1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nếu nhà đầu tư có 1 tỷ đồng và muốn đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Bạn hãy tư vấn cho họ biết làm gì để bắt đầu

47 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về thị trường chứng khoán  Định nghĩa  Chức năng cơ bản của thị trường chứng khoán: Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng  Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán Đán

Trang 1

“ Nếu nhà đầu tư có 1 tỷ đồng và muốn đầu tư vào thị

trường chứng khoán Việt Nam Bạn hãy tư vấn cho họ

biết làm gì để bắt đầu”

Nhóm Thực hiện:

Đào Thị Thu Vân

Lê Thị Kim Ngân

Đặng Minh Hiếu

Hồ Thị Lan

Lê Thị Hoài An Nguyễn Thị Thùy Đinh Thị Quyên TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

Ngành Ngoại Thương

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Chọn lựa quỹ đầu tư với số vốn 1 tỷ

Phân tích chứng khoán

Phát triển chiến lược đầu tư

Tổng quan thị trường chứng khoán

Trang 3

Doug Richard, một trong những nhà đầu

tư chứng khoán hàng đầu trên thế giới

“Tôi đã đ u t vào hàng nghìn công ty khác nhau trên th tr ầu tư vào hàng nghìn công ty khác nhau trên thị trường ư vào hàng nghìn công ty khác nhau trên thị trường ị trường ư vào hàng nghìn công ty khác nhau trên thị trường ờng ng

ch ng khoán Thành công không bao gi đ n t nh ng đi u th n ứng khoán Thành công không bao giờ đến từ những điều thần ờng ến từ những điều thần ừ những điều thần ững điều thần ều thần ầu tư vào hàng nghìn công ty khác nhau trên thị trường

kỳ hay s n l c ít i Luôn có m t công th c h ự nỗ lực ít ỏi Luôn có một công thức hướng tới lợi nhuận ỗ lực ít ỏi Luôn có một công thức hướng tới lợi nhuận ự nỗ lực ít ỏi Luôn có một công thức hướng tới lợi nhuận ỏi Luôn có một công thức hướng tới lợi nhuận ột công thức hướng tới lợi nhuận ứng khoán Thành công không bao giờ đến từ những điều thần ư vào hàng nghìn công ty khác nhau trên thị trường ớng tới lợi nhuận ng t i l i nhu n ớng tới lợi nhuận ợi nhuận ận

Đi u quan tr ng là b n c n bi t nhìn vào đâu tr ều thần ọng là bạn cần biết nhìn vào đâu trước mỗi quyết ạn cần biết nhìn vào đâu trước mỗi quyết ầu tư vào hàng nghìn công ty khác nhau trên thị trường ến từ những điều thần ư vào hàng nghìn công ty khác nhau trên thị trường ớng tới lợi nhuận c m i quy t ỗ lực ít ỏi Luôn có một công thức hướng tới lợi nhuận ến từ những điều thần

đ nh đ u t ị trường ầu tư vào hàng nghìn công ty khác nhau trên thị trường ư vào hàng nghìn công ty khác nhau trên thị trường ”.

Trang 4

1 Tổng quan về thị trường chứng khoán

Định nghĩa

 Chức năng cơ bản của thị trường chứng khoán:

Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

 Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán

Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

 Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô

Trang 5

Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

Trang 6

Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

Các tổ chức kinh doanh:

 Các công ty chứng khoán

 Quỹ đầu tư chứng khoán

 Các trung gian tài chính

Các tổ chức có liên quan

 Cơ quan quản lý Nhà nước

 Sở giao dịch chứng khoán

 Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán

 Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán

 Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán

 Các tổ chức tài trợ chứng khoán

 Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm

Trang 7

Các nguyên tắc hoạt động cơ bản của thị trường

chứng khoán

1

Nguyên tắc công khai

2

Nguyên tắc trung gian

3

Nguyên tắc đấu giá

Trang 8

Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng khoán

 Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn

TTCK

Thị trường sơ cấp

Đấu giáĐấu thầu

Thị trường thứ cấp

Trái phiếu chính phủ

Cổ phiếu niêm yết

Đăng ký giao dịch

Trang 9

Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng khoán

 Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường

Trang 10

Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng khoán

 Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường

Trang 11

2 Chọn lựa quỹ đầu tư với số vốn 1 tỷ

 Được hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư

 Mục đích: kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác

Qũy đầu tư chứng khoán:

Trang 12

• Được quản lý chuyên nghiệp

• Giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan thẩm quyền

• Tính năng động của quỹ đầu tư

Tại sao nhà đầu tư sử dụng quỹ đầu tư?

Trang 13

 Căn c vào ngu n v n huy đ ng ta có: ứ vào nguồn vốn huy động ta có: ồn vốn huy động ta có: ốn huy động ta có: ộng ta có:

Quỹ đầu tư

Quỹ đầu tư tập thể

(Quỹ công chúng)

 Quỹ đ u t cá nhân ầu tư cá nhân ư cá nhân (Quỹ thành viên)

Trang 14

 Quỹ đầu tư tập thể:

 Huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng  Cung cấp cho các nhà đầu tư nhỏ: phương tiện đầu tư đảm bảo đa dạng hóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro, chi phí đầu tư thấp với hiệu quả cao do tính chuyên nghiệp của đầu tư mang lại

 Quỹ đầu tư cá nhân:

 Huy động vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một

nhóm nhỏ các nhà đầu tư

 Các nhà đầu tư vào các quỹ tư nhân thường với lượng vốn lớn,

và đổi lại họ có thể tham gia vào trong việc kiểm soát đầu tư của quỹ

Với số vốn 1 tỷ đồng khi đầu tư vào thị trường Việt Nam, nhà đầu tư nên chọn loại quỹ đầu tư tập thể

Trang 15

Theo dõi hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư

Giá trị tài sản ròng (NAV)

Hiệu quả hoạt động của Quỹ được thể hiện thông qua giá trị tài sản ròng (NAV) được công bố định kỳ

Giá trị tài sản ròng thường được đăng trên trang web của Sở Giao dịch CK TPHCM hay trên website của Quỹ

Báo cáo thường niên

Báo cáo thường niên cung cấp thông tin về các hoạt động đầu tư, thoái vốn cũng như lợi nhuận và các hoạt động liên quan của Quỹ trong suốt một năm qua cũng như kế hoạch kinh doanh, lợi nhuận, phát triển của Quỹ trong thời gian tới

Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính quý/năm thể hiện hiệu quả hoạt động cũng như các hoạt động của Quỹ như đầu tư thanh lý tài sản

Trang 16

3 Phân tích chứng khoán

Là nhu cầu không thể thiếu trong đầu tư chứng khoán

Tùy theo khả năng, trình độ, thời gian cũng như nhu cầu sử dụng, có rất nhiều cách để nhà đầu tư tiếp cận nghiên cứu, phân tích và ra các quyết định đầu tư khác nhau đối với từng chứng khoán riêng lẻ hoặc đối với cả danh mục đầu tư nói chung

2 phương pháp phân tích phổ

biến

2 phương pháp phân tích phổ

biến

Phân tích cơ bản Phân tích kỹ Phân tích kỹ thuậtthuật

Trang 17

Phân tích cơ bản (Fundamental Analysis)

-Là phương pháp phân tích cổ phiếu dựa vào nhân tố mang tính chất nền tảng, có tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi giá cả cổ phiếu nhằm chỉ ra giá trị nội tại của cổ phiếu trên thị trường

- Phân tích tình hình tài chính cũng như tình hình kinh doanh của công ty định đầu tư như dựa vào bảng cân đối tài khoản và bản báo cáo lợi tức của công ty => xem xét chất lượng của công ty, việc phát triển của công ty theo thời gian

Nhờ đó tiên đoán các chuyển biến giá chứng khoán

Trang 18

Phân tích cơ bản (Fundamental Analysis)

• Vi c phân tích c b n sẽ đánh giá m t ch ng khoán dệc phân tích cơ bản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ơ bản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ộng ta có: ứ vào nguồn vốn huy động ta có: ư cá nhân ới i giá tr hay trên giá tr hi n hành, và đi u này sẽ kh ng đ nh ị hay trên giá trị hiện hành, và điều này sẽ khẳng định ị hay trên giá trị hiện hành, và điều này sẽ khẳng định ệc phân tích cơ bản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ều này sẽ khẳng định ẳng định ị hay trên giá trị hiện hành, và điều này sẽ khẳng định giá tr th c c a m t công ty có m i quan h m t thi t nh ị hay trên giá trị hiện hành, và điều này sẽ khẳng định ực của một công ty có mối quan hệ mật thiết như ủa một công ty có mối quan hệ mật thiết như ộng ta có: ốn huy động ta có: ệc phân tích cơ bản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ật thiết như ết như ư cá nhân

th nào v i các đ c tính tài chính nh : ết như ới ặc tính tài chính như: ư cá nhân

-Kh năng phát tri n; ản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ển;

- Nh ng r i ro mà công ty có th g p ph i ững rủi ro mà công ty có thể gặp phải ủa một công ty có mối quan hệ mật thiết như ển; ặc tính tài chính như: ản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới

- Dòng ti n m tều này sẽ khẳng định ặc tính tài chính như:

Trang 19

Các nhân tố cơ bản mà nhà đầu tư cần phân tích

Phân tích thông tin c b n v công ty, báo cáo ơ bản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ều này sẽ khẳng định

tài chính c a công ty ủa một công ty có mối quan hệ mật thiết như

Ho t đ ng kinh doanh c a công ty, so sánh ạt động kinh doanh của công ty, so sánh ộng ta có: ủa một công ty có mối quan hệ mật thiết như

v i công ty t ới ư cá nhân ơ bản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ng t và v i th tr ực của một công ty có mối quan hệ mật thiết như ới ị hay trên giá trị hiện hành, và điều này sẽ khẳng định ư cá nhân ờng ng

Ngành mà công ty đang ho t đ ng; ạt động kinh doanh của công ty, so sánh ộng ta có:

Đi u ki n kinh t vĩ mô nh h ều này sẽ khẳng định ệc phân tích cơ bản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ết như ản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ư cá nhân ởng chung ng chung

đ n giá c phi u ết như ổ phiếu ết như

M c tiêu nhi m v c a công ty ục tiêu nhiệm vụ của công ty ệc phân tích cơ bản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ục tiêu nhiệm vụ của công ty ủa một công ty có mối quan hệ mật thiết như

Trang 20

Phân tích kh năng l i nhu n (hi n t i và ản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ợi nhuận (hiện tại và ước đoán) ật thiết như ệc phân tích cơ bản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ạt động kinh doanh của công ty, so sánh ư cá nhân ới c đoán)

Phân tích nhu c u đ i v i s n ph m và d ch v công ầu tư cá nhân ốn huy động ta có: ới ản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ẩm và dịch vụ công ị hay trên giá trị hiện hành, và điều này sẽ khẳng định ục tiêu nhiệm vụ của công ty

ty

Phân tích s c ép c nh tranh và chính sách giá c ứ vào nguồn vốn huy động ta có: ạt động kinh doanh của công ty, so sánh ản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới

Phân tích v th trong ngành ị hay trên giá trị hiện hành, và điều này sẽ khẳng định ết như

Các nhân tố cơ bản mà nhà đầu tư cần phân tích

Trang 21

Ở gốc độ tổng quát, phân tích cơ bản có thể từ nhân

tố vĩ mô đến nhân tố vi mô ảnh hưởng đến cổ phiếu 5

cấp độ:

Phân tích các đi u ki n kinh t vĩ môều này sẽ khẳng định ệc phân tích cơ bản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới ết như

Phân tích th trị hay trên giá trị hiện hành, và điều này sẽ khẳng định ư cá nhân ờng ng tài chính – ch ng ứ vào nguồn vốn huy động ta có:

khoán

Phân tích ngành mà công ty đang ho t ạt động kinh doanh của công ty, so sánh

đ ngộng ta có:

Phân tích công ty => phân tích SWOT

Phân tích c phi uổ phiếu ết như

Trang 22

Phân tích cổ phiếu là khó khăn nhất

Bản chất của phương pháp phân tích ở đây là việc định giá cổ phiếu nhằm dự đoán gía trị nội tại của cổ phiếu đó

5 phương pháp định giá cổ phiếu:

dựa trên hệ

số P/E

dựa trên hệ

số tài chính

dựa trên tài sản ròng

Trang 23

Phân tích kỹ thuật (Technical Analysis)

Phân tích kỹ thuật là phương pháp phân tích nhằm chỉ ra tình trạng sức khỏe hiện tại của thị trường hay của mỗi ” hiện tại của thị trường hay của mỗi chứng khoán để

=> Dự báo biến động của giá bằng cách dựa trên những hình mẫu kĩ thuật đã xuất hiện trong quá khứ và áp dụng lại khi có mô hình tương tự xuất hiện

Là phương pháp dựa vào biểu đồ, đồ

thị diễn biến giá cả và khối lượng giao

dịch của cổ phiếu => phân tích các

biến động cung cầu đối với cổ phiếu

=> chỉ ra cách ứng xử trước mắt đối

với giá cả => chỉ cho nhà đầu tư thời

điểm nên mua, bán hay giữ nguyên cổ

phiếu trên thị trường

Trang 24

Bi u đ ch s VN-Index ểu đồ chỉ số VN-Index ồ chỉ số VN-Index ỉ số VN-Index ố VN-Index (ngu n: ồn vốn huy động ta có:

http://ketoan.org/phan-tich-ky-thuat-chung -khoan-ngay-137.html

)

Trang 25

Các công cụ cơ bản được sử dụng trong quá trình Phân tích kỹ thuật

(Candlestick chart)

Đường xu thế, kênh xu thế

Trang 26

Các mô hình (Chart Patterns)

Phân tích kỹ thuật (Technical Analysis)

Double bottom (Mô hình hai đáy)

Double top (Mô hình hai đỉnh)

Trang 27

Các nhà phân tích kỹ thuật còn đặc biệt chú trọng vào các chỉ số kỹ thuật => thể hiện những tín hiệu ẩn chứa trong các xu hướng biến động của giá cả

=> Do đó các nhà đầu tư thường sử dụng các chỉ số kỹ thuật kết hợp với các công cụ kỹ thuật khác để cảnh báo diễn biến giá

Phân tích kỹ thuật dựa vào diễn biến hành vi của cổ phiếu, nên đó là

những công cụ ngắn hạn và không nên dùng cho phân tích dài hạn

Phân tích kỹ thuật (Technical Analysis)

Trang 28

Phân biệt Phân tích cơ bản và tích kỹ thuật

Trang 29

=> Dưới góc độ của nhà đầu tư,

Hãy quyết định dựa trên cơ sở thông tin rút

ra không chỉ từ phân tích kỹ thuật (về cung

và cầu), mà chủ yếu phải từ phân tích cơ bản (về năng lực và hoạt động của các

công ty)

Hãy quyết định dựa trên cơ sở thông tin rút

ra không chỉ từ phân tích kỹ thuật (về cung

và cầu), mà chủ yếu phải từ phân tích cơ bản (về năng lực và hoạt động của các

công ty)

Nhà đầu tư cần phải biết

cả về phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật bởi lẽ

có tính toán được giá trị của cổ phiếu chính xác đến đâu mà không biết chọn đúng thời điểm đầu

tư thì phân tích cũng trở

thành vô nghĩa

Nhà đầu tư cần phải biết

cả về phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật bởi lẽ

có tính toán được giá trị của cổ phiếu chính xác đến đâu mà không biết chọn đúng thời điểm đầu

Trang 30

4 Phát triển chiến lược đầu tư

Không có khái niệm chiến lược đầu tư "đúng", chỉ có chiến lược đầu tư phù hợp với nhà đầu tư

 Nếu bạn đầu tư chủ yếu để tạo ra thu nhập (ví dụ như bạn đang nghỉ hưu), thì cổ phiếu có tính ổn định cao, có nền tảng cơ bản tốt

và trả cổ tức hấp dẫn là một đầu tư lý tưởng

Trang 31

Những cổ phiếu dạng này trên thị trường chứng khoán Việt Nam có thể kể đến như:

CTCP Sữa Việt Nam (VNM)

Tổng công ty khí Việt Nam (GAS)

Tổng công ty cổ phần Khoan và Dịch vụ khoan dầu khí (PVD) Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (CTG) CTCP Tập đoàn Masan (MSN)

Tập đoàn Vingroup (VIC)

Tập đoàn FLC (FLC)

CTCP Đầu tư dịch vụ Hoàng Huy (HHS)

Trang 32

 Nếu mục tiêu tài chính của bạn là nhằm tăng giá trị các khoản đầu

tư, thì bạn nên tập trung vào các cổ phiếu định hướng phát triển hay các cổ phiếu có tính đầu cơ

Ví dụ: Công ty cổ phần Liên Doanh Đầu Tư Quốc Tế

(KLF),CTCP Đầu tư F.I.T (FIT), CTCP Tập đoàn Đại Dương

(OGC), CTCP Đầu Tư Cao Su Quảng Nam (VHR), CTCP Nông Dược H.A.I (HAI), CTCP TMDT Bất động sản An Dương Thảo Điền (HAR)

Trang 33

 Mặc dù những nhà kinh doanh thành công có những chiến thuật, chiến lược đầu tư khác nhau nhưng họ chia sẻ những điểm chung sau:

- Cần có một khoản tiền dự trữ đề phòng những rủi ro

- Cắt lỗ càng sớm càng tốt

 Mua giá cao và bán giá cao hơn

 Đôi khi rút khỏi thị trường

 Mua tập trung chứ không nên đa dạng hóa danh mục đầu tư

 Quan tâm đặc biệt đến khối lượng giao dịch và giá Đối với những nhà kinh doanh cổ phiếu, hai chỉ số này quan trọng hơn bất cứ chỉ

số nào, kể cả P/E ) và các loại tỷ suất lợi nhuận

Trang 34

- Sau khi thực hiện các phi vụ, phải bỏ thời gian phân tích để rút kinh nghiệm.

- Cống hiến toàn thời gian để theo dõi và thực hiện việc kinh doanh

- Thực hiện các cuộc nghiên cứu phân tích độc lập không nên chỉ dựa vào ý kiến tư vấn của người khác

- Quyết định dựa vào dữ kiện, không dựa vào cảm xúc

- Quan trọng nhất là phải chấp nhận rủi ro Một chiến lược đầu

tư gọi là hiệu quả khi có thể giảm thiểu rủi ro và tăng cao lợi nhuận Nhà kinh doanh vì vậy phải chấp nhận những phi vụ thất bại, và đừng nên kỳ vọng rằng lúc nào họ cũng thắng

được thị trường

Trang 35

5 Chọn công ty môi giới chứng khoán và tiến hành

mở tài khoản giao dịch chứng khoán

Thủ Tục Mở Tài Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Tại Công Ty Chứng Khoán Đệ Nhất FSC )

Thủ tục xin cấp Mã số mở tài khoản tại Quầy giao dịch cho Nhà đầu tư:

Nhà đầu tư là cá nhân: cung cấp các giấy tờ

Hộ chiếu: 03 bản sao hợp lệ còn hiệu lực

 Nếu Nhà đầu tư đang ở Việt Nam: Hộ chiếu công chứng tại phòng tư pháp

 Nếu Nhà đầu tư đang ở nước ngoài: Hộ chiếuphải hợp

pháp hóa lãnh sự bởi cơ quan thẩm quyền của Việt Nam

Ngày đăng: 03/08/2015, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w