Hiểu đợc nguồn gốc của loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ ngời tối cổ thành Ngời hiện đại; Nắm đợc đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ; vì sao xã
Trang 12 Bồi dơng lòng quý trọng những gia trị lịch sử; sự cần thiết phảI học Lich sử;
có tinh thần trách nhiệm đối với viêch học tập bộ môn Lịch sử.
3 Bớc đầu hình thành các kĩ năng nhận biết, đối chiếu, so sánh; kĩ năng quan sát và sử dụng tranh ảnh lịch sử; thực hiện các dạng bài tập liên quan đến bài học.
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu bài
Học tập lịch sử là để tìm hiểu sự hình thành, phát triển của con ngời và xã hội loài ngời Vì vậy, cần cần hiểu Lịch sử là gì; học Lịch sử để làm gì; căn cứ vào đâu
để biết lịch sử?
4 Tổ chức các hoạt động
HĐ 1: Cá nhân, nhóm
- Nêu vấn đề: Con ngời, cây cỏ, mọi
vật, có phải từ khi xuất hiện đã có hình
dạng nh ngày nay không?
- GV trình bày HS tự lấy ví dụ.
- Vậy, lịch sử là gì? Có gì khác nhau
giữa lịch sử của một con ngời và lịch sử
xã hội loài ngời?
- Nh vậy, môn học Lịch sử nghiên cứu
những gì? Tại sao nói đó là một bộ môn
ph-có một quá khứ, quá khứ đó chính là lịch sử).
- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
- Lịch sử xã hội loài ngời là toàn bộ những hoạt động của con ngời từ khi xuất hiện đến ngày nay.
Trang 2với lớp học ở trờng em? Theo em, tại
sao lại có sự khác nhau đó?
- Chúng ta có cần biết nguyên nhân
của sự thay đổi đó không? Qua đó, em
thấy đợc mục đích của việc học lịch sử
- Tại sao nhìn vào những bia đá, ngời
ta biết đợc đó là những bia tiến sĩ?
bàn ghế, thầy trò, Không phải ngẫu … nhiên mà có những thay đổi đó).
- Hiểu đợc cội nguồn , biết và quý …
- T liệu hiện vật (di tích, đồ vật, tranh
ảnh, ) …
- T liệu chữ viết (bản ghi, sách vở chép
tay hay in khắc bằng chữ viết).
5 Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
* Tổng kết:
- Lịch sử là một khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con ngời trong quá khứ.
- Mỗi ngời đều phải học và biết lịch sử.
- Để xây dựng lịch sử, có ba nguồn t liệu chính: t liệu truyền miệng, t liệu hiện vật, t liệu chữ viết.
* Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bằng dẫn chứng cụ thể hãy giải thích: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”.
- Su tầm, tìm hiểu những t liệu lịch sử ở địa phơng.
* Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi trong bài.
- Tham khảo các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học.
Trang 3Giúp HS:
1 Hiểu đợc tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử; biết thế nào là
âm lịch, dơng lịch, Công lịch.
2 Biết cách đọc, ghi và tính năm, tháng theo Công lịch.
3 Bớc đầu nhận thức và biiết quý trọng những thành tựu văn minh của loài ời.
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Lịch sử là gì? Tại sao cần phải học lịch sử?
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: (x tiết 1).
* Giới thiệu bài
Nh bài học trớc, lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian, có trớc, có sau.
biết đợc trờng làng hay tấm bia đá đợc dựng
lên cách đây bao nhiêu năm?
- Chúng ta có cần biết những thời gian đó
không? Tại sao?
- Vậy, dựa vào đâu và bằng cách nào, con
ngời tính đợc thời gian?
Hoạt động 2
- Giảng theo SGK
- HD quan sát bảng thống kê
- Xem trên bảng ghi, em thấy có những đơn
vị thời gian nào?
- Giảng theo SGK
- Giới thiệu: cách đây 3.000 – 4.000 năm,
ngời phơng Đông đã sáng tạo ra lịch (minh
hoạ bằng quả Địa cầu)
- Giải thích: âm lịch; dơng lịch
- Lu ý: Ngời xa cho rằng, Mặt Trời, Mặt
Trăng đều quay quanh Trái Đất Tuy nhiên, họ
tính đợc khá chiính xác: 1 tháng tức là một
tuần trăng (29 – 30 ngày), một năm có 360
1 Tại sao phải xác định thời gian?
(Không biết/ đã lâu rồi)
- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng trong lịch sử
- Cơ sở để xác định thời gian: mối quan
hệ giữa Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất
2 Ngời xa đã tính thời gian nh thế nào?
- Đơn vị thời gian: ngày, tháng, năm
- Cách tính thời gian: âm lịch; dơng lịch
Trang 4– 365 ngày.
Hoạt động 3
- Trình bày theo SGK
- Thử lấy một vài ví dụ cho thấy sự thống
nhất cách tính thời gian là rất cần thiết
- Vậy, thế giới có cần một thứ lịch chung
hay không?
- Giảng về Công lịch
- Nếu chia số ngày trên cho 12 tháng trong
năm thì kết quả ra sao? Điều đó đợc giải quyết
(Ví dụ cụ thể gần đây trong quan hệ của nớc ta với các nớc khác, hoặc giữa bạn bè, anh em ở xa nhau)
- Cần có một thứ lịch chung (vì nhu cầu thống nhất cách tính thời gian)
- Công lịch:
+ 1 năm có 365 ngày 6 giờ
+ 4 năm có một năm nhuận (thêm một ngày cho tháng Hai)
+ 100 năm là một thế kỉ; 1.000 năm là một thiên niên kỉ
* Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
1 Tổng kết
- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử.
- Từ xa con ngời đã sáng tạo ra lịch,
- Có hai loại lịch: âm lịch và dơng lịch; trên cơ sở đó, hình thành Công lịch.
2 Câu hỏi, bài tập (SGK).
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
- Tham khảo tài liệu (Lịch sử 10, các bài viết trên báo chí, )
- Su tầm t liệu (bài viết, tranh ảnh, ).
* Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng 9 năm 2008
Phần I Khái quát lịch sử thế giới cổ đại
X hội nguyên thuỷ ã
I – Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
Trang 51 Hiểu đợc nguồn gốc của loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến
từ ngời tối cổ thành Ngời hiện đại;
Nắm đợc đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ; vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
2 Bớc đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét tranh ảnh lịch sử.
3 Bớc đầu hình thành ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong
sự phát triển của xã hội loài ngời.
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Kiểm tra bài tập về nhà.
- HT: Kiểm tra xác suất.
- Y/c: (x tiết 2).
* Giới thiệu bài
- Chúng ta đã biết lịch sử là gì, vì sao phải học lịch sử;
- Lịch sử loài ngời có từ bao giờ? Buổi đầu của xã hội loài ngời nh thế nào?
- Quá trình chuyển biến từ loài Vợn cổ thành
Ngời tối cổ diễn ra nh thế nào?
* HD quan sát hình ảnh (3); (4):
- Ngời tối cổ sống nh thế nào?
- Cuộc sống của họ khác với loài vợn và các
- Ngời tinh khôn khác Ngới tối cổ ở điểm nào?
- Đời sống của Ngời tinh khôn tiến bộ hơn
Ng-ời tối cổ nh thế nào?
(Giải thích khái niệm “thị tộc”)
- Em có nhận xét gì về đời sống của Ngời tinh
khôn so với Ngời tối cổ?
1 Con ngời đã xuất hiện nh thế nào?
2 Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
- Cấu tạo cơ thể giống nh ngời ngày nay (xơng, bàn tay, ngón tay, hộp sọ và thể tích của não, trán, mặt, cơ thể)
- Tổ chức thành thị tộc
- Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức
-> Đời sống con ngời trong thị tộc cao hơn, đầy đủ hơn
Trang 6Hoạt động 3
* HD nghiên cứu SGK:
- Giảng (theo SGK)
- Ngời nguyên thuỷ đã phát hiện và sử dụng
kim lọi nh thế nào?
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Khoảng 4000 năm TCN, con ngời đã phát hiện ra kim loại (đồng, sắt) và dùng
để chế tạo công cụ lao động
-> năng xuất lao động tăng - Của cải
- Sự khác nhau giữa Ngời tối cổ và ngời tinh khôn?
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bài tập (Vở bài tập).
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
- Tham khảo tài liệu (Lịch sử 10; Những mẩu chuyện lịch sử Thế giới cổ
đại, )
- Su tầm t liệu (bài viết, tranh ảnh, về Trung Quốc, ấn Độ cổ đại).
* Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
- Nền tảng kinh tế, thể chế Nhà nớc của các quốc gia này.
2 Thấy đợc sự phát triển cao hơn của xã hội cổ đại so với xã hội nguyên thuỷ; bớc đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội, về nhà nớc chuyên chế.
3 Biết khai thác kênh hình, bản đồ lịch sử
Trang 7II – phơng tiện dạy học
- Tranh, ảnh (theo SGK).
- Lợc đồ các quốc gia cổ đại.
- T liệu lịch sử về Trung Quốc, ấn Độ, Ai Cập, Lỡng Hà thời cổ đại.
III – Tổ chức các hoạt động
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Công cụ bằng kim loại ra đời đã có tác động nh thế nào đến xã hội nguyên thuỷ.
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: (x tiết 3).
* Giới thiệu bài
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã? (Do sự xuất hiện công cụ bằng kim loại- - sản xuất phát triển ).
- Xã hội có giai cấp và Nhà nớc ra đời, trơc tiên là ở phơng Đông.
- Các quốc gia đầu tiên ở phơng Đông
ra đời ở đâu và nh thế nào?
- Tại sao nh vậy?
* HD quan sát hình ảnh (8):
- Hãy miêu tả cảnh làm ruộng của ngời
Ai Cập cổ đại qua hình vẽ
- Em có nhận xét gì về sản xuất nông
nghiệp ở phơng Đông thời cổ đại và sự
phân hoá xã hội ở các quốc gia này?
- Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm
những tầng lớp nào? Quan hệ và địa vị
(Từ dới lên trên, từ trái qua phải - từ phải qua trái: cảnh gặt lúa; cảnh những ngời nông dân gánh lúa về, cảnh đắp đê, đào kênh; cảnh đập lúa, và đóng lúa vào bao; cảnh nộp thóc cho quý tộc; cảnh trong nhà quý tộc)
- Nông nghiệp trở thành nghành kinh tế chính; đã biết làm thuỷ lợi
- Xã hội có giai cấp sớm đợc hình thành
- Nhà nớc cổ đại đầu tiên: Ai Cập, Lỡng Hà,
ấn Độ, Trung Quốc (cuối thiên niên kỉ thứ III -
đầu thiên niên kỉ thứ III TCN)
2 Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Nông dân công xã: chiếm đa số, là lực lợng lao động chính, làm ruộng công và nộp một phần sản phẩm cho quý tộc
- Quý tộc: tầng lớp trên, nắm mọi quyền hành trong xã hội
Trang 8- Tờng thuật các cuộc khới nghĩa nô lệ.
* HD quan sát tranh (H9):
- GV giới thiệu
- HS đọc các điều khoản
- Qua các điều luật trên, em có nhận xét
gì về tình hình kinh tế và tình cảnh ngời
nông dân trong xã hội cổ đại?
Hoạt động 3
* HD nghiên cứu SGK:
- Nêu thể chế chính trị chung của các
quốc gia cổ đại phơng Đông
- Nêu cách tổ chức Nhà nớc của các
quốc gia này
* Giảng: ở Ai Cập, ấn Độ, bộ phận tăng
lữ khá đông Họ tham gia vào các việc
chính trị và có quyền hành khá lớn, có khi
lấn át cả vua)
- Nô lệ: không có quyền lợi, địa vị thấp hèn nhất
(Nhà nớc quan tâm phát triển sản xuất, buộc nhân dân phải tích cực cày cấy; đời sống kinh
tế đợc nâng lên; nông dân và nô lệ bị bóc lột nặng nề)
3 Nhà nớc chuyên chế cổ đại phơng Đông
- Chế độ quân chủ chuyên chế: vua nắm mọi quyền hành chính trị ( ) và đợc cha truyền con nối
- Bộ máy Nhà nớc ở trung ơng và địa phơng còn đơn giản và do quý tộc nắm quyền
* Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
1 Tổng kết
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự hình thành sớm các quốc gia cổ đại đầu tiên ở phơng Đông.
- Xã hội gồm ba tầng lớp: quý tộc, nông dân, nô lệ.
- Chế độ chính trị: quân chủ chuyên chế.
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bài tập (Vở bài tập).
- Vẽ lợc đồ Các quốc gia cổ đại phơng Đông.
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
- Tham khảo tài liệu (Lịch sử 10; Những mẩu chuyện lịch sử Thế giới cổ
đại, )
- Su tầm t liệu (bài viết, tranh ảnh, Hi Lạp và Rô-ma cổ đại) * Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 9
- Tên, vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phơng Tây;
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế Nhà nớc Hi Lạp, Rô-ma cổ đại;
- Những thành tựu cơ bản của các quốc gia cổ đại phơng Tây.
2 Có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội.
3 Bớc đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên vói sự phát triển kinh tế
II – phơng tiện dạy học
- Tranh, ảnh (theo SGK).
- Lợc đồ các quốc gia cổ đại.
- T liệu lịch sử về Hi Lạp, Rô-ma thời cổ đại.
III – Tổ chức các hoạt động
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Kể tên và chỉ trên lợc đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông Nêu thể chế chính trị và các tầng lớp xã hội chính ở các quốc gia này.
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: (x tiết 4).
* Giới thiệu bài
- Sự xuất hiện Nhà nớc không chỉ xảy ra ở phơng Đông, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn nh ở phng Tây.
- Điều kiện tự nhiên ở nơi đây có đặc
điểm gì? Điều kiện đó thuận lợi ch
nghành kinh tế nào phát triển?
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng Tây
- Hi Lạp và Rô-ma cổ đại: miền nam châu
Âu, vùng bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a (thiên niên kỉ thứ I TCN)
- Điều kiện tự nhiên: địa hình đồi núi, ít đất trồng trọt, chỉ thích hợp trồng cây lu niên,
Trang 10- Nh vậy, Nhà nớc ở phơng Tây ra đời
trên cơ sở nào?
Hoạt động 2
* Giảng (theo SGK, giải thích thuật ngữ
giai cấp).
* HD nghiên cứu SGK::
- Xã hội cổ đại phơng Tây bao gồm
những giai cấp nào? Quan hệ và địa vị
của họ ra sao?
- Sự phân chia giai cấp trong xã hội cổ
đại phơng Tây đã đa tới hệ quả gì?
Hoạt động 3
* Giảng (theo SGK, giải thích: Chế độ
chiếm hữu nô lệ).
* HD nghiên cứu SGK:
- Em hiểu nh thế nào là xã hội chiếm
hữu nô lệ?
- Xã hội này có gì khác với xã hội cổ
đại phơng Đông?
- Nền tảng kinh tế: thủ công nghiệp và thơng nghiệp
2 Xã hội cổ Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?
- Giai cấp chủ nô (chủ xởng, chủ lò, nhà buôn): giàu có và có thế lực chính trị
- Nô lệ: lực lợng sản xuất chính trong xã hội;
là “công cụ” và là tài sản riêng của chủ nô ->Sự bất bình đẳng trong xã hội -> nô lệ đấu tranh chống lại chủ nô
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ
- Giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ - Chế độ chính trị: Nhà nớc dân chủ chủ nô hoặc cộng hoà (do dân tự do và quý tộc bầu ra, theo thời hạn) (Về cơ cấu xã hội và thể chế Nhà nớc) * Củng cố và hớng dẫn học ở nhà 1 Tổng kết - Nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế Nhà nớc ở các quốc gia cổ đại ph-ơng Đông khác với các quốc gia cổ đại phph-ơng Đông - Nhà nớc cổ đại phơng Tây theo thể chế dân chủ chủ nô hoặc cộng hoà 2 Câu hỏi, bài tập - Câu hỏi ôn bài (SGK) - Bài tập (Vở bài tập) - Vẽ lợc đồ Các quốc gia cổ đại phơng Tây. 3 Chuẩn bị bài sau - Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục - Tham khảo tài liệu (Lịch sử 10; Những mẩu chuyện lịch sử Thế giới cổ đại, )
- Su tầm t liệu (bài viết, tranh ảnh, Hi Lạp và Rô-ma cổ đại) * Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 11
- Tuy ở mức độ khác nhau, nhng ngời phơng Đông và phơng Tây thời cổ đại
đều đã sáng tạo nên nhhwngx thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú.
2 Tự hào về những thành tựu văn minh của loài ngời thời cổ đại; ý thức về việc tìm hiểu, bảo tồn các thành tựu văn minh cổ đại.
3 Tập mô tả một công trình kiến trúc, nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Kể tên và chỉ trên lợc đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông Nêu thể chế chính trị và các tầng lớp xã hội chính ở các quốc gia này.
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: (x tiết 4).
* Giới thiệu bài
- Sự xuất hiện Nhà nớc không chỉ xảy ra ở phơng Đông, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn nh ở phng Tây.
- Điều kiện tự nhiên ở nơi đây có đặc
điểm gì? Điều kiện đó thuận lợi ch
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng Tây
- Hi Lạp và Rô-ma cổ đại: miền nam châu
Âu, vùng bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a (thiên niên kỉ thứ I TCN)
- Điều kiện tự nhiên: địa hình đồi núi, ít đất trồng trọt, chỉ thích hợp trồng cây lu niên,
Trang 12nghành kinh tế nào phát triển?
- Nh vậy, Nhà nớc ở phơng Tây ra đời
trên cơ sở nào?
Hoạt động 2
* Giảng (theo SGK, giải thích thuật ngữ
giai cấp).
* HD nghiên cứu SGK::
- Xã hội cổ đại phơng Tây bao gồm
những giai cấp nào? Quan hệ và địa vị
của họ ra sao?
- Sự phân chia giai cấp trong xã hội cổ
đại phơng Tây đã đa tới hệ quả gì?
Hoạt động 3
* Giảng (theo SGK, giải thích: Chế độ
chiếm hữu nô lệ).
* HD nghiên cứu SGK:
- Em hiểu nh thế nào là xã hội chiếm
hữu nô lệ?
- Xã hội này có gì khác với xã hội cổ
đại phơng Đông?
- Nền tảng kinh tế: thủ công nghiệp và thơng nghiệp
2 Xã hội cổ Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?
- Giai cấp chủ nô (chủ xởng, chủ lò, nhà buôn): giàu có và có thế lực chính trị
- Nô lệ: lực lợng sản xuất chính trong xã hội;
là “công cụ” và là tài sản riêng của chủ nô ->Sự bất bình đẳng trong xã hội -> nô lệ đấu tranh chống lại chủ nô
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ
- Giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ - Chế độ chính trị: Nhà nớc dân chủ chủ nô hoặc cộng hoà (do dân tự do và quý tộc bầu ra, theo thời hạn) (Về cơ cấu xã hội và thể chế Nhà nớc) * Củng cố và hớng dẫn học ở nhà 1 Tổng kết - Nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế Nhà nớc ở các quốc gia cổ đại ph-ơng Đông khác với các quốc gia cổ đại phph-ơng Đông - Nhà nớc cổ đại phơng Tây theo thể chế dân chủ chủ nô hoặc cộng hoà 2 Câu hỏi, bài tập - Câu hỏi ôn bài (SGK) - Bài tập (Vở bài tập) - Vẽ lợc đồ Các quốc gia cổ đại phơng Tây. 3 Chuẩn bị bài sau - Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục - Tham khảo tài liệu (Lịch sử 10; Những mẩu chuyện lịch sử Thế giới cổ đại, )
- Su tầm t liệu (bài viết, tranh ảnh, Hi Lạp và Rô-ma cổ đại) * Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng năm 2008
Trang 13Tiết 7. Bài 7
ôn tập
I – Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
1 Nắm đợc các kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại.
2 Bồi dỡng kĩ năng khái quát; bớc đầu tập so sánh và xác định các điểm chính.
3 Tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập lịch sử dân tộc.
II – phơng tiện dạy học
- Lợc đồ các quốc gia cổ đại.
- Tranh, ảnh một số công trình văn hoá tiêu biểu thời cổ đại.
- Thơ văn thời cổ đại.
- T liệu lịch sử, văn hoá có liên quan.
III – Tổ chức các hoạt động
* Giới thiệu bài
(Khái quát về lịch sử loài ngời từ nguồn gốc cho đến thời cổ đại).
* Hoạt động dạy học
Hoạt động 1
Dấu vết của Ngời tối cổ đợc phát hiện ở
đâu? Cách ngày nay bao lâu?
Hoạt động 2
Ngời tối cổ trở thành Ngời tinh khôn
vào thời gian nào? Ngời tinh khôn có gì
khác với Ngời tối cổ?
Hoạt động 3
* HD quan sát lợc đồ và thảo luận:
- Tại sao Nhà nớc cổ đại ra đời? Kể tên
và chỉ trên lợc đồ các quốc gia lớn thời cổ
đại
- Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại
- Các kiểu Nhà nớc thời cổ đại
Hoạt động 3
* HD quan sát hình ảnh:
1 Dấu vết của Ngời tối cổ
- Địa điểm: Đông Phi, Gia-va, gần Bắc Kinh
- Thời gian: 3 – 4 triệu năm trớc đây
2 Ngời tinh khôn xuất hiện
- Thời gian: khoảng 4 vạn năm trớc đây, nhờ lao động sản xuất
- Đặc điểm:
+ Ngời đứng thẳng, trán cao, hàm lùi vào, răng gọn, đều; tay chân nh ngời ngày nay, + Công cụ sản xuất và đồ dùng đa dạng, bằng nhiều nguyên liệu khác nhau, nh: đá, sừng, tre, gỗ, đồng,
+ Tổ chức xã hội: sống theo thị tộc; biết làm nhà, chòi để ở
3 Các quốc gia cổ đại
a) Các quốc gia cổ đại phơng Đông (Ai Cập, Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc):
- Tầng lớp xã hội: quý tộc quan lại, nông dân công xã, nô lệ
Trang 14- Nêu những thành tựu văn hoá của thời
- Các công trình nghệ thuật: kiến trúc, điêu khắc, văn học – nghệ thuật
* Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
1 Tổng kết
- Đánh giá các thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại.
- Khái quát tiến trình lịch sử từ khi xuất hiện loà ngời đến thời cổ đại.
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bài tập (Vở bài tập).
- Vẽ lợc đồ Các quốc gia cổ đại.
3 Chuẩn bị bài sau
(X tiết 8)
Ngày tháng năm 2008
Phần II lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X
- Trên đất nớc ta, từ xa xa đã có con ngời sinh sống;
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con ngời đó đã chuyển dần từ Ngời tối
cổ đến Ngời tinh khôn.
2 Bồi dỡng ý thức về:
- Lịch sử lâu đời của dân tộc ta;
- Vai trò của lao động xây dựng xã hội.
3 Thông qua những quan sát công cụ, phân biệt và hiểu đợc các giai đoạn phát triển của Ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta.
Trang 15* Kiểm tra bài cũ
- ND: Tóm tắt các giai đoạn phát triển của Lịch sử Thế giới thời cổ đại.
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: Nêu các giai đoạn phát triển theo thứ tự thời gian.
* Giới thiệu bài
- Khái quát về Lịch sử Thế giới cổ đại.
- Cũng nh một số nớc trên Thế giới, nớc ta cũng có một lịch sử lâu đời, cũng trải qua các thời kì phát triển của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại.
* Hoạt động dạy học
Hoạt động 1
* HD quan sát lợc đồ:
- GV giới thiệu về cảnh quan
- Tại sao cảnh quan thiên nhiên đó lại
cần thiét đối với ngời nguyên thuỷ?
* HD đọc SGK (đoạn 3):
- Ngời tối cổ là ngời nh thế nào?
- Chỉ trên lợc đồ các địa điểm đã phát
hiện đợc di tích của Ngời tối cổ
- GV giới thiệu ảnh, mẫu vật
- Nhận xét về địa điểm sinhg sống của
Ngời tối cổ
Hoạt động 2
* Giảng (theo SGK, giải thích về sự ra đời
của Ngời tinh khôn)
* HD nghiên cứu SGK, quan sát bản đồ:
- Ngời tối cổ đã chuyển thành Ngời tinh
khôn trên đất nớc ta vào khoảng thời gian
nào?
- Xác định và chỉ trên bản đồ các địa
điểm sinh sống của Ngời tinh khôn
* HD quan sát tranh ảnh, mẫu vật:
- Thử so sánh công cụ của Ngời tối cổ
và Ngời tinh khôn
- Cuộc sống của Ngời tinh khôn ở gia
đoạn đầu nh thế nào?
Hoạt động 3
* HD quan sát tranh ảnh (công cụ phục
chế):
- So sánh các công cụ bằng đá của Ngời
nguyên thuỷ trong các giai đoạn phát
triển, em có nhận xết gì?
- Tại sao có sự tiến bộ đó?
- Những tiến bộ đó có giá trị gì đối với
1 Những dấu tích của Ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu?
(Vì ngời nguyên thuỷ sống chủ yếu dựa vào
tự nhiên)
- ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), phát hiên răng của Ngời tối cổ, than, xơng
- Thời gian: khoảng 3 – 2 vạn năm trớc đây
- Địa điểm: mái đá Ngờm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), và nhiều nơi khác (Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An)
- Công cụ: đá đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng
=> Ngời tinh khôn có bớc tiến mới về kĩ thuật chế tác công cụ đá -> cuộc sống tiến bộ hơn -> con ngời cần có những mối quan hệ mới
3 Giai đoạn phát triển của Ngời tinh khôn
có gì mới?
- Sự tiến bộ trong kĩ thuật chế tác đá (đá mài lỡi)
-> nhờ lao động sản xuất và cải tiến kĩ thuật
- Sản xuất phát triển, cuộc sống định c lâu dài
Trang 16đời sống của Ngời nguyên thuỷ?
- Nêu những nét mới trong công cụ và
đồ dùng của Ngời nguyên thuỷ
* HD xác định một số di chỉ trên bản đồ.
- Xuất hiện các loại hình công cụ mới (xơng, sừng), đồ gốm ra đời
* Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
1 Tổng kết
- Các giai đoạn phát triển của Ngời nguyên thuỷ.
- Thời gian (mở đầu và kết thúc).
- Công cụ điển hình (kĩ thuật chế tác đá).
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bài tập (Vở bài tập).
- Vẽ lợc đồ Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam.
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
- Tham khảo tài liệu (Lịch sử Việt Nam, Tập I).
- Su tầm t liệu (tranh ảnh, hiện vật).
* Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng năm 2008
đời sống của ngời nguyên thuỷ
trên đất nớc ta
I – Mục tiêu
HS cần đạt:
1- Hiểu đợc ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của Ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình – Bắc Sơn;
- Ghi nhận tổ chức đầu tiên của Ngời nguyên thuỷ và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ.
2 Bồi dỡng ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
3 Tiếp tục rèng luyện kĩ năng nhận xét, so sánh.
II – phơng tiện
- Bản đồ khảo cổ Việt Nam;
- Tranh ảnh, hiện vật phục chế;
- T liệu lịch sử, văn hoá có liên quan.
Trang 17III – Tổ chức các hoạt động
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Nêu tóm tắt các giai đoạn phát triển của thời Nguyên thuỷ trên đất nớc ta.
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: Tóm tắt thời gian, địa điểm chính, công cụ chủ yếu.
* Giới thiệu bài
- Nhắc lại thời điểm đã nêu ở bài học trớc.
- Nêu vấn đề của bài học.
* Hoạt động dạy học
Hoạt động 1
* Nêu vấn đề: Ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình,
Bắc Sơn, Hạ Long đã sống, lao động và sản xuất
nh thế nào?
* HD nghiên cứu SGK và quan sát tranh ảnh,
hiện vật:
- Kể ra những công cụ và đồ dùng mới của ngời
nguyên thuỷ Trong số này, công cụ, đồ dùng nào
là quan trọng nhất?
- Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm
công cụ bằng đá?
- Kĩ thuật mài đá và làm đồ gốm có ý nghĩa gì?
- Việc cải tiến công cụ lao động và đồ dùng
phản ánh cuộc sống lao động và sản xtuất của họ
- Ngời nguyên thuỷ lúc bấy giờ có cuộc sống
khác bầy ngời nguyên thuỷ ở thời kỳ đầu nh thế
nào? Căn cứ vào đâu ngời ta biết đợc điều đó?
- Cuộc sống đó dẫn đến nhu cầu và quan hệ xã
hội mới nh thế nào?
* Hớng dẫn quan sát sơ đồ:
- Giáo viên giải thích
- Em có nhận xét gì về tổ chức xã hội của ngời
-> làm tăng thêm nguyên liệu và loại hình công cụ, đồ dùng cần thiết
- Chế độ thị tộc mẫu hệ
Quan hệ nhóm ↔Gốc huyết thống
Thị tộc Mẹ → Mẫu hệ
-> Đây là hình thức xã hội có tổ chức
đầu tiên
3 Đời sống tinh thần
Trang 18*Nêu vấn đề:
Đời sống tinh thần của ngời nguyên thuỷ thời
Hoà Bình, Bắc Sơn có những điểm gì mới?
* Hớng dẫn quan sát tranh ảnh ( hiện vật phục
chế): đồ trang sức.
- Giáo viên mô tả
- HS nghiên cứu sgk nêu nhận xét:
Sự xuất hiện của những đồ trang sức nh trên
có ý nghĩa gì?
* Hớng dẫn quan sát H27:
- Gv mô tả
- Hình ảnh khắc trên hang động nói lên diều gì?
* Gv tờng thuật (Tục chôn ngời chết); Hs nhận
xét:
- Tại sao ngời ta lại chôn ngời chết cẩn thận?
- Việc chôn theo những ngời chết những lỡi rìu,
lỡi cuốc có ý nghĩa gì?
* Tiểu kết:
- Nhu cầu trang sức và các đồ trang sức đa dạng
- Cuộc sống tinh thần phong phú ( )
- Quan hệ giũa ngời với ngời ngày càng gắn bó - Lao động sản xuất đợc coi trọng * Củng cố và hớng dẫn học ở nhà 1 Tổng kết - Cuộc sống của ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình – Bắc Sơn – Hạ Long đã khác trớc rất nhiều - Đây là giai đoạn quan trọng, mở đầu cho bớc tiếp sau, thời kỳ nguyên thuỷ 2 Câu hỏi, bài tập - Câu hỏi ôn bài (SGK) - Bài tập (Vở bài tập) - Điền lợc đồ Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam. 3 Chuẩn bị bài sau - Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục - Tham khảo tài liệu (Lịch sử Việt Nam, Tập I) - Su tầm t liệu (tranh ảnh, hiện vật) * Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng năm 2008
Tiết 10
Kiểm tra 1 tiết
I – Mục tiêu
Trang 19- Bản đồ khảo cổ Việt Nam;
- Tranh ảnh, hiện vật phục chế;
- T liệu lịch sử, văn hoá có liên quan.
III – Tổ chức các hoạt động
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Nêu những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình – Bắc Sơn - Hạ Long
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: ( X Tiết 10)
* Giới thiệu bài
- Nhắc lại nội dung bài 9
- Trong quá trình lao động sản xuất, con ngời đã từng bớc di c từ vung rừng
xuống vùng đồng bằng, hình thành nên những chuyển biến lớn về kinh tế
* Hoạt động dạy học
Trang 20Hoạt đông 1
* Gv giảng theo sgk:
- Quá trình di c của con ngời;
- Sản xuất tiếp tục phát triển
* Hớng dẫn quan sát tranh, ảnh( mẫu vật)
- Đời sống ổn định và định c lâu dài;
- Nhu cầu cải tiến công cụ sản xuất
- Nh vậy, ai là ngời phát minh ra nghề
nông trồng lúa nớc? Phát minh này có ý
nghĩa gì?
* HD thảo luận:
So sánh cuộc sống của ngời nguyên thuỷ
trớc và sau khi có nghề nông trồng lúa nớc
Từ đó hãy giải thích vì sao từ đây con ngời
đã định c lâu dài ở đồng bằng ven các con
=> Từ trình độ cao của kỹ thuật chế tác đá
và làm đồ gốm, con ngời đã tiến thêm một bớc căn bản – phát minh ra thuật luyện kim
2 Thuật luyên kim đã đqợc phát minh
3 Nghề nông trồng lúa nớc ra đời ở đâu
và trong điều kiệnnào?
(Công cụ, đồ đựng, gạo cháy, thóc, ở Hoa Lộc, Phùng Nguyên)
- Ngời Hoa Lộc và Phùng Nguyên đã phát minh ra nghề nông trồng lúa nớc
Sau khi có nghề nông trồng lúa nớc: cuộc sống ổn định hơn; chủ động đợc lơng thực -> định c lâu dài ven các con sông lớn (có
đất đai màu mỡ, đủ nớc tới cho cây lúa nớc,
Trang 21thuận lợi cho cuộc sống sản xuất).
* Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
1 Tổng kết
- Hai phát minh lớn của ngời Phùng Nguyên, Hoa Lộc: thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nớc.
- Một cuộc sống mới bắt đầu, chuẩn bị cho con ngời bớc sang một thời đại mới – thời đại dựng nớc.
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bài tập (Vở bài tập).
- Điền lợc đồ Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam.
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
- Tham khảo tài liệu (Lịch sử Việt Nam, Tập I).
- Su tầm t liệu (tranh ảnh, hiện vật).
* Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng năm 2008
Những chuyển biến về x hội ã
I – Mục tiêu
HS cần đạt:
1 Hiểu đợc:
- Do tác động của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đã có những chuyển biến;
- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn khắp ba miền đất nớc, chuẩn bị bớc sangthời dựng nớc, trong đó đáng chú ý là văn hoá Đông Sơn.
2 rèn luyện kĩ năng nhận xét, so sánh sự việc; bớc đầu biết sử dụng bản đồ.
3 Bồi dỡng ý thức về cội nguồn dân tộc.
II – phơng tiện
- Bản đồ khảo cổ Việt Nam;
- Tranh ảnh, cổ vật phục chế;
- T liệu lịch sử, văn hoá có liên quan.
Trang 22III – Tổ chức các hoạt động
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Nêu những chuyển biến trong đời sống của ngời Phùng Nguyên – Hoa Lộc.
- HT: Kiêm tra miệng.
- Y/c: (x.tiết 11).
* Giới thiệu bài
- Thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nớc là hai phát minh quan trọng, dẫn
đến sự thay đổi lớn trong xã hội.
- (?)
* Hoạt động dạy học
Hoạt động 1
* Kiểm tra bài cũ:
- Ngời Phùng Nguyên – Hoa Lộc đã có
- Trong sự phân công lao động xã hội, phụ
nữ và nam giới, ai là lao động chính?
1 Sự phân công lao động đã đợc hình thành nh thế nào?
(3 phát minh quan trọng: đồ gốm, đồ
đồng, nghề nông trồng lúa nớc)
(Chất liệu: bền hơn, chắc hơn, dễ tạo hình hơn; nguồn gốc: quặng, đất sét; cách làm: phức tạp hơn, đòi hỏi kĩ thuật cao hơn)
(Không phải ai cũng biết luyện kim hoặc
đúc đồng hay làm đồ gốm)
- Xuất hiện sự chuyên môn hoá:
+ Phân công lao động theo nghành nghề; + Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp (Không thể)
- Có sự phân công lao đông theo giới tính giữa phụ nữ và nam giới
=> Sự phân công lao động (theo nghề nghiệp và giới tính) là cần thiết Sự phân công lao động xã hội phức tạp hơn, nhng đó
là một chuyển biến cực kì quan trọng
2 Xã hội có gì đổi mới?
(Tổ chức thị tộc mẫu hệ)
(Cuộc sống ổn định, đông đảo hơn, định c lâu dài hơn, )
- Hình thành các chiềng, chạ (làng, bản) và
bộ lạc
(Ngời nam giới là lao động chính và làm công việc nặng nhọc)
Trang 23- Thị tộc mẫu hệ có còn phù hợp nữa
không?
- Em có nhận xét gì về cách tổ chức quản
lí xã hội ở làng bản, bộ lạc?
* Giải thích về tục chôn ngời chết:
- Có gì khác nhau trong các ngôi mộ cổ
- Theo em, công cụ nào góp phần tạo nên
bớc chuyển bién trong xã hội nghuyên thuỷ?
* GV kết luận:
phụ hệ
- Ngời cao tuổi đợc coi trọng
(Có những ngôi mộ có chôn theo của cải: giàu có; có những ngôi mộ không chôn theo của cải: nghèo)
- Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo
3 Bớc phát triển mới về xã hội đợc nảy sinh nh thế nào?
- Các khu vực văn hoá phát triển đều khắp trên cả ba miền của đất nớc ta
(Các công cụ chủ yếu bằng đồng, hìh dáng trang trí hài hoà ; nhiều loại hình coong cụ khác nhau, phù hợp với nhiều công việc, nghành nghề -> Nghề luện kim, đúc đồng và nghề nông rất phát triển)
- Công cụ bằng đồng thay thế hẳn công cụ bằng đá
=> C dân của văn hoá Đông Sơn gọi chung
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bài tập (Vở bài tập).
- Điền lợc đồ Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam.
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
- Tham khảo tài liệu (Lịch sử Việt Nam, Tập I).
- Su tầm t liệu (tranh ảnh, hiện vật).
* Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 24
Ngµy th¸ng n¨m 2008
Níc v¨n lang
Trang 25I – Mục tiêu
HS cần đạt:
1 Nắm đợc:
- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành Nhà nớc Văn Lang;
- Nhà nớc văn Lang tuy còn sơ khai, nhng đó là một tổ chức quản lí đất nớc bền vững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nớc.
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Nêu những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của c dân Lạc Việt.
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: (x.tiết 12).
* Giới thiệu bài
Những chuyển biến lớn trong đời sống sản xuất và xã hội đã dẫn đến một sự
kiện có ý nghĩa rất quan trọng dối với ngời Việt cổ – sự ra đời Nhà nớc Văn Lang,
mở đầu cho một thời đại mới của dân tộc.
* Hoạt động dạy học
Hoạt động 1
* Kiểm tra bài cũ:
- Nhà nớc ra đời cần những điều kiện nào?
- Theo em, truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
phản ánh hoạt động và nhu cầu gì của xã hội?
- Quan sát một số vũ khí thuộc nền văn hoá
Đông Sơn và liên hệ với truyện Thánh Gióng,
em rút ra đợc điều gì?
* GV kết luận:
Hoạt động 2
* Nêu vấn đề:
Nếu một chiềng, chạ cần có ngời đứng đầu,
thì tình hình xã hội mới đòi hỏi một tổ chức
1 Nhà nớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
(Sự ra đời của Nhà nớc không phải là một hiện tợng ngẫu nhiên, mà xuất phát từ nhu cầu và điều kiện cụ thể của xã hội)
- Sự hình thành các bộ lạc lớn
- Sự phân hoá giàu nghèo
- Hoạt động chống lũ lụt, bảo vệ sản xuất
- ý thức tự vệ chống ngoại xâm
2 Xã hội có gì đổi mới?
Trang 26* HD quan sát lợc đồ và nghiên cứu SGK:
- Giới thiệu các khu vực Sông Hồng, sông
* Gợi nhớ truyện Con Rồng, cháu Tiên:
- Sự tích Âu cơ và Lạc Long Quân nói lên
- Nhà nớc quản lí xã hội nh thế nào? (Ai là
ngời trực tiếp giải quyết các công việc?)
- Theo truyện Thánh Gióng, thì Nhà nớc
Văn Lang bảo vệ đất nớc nh thế nào?
- Đứng đầu Nhà nớc là Hùng Vơng
- Kinh đô: Văn Lang
3 Nhà nớc Văn Lang đợc tổ chức nh thế nào?
- Chính quyền: Trung ơng – địa phơng
- Đơn vị hành chính: bộ – chiềng, chạ (công xã)
- Luật pháp và quân dội cha có:
+ Tuỳ theo các việc lớn, nhỏ mà có ngời giải quyết, ngời có quyền tối cao là vua Hùng
+ Khi có chiến tranh, Nhà nớc chiêu mộ nhân dân chiến đấu
=> Nhà nớc Văn Lang tuy còn đơn giản, nhng đã là tổ chức chính quyền cai quản cả
đất nớc và tồn tại lâu dài
* Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
1 Tổng kết
- ở thế kỉ VII TCN, trên vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đã hình thành một quốc gia đầu tiên của ngời Việt – Nhà nớc Văn Lang Nhà nớc do Hùng Vơng đứng
đầu, có tổ chức từ trên xuống dới, lấy chiềng, chạ làm cơ sở.
- Giới thiêu ảnh Lăng vua Hùng và liên hệ lời dậy của Hồ Chủ Tịch.
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bài tập (Vở bài tập).
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
- Tham khảo tài liệu (Lịch sử Việt Nam, Tập I).
- Su tầm t liệu (tranh ảnh, hiện vật).
* Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng năm 2008
đời sống vật chất và tinh thần
Trang 272 Rèn luyện thêm kĩ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét.
3 Bớc đầu có ý thức về lòng yêu nớc, tự hào về nền văn hoá dân tộc.
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Nêu những lí do ra đời Nhà nớc Văn Lang Em có nhận xét gì về tổ chức Nhà nớc đầu tiên này?
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: (x.tiết 13).
* Giới thiệu bài
Nhà nớc Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế, xã hội phát triển, trên một
- Ngời dân Văn Lang làm nông nghiệp bằng
những công cụ gì? So sánh với công cụ trớc
- Em nhận thấy, nghề nào đợc phát triển
thời bấy giờ?
- Dẫn chứng
- Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở nhiều
nơi trên đất nớc ta và cả ở nớc ngoài đã thể
- Sản xuất: trồng trọt (lúa, rau, quả, ) và chăn nuôi (trâu, bò, gia súc, tằm, )