glycol

R1 R3

C = C + [O]    + 0→

4 /H ,t KMnO

R1 - C - R2 + R3 - C - R4

R2 R4 O O

R1 H

C = C + [O]    + 0→

4 /H ,t KMnO

R1 - C - R2 + R3 - C - H

R2 R3 O O

R3CHO  →[ ]O

R3 - COOH

R1 R2

C = C + [O]    + 0→

4 /H ,t KMnO

R1 - C - H + R2 - C - H  →[ ]O

R1COOH

H H O O R2COOH

R - CH = CH2 + [O]    + 0→

4 /H ,t KMnO

R - CHO + CO2 + H2O

Trang 11

R - COOH

Đối với những phản ứng oxi hóa bởi ozon(O3), sản phẩm trung gian tạo thành mạch peoxyt và mạch peoxyt không bền, cho nên trong môi trường oxi hóa lại phân hủy tiếp cho H2O2, các anđehit hoặc xeton

R1 R3 R1 R3

C = C + O3 → C - O - C  →H2O

R1 - C - R2 + R3 - C - R4

R2 R4 R2 O - O R4 O O

ozonit +H2O2 (H-O-O-H)

+Oxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy):

CnH2n + 3n/2 O2 n CO2 + n H2O

4-Ứng dụng:

+Anken dùng điều chế các rượu no đơn chức

+Tổng hợp các chất hữu cơ trung gian (dẫn xuất halogen, anđehit, xetôn ) +Tổng hợp các hợp chất cao phân tử ( polietylen )

III/HYĐRO CACBON KHÔNG NO LOẠI ĐIETYLENIC (ANKAĐIEN)

(ĐIOLEFIN):

1-Khái niệm chung:

a.Định nghĩa:

-Là những hợp chất hyđro cacbon mạch hở mà trong phân tử có hai liên kết đôi (điolefin)

Công thức chung: CnH2n-2 (n ≥ 3) VD:

4.CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2

5.CH2=C-CH=CH2

CH3

hexađien - 1,5 2-metyl butađien -1,3

b.Phân loại: dựa vào vị trí của hai liên kết đôi để phân loại

-Loại liên kết đôi liên hợp,vd: (2,5) (cách nhau một liên kết đơn)

-Loại liên kết đôi cách biệt,vd: (4) (cách nhau ít nhất hai liên kết đơn)

-Loại liên kết đôi tiếp giáp (liền nhau) VD: (1,3) ( alen )

c.Đọc tên:-Đọc như hyđro cacbon no tương ứng thay đuôi an bằng ađien + vị

trí liên kết đôi

2-Giới thiệu riêng một số ankađien:

a.Butađien -1,3: CH 2 =CH-CH=CH 2

*Điều chế:

-Từ rượu etylic:

Trang 12

2CH3-CH2-OH  Al2O3,ZnO, 400C

CH2=CH-CH=CH2 +H2 +2H2O -Từ butan: bằng phương pháp khử hóa trực tiếp ở nhiệt độ cao

CH3-CH2-CH2-CH3  Al2O3,ZnO, 600 −650C

CH2=CH-CH=CH2 +2H2 (Hiệu suất đạt 30% và có nhiều sản phẩm phụ)

-Từ C2H2:

2 C2H2  →xt

CHC-CH=CH2 + →H ,2Pd

CH2=CH-CH=CH2

*Lý tính: là chất lỏng không màu, không tan trong nước, tan trong dung môi

hữu cơ,rượu, ête, benzen

*Hóa tính:

Có liên kết pi nên tham gia phản ứng: cộng, trùng hợp, oxi hóa

VD:

CH2=CH-CH=CH2 + Br2 CH2Br-CH-CH-CH2Br

CH2=CH-CH=CH2 + H2   → 0

, ,Pd t Na

CH3-CH=CH-CH3

n CH2=CH-CH=CH2  →Na,t0= 60

(-CH2-CH=CH-CH2-)n Cao su Buna

b.2-metyl butađien-1,3 (C 5 H 8 ):

CH2=C-CH=CH2

CH3

-Điều chế:

CH3-CH-CH2-CH3  Al2O3+Cr2O3,t≥4000C

CH2=C-CH=CH2 +2H2

CH3 CH3

-Lý tính: chất lỏng không màu, khó tan trong H2O, sôi ở 340 C

-Hóa tính: tương tự butađien, phản ứng quan trọng là trùng hợp

n CH2=C-CH=CH2   →Xt,t0,p

(-CH2-C=CH-CH2-)n

CH3 CH3

izopren (70% trong cao su tự nhiên)

-Ứng dụng: chủ yếu điều chế cao su izopren

IV/HYĐRO CACBON KHÔNG NO LOẠI AXETYLENIC (ANKIN):

1-Khái niệm chung:

a.Định nghĩa:

-Là những hiđro cacbon mà trong phân tử có một liên kết ba còn lại là những liên kết đơn

Công thức chung: CnH2n-2 (n ≥ 2)

VD: CH CH

CH3 - C CH

CH3 - CH2 - C CH

Ngày đăng: 04/08/2015, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w