1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

kế hoạch kinh doanh quán cơm bình dân, cơm tấm

68 3,2K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kế hoạch kinh doanh quán cơm bình dân, cơm tấm dành cho dân văn phòng, người đi làm...lập kế hoạch kinh doanh quán cơm kế hoạch kinh doanh cơm tấm

Trang 1

MỤC LỤC

BẢN TÓM LƯỢC KẾ HOẠCH KINH DOANH 1

SOẠN THẢO KẾ HOẠCH KINH DOANH 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHỞI SỰ KINH DOANH CƠM VĂN PHÒNG 4

1.1 Nhận diện cơ hội kinh doanh 4

1.1.1 Quan sát xu hướng 4

1.1.2 Giải quyết vấn đề 4

1.1.3 Tìm kẽ hở thị trường 4

1.2 Đánh giá bản thân người khởi nghiệp 5

1.2.1 Những điểm mạnh 5

1.2.2 Những điểm yếu 5

1.3 Hình thành ý tưởng kinh doanh 8

1.3.1 Nguồn ý tưởng kinh doanh 8

1.3.2 Nguồn gốc ý tưởng kinh doanh 8

1.4 Đánh giá, lựa chọn và hình thành ý tưởng kinh doanh 8

1.5 Mô tả ý tưởng kinh doanh 10

CHƯƠNG 2: SOẠN THẢO KẾ HOẠCH KINH DOANH 11

PHẦN 1: PHÂN TÍCH NGÀNH, KHÁCH HÀNG VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 11

2.1 Phân tích ngành 11

2.1.1 Phân tích chung 11

2.1.2 Phân tích ngành dựa trên mô hình 5 lực lượng của Michael Porter 13

2.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh 15

2.2.1 Xác định đối thủ cạnh tranh 15

2.2.2 Chiến lược của đối thủ cạnh tranh 17

2.2.3 Mục tiêu của các đối thủ 18

2.2.4 Xác định điểm mạnh điểm yếu của các đối thủ 18

2.2.5 Phản ứng của đối thủ khi xuất hiện cửa hàng đối thủ 18

2.3 Phân tích khách hàng 18

Trang 2

2.4 Mô tả công ty 21

2.4.1 Mô tả công ty 21

2.4.2 Mô tả sản phẩm 21

2.4.3 Mô tả chi tiết về sản phẩm 21

PHẦN 2: KẾ HOẠCH MARKETING VÀ KẾ HOẠCH BÁN HÀNG 23

2.5 Kế hoạch marketing 23

2.5.1 Phân đoạn thị trường 23

2.5.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 24

2.5.3 Định vị thị trường 24

2.6 KẾ HOẠCH BÁN HÀNG 34

2.6.1 Kế hoạch bán hàng theo cách thức tương tác với khách hàng 34

2.6.2 Kế hoạch bán hàng theo chu kỳ kinh doanh 35

PHẦN 3: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 38

2.7 Kế hoạch sản xuất và tác nghiệp 38

2.7.1 Chuỗi giá trị của công ty 38

2.7.2 Hoạt động và quá trình sản xuất 40

2.7.3 Xác định nhu cầu nguyên vật liệu 42

2.8 Kế hoạch nhân sự 42

2.8.1 Nhóm đồng sáng lập và điều hành công ty 42

2.8.2 Ban cố vấn, HĐQT, đối tác chiến lược 44

2.8.3 Tổ chức bộ máy nhân sự 45

2.8.4 Thù lao và quyền sở hữu 48

PHẦN 4: DỰ PHÒNG RỦI RO KINH DOANH VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 54

2.9 Dự phòng rủi ro kinh doanh 54

2.9.1 Rủi ro cung cấp các yếu tố đầu vào 54

2.9.2 Rủi ro sản xuất 55

2.9.3 Rủi ro về cầu sản phẩm 55

2.9.4 Rủi ro thu hồi các khoản phải thu 56

2.10 Kế hoạch tài chính 56

2.10.1 Phân tích tình hình vốn và sử dụng vốn 56

Trang 3

2.10.2 Kế hoạch doanh thu và chi phí 58

Trang 4

BẢN TÓM LƯỢC KẾ HOẠCH KINH DOANH

Ông cha ta thường nói bữa cơm gia đình đơn sơ, đạm bạc nhưng cơm dẻo canh ngọt,mùa hè có bát canh rau cải ngọt ăn với vài miếng đậu phụ sao mà ngon thế? Mùa đông thìcơm nóng canh sốt, tuy chẳng phải là cao hương mỹ vị nhưng thật phù hợp với yêu cầucủa các thành viên Vì sao vậy? Bởi vì bữa cơm tuy không có nhiều món ăn cầu kỳ đắttiền, nhưng thường người nấu ăn, trước hết là người vợ, người mẹ luôn quan tâm đến sởthích của các thành viên trong gia đình mình

Cuộc sống ngày nay ngàycàng bận rộn, con người thường cho phép bản thân bỏ qua

đi hay là dùng cho qua bữa, nhất là buổi trưa và đặc biệt với dân văn phòng, họ thườngghé vào “ăn tạm” tại một quán vỉa hè nào đó, dùng một món nào đó thay cơm, hay ăncơm bình dân được dăm ba bữa lại ngao ngán vì độ an toàn cũng như chất lượng của bátcơm mình gọi

Nắm bắt được vấn đề trên, chúng tôi đã lập ra một nhóm với định hướng kinh doanhcơm văn phòng, thứ nhất chúng tôi luôn tâm niệm rằng, công ty mình lập ra để đáp ứngnhu cầu ngày càng cao về thực đơn buổi trưa của giới văn phòng, nhưng lo lắng, nhữngtrăn trở của họ khi sử dụng một món đồ ăn Thứ hai, chúng tôi muốn mang đến cho họcảm giác của một gia đình, nơi mà họ được là chính bản thân mình!

Định hướng của chúng tôi là vô cùng cụ thể, chúng tôi có những chiến lược rõ ràng

để thực hiện Người ta sẽ đặt câu hỏi rằng “ Sản phẩm của bạn liệu có an toàn hay không?

Có nguồn gốc ở đâu?” Và chúng tôi khẳng định rằng nguyên vật liệu tạo ra sản phẩm luôn sạch, luôn an toàn 100% Các bạn chỉ cần dùng thử và tự kiểm chứng!

Sứ mệnh của chúng tôi: “ Mang lại hương vị yêu thương, đong đượm hơi ấm bàn

tay và tất cả tình yêu của gia đình trong mỗi sản phẩm Nhiệm vụ của chúng tôi là đặt mình vào khách hàng khiến cho họ mỗi ngày đều có một bữa ăn ngon và tốt nhất Mục đích của chúng tôi là làm gia đình mình trở nên rộng lớn, và thành viên của gia đình

ấy chính là khách hàng!”

Dưới đây là các nguyên lý, cách thức hoạt động của chúng tôi mỗi ngày:

Hộp cơm của chúng tôi: Tuyệt đối đảm bảo chất lượng Mỗi nguyên liệu đều có

nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo tươi và sạch hàng đầu Quy trình chế biến hợp vệ sinh, hương

vị đánh thức vị giác của khách hàng Công việc của chúng tôi là liên tục và có đội ngũkiểm tra an toàn gay gắt

Nhân viên của chúng tôi: Họ là anh chị em trong một gia đình Đối với các nhân

viên nấu ăn, họ có một niềm đam mê cho công việc này, đối với họ đó là cuộc sống, tạo ra

Trang 5

món ăn ngon là một nghệ thuật, là niềm vui bất tận, họ như những ông bố bà mẹ quan tâmđến khẩu vị và sức khỏe những đứa con của mình Đối với nhân viên phục vụ, một nụcười, một lời chào, sự tận tình là châm ngôn đầu tiên với họ.

Cửa hàng của chúng tôi: là nơi tạo không gian ấm áp của một gia đình, sạch sẽ và

thoáng mát, nơi mà khách hàng sẽ cảm thấy đó như ngôi nhà của mình

Khách hàng của chúng tôi: Đối với chúng tôi họ là người thân, là gia đình Kết nối

cảm xúc của khách hàng trong mỗi một món ăn trong hộp cơm, thấu hiểu khẩu vị và thựcđơn của họ, những mối quan tâm lăn tăn dù là nhỏ nhất Đến với chúng tôi, khách hàngluôn cảm thấy mình được tôn trọng, được sẻ chia, được thoải mái, được là chính bản thânmình

Thị trường của chúng tôi: thị trường hướng đến đối tượng là các nhân viên văn

phòng có các mức thu nhập khác nhau

Triết lý của chúng tôi: Kinh doanh lâu dài tạo một thương hiệu vững chắc, chứ

không phải chớp nhoáng, phá bỏ mọi thứ để đạt được lợi nhuận

Chúng tôi tin rằng với cái “Tâm” và cái “Tình” cùng với chữ “Nhẫn” sẽ đem lại thành công cho công ty của mình.

Trang 6

SOẠN THẢO KẾ HOẠCH KINH DOANH

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHỞI SỰ KINH DOANH CƠM VĂN PHÒNG 1.1 Nhận diện cơ hội kinh doanh

1.1.1 Quan sát xu hướng

Hiện nay, số lượng các doanh nghiệp Việt Nam đang tăng lên chóng mặt Cường

độ làm việc ngày càng tăng khiến thời gian nghỉ trưa ngày càng giảm xuống, họ không cónhiều thời gian cho ăn uống Theo giới văn phòng, có nhiều lý do để dân công sở chọncách ăn trưa tại cơ quan Có thể do nhà xa, giờ nghỉ trưa ngắn ngủi mọi người không cóthời gian đi lại, hay ăn trưa ngay tại văn phòng để tránh việc ra ngoài khi trời nắng nóng,mưa gió

1.1.2 Giải quyết vấn đề

Với thực trạng đó, thị trường cung cấp các bữa ăn trưa cho dân văn phòng vô cùng

sôi động và có sự cạnh tranh lớn Theo tìm hiểu của nhóm qua các thông tin thì: Nếu

được hỏi “Trưa nay ăn gì?”, tới 90% dân văn phòng sẽ có cùng một câu trả lời: cơm hộp Và chắc hẳn phần lớn trong số đó đều ca thán về những vấn đề bất cập của cơm hộp: thực đơn chán ngắt, quanh đi quẩn lại chỉ từng ấy món, cơm thì nguội lạnh, khô khốc đựng trong những chiếc hộp bốc mùi khó chịu do được quay vòng hàng chục, thậm chí hàng trăm lần, chưa kể những mối nguy hại về vệ sinh an toàn thực phẩm.

Từ những điều tra nghiên cứu trên việc mà nhóm cần giải quyết đó là tạo ra giá trịcủa một hộp cơm với độ an toàn cao, hợp khẩu vị và vệ sinh để cung cấp cho khách hàng

1.1.3 Tìm kẽ hở thị trường

Nhận thấy rằng thị trường cung cấp bữa ăn trưa cho dân văn phòng vô cùng tiềm

năng, nhưng để cạnh tranh tại thị trường này thì một chiến lược cụ thể, nghiên cứu thị

trường kĩ chưa chắc có thể thành công được Mặc dù vậy, nhóm đã tìm ra một số “kẽ hở của thị trường” để có những bước tiến và ở lại lâu dài với thị trường này Đó là:

- Thị trường cung cấp sản phẩm ăn trưa cho nhân viên văn phòng có thu nhập cao hiệnvẫn chưa có thương hiệu thực sự mạnh chiếm lĩnh thị trường

- Thu nhập của nhân viên văn phòng ngày càng tăng, số lượng nhân viên văn phòng cóthu nhập cao ngày càng nhiều Mặt khác, chất lượng sống ngày càng cao dẫn đến nhu cầu

về một bữa ăn ngon, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho một ngày làm việc đi kèm vớidịch vụ hoàn hảo và phong cách chuyên nghiệp

- Các cơ sở cung cấp bữa ăn trưa cho nhân viên văn phòng phần lớn không đáp ứng đượctiêu chuẩn về dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 7

- Dân văn phòng rất dễ bị tăng cân bởi tính chất công việc ít phải hoạt động nhiều vàthường ngồi một chỗ Nhiều chị em phụ nữ quyết tâm giảm cân bằng cách nhịn ăn vàobữa trưa nhưng điều này hoàn toàn trái khoa học, ảnh hưởng đến sức khỏe mà lại khôngmang về tác dụng cao, do đó việc cung cấp một thực đơn giải quyết được những lo lắngcủa các chị em là vô cùng cần thiết.

- Công việc bận rộn nên đối với các nhân viên thời gian là vô cùng quý báu Với nhiềungười, ngay cả việc bỏ ra một chút thời gian để ra ngoài và ăn là vô cùng xa xỉ do đó việccung cấp bữa ăn ngay tại chỗ đối với họ là vô cùng thiết thực

- Thực đơn tại các cửa hàng phục vụ bữa trưa tại các cơ quan còn nhàm chán

trường cung cấp bữa trưa cho dân công sở.

1.2 Đánh giá bản thân người khởi nghiệp

1.2.1 Những điểm mạnh

Các thành viên có đầy đủ các kiến thức cơ bản về kĩ năng bán hàng, công nghệthông tin, thương mại điện tử, marketing, tài chính, kế toán, quản trị nhân sự, hành chính,pháp luật nhằm hỗ trợ trong việc lập kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, thuyếttrình…

Nhóm khởi nghiệp có sự nhạy bén và sáng tạo khi thực hiện các ý tưởng táo bạo vàmới mẻ vào website cũng như các kĩ năng marketing độc đáo như việc sử dụng các hìnhthức thanh toán đa dạng (tiền mặt, ví điện tử, ATM…) cũng như quảng cáo trên nhiềukênh khác nhau

Nguyễ

n ThịNgọt

Nguyễ

n ThịKhánhLinh

ĐinhThịHồngVân

CấnThịMinhHương

NguyễnThịÁnhPhượng

Trang 8

Điểm TB kĩ năng marketing 7 6 6,2 6,5 5 6,5

Điểm TB kỹ năng quản trị hành

766

6,58

78

55

777,5

856

687,5

665

798

6,55,54

6,57,87

6,55,54Điểm TB các khả năng khác:

- Làm việc trong thời gian dài

- Quản trị rủi ro và sự căng

73466,57

7,53,54668

83,546,577,5

7,53,5476,57,5

73,556,567

BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN NGƯỜI KHỞI NGHIỆP

(1-2đ) (2-4đ) Thấp (4-6đ) TB (6-8đ) Cao Rất cao (8-10đ)

Trang 9

Điểm TB các kỹ năng cá nhân

6,556,57,87,57

Điểm TB các khả năng khác

- Làm việc trong thời gian dài

- Quản trị rủi ro và sự căng thẳng

- Đối mặt với thất bại

76,56,57,5

Nhận xét: Với tổng số điểm TB đạt được là 6,35 điểm có thể kết luận năng lực Nhóm khởi nghiệp được đánh giá thuộc loại cao.

1.3 Hình thành ý tưởng kinh doanh

1.3.1 Nguồn ý tưởng kinh doanh

- Ý tưởng 1: Cơm văn phòng

+ Các quán cơm bình dân đang bị báo động về mức độ vệ sinh an toàn thực phẩm, kháchhàng vô cùng bất an về chất lượng của chúng

+ Thị trường cung cấp sản phẩm ăn trưa cho nhân viên văn phòng có thu nhập cao hiệnvẫn chưa có thương hiệu thực sự mạnh chiếm lĩnh trên thị trường

+ Chất lượng cuộc sống ngày càng cao dẫn đến nhu cầu về một bữa ăn ngon, cung cấpđầy đủ chất dinh dưỡng cho một ngày làm việc, cùng với một dịch vụ hoàn hảo phongcách làm việc chuyên nghiệp hơn

- Ý tưởng 2: Bún, phở, đồ trộn

+ Ngoài cơm là món ăn chủ đạo của người Việt thì để đáp ứng thay thế nhu cầu ẩm thựccho bữa ăn thêm phong phú và ngon miệng thì bún và phở đang được nhiều người ưuchuộng

Trang 10

+ Đồ trộn là những món mì trộn, cơm trộn của Hàn Quốc, với cách trang trí món ăn đặcbiệt đẹp mắt và vị món khác lạ sẽ hấp dẫn khách hàng trong tình hình nhu cầu ẩm thựcđược nâng cao và đề cao cái mới lạ nhiều hơn.

- Ý tưởng 3: Đồ ăn nhanh

Các món ăn nhanh như các loại bánh rán, bánh hấp, xúc xích, bánh mì cay… cũng làmột nhu cầu đối với dân văn phòng khi rảnh rỗi hoặc ngồi tán gẫu với nhau Đồ ăn nhanhtiện mà rẻ

1.3.2 Nguồn gốc ý tưởng kinh doanh

- Nhu cầu ăn ngon, sạch ngày càng được nâng cao theo mức sống của dân văn phòng Dovậy mà tập trung đầu tư vào đồ ăn kinh doanh sẽ đảm bảo có nhiều cơ hội hơn so với cáchình thức khác

- Hầu hết trong các hình thức kinh doanh hiện nay thì kinh doanh đồ ăn là hình thức thuđược lợi nhuận khá nhất

1.4 Đánh giá, lựa chọn và hình thành ý tưởng kinh doanh

Dựa trên các tiêu chí đánh giá như sau đối với 3 ý tưởng kinh doanh trên:

- Hấp dẫn và có giá trị với khách hàng: Đồ ăn nhanh có sự hấp dẫn khách hàng lớn hơn

cơm văn phòng và bún, phở, đồ trộn bởi tính tiện lợi đặc trưng Còn về giá trị đối vớikhách hàng cả 3 ý tưởng có những giá trị nhất định tại các thời điểm khác nhau tùy vàođối tượng khách hàng

- Tính độc đáo: không có sự khác biệt nhiều giữa các sản phẩm đối với mỗi ý tưởng Tuy

nhiên cơm văn phòng có thể mang lại cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn về thực đơn,khẩu phần ăn và các dịch vụ kèm theo

- Hiểu biết về ngành: tương đương nhau vì cả 3 ý tưởng cùng trong 1 ngành cung cấp đồ

ăn uống

- Khả năng thâm nhập thị trường:

+ Ý tưởng : cơm văn phòng, có lợi thế hơn 2 ý tưởng còn lại do cơm văn phòng không

“kén” thương hiệu, cần thiết nhất là chất lượng sản phẩm, dịch vụ kèm theo

+ Ý tưởng 2: bún phở đồ trộn, tuy không có nhiều thương hiệu lớn trong ngành như đối

với đồ ăn nhanh xong cũng không thể loại trừ rào cản từ các thương hiệu nhỏ hơn, giatruyền…

+ Ý tưởng 3: đồ ăn nhanh, yếu tố thương hiệu là 1 rào cản do trên thị trường đã có nhiều

thương hiệu lớn cung cấp sản phẩm ăn nhanh tại đó như KFC, BBQ, Lotte…

Trang 11

- Kinh nghiệm, kỹ năng: Các loại bún, phở, đồ trộn và đồ ăn nhanh cần nhiều kinh

nghiệm, kỹ năng trong lựa chọn nguyên liệu, chế biến Với cơm và các món ăn thì dễdàng hơn thông qua kinh nghiệm nội trợ và các khóa học cần thiết

- Khả năng phù hợp với môi trường kinh doanh:

+ Bún, phở, đồ trộn: ít nhu cầu cho bữa trưa, nhu cầu không thường xuyên, khó để ăn no,

không đảm bảo chất dinh dưỡng, kén khách hàng

+ Đồ ăn nhanh: gây tăng cân, đầy bụng nếu ăn thường xuyên, không thích hợp khẩu vị

trong thời gian dài

+ Cơm: có thể ăn thường xuyên, phù hợp với các khẩu vị các nhau bởi cách phối hợp các

Tínhđộcđáo

Khả năngthâmnhập thịtrường

Hiểu biết

về ngành nghiệmKinh

, kỹnăng

Phù hợpvới môitrườngkinhdoanh

Cộng

- Loại bỏ ý tưởng dưới 4 điểm ở mỗi tiêu chí

- Loại ý tưởng có tổng điểm dưới 25.

- Ưu tiên tiêu chí điểm cao nhất ở “Phù hợp với môi trường kinh doanh”

 Như vậy, dựa trên sự đánh giá các ý tưởng kinh doanh, quyết định lựa chọn ý tưởngkinh doanh “Cơm văn phòng”

1.5 Mô tả ý tưởng kinh doanh

“Best food – Mỗi ngày một bữa ăn ngon”

Trang 12

CHƯƠNG 2: SOẠN THẢO KẾ HOẠCH KINH DOANH

PHẦN 1: PHÂN TÍCH NGÀNH, KHÁCH HÀNG VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

MÔ TẢ CÔNG TY VÀ SẢN PHẨM 2.1 Phân tích ngành

2.1.1 Phân tích chung

a Về quy mô ngành

Hiện nay, ngành kinh doanh ăn uống cụ thể là cơm văn phòng có quy mô lớn do nhucầu thường xuyên của khách hàng và địa bàn hoạt động rộng Việc lựa chọn chiến lượcphát triển theo mạng lưới bằng cách mở rộng đại lý ở các khu vực khác nhau đang đượcnhiều cửa hàng cơm văn phòng hướng tới Việc mở rộng khu vực sẽ giúp cửa hàng phục

vụ khách hàng nhanh hơn, tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm

b Đặc điểm của ngành kinh doanh cơm văn phòng

Tỷ lệ đóng góp doanh thu trong khối kinh doanh dịch

vụ ăn uống

ở Việt Nam năm 2012

Đặc điểm chính của ngành dịch vụ ăn uống ở Việt Nam:

F a s

t f o d

; 1 5

%

C a f é

s / b a r s

; 7 7

%

S tr e

t s t a ll

s / k i o s k s

; 3 9

%

F u ll - s e r v i c

e r e s t a u r a n t s

; 5 7

%

Trang 13

- Chi phối bởi các nhà hàng và những người bán thức ăn đường phố.

- Chủ yếu là các cơ sở nhỏ được điều hành và sở hữu bởi các hộ gia đình

- Dùng nhiều lao động là phụ nữ và thanh niên

- Là lựa chọn tốt vì chi phí đầu tư ban đầu thấp

- Là mối quan tâm đáng kể của những người bận rộn và thích thưởng thức ẩm thực

c Những yếu tố ảnh hường đến sự tăng trường/suy thoái của ngành

- Yếu tố kinh tế- xã hội: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2014 ước tính tăng

4,96% so với cùng kỳ năm 2013, cao hơn mức tăng cùng kỳ của 3 năm trở lại đây

 Kinh tế đang ngày càng phát triển, kéo theo đó là sự đi lên không ngừng của xã hội,mức tiền lương của các nhân viên tăng lên, do đó việc kinh doanh “cơm văn phòng” sẽ

có sự tăng trưởng nhưng kèm theo đó là yêu cầu về chất lượng dịch vụ ngày càng phảiđược nâng cao

- Yếu tố tâm lý: Hiện nay, có rất nhiều vụ ngộ độc, hay ung thư do sử dụng các đồ ăn

không đảm bảo vệ sinh, môi trường vì sử dụng ở những nơi có nguồn gốc không rõ ràng,

có chất bảo quản,

- Bên cạnh đó, còn một số yếu tố khác như:

 Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu chế biến

 Tăng trưởng, lạm phát, suy thoái: thu nhập, nhu cầu…

 Kinh tế hội nhập, cuộc sống bận rộn, tiết kiệm thời gian

 Các chính sách pháp luật

- Yếu tố con người

Với ngành kinh doanh ăn uống ngoài sản phẩm hữu hình còn có sản phẩm vô hình.Ngoài sản phẩm có chất lượng cao thì chất lượng phục vụ cũng vô cùng quan trọng vàchính việc phục vụ tác động lên cảm xúc và hành vi mua của khách hàng Nhân viên làngười giao tiếp trực tiếp với khách hàng, do đó chính họ dễ biết về phản ứng của kháchhàng về sản phẩm

- Yếu tố chi phí

Một doanh nghiệp kinh doanh họ sẽ đề ra mục tiêu và mục đích kinh doanh củamình là gì Nếu kinh doanh ngành này, doanh nghiệp đặt vấn đề lợi nhuận lên hàng đầu,

Trang 14

và hạn chế các chi phí ở mức tối thiểu, sẽ dẫn đến việc nguyên vật liệu không đạt chấtlượng cao, không phong phú làm khách hàng cảm thấy không muốn dùng thì dẫn đến sựsuy thoái Và ngược lại, nếu lợi nhuận không phải là tất cả, doanh nghiệp lựa chọn sảnphẩm tốt nhất, chất lượng đảm bảo sẽ dẫn đến cầu của khách hàng tăng, làm ngành tăngtrưởng.

- Yếu tố khác biệt sản phẩm so với đối thủ

Thực phẩm và cách chế biến phục vụ nhiều khẩu vị khác nhau, do đó đây yếu tố cạnhtranh quan trọng của các doanh nghiệp Sự cạnh tranh càng cao thì mức độ tăng trưởngngày càng tăng

- Nhu cầu của thị trường

Nhu cầu sẽ ảnh hưởng tỷ lệ thuận với sự tăng trưởng hay suy thoái của ngành

d Xu hướng phát triển ngành trong quá khứ và dự báo xu hướng trong những năm sắp tới

Hoạt động kinh doanh ăn uống trước kia chỉ đơn giản là phục vụ một nhu cầu thiếtyếu của con người là ăn uống vì thế mà thị trường cơm văn phòng chưa thực sự phát triểnnhưng trải qua thời gian nhu cầu ăn uống trở thành nghệ thuật ẩm thực Dự kiến trongtương lai, sẽ có rất nhiều công ty gia nhập ngành với mức độ chuyên nghiệp tăng dần theothời gian

e Số công ty dự kiến gia nhập ngành

Qua một số kẽ hở thị trường mà nhóm đã trình bày ở chương 1 thì việc gia nhậpngành dịch vụ ăn uống với sản phẩm là cơm văn phòng có sức hấp dẫn lớn đối với những

ai có ý định kinh doanh trong ngành

 Chính vì vậy số công ty dự kiến gia nhập ngành kinh doanh cơm văn phòng là lớn

f Những quy định của Chính phủ tác động đến ngành và doanh nghiệp trong ngành.

- Theo quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ănuống, kinh doanh thức ăn đường phố của BỘ Y TẾ Số: 30/2012/TT-BYT: ĐIỀU KIỆNBẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂNUỐNG

- Một doanh nghiệp muốn kinh doanh trong ngành cần phải tuân thủ những yêu cầu đăng

kí, quy định về việc đăng kí kinh doanh theo đúng pháp luật

Michael Porter

Trang 15

b Đối thủ cạnh tranh hiện tại

- Cơ cấu cạnh tranh: Thông qua chất lượng sản phẩm, dịch vụ; lòng tin đối với kháchhàng; sự mới mẻ, độc đáo

- Các rào cản ngăn chặn việc ra khỏi ngành:

 Đầu tư vào cơ sở vật chất mà không có phương án sử dụng khác và không thể bán

đi Nếu công ty muốn rời bỏ ngành nó phải bỏ đi giá trị sổ sách của các tài sản này.Điều này là không thể vì sẽ dẫn đến một khoản lỗ lớn, lãng phí

 Chi phí cố định để rời ngành quá cao như là tiền trả cho công nhân dư thừa

 Những gắn bó xúc cảm với ngành, khi một công ty không muốn rời khỏi ngànhđầu tiên của nó vì lý do tình cảm Quá trình kinh doanh có những khó khăn vàthành công, những thăng trầm, không thể không để lại cảm xúc khó quên trong tâmtrí người lãnh đạo cũng như nhân viên công ty

 Sự phụ thuộc kinh tế vào ngành, khi một công ty không đa dạng hóa và chỉ trôngcậy vào thu nhập trong ngành Việc rời ngành để kinh doanh một lĩnh vực khác thì

sẽ bắt đầu lại từ đầu, cần nhiều thời gian, vốn, không lường trước được những

thách thức khi gia nhập ngành mới

c Sức mạnh của khách hàng

- Thị trường cơm văn phòng hiện nay đang phát triển và cung cũng không ít cả ở quy môvừa và nhỏ Hơn nữa chất lượng cuộc sống ngày càng cao theo đó là nhu cầu của kháchhàng cũng được nâng tầm nếu chỉ ngon miệng thôi thì chưa đủ mà còn phải đảm bảo dinhdưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, chu đáo Vì thế

Trang 16

họ có quyền lựa chọn cho mình nhà cung cấp cơm văn phòng nào mang lại giá trị cho họcao nhất.

- Khi khách hàng mua 1 khối lượng lớn sản phẩm, họ có sức ép đối với các nhà cung cấp

 Sức ép của khách hàng là rất lớn chủ yếu đến từ phía chất lượng sản phẩm và dịch vụ,tuy nhiên chúng tôi coi đó chính là động lực để phát triển

d Áp lực từ phía nhà cung ứng

- Trong thị trường cơm văn phòng, nguồn nguyên liệu rất phong phú và đa dạng và đều lànhững nguyên liệu phổ biến dễ tìm ở hầu hết các vùng miền Tại Hà Nội, mỗi một hệthống nhà hàng, quán cơm đều có cách cung cấp nguồn nguyên liệu cho riêng mình

- Các món ăn trong nhà hàng, quán cơm rất phong phú và đa dạng, có thể linh hoạt thayđổi thực đơn hàng ngày nên việc thay thế các yếu tố đầu vào là không khó

- Chi phí chuyển đổi không cao bởi ngành kinh doanh cơm văn phòng có thuận lợi lớn dokhí hậu nhiệt đới cho phép chúng ta sở hữu nguồn nông sản phong phú, đa dạng

- Số lượng (quy mô) nhà cung cấp rất lớn vì hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp thựcphẩm sạch, được chứng nhận về vệ sinh san toàn thực phẩm

 Vì vậy theo chúng tôi đánh giá áp lực từ phía nhà cung cấp là nhỏ

e Sản phẩm thay thế

- Sản phẩm thay thế của cơm văn phòng rất đa dạng:

+ Sản phẩm đồ ăn nhanh của các hãng nổi tiếng như BBQ, KFC, LOTTERIA, McDonal… hiện đang được ưa chuộng tại Hà Nội và mở rộng quy mô một cách nhanhchóng Có rất nhiều cửa hàng bán Pizza và Spaghetty Như Hoa Quỳnh, Spa box,… Bêncạnh các thương hiệu nổi tiếng của nước ngoài, một số thương hiệu Việt Nam cũng đãphát triển nhờ chuyển hướng thức ăn truyền thống qua dạng fast food như bánh mỳ NhưLan, Hà Nội, Kinh Đô

+ Bún, phở, mỳ, miến, bánh mỳ… Các sản phẩm này sẵn sàng thay thế cho cơm bất kỳlúc nào

- Sức ép cạnh tranh của các loại đồ ăn này là không nhỏ tuy nhiên không đáng lo ngại bởi

nó chỉ mang tính chất là thay đổi tạm thời chứ không thể thay thế cơm được Hơn nữaviệc ăn thường xuyên những đồ ăn đó không đảm bảo dinh dưỡng, năng lượng cho côngviệc Các đồ fast food ăn nhiều không tốt cho sức khỏe

- Nhu cầu về các sản phẩm ăn uống của con người rất đa dạng và luôn có khả năngchuyển đổi từ bỏ món này để thưởng thức một món ăn khác cũng như từ nhà hàng nàysang nhà hàng khác

Trang 17

 Vì vậy, theo chúng tôi sự đe dọa đến từ sản phẩm thay thế là lớn

2.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh

2.2.1 Xác định đối thủ cạnh tranh

- Cạnh tranh trực tiếp

- Thương hiệu: Cơm văn phòng Hoa Nắng, Cơm Obento, Cơm ngon bình dân

- Dạng sản phẩm: cơm hộp văn phòng, cơm suất ăn tại cửa hàng, quán phục vụ

- Mục đích: ăn gia đình, họp nhóm, cá nhân

- Nhu cầu: ăn các buổi trong ngày và cơm trưa văn phòng

- Ngân sách: trung bình trên 700 triệu VNĐ

Cơm văn phòng Hoa nắng

- Cơm nấu từ gạo Bắc Hương nổi tiếng thơm ngon dẻo từ đất Hải Hậu – Nam Định.

- Quy trình chế biến được kiểm tra nghiêm ngặt, có chứng chỉ an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Thức ăn được nấu bằng nước lọc tinh khiết từ máy lọc, ít sử dụng dầu mỡ với các món chiên xào, không dùng phẩm màu.

- Thức ăn được chế biến theo kiểu cách nhà hàng.

- Các món ăn tự chọn và thay đổi mỗi ngày.

- Hộp cơm cao cấp làm bằng chất liệu Melamine không mùi, không ảnh hưởng đến sức khỏe, dễ dàng làm sạch.

- Phục vụ tận nơi với đội ngũ nhân viên trẻ trung, nhiệt tình, liên tục từ T2 đến CN hàng tuần, bữa trưa và tối mỗi ngày.

- Xuất hóa đơn VAT cho công ty.

Cơm Obento

Trang 18

- Trang thiết bị nội thất đầy đủ.

- Nhân lực: nhân viên trẻ, năng động.

- Thực đơn chính: gà rán, tôm tẩm bột rán, thịt chiên giòn, canh rau các loại thùy theo mùa, cá kho…

- Thực phẩm vệ sinh có nguồn gốc rõ ràng.

- Hộp đựng thức ăn đẹp, gọn gàng, sạch sẽ.

- Nhân viên chế biến, phục vụ chuyên nghiệp.

- Cho khách hàng cảm nhận về một nhà hàng cơm ngon, an toàn.

Các quán ăn bình dân trên đường Phan Văn Trường và quận Cầu Giấy

- Có đầu tư về trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ tại cửa hàng.

- Vệ sinh cửa hàng một số nơi sạch sẽ, một số nơi không vì khách hàng của họ gồm nhiều loại, không thiên chỉ về dân văn phòng.

- Thực đơn đa dạng, thay đổi mỗi ngày.

- Chất lượng cơm thì không bằng các cửa hàng cơm chuyên phục vụ cho dân văn phòng.

- Trang phục nhân viên và cách phục vụ chưa chuyên nghiệp.

2.2.2 Chiến lược của đối thủ cạnh tranh

- Các đối thủ đều đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất đầy đủ.

- Thực đơn đa dạng, thay đổi theo mỗi ngày.

- Nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình phục vụ khách hàng.

Trang 19

- Các đối thủ chuyên làm cơm văn phòng như Cơm Hoa nắng và Obento thì chiến lược

Marketing được chú trọng và quan tâm hơn như dán tờ rơi quảng cáo, truyền thông quakênh người thân, bạn bè đến các công ty trong phạm vi đoạn thị trường đã lựa chọn, lậpwebsite riêng của công ty để khách hàng theo dõi thực đơn mỗi ngày và lựa chọn món quaviệc gọi điện thoại đến cửa hàng để đặt món và thời gian nhận món

- Không gian phục vụ được đầu tư hơn cũng như hình thức hộp cơm và các dịch vụ đikèm dành cho các khách hàng thân thiết của công ty

- Chất lượng dịch vụ và chất lượng sản phẩm cao hơn so với các quán cơm bình dân

2.2.3 Mục tiêu của các đối thủ

- Tối đa hóa lợi nhuận: Vì các đối thủ kinh doanh đã được thời gian khá lâu so với công tynên có thể đã hòa vốn và đang trên đà có lãi, tạo dựng được thương hiệu về sản phẩm củamình

- Xây dựng đội ngũ khách hàng thân thiết

2.2.4 Xác định điểm mạnh điểm yếu của các đối thủ

a Điểm mạnh

- Thời gian thành lập: 3 – 4 năm

- Xây dựng được đội ngũ khách hàng thân thiết

- Tài chính: vốn đầu tư ban đầu không nhiều, tuy nhiên sau thời gian hoạt động, đã mởrộng qui mô kinh doanh

b Điểm yếu

Qua kênh các bình luận và góp ý của khách hàng trên website của cửa hàng

- Một số sản phẩm của đối thủ chất lượng chưa tốt

- Phục vụ: chưa đúng thời gian yêu cầu, chưa thân thiện với khách hàng

- Vệ sinh tại các bàn ăn chưa được chú ý nhiều

- Các phản hồi và góp ý chưa được quan tâm xác đáng

2.2.5 Phản ứng của đối thủ khi xuất hiện cửa hàng đối thủ

- Mục đích: Đoán được chiến lược sắp tới của đối thủ, để có các biện pháp phòng tránh vàphản ứng lại cho phù hợp, kịp thời

- Dự đoán: Chủ cửa hàng là một người trung tuổi, sẽ có cái nhìn đúng đắn và chắc chắn,không vội vàng trước sự xuất hiện của một cửa hàng mới, mà sẽ quan sát trước

Trang 20

 Đối thủ có thể không phản ứng ngay trước sự xuất hiện của cửa hàng cơm văn phòngmới, đặc biệt lại do sinh viên mở.

2.3 Phân tích khách hàng

Khách hàng mục tiêu: nhân viên văn phòng trong nội thành Hà Nội

Để phân tích khách hàng hay hành vi mua của khách hàng, Nhóm đã tiến hànhnghiên cứu các đặc điểm mua của khách hàng

a Văn hóa

Trong những bữa ăn hàng ngày, ngoài những thức ăn khác nhau thì không thể thiếucơm Cơm đóng vai trò vừa là 1 loại thực phẩm cần thiết hàng ngày vừa là nét văn hóariêng của người dân Việt Vì vậy, dù cuộc sống có bộn bề công việc, tăng ca, làm thêm, thì cơm vẫn là 1 trong những lựa chọn hàng đầu của giới văn phòng khi ăn trưa

b Xã hội

Xã hội ngày càng phát triển, công việc càng bận rộn thì thời gian dành cho bữa ăncủa giới văn phòng cũng ngày càng ít đi Vì vậy, việc lựa chọn cơm văn phòng đã trởthành sự lựa chọn cho việc giải quyết nhu cầu ăn uống buổi trưa của giới văn phòng Thịtrường cơm hộp tại các thành phố lớn hiện nay có thể nói là cung chưa đáp ứng được cầu

Vì vậy, nắm bắt được các đặc điểm này, công ty sẽ có thể đưa ra các chiến lược kháchhàng nhằm đáp ứng được nhu cầu

c Tâm lý

Ba ưu tiên hàng đầu của khách hàng mục tiêu là: sạch, đúng giờ, ngon, sau đó mớiđến giá Họ sẵn sàng chi trả cho những hộp cơm giá cao hơn nhưng chất lượng cũng phảitương xứng

Hiểu rõ đặc tính tâm lý, sở thích, thói quen ăn uống, khả năng chi trả của khách hàngmục tiêu sẽ giúp công ty hình dung rõ nét về loại sản phẩm mà sẽ cung cấp

Sau đây là một số biểu đồ thể hiện yếu tố tâm lý của khách hàng tác động tới sảnphẩm:

Trang 21

Ít quan tâm Không quan tâm

Ít thỏa mãn Không thỏa mãn

Nguồn: Dự án kinh doanh cơm văn phòng – Luanvan.co

Đây là một điều đáng lo ngại và đe dọa đối với sức khỏe người tiêu dùng nhưngđồng thời đó cũng là 1 cơ hội lớn đối với công ty để đặt mục tiêu sức khỏe khách hàng lênhàng đầu

Biểu đổ về mức độ thỏa mãn về chất lượng món ăn và phong cách trình bày món ăn:

17.00%

76.00%

7.00%

Khá Trung bình Kém

Nguồn: Dự án kinh doanh cơm văn phòng – Luanvan.co

Kết luận chung

Sự thỏa mãn của khách hàng đối với các chỉ tiêu trên mới ở mức trung bình, hầu hếtcác dịch vụ cơm trưa văn phòng chưa đáp ứng được hết mong đợi của khách hàng

 Vấn đề vệ sinh ăn toàn thực phẩm chưa tạo được niềm tin cho khách hàng

 Bên cạnh đó chất lượng đồ ăn và dịch vụ chỉ ở mức trung bình

 Vì vậy, để thu hút được sự quan tâm và lấy được lòng tin của khách hàng thì Công tycần tập trung chú trọng vào khâu chất lượng sản phẩm, đặc biệt là vấn đề an toàn thựcphẩm

d Cá nhân

Thu nhập của nhân viên văn phòng ngày càng tăng.Với các mức thu nhập khác nhaucủa dân văn phòng thì sở thích cũng như yêu cầu đối với bữa ăn cũng khác nhau

Trang 22

 Thói quen ăn trưa của khách hàng mục tiêu

Ăn cơm nhà nấu

Ăn cơm cơ quan

Đa số (54%) đang đặt cơm hộp văn phòng, cho thấy cơm hộp đã trở nên phổ biến vàquen thuộc với người làm văn phòng Số người ăn cơm nhà hoặc mang cơm đến là 17%cho thấy có khá nhiều người e ngại không yên tâm với cơm bên ngoài, 19% người ra hàng

ăn cũng có thể trở thành khách hàng tiềm năng

2.4 Mô tả công ty

2.4.1 Mô tả công ty

- Loại hình công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Best Food

- Địa chỉ: số 2- đường Phan Văn Trường, Quận Cầu Giấy, HN

 Đặc biệt chú trọng vào vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm

 Cung cấp những bữa ăn theo yêu cầu của khách hàng

 Sản phẩm sẽ được phân loại theo từng đối tượng khách hàng như ( thực đơn dành chonhững người thừa cân, thực đơn dành cho những người thích ăn chay….)

Trang 23

 Và nhiều dịch vụ chăm sóc khách hàng khác đi kèm.

2.4.3 Mô tả chi tiết về sản phẩm

a Đặc tính của sản phẩm

Đây là loại hình sản phẩm ăn uống nên đòi hỏi phải được đáp ứng một cách nhanhchóng và kịp thời nhằm đảm bảo tối đa chất lượng của sản phẩm và sự thỏa mãn củakhách hàng

b Lợi ích của sản phẩm

Cung cấp một nguồn năng lượng dồi dào tiếp sức cho khách để duy trì được mộttrạng thái sức khỏe tốt nhất, tiếp tục thực hiện công việc của mình, tiết kiệm được thờigian cho khách hàng

Trang 24

PHẦN 2: KẾ HOẠCH MARKETING VÀ KẾ HOẠCH BÁN HÀNG

2.5 Kế hoạch marketing

2.5.1 Phân đoạn thị trường

a Theo các tiêu thức địa lý

Cơm văn phòng đang ngày càng trở nên phổ biến Tuy nhiên không phải ở đâu tacũng có thể kinh doanh được loại hình dịch vụ này, bởi lẽ loại hình dịch vụ này chỉ thực

sự phát triển tại những khu vực nào tập trung nhiều đối tượng nhân viên văn phòng Nắmbắt được đặc tính này, chúng tôi phân chia thị trường khu vực thành phố Hà Nội ra thànhcác đoạn thị trường sau:

- Trung tâm thành phố: Gồm quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng

- Bên ngoài trung tâm thành phố: Gồm các quận Cầu Giấy, Từ Liêm, Hoàng Mai, LongBiên, Tây Hồ và một số huyện ngoại thành khác

b Theo các tiêu thức nhân khẩu học

Để phân đoạn thị trường cho sản phẩm cơm văn phòng theo tiêu thức nhân khẩu họcthì chúng tôi sẽ căn cứ chủ yếu vào biến số thu nhập và nghề nghiệp cụ thể:

 Như vậy, chúng tôi sẽ phân mức thu nhập của khối nhân viên văn phòng ra làm 2khoảng đó là từ 5 triệu đến 8 triệu, và từ 8 triệu trở lên Và dựa vào đó chúng tôi sẽ tạo

ra các khẩu phần ăn khác nhau cùng với đó là các dịch vụ đi kèm trong mỗi suất ănđối với từng đối tượng khách hàng

c Theo các tiêu thức hành vi tiêu dùng

- Lợi ích theo đuổi:

 Lợi ích về vật chất: Cung cấp những bữa trưa ngon miệng, đầy đủ dinh dưỡng và đảmbảo vệ sinh an toàn thực phẩm đến khách hàng

 Lợi ích về tinh thần: mang lại sự thoải mái và hài lòng cho khách hàng thông quaphong cách phục vụ của nhân viên, và các dịch vụ đi kèm

- Về tình trạng sử dụng : Chúng tôi phân ra thành các khách hàng chưa dùng, đã dùng, có

ý định dùng và dùng thường xuyên để từ đó có thể áp dụng các chính sách ưu đãi phù hợpđối với từng khách hàng, nhằm tạo ra và duy trì lượng khách hàng trung thành cho côngty

d Các tiêu thức về tâm lý học

Trang 25

Về lối sống, những người trẻ tuổi (từ 23-45 tuổi) thường khác so với thế hệ trước.

Họ cũng có những cái nhìn và suy nghĩ hiện đại hơn nên những người trẻ tuổi thì sẽ thíchnhững món Âu nhiều hơn Còn những người lớn tuổi hơn (trên 45 tuổi) thì họ sẽ thíchnhững món ăn truyền thống của Việt Nam Điều này sẽ ảnh hưởng đến lựa chọn thực đơnhàng ngày của chúng tôi

2.5.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

a Đánh giá sự hấp dẫn của thị trường.

Theo kết quả khảo sát của CafefLand, hiện nay toàn bộ thị trường văn phòng chothuê Hà Nội có khoảng 76 tòa nhà chủ yếu ở khu vực đang phát triển nhanh ở phía Tây

Hà Nội trong đó khu vực tập trung đông văn phòng nhất là Quận Cầu Giấy với 10 tòa nhàvăn phòng Do đó, mật độ nhân viên văn phòng tập trung tại đây là tương đối lớn

b Lựa chọn thị trường mục tiêu.

Từ những phân tích trên chúng tôi đi đến quyết định lựa chọn khu vực đường PhanVăn Trường thuộc Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội làm địa bàn kinh doanh chính Cầu Giấy làmột điểm dừng chân lý tưởng của rất nhiều các doanh nghiệp trong và ngoài nước trongnhững năm gần đây Do vậy, khi quyết định kinh doanh trên khu vực này thì chúng tôi sẽ

có nhiều cơ hội phát triển trong tương lai hơn Khách hàng mục tiêu là những nhân viênvăn phòng trẻ có độ tuổi từ 23-45 tuổi

2.5.3 Định vị thị trường

2.5.3.1 Nghiên cứu thị trường mục tiêu

a Nghiên cứu nhu cầu - ước muốn của khách hàng đối với cơm văn phòng:

Sử dụng phiếu điều tra đối với những người làm văn phòng trên địa bàn quận Cầu Giấy – Hà Nội Số phiếu phát ra là 100 phiếu, số phiếu thu về là 97 phiếu.

Kết quả nghiên cứu và khảo sát cho thấy:

- Đối với vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm: Đa số mọi người đều chú ý đến vệ sinh an

toàn thực phẩm (93%)

- Đối với địa điểm ăn trưa: Đa số (52%) đang đặt cơm hộp văn phòng, cho thấy cơm hộp

đã trở nên phổ biến và quen thuộc đối với người làm văn phòng Số người ăn cơm nhànấu là 18% cho thấy vẫn có khá nhiều người e ngại với việc ăn cơm ở ngoài 10% ăn cơm

cơ quan nấu 20% ra ngoài hàng ăn

- Về việc đánh giá dịch vụ cơm trưa hiện tại đang dùng (thang điểm 10):

Vệ sinh an toàn: Khách hàng đánh giá điểm 9 (mức thỏa mãn cao) là 3% Điểm 7,8

chiếm 20% Còn lại đa số đánh giá ở mức trung bình (40%) hay thậm chí là kém (37%)

Trang 26

 Đây là điều đáng lo ngại đối với sức khỏe người tiêu dùng đồng thời đây cũng là một

cơ hội lớn đối với những doanh nghiệp biết đặt mục tiêu sức khỏe khách hàng lênhàng đầu

+ Chất lượng đồ ăn: Chỉ có 10% cho mức điểm 7,8 (tương đối thỏa mãn) Còn lại hầu hết

thỏa mãn ở mức trung bình 81% và 9% cho rằng chất lượng đồ ăn dưới mức trung bình

+ Phong cách trình bày món ăn: Đa số 74% đánh giá phong cách trình bày món ăn ở

mức trung bình (điểm 5,6) 8% cho là trình bày xấu dưới mức trung bình (điểm 3,4) Chỉ

có 18% cho điểm khá (điểm 7,8)

 Mục tiêu: làm hài lòng và nâng cao giá trị cho khách hàng từ phong cách trình bàymón ăn, cho khách hàng thấy họ không chỉ đnag thưởng thức một món ăn mà cònđang thưởng thức một tác phẩm nghệ thuật

+ Phong cách phục vụ: Đối với cơm hộp, giao hàng cần nhanh chóng, không để khách

hàng phải đợi lâu Kết quả cho thấy 19% khách hàng tương đối thỏa mãn với thời gian vàcung cách phục vụ (điểm 7,8) còn lại là 67% thỏa mãn ở mức trung bình (điểm 5,6) và14% không hài lòng

+ Giá cả (điểm thấp thể hiện mức giá cao và ngược lại): 25% khá thỏa mãn với mức giá

hiện tại (điểm 7,8) 15% cho rằng những gì họ nhận được không xứng đáng với số tiền bỏ

ra (điểm 3,4) Đa số 60% cho là mức giá trung bình (điểm 5,6) chấp nhận được

Tóm lại: Sự thỏa mãn của khách hàng đối với các tiêu chí trên mới chỉ ở mức trung

bình, hầu hết chưa đáp ứng được mong muốn của khách hàng về vệ sinh an toàn thựcphẩm, giá vẫn cao Chất lượng đồ ăn và phong cách phục vụ không xứng đáng với số tiền

 25.000 – 35.000 là mức giá mà chúng ta đang hướng đến

- Mức độ quan tâm đối với chế độ dinh dưỡng trong bữa ăn:

Những người làm văn phòng vì mải mê công việc, ít thời gian chăm sóc cho bữatrưa, không chú ý nhiều đến chế độ dinh dưỡng nên kết quả điều tra phản ánh khá rõ: 12%

Trang 27

hoàn toàn không quan tâm, 20% không quan tâm lắm, 26% có sự quan tâm và 42% làquan tâm lớn nhất.

Mục tiêu đặt ra: cho tất cả khách hàng thấy công ty luôn vì lợi ích sức khỏe khách hàng Tư vấn cho họ hiểu rõ hơn về chế độ dinh dưỡng hợp lý.

b Xác định những lợi ích cốt lõi khách hàng muốn có ở sản phẩm cơm văn phòng:

Chất lượng cuộc sống ngày càng cao, phát triển theo đó là nhu cầu của khách hàngcũng được nâng tầm Những lợi ích cốt lõi mà họ muốn có được ở cơm văn phòng là:

- Ba ưu tiên hàng đầu của khách hàng mục tiêu là: sạch, đúng giờ, ngon, sau đó mới đếngiá Họ sẵn sàng chi trả cho những hộp cơm giá cao hơn nhưng chất lượng cũng phảitương xứng

- Các món ăn phải đảm bảo đủ dinh dưỡng để cung cấp cho họ một nguồn năng lượng dồidào, giúp họ duy trì sức khỏe tốt để thực hiện hiệu quả công việc của mình

- Phục vụ nhanh chóng và kịp thời Đối với những khách hàng đặt cơm qua mạng thì họkhông phải chờ đợi lâu và đảm bảo suất cơm vẫn còn nóng sốt khi đến tay khách hàng

- Giá cả hợp lý, phù hợp với túi tiền của khách hàng

- Phong cách phục vụ chuyên nghiệp, chu đáo để họ có thể thấy được sự thoải mái nhấtkhi thưởng thức bữa ăn tại quán

2.5.3.2 Lập bản đồ định vị

a Các thuộc tính của sản phẩm “Cơm Văn Phòng”

Dựa vào đối tượng khách hàng mà nhóm đã xác định ngay từ đầu, thị trường mụctiêu mà nhóm hướng đến là tại đường Phan Văn Trường- Cầu Giấy, cũng như đối thủcạnh tranh tại khu vực này thì nhóm đã lựa chọn 2 thuộc tính chính, quan trọng nhất củasản phẩm đó là: độ an toàn và giá cả

- Hiện nay, tại địa bàn mà nhóm thực hiện dự án khởi sự, hầu hết các cửa hàng với hình

thức kinh doanh tương tự đều chưa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, do đó nhóm đã lựa chọn chiến lược bên cạnh vị thế sản phẩm cạnh tranh hiện có.

c Vị thế trên bản đồ định vị

Dựa vào những phân tích đã nêu ở trên, nhóm đã lập ra bản đồ định vị sản phẩm

“cơm văn phòng” của mình như hình vẽ ở dưới Với trục hoành là thể hiện mức giá, trục

Trang 28

tung là độ an toàn trong thuộc tính chất lượng sản phẩm của nhóm Sau đây là bản đồđịnh vị sản phẩm “cơm văn phòng” của nhóm:

 Từ bản đồ định vị nhóm đã xác định ở trên, sản phẩm mà nhóm muốn định vị sẽ cómức giá vừa với túi tiền của dân văn phòng Độ an toàn, hợp vệ sinh được đặt lênhàng đầu, đảm bảo an toàn sức khỏe của khách hàng Các thuộc tính khác về chấtlượng sản phẩm cũng ở mức cao, giúp cho nhóm dần tạo được hình ảnh tốt và tích cựctrong mắt khách hàng

Nguyên liệu chế biến

- Có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, được qua kiểm định

- Đáp ứng đầy đủ các thành phần dinh dưỡng

- Đảm bảo độ tươi, ngon, không quá thời gian sử dụng

Trang 29

- Các loại thực phẩm trước khi đi vào chế biến được rửa và sơ chế sạch sẽ.

- Khi đi vào chế biến, đầu bếp và các nhân viên thực hiện đúng quy trình, đảm bảo vệ sinh

cả về các dụng cụ khi nấu và nêm nếm

- Sau khi thực phẩm đã được nấu chín, việc sắp xếp vào hộp sẽ có hẳn một người chuyên

bố trí vị trí của từng món trong từng khay của hộp, đảm bảo sự lôi cuốn với khách hàng

- Tiến hành các hoạt động kiểm tra, đánh giá sản phẩm trước khi được đưa đến tay kháchhàng

b Dịch vụ

Đối với chúng tôi, lợi nhuận không phải là bất chấp mọi thứ để đạt được, cái quantrọng hơn cả là đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, khiến cho họ cảm thấy sau khi làmviệc căng thẳng và mệt mỏi sau một buổi sáng làm việc thì được phục vụ tận tình kể cả vềthể chất lẫn tinh thần

Các dịch vụ hữu hình

- Thiết kế một website riêng, cung cấp các thực đơn hàng ngày để khách hàng lựa chọn.Tại đó, khách hàng có thể nhìn thấy những món ăn mà mình yêu thích, những món ăn chotừng mong muốn của họ: đồ ăn chay, đồ ăn kiêng, đồ ăn chung, Khách hàng có thể liên

hệ trực tiếp hoặc đặt hàng qua mạng

- Việc đặt hàng trên webite diễn ra một cách dễ dàng, tiện lợi

Các dịch vụ vô hình

- Khi khách hàng gọi điện liên hệ, đội ngũ nhân viên trực ban sẽ trả lời các thắc mắc vàyêu cầu của khách hàng Luôn phải nhẹ nhàng, vui vẻ , tạo sự quan tâm, gần gũi vớikhách hàng để họ thấy được thoải mái, hài lòng Kể cả khi khách hàng không đặt hàngcũng phải thật chu đáo

- Tại địa điểm mà quán kinh doanh, nhân viên phục vụ phải có thái độ cởi mở, vui vẻ,nhiệt tình

- Đối với khách hàng lớn, thường xuyên sử dụng sản phẩm của quán thì có thông tin cánhân của khách hàng đó để có những chiến lược cụ thể biến họ thành khách hàng lớn củaquán

c Hình ảnh

Khi trên thị trường có qua nhiều hàng quán phục vụ cho nhu cầu của dân văn phòng,thì yếu tố khác biệt về hình ảnh sẽ là một nhân tố giúp doanh nghiệp thành công, để chỉcần khi nói đến tên thì khách hàng có ngay những hình ảnh trong đầu về sản phẩm vàdoanh nghiệp đó Dự án kinh doanh cơm văn phòng của nhóm cũng như vậy, và được thểhiện cụ thể như sau:

Hình ảnh hữu hình

Trang 30

- Slogan: “Best Food – mỗi ngày một bữa ăn ngon”

- Nhân viên phục vụ: có đồng phục riêng, là đội ngũ trẻ và năng động, phục vụ chuyên

nghiệp

- Nhân viên ship hàng: giao hàng nhanh chóng, đúng giờ, có thái độ cởi mở khi đưa hàng

cho khách, khi ra về luôn chúc họ có một bữa ăn ngon và hy vọng họ sẽ phản hồi

- Nội thất của quán: được trang trí và có không gian ấm áp của một gia đình.

- Trang web: được cập nhật liên tục và bố trí dễ nhìn, bắt mắt với khách hàng, các mục cụ

thể để khách hàng có thể chỉ cần nhìn và kích chuột là giải quyết hết được thắc mắc

- Hộp cơm: được bài trí đẹp mắt, ngon miệng và đảm bảo vệ sinh Thức ăn theo đúng yêu

cầu khách hàng về cả màu sắc lẫn hương vị

- Dụng cụ phục vụ ăn uống: sạch sẽ và được để ngăn nắp.

Hình ảnh vô hình

Đó là hình ảnh gần gũi, tốt đẹp mà nhóm mang lại cho khách hàng thông qua sự hàilòng về chất lượng sản phẩm, mức giá cả hợp lý và các dịch vụ hỗ trợ và phục vụ kháchhàng

2.5.3.4 Xây dựng Marketing Mix

+ Nguồn nguyên liệu đầu vào: Liên hệ trực tiếp với các cơ sở sản xuất sản phẩm sạch màkhông qua trung gian phân phối đảm bảo nguồn gốc xuất xứ của các thực phẩm rõ ràngcũng như giá cả hợp lý như các cơ sở sản xuất rau sạch tại Đông Anh, các cơ sở sản xuất

Trang 31

thịt đạt tiêu chuẩn tại Hà Nội , ngoài ra mua các phụ liệu khác tại hệ thống các siêu thịkhác

+ Quá trình chế biến: Có đầu bếp có kinh nghiệm tạo ra những thực đơn phong phú đadạng, đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh và chuyên nghiệp Khâu chế biến được chúng tôichuyên môn hóa từng khâu từ làm sạch, sơ chế đến chế biến với găng tay vô trùng Và saukhi thức ăn đã được nấu chín sẽ được cho vào hộp đựng tiêu chuẩn và chuẩn bị cho côngtác vận chuyển đến tay khách hàng

+ Tiến hành các hoạt động kiểm tra, đánh giá sản phẩm trước khi được đưa đến tay kháchhàng

Sản phẩm hiện thực

- Lớp tiếp xúc hộp cơm: có 2 loại hộp

+ Hộp được làm bằng chất liệu nhựa melamine - loại nhựa không ảnh hưởng đến sứckhỏe do có độ kháng nhiệt cao, không bị ăn mòn bởi dung môi hay dầu mỡ, không trầyxước, không mùi vị, không ảnh hưởng đến mùi vị của thực phẩm

+ Hộp được làm bằng chất liệu gỗ rất lịch sự và sang trọng Bên trong có một lớp sửmỏng

- Bao bì bên ngoài: các hộp cơm được đựng trong một cái túi có do shop tự thiết kế vớimàu sắc và cách bố trí hình ảnh bắt mắt, đẹp và được ghi rõ các thông tin:

+ Tên công ty: Best Food

+ Slogan: “Best Food – mỗi ngày một bữa ăn ngon”

+ Thông tin địa chỉ, số điện thoại công ty: Số 2 Phan Văn Trường, quận Cầu Giấy

+ Website công ty: bestfood.com.vn

Sản phẩm bổ sung (dịch vụ khách hàng)

- Hình thức thanh toán: trực tiếp

Trang 32

- Giao hàng: chỉ sau 30 phút nhân viên vận chuyển của cửa hàng sẽ vận chuyển đơn hàng

đến đúng địa chỉ và thời gian mà khách hàng yêu cầu

- Dịch vụ hỗ trợ tiêu thụ: sử dụng các chương trình truyền thông: như quảng cáo trên các

trang mạng xã hội, phát tờ rơi, tổ chức các hoạt động cộng đồng…

- Ngoài ra, cửa hàng còn có các chính sách chăm sóc và tri ân khách hàng như tặng

coupon, giảm giá…

- Cách thức bán hàng: tại cửa hàng và đặt hàng đưa đến văn phòng.

5 Cốt lết ram nướng dừa

6 Đậu hũ nhồi thịt rim nước dừa

3 Sườn non xào chua ngọt

4 Rau muống xào tỏi

5 Thịt viên rim tiêu + đậu phụ

1 Đùi gà cháy tỏi

2 Thịt ba rọi kho củ cải

3 Thịt viên rim tiêu

5 Thịt viên rim tiêu

NGÀY THỨ NĂM NGÀY THỨ SÁU NGÀY THỨ BẨY

Giò(chả) heo Chả quế Bánh mì các loại Bánh ngọt

Pate lowcarb Cá thu kho Hamburger Hoa quả

Bánh Sandwich hạt lanh Đùi gà chiên Bánh bao Nước giải khát

Bánh ngọt Lowcard Nem chay Nem chua, xúc xích

Đậu hũ sợi Tofutaki Giò chay Mì spaghetti

Trang 33

+ Với hộp cơm có giá 50.000 VNĐ, đối tượng khách hàng là những người có thu nhậpcao

+ Chiến lược giá chiết khấu: thường xuyên thực hiện các chương trình giảm giá sản phẩm,tặng coupon,… cho các khách hàng thân thiết và đặt hàng với số lượng lớn

c Phân phối

Áp dụng kênh phân phối trực tiếp

- Khách đặt hàng qua điện thoại hoặc website của cửa hàng trước 13h hàng ngày và khikhách hàng đặt hàng ghi chú rõ thời gian muốn nhận được cơm, để cửa hàng bố trí thờigian chuẩn bị cũng như vận chuyển, đảm bảo đúng giờ giao cho khách hàng mà đồ ăn vẫncòn nóng sốt

- Kiểm soát số lượng đơn đặt hàng: Cửa hàng chỉ nhận tối đa 400 suất ăn/ ngày còn 2ngày cuối tuần phục vụ tối đa 150 suất/ ngày, để chuẩn bị số nguyên vật liệu vừa đủ, tránhtình trạng thừa (thiếu) nguyên liệu khi khách đặt hàng

- Với phương châm là phục vụ nhanh chóng, cửa hàng sẽ thuê một đội ngũ chuyên giaohàng cho khách khoảng 2 người túc trực tại cửa hàng để khách hàng không phải đợi lâusau khi có yêu cầu, với một thái độ phục vụ thân thiện

+ Tiến hành quảng bá các sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng thông qua cáctrang mạng xã hội như facebook, twitter,…thuê các gian hàng trực tuyến, các bannerquảng cáo, nhằm quảng bá rộng rãi thương hiệu của cửa hàng

+ Trong tuần đầu tiên kể từ ngày khai trương, các suất ăn sẽ được khuyến mại thêm tráicây để tráng miệng Bên cạnh đó, cửa hàng còn tiến hành giảm 30% hóa đơn đặt từ 50suất trở lên, 20% từ 20 suất trở lên và 10% từ 10 suất trở lên

+ Trên mỗi hộp cơm chúng tôi chuyển đến khách hàng sẽ có một phiếu thăm dò ý kiếncủa khách hàng về chất lượng sản phẩm, thái độ phục vụ của nhân viên để từ đó nhanhchóng rút kinh nghiệm những thiếu sót cho những đơn đặt hàng tiếp theo

Đây cũng chính là thời điểm quan trọng và thuận lợi để chúng tôi đưa thương hiệuđến gần với khách hàng, để họ trở nên quen thuộc với thương hiệu này

- Giai đoạn 2: Xây dựng nhóm khách hàng thân thiết:

Trang 34

+ Dựa trên những thông tin mà khách hàng cung cấp cho chúng tôi thông qua website, sốđiện thoại khi đặt cơm sẽ được nhân viên cửa hàng lưu trữ vào hệ thống máy tính vàchúng tôi sẽ gửi đến khách hàng một coupon giảm giá cho lần đặt hàng tiếp theo, couponnày sẽ có giá trị 1 tuần kể từ lần đầu tiên khách hàng đặt cơm tại cửa hàng Đây sẽ là lầnkhẳng định lại số khách hàng thực sự quan tâm đến sản phẩm của chúng tôi

+ Sau lần thứ 2 đặt hàng này, chúng tôi sẽ gửi đến khách hàng thông báo đăng kí làmthành viên với nhiều ưu đãi đặc biệt như: được tham gia các chương trình khuyến mãi, tri

ân khách hàng, được tham gia vào các buổi giao lưu, trao đổi về phương pháp chế biếnmột số món ăn do cửa hàng tổ chức, vào các ngày lễ, tết sẽ được tặng quà

+ Tiếp tục các hình thức quảng cáo trên các trang web, mạng xã hội,…

- Giai đoạn 3: Xây dựng nhóm khách hàng trung thành với số lượng đặt hàng lớn

+ Liên hệ trực tiếp với người chịu trách nhiệm đặt cơm trưa của các công ty với mongmuốn trở thành nhà cung cấp cơm văn phòng uy tín cho toàn bộ nhân viên có mặt tại đây.Với mỗi đơn đặt hàng lớn chúng tôi có những chương trình ưu đãi đặc biệt như về giácả và sẽ trích phần trăm hoa hồng cho các bên làm cầu nối giữa cửa hàng và khách hàng.Việc làm này sẽ giúp chúng tôi có được những nhóm khách hàng lớn với sự gắn bó lâudài

+ Công ty tích cực thực hiện quảng quá bằng nhiều hình thức

+ Ngoài ra, chúng tôi sẽ tổ chức các chương trình hoạt động cộng đồng

Ngày đăng: 31/07/2015, 20:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC CÁ NHÂN NGƯỜI KHỞI NGHIỆP - kế hoạch kinh doanh quán cơm bình dân, cơm tấm
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC CÁ NHÂN NGƯỜI KHỞI NGHIỆP (Trang 7)
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN NGƯỜI KHỞI NGHIỆP - kế hoạch kinh doanh quán cơm bình dân, cơm tấm
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN NGƯỜI KHỞI NGHIỆP (Trang 8)
1.3. Hình thành ý tưởng kinh doanh - kế hoạch kinh doanh quán cơm bình dân, cơm tấm
1.3. Hình thành ý tưởng kinh doanh (Trang 9)
2.10.3. Bảng cân đối kế toán năm 2015 - kế hoạch kinh doanh quán cơm bình dân, cơm tấm
2.10.3. Bảng cân đối kế toán năm 2015 (Trang 62)
Bảng giá trị NPV của dự án trong giai đoạn 2006-2010 - kế hoạch kinh doanh quán cơm bình dân, cơm tấm
Bảng gi á trị NPV của dự án trong giai đoạn 2006-2010 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w