1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chuyên đề huyết bào tử trùng

55 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 11,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề huyết bào tử trùng

Trang 2

I- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYẾT BÀO TỬ TRÙNG

1 Khái niệm

Là những đơn bào ký sinh trong hồng

cầu gia súc

2

Trang 3

2 Nguyên nhân gây bệnh

Do đơn bào thuộc họ Babesiidae (Babesia bigemina, Babesia bovis) hay còn gọi là bệnh

lê dạng trùng

Do đơn bào thuộc họ Anaplasmidae (Anaplasma marginale) hay còn gọi là bệnh biên trùng

Trang 5

- Babesia bovis: Merozoite có dạng hình lê, hình tròn Kích thước 2,4 x 1,5 µm.

II- BABESIA Ở BÒ (LÊ DẠNG TRÙNG)

5

Trang 7

Boophilus

Trang 8

Rhipicephalus

Trang 9

Haemaphysalis

Trang 10

Amblyomma

Trang 11

Ve → hút máu trâu bò bệnh ruột

→ microgamete + macrogamete → zygote → tế bào

biểu mô ruột sporozoite → ống Malpighi, hệ thống bạch huyết→ nhiều sporozoite khác → buồng trứng → tuyến nước bọt → phân chia

Merozoite, microgametocyte, macrogametocyte

Sinh sản vô tính

2 Vòng đời

Trang 12

Ve mang mầm bệnh → hút máu trâu bò khỏe →

sporozoite → hồng cầu bò 2 merozoite → hồng cầu bị phá vỡ, microgametocyte

và macrogametocyte

Phân đôi

Trang 13

13

Trang 15

Ở Việt Nam:

1908: B.bigemina có ở bò Trung Bộ, Bắc Bộ

1921 – 1924: trâu bò nhiễm ở Bắc Bộ, Nam Bộ, Ninh Bình, Hải Phòng

1958 – 1960: bệnh xuất hiện quá nửa số tỉnh miền Bắc

Trang 16

4 Triệu chứng

Thời kỳ nung bệnh B.bigemina từ 9 – 15 ngày có khi đến 35 ngày, B.bovis từ 7 – 18 ngày

- Sốt cao 39,80C có khi lên đến 42,20C

- Thiếu máu

- Có haemoglobin niệu, nước tiểu có màu nâu đỏ

- Bỏ ăn, nhịp tim tăng, chảy nước mắt, nước mũi, lượng sữa giảm hẳn

- Tiêu chảy, phân màu vàng

- Co giật, hôn mê, tấn công bất cứ vật gì

16

Trang 18

- Niêm mạc nhợt nhạt

18

Trang 19

- Diminazene aceturate (Berenyl).

Trang 20

- Thực hiện các biện pháp phòng chống ve gia súc.

- Duy trì được trạng thái miễn dịch hoặc đưa gia súc vào những vùng có ve sẽ tạo được trạng thái miễn dịch tương đối

- Dùng vaccine chích cho gia súc

- Dùng các thuốc trên chích cho gia súc

7 Phòng bệnh

20

Trang 21

III- BABESIA Ở CÁC LOÀI KHÁC

1 Ở ngựa

* Triệu chứng

Trang 22

* Bệnh tích:

- Bắp thịt nhợt nhạt.

- Nội tâm mạc xuất huyết lấm tấm.

- Phổi ứ nước.

- Lá lách, các hạch lâm ba sưng to, mềm.

- Gan sưng to màu nâu vàng.

- Niêm mạc đường tiêu hóa xuất huyết.

- Thận vàng có lấm tấm xuất huyết.

22

Trang 23

2 Ở chó, mèo

* Triệu chứng

Trang 24

3 Ở dê, cừu

* Triệu chứng

24

Trang 26

1 Dịch tễ

III- BIÊN TRÙNG

26

Động vật cảm nhiễm: trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai, lạc đà Các loài vật khác không cảm thụ

Mỗi loài biên trùng có vật chủ chuyên biệt

Độ tuổi và giống bò cũng khác nhau về tính cảm thụ

Trang 27

III- BIÊN TRÙNG

27

Vật chủ trung gian truyền bệnh:

Các côn trùng ký sinh ở trâu bò đóng vai trò quan trọng trong việc lây truyền bệnh biên trùng:

Muỗi Ruồi

Ve

Trang 28

2 Phân bố

III- BIÊN TRÙNG

28

Bệnh có ở bò hầu hết các nước trên thế giới

Ở Việt Nam phát hiện thấy Anaplasma trong máu bò, cừu và dê ở Trung Nam Bộ (1931), Bắc Bộ (1938), Tây Nguyên Nha Trang, Đà Lạt (1930-1940),…

Trang 29

3 Đặc điểm hình thái.

III- BIÊN TRÙNG

29

Trang 30

III- BIÊN TRÙNG

Trang 31

III- BIÊN TRÙNG

Trang 32

Anaplasma-marginale

Trang 33

4 Vòng đời

Có 2 giai đoạn phát triển:

III- BIÊN TRÙNG

33

Trang 34

* Giai đoạn vô tính:

Được thực hiện trong cơ thể vật chủ.

Chúng sinh sản trong hồng cầu theo phương thức phân chia.

34

III- BIÊN TRÙNG

Trang 35

* Giai đoạn hữu tính:

Diễn ra ở vật chủ trung gian bao gồm một số loài ve thuộc họ ve Ixodidac, Boophilus

Một số loài côn trùng khác cũng cũng có thể truyền mầm bệnh bằng con đường cơ giới: mòng, ruồi, muỗi

35

III- BIÊN TRÙNG

Trang 36

Ixodus ricinus

Trang 37

Ixodus ricinus

Trang 38

Boophilus microplus Boophilus microplusfed female

Trang 39

Boophilus microplus

Trang 40

Boophilus-females

Trang 41

* Giai đoạn hữu tính:

Theo Kendall và Richarson (1986):

41

Bào tử

Tuyến nước bọt

Buồng trứng

Trang 42

42

Trang 43

Bào tử biên trùng trong cơ thể ve

Trang 44

44

Trang 48

III- BIÊN TRÙNG

48

Bệnh tích:

- Bò gầy, máu loãng, nhợt nhạt

- Hạch lâm ba trước vai và đùi sưng, tụ huyết, thuỷ thủng

- Tim to, nhợt nhạt, có chấm xuất huyết

- Dạ cỏ, dạ tổ ong niêm mạc bị rộp, dạ lá sách khô cứng dễ bóc

Trang 49

III- BIÊN TRÙNG

49

- Lách sưng mềm, mật sưng to

Trang 50

III- BIÊN TRÙNG

50

Thể mãn tính:

Biểu hiện lâm sàn giống thể cấp tính Nhưng mức độ nhẹ hơn.

Bò sốt 39 – 400C khoảng 7 – 10 ngày sau đó giảm, rồi lại tang lên Kéo dài 20 – 30 ngày hoặc hơn Kém ăn, gầy còm, suy nhược,… Nếu không được chăm sóc tốt, vật sẽ chết do kiệt sức.

Trang 51

III- BIÊN TRÙNG

51

Một số trường hợp bò thể hiện trạng thái mang trùng – đóng vai trò lưu trữ và truyền bá mầm bệnh trong tự nhiên

Trang 53

- Tổ chức diệt ve định kỳ, thực hiện vệ sinh thú y, môi trường.

- Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt

Trang 54

Thank you !

Trang 55

Thank you !

Ngày đăng: 31/07/2015, 13:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w