Tương quan chuỗi AR, vì sao chúng ta phải quan tâm đến sự tương quan chuỗi? Các giả thiết đặt ra để đáp ứng sự tưởng quan chuỗi và các quan tâm đặc biệt sau đây: Tương quan chuỗi AR. Hậu quả của việc bỏ qua chuỗi AR Kiểm định AR Các thủ tục ước Lượng. Các phương pháp đồ thị
Trang 1TÖÔNG QUAN CHUOÃI
(Serial Correlation)
Trang 3Tương quan chuỗi ?
Tương quan chuỗi (hay tự tương quan) là
Trang 4Töông quan chuoãi ?
Trang 5Töông quan chuoãi ?
E(νt) = 0
E(ν2
t) = σ2 = constE(νt νt-s) = 0 với s ≠ 0
AR(p): tương quan chuỗi bậc p
Trang 6Töông quan chuoãi ?
Trang 7HẬU QUẢ BỎ QUA AR ?
lượng đó vẫn không chệch và nhất quán nhưng không hiệu quả.
Tính nhất quán sẽ không có nếu biến độc
lập bao gồm biến phụ thuộc có độ trễ
2 Phương sai và đồng phương sai ước lượng
của các hệ số sẽ chệch và không nhất quán và do đó các kiểm định giả thuyết (t
& F) không còn hiệu lực
Trang 8KIỂM ĐỊNH AR ?
Kỹ thuật này chỉ có tính gợi ý về AR và không thay thế được kiểm định chính thức
Trang 9ĐỒ THỊ KIỂM TRA AR ?
Trang 10ĐỒ THỊ KIỂM TRA AR ?
Trang 11KIEÅM ÑÒNH AR ?
Kieåm ñònh Durbin Watson
Kieåm ñònh Correlogram – Q Statistics Kieåm ñònh Serial Correlation LM
Trang 12KIEÅM ÑÒNH DURBIN WATSON ?
Trang 132 ˆ
ˆ
ˆ
DW n
1 t
2 t
n
2 t
2 1 t
t
ρ
−
≈ ε
2 t
n
2 t
1 t t
ˆ
ˆ
ˆ ˆ
DW thường được ký hiệu là d
d nằm trong khoảng 0 - 4
Trang 14KIEÅM ÑÒNH DURBIN WATSON ?
Trang 15KIEÅM ÑÒNH DURBIN WATSON ?
Trị kiểm định:
Không kết luận
0 dL dU 2 4 - dU 4 - dL 4
H0: ρ = 0 H1: ρ < 0
Tự tương quan âm
Tự tương quan dương
H1: ρ > 0
Không kết luận
Trang 16KIEÅM ÑÒNH DURBIN WATSON ?
Trang 18KIỂM ĐỊNH CORRELOGRAM
Giả thuyết:
Trang 19j n
C
A n
n Q
Q
1
2
ˆ )
2 (
Trang 20KIEÅM ÑÒNH CORRELOGRAM
Thực hiện trên EVIEW
View/Residual Test/Correlogram–Q Statistics
Trang 22KIỂM ĐỊNH NHÂN TỬ LAGRANGE
AR(p): tương quan chuỗi bậc p
εt = ρ1 ε t-1 + ρ2 εt-2 + … + ρp εt-p + νt
Giả thuyết:
Trang 24Bước 3: Kiểm định giả thuyết:
Trang 25CÁC GiẢI PHÁP KHẮC PHỤC AR
– Thủ tục Tính lặp Cochrane – Orcutt
(CORC) (Cochrane và Orcutt, 1949)
– Thủ tục tìm kiếm Hildrth – Lu (HILU)
(Hildreth – Lu, 1960).
Trang 26THAY ĐỔI DẠNG HÀM SỐ
Tương quan chuỗi có thể là triệu chứng của mô hình bị sai dạng hàm.
Không có thủ tục ước lượng nào có thể hiệu chỉnh vấn đề AR mà nguyên nhân là do đặc trưng sai trong phần xác định hơn là trong số hạng sai số
Trang 27Tuy nhiên, giải pháp sử dụng sai phân bậc nhất
này không phải lúc nào cũng thích hợp
Trang 28THUÛ TUÏC COCHRANE – ORCUTT
* 3 t 3
* 2 t 2
* 1
*
Trang 292 t
N
2 t
1 t t
ˆ
ˆ ˆ ˆ
Trang 30THỦ TỤC COCHRANE – ORCUTT
Bước 3: Tính
Bước 4: Ước lượng
bằng OLS
1 t 1 t
* 3 t 3
* 2 t 2
* 1
*
Trang 31THỦ TỤC COCHRANE – ORCUTT
⇒ Phương pháp này chỉ tìm được ρ^ cục bộ
Trang 32THỦ TỤC HILDRTH – LU
này, biến đổi các biến và ước lượng phương trình
(*)bằng thủ tục OLS
t
* tk k
* 3 t 3
* 2 t 2
* 1
*
1 t 1 t
Trang 33THỦ TỤC HILDRTH – LU
Bước 2:
Từ các giá trị ước lượng này của phương trình
(*) ta tính ra giá trị tổng bình phương sai số tương ứng Gọi giá trị này là ESS(ρ1)
Tiếp tục chọn một giá trị khác nữa cho ρ (gọi là
ρ2) và lặp lại bước 1 và 2
Trang 34THỦ TỤC HILDRTH – LU
Bước 3:
Thay đổi giá trị của ρ từ –1 đến + 1 theo với
bước nhảy có tính hệ thống nào đó ⇒ Một chuỗi các giá trị ESS(ρ)
Chọn ρ nào có giá trị ESS nhỏ nhất ⇒ ρ*
Phương trình (*) ước lượng với giá trị ρ* là kết
quả tối ưu