1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các mô hình doanh nghiệp ở Việt Nam

31 564 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các mô hình doanh nghiệp ở Việt Nam
Người hướng dẫn Thầy Lương Văn Hải
Trường học Khoa Kinh Tế & QTKD
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường các Doanh Nghiệp có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng. Nó góp phần thúc đẩy quá trình CNH-HĐH đất nước, đẩy nhanh tốc độ phát triển của tất cả các ngành và của cả nền kinh tế. Nó tạo thêm hàng hoá, việc làm, tăng thêm thu nhập nâng cao đời sống vật chất cho người lao động. Đồng thời nó còn tạo nguồn thu quan trọng cho Ngân sách nhà nước và được coi là “chiếc đệm giảm sóc” cho thị trường.

Trang 1

là “chiếc đệm giảm sóc” cho thị trường.

Nhận thức được tầm quan trọng của các Doanh Nghiệp, Đảng và Nhà Nước

ta đã và đang có những chủ trương, chính sách và phương pháp quản lí nhằmkhuyến khích đầu tư phát triển các doanh nghiệp Việt Nam Phát triển tốt cácdoanh nghiệp không những góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế mà còn tạo

sự ổn định chính trị, xã hội trong nước

Việc nghiên cứu đề tài “Các mô hình doanh nghiệp ở Việt Nam” đã góp

phần phác thảo được những nét cơ bản nhất về tình hình hoạt động của tất cả các

mô hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay Qua đó chỉ ra những kết quả đã đạtđược, những mặt còn hạn chế, đồng thời đưa ra một số giải pháp và kiến nghịnhằm giúp các doanh nghiệp hoạt động tốt hơn trong môi trường cạnh tranhkhắc nghiệt của nền kinh tế thị trường

Do thời gian nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, vấn đềnghiên cứu còn phong phú và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nênbài viết khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự góp ý của tất cả cácthầy cô và các bạn để em có thể hoàn thiện đề tài này một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn thầy Lương Văn Hải đã giúp em hoàn thành đềtài này

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP.

I Khái quát chung về doanh nghiệp.

1.1 Khái niệm doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là gì?

Đây là một khái niệm có nhiều cách hiểu:

- Có người cho rằng: Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế được thành lập đểthực hiện các hoạt động kinh doanh, nhằm mục đích sinh lợi

- Luật doanh nghiệp nước ta năm 1999 ghi: “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh

tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanhtheo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinhdoanh”

- Viện thống kê và nghiên cứu kinh tế Pháp (INSEE) thì cho rằng: “Doanhnghiệp là một tổ chức (tác nhân) kinh tế mà chức năng chính của nó là sản xuất

ra của cải vật chất hoặc các dịch vụ dùng để bán”

Sơ đồ 1.1: khái quát về doanh nghiệp.

Các thu nhậpcho người lao động, cácchủ sở hữu, các nhà cungứng đầu vào

Nơi hợp tác

và xử lý các quan hệ

Xung đột giữa các thànhviên của DN(những người ăn

Nơi thực hành quyền lực

Chủ DN ra quýêt định, các cán bộ truyền đạt nhân viên và

Trang 4

1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp.

Từ các định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp có thể tìm ra các điểm chínhnhư sau:

Ta có sơ đồ 1.2 : Đặc điểm chung của các doanh nghiệp.

- DN là các tổ chức, các đơn vị được thành lập chủ yếu để tiến hành cáchoạt động kinh doanh

- Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn (vượt quy môcủa các cá thể, các hộ gia đình .) như hợp tác xã, công ty, xí nghiệp v.v Thuậtngữ doanh nghiệp có tính quy ước để phân biệt với lao động độc lập hoặc ngườilao động và hộ gia đình của họ

có tổ chức

và có cấp bậc

Tổ hợp các nhân

tố sản xuất(

các nhân

tố đầu vào)

Sản xuất

để bán(

các đầu ra)

Gây tổn hại đếnmôi trường

Phân chia lợinhuận

Người Lao động Người

sở hữu

Người chủ nợ Người

cungứngDoanh nghiệp

Trang 5

- DN là một tổ chức sống, theo nghĩa, nó cũng có một chu kỳ sống riêng từlúc thực hiện một ý đồ, suy giảm hoặc tăng trưởng, các bước thăng trầm pháttriển hoặc bị diệt vong.

Như vậy, Doanh nghiệp là các chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn để tiếnhành các hoạt động kinh doanh

II Mô hình doanh nghiệp.

2.1 Khái niệm mô hình doanh nghiệp.

Từ trước tới nay chúng ta đã được biết đến rất nhiều khái niệm về doanhnghiệp và các loại hình doanh nghiệp nhưng chúng ta lại không biết khái niệm

Mô hình doanh nghiệp là gì?

Theo dore F d Stefano, Mô hình doanh nghiệp là một tài liệu ngắn gọn mô

tả diện mạo một công ty và nó phân với các đối thủ như thế nào bằng chính chấtlượng hàng hóa và dịch vụ của nó

Xuất phát từ các định nghĩa khác nhau của từng loại hình doanh nghiệp vàđịnh nghĩa mô hình doanh nghiệp ở trên Chúng ta có thể hiểu:

Mô hình doanh nghiệp là một loại hình doanh nghiệp cụ thể, nó mô tả

diện mạo, hình thức tổ chức và đặc trưng riêng có của từng loại hình doanhnghiệp Có nhiều mô hình doanh nghiệp khác nhau và mỗi loại mô hình doanhnghiệp có đặc điểm riêng để phân biệt với các mô hình doanh nghiệp khác

2.2 Phân loại các mô hình doanh nghiệp

a Phân loại theo quy định của luật doanh nghiệp nước ta, có các loại hình doanh nghiệp sau:

+ Doanh nghiệp nhà nước (DNNN):

DNNN: là một tổ chức kinh doanh, do nhà nước thành lập, hoặc tham giathành lập đầu tư trên 50% vốn điều lệ và quản lý hoặc tham gia quản lý với tưcách chủ sở hữu Đồng thời là một pháp nhân kinh tế, hoạt động theo pháp luật

Trang 6

+ Doanh nghiệp tư nhân (DNTN).

DNTN là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộtài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

- DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy độngvốn

- Mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân

+ Công ty cổ phần (CTCP).

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Cổ đông có quyền tự do chuyển đổi cổ phần của mình cho người khác, trừnhững trường hợp quy định tại khoản 3 điều 81 và khoản 5 điều 84 của luật DN

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 vàkhông hạn chế số lượng tối đa

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy độngvốn

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh

- Cổ phần được chia thành 2 loại, cổ phần phổ thông (người có nó được gọi

là cổ đông phổ thông) và cổ phần ưu đãi (người có cổ phần loại này gọi là cổđông ưu đãi)

- Cổ phần được cho bởi các cổ phiếu Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổphần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổphần của công ty Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên

- Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi vàcác loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty

Trang 7

- Công ty cổ phần có Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và giám đốc (hoặctổng giám đốc).

+ Công ty hợp danh (CTHD).

CTHD là doanh nghiệp, trong đó:

- Phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty (thành viênhợp danh), cùng nhau kinh doanh dưới một tên gọi chung, ngoài các thành viênhợp danh, có thể có thành viên góp vốn

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về các nghĩa vụ của công ty

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công tytrong pham vi số vốn đã góp vào công ty

- CTHD không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào

- CTHD có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH).

Công ty TNHH là doanh nghiệp trong đó:

- Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác của DN trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào DN

- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tạicác điều 43,44,và 45 của luật doanh nghiệp

- Thành viên có thể là tôt chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượtquá 50

- Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu

- Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh

Trang 8

- Công ty TNHH 1 thành viên là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làmchủ sở hữu.

- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì có hội đồng thành viên, chủ tịchhội đồng thành viên, giám đốc (hoặc tổng giám đốc)

+ Hợp tác xã (HTX)

HTX là một tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân(gọi chung là xã viên) có cùng nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, gópsức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX cùng giúp nhau thực hiện cóhiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất tinhthần góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

DN có vốn đầu tư nước ngoài đó là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài tại Việt Nam (liên doanh vốn với bên Việt Nam, 100% vốn nước ngoàicủa một nước hoặc nhiều nước có hoặc không có lao động của người nướcngoài) tại Việt Nam

b Phân loại theo quy mô thu nhập: doanh nghiệp có 3 loại quy mô lớn,

2 tỷ VNĐ đến 30 tỷ VNĐ ( tức từ 120.000 USD đến 1800.000 USD) Đây làhình thức kinh doanh phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay

- Doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp có số người lao động từ 300 người trởlên, có số vốn kinh doanh từ 10 tỷ VNĐ trở lên và có doanh số hàng năm từ 30

Trang 9

tỷ VNĐ trở lên Đó là các công ty Quốc Gia, công ty xuyên Quốc Gia, các tậpđoàn kinh tế

c Theo phương thức kinh doanh: các DN được phân thành các dạnh

hình thức khác nhau: Sản xuất hàng hoá (sản phẩm hay dịch vụ), Thương mại(mua bán), Môi giới tư vấn tri thức, Móc nối giữa các doanh nghiệp…

d Theo xu thế hội nhập của nền kinh tế thị trường: có mô hình doanh

nghiệp điện tử

Mô hình doanh nghiệp điện tử là mô hình doanh nghiệp ứng dụng CNTTcho mọi hoạt động điều hành, quản lý của doanh nghiệp và ứng dụng TMĐTcho các hoạt động kinh doanh, mua bán với các đối tác bên ngoài Như vậy cóthể nói toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đều được quản lý trên máy vitính thông qua các hệ thống mạng nội bộ và mạng Internet toàn cầu, từ đó giúpdoanh nghiệp kiểm soát các hoạt động kinh doanh một cách có hệ thống, ra cácquyết định công việc kịp thời, phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng vàtăng hiệu quả kinh doanh và giảm chi phí hoạt động

- Đây là một mô hình mới tỏ ra phù hợp với xu thế của nền kinh tế thịtrường, nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí, tăng lợi nhuận cho các doanh

nghiệp

Có nhiều cách phân loại khác nhau do đó sẽ có các mô hình doanh nghiệpkhác nhau Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này chỉ nghiên cứu các mô hìnhdoanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp hiện hành

2.3 Vai trò của các mô hình doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đóng một vai trò chủ chốt trong nền kinh tế quốc dân đặcbiệt là trong đời sống địa phương Nó sử dụng các trang thiết bị công cộng( đường bộ, đường sắt…) hoặc ngược lại, nó góp phần cải thiện hệ thống kết cấu

hạ tầng địa phương v.v…

Trang 10

Doanh nghiệp tác động tới cuộc sống của người dân địa phương thông quaviệc tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho người laođộng và đóng góp những khoản thuế, doanh nghiệp tham gia một cách tích cựcvào đời sống kinh tế của một thành phố hoặc một vùng.

Doanh nghiệp làm ô nhiễm môi trường nếu nó không có ý thức hoặc ý thứccộng đồng trước xã hội

Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch cơ cấungành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương

Ở các nước TBCN, các doanh nghiệp khi có quy mô bao trùm nền kinh tếquốc dân, thì chủ của các doanh nghiệp này còn có vai trò khống chế và chi phốiđường hướng quản lý của đất nước

Có thể nói các doanh nghiệp không chỉ quyết định sự phát triển bền vững

về kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hóa các vấn đề xãhội

Trang 11

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÁC MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY.

I Thực trạng chung của các doanh nghiệp ở Việt Nam năm 2007.

Trước khi nghiên cứu thực trạng của từng mô hình doanh nghiệp chúng ta

sẽ tìm hiều một cách tổng quan về thực trạng môi trường kinh doanh của ViệtNam 2007, năng lực doanh nghiệp Việt Nam, vấn đề lao động và đầu tư trực tiếpnước ngoài tại Việt Nam Từ đó thấy được những thuận lợi, khó khăn mà cácdoanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải Cụ thể như sau:

2.1.1 Môi trường kinh doanh của Việt Nam năm 2007.

Năm 2007, tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam tăng 8,48%,cao hơn năm 2006 (8,17%) và là mức cao nhất trong vòng 11 năm gần đây Kimngạch xuất khẩu năm 2007 tăng 21,9% so với năm 2006 tương đương 48,56 tỷUSD, vượt 4,5% so với kế hoạch Chính phủ đặt ra là 17,4% Tuy nhiên, cơ cấumặt hàng xuất khẩu chưa hợp lý Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2007 đạt62,68 tỷ USD, tăng 39,6% so với năm 2006, trong đó doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài nhập khẩu 21,7 tỷ USD, tăng 31,6% so với năm 2006 Nhập siêu

cả năm 2007 là 14,12 tỷ USD, với tỷ lệ nhập siêu/xuất khẩu là 29%, gấp 2,7 lần

so với năm 2006 Đây là mức nhập siêu cao nhất trong nhiều năm qua

Số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới từ 1/1/2007 tính đến hết ngày31/12/2007 của cả nước là 58.916 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký là489.181.802 triệu đồng Tại thời điểm 1/7//2007 trên cả nước có 183.920 cơ sở

Trang 12

sản xuất kinh doanh thuộc doanh nghiệp và cơ quan đoàn thể, hiệp hội và3.751.158 cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt mức kỷ lục: ước tính vốn đăng ký mới

và vốn tăng thêm của các dự án cũ bổ sung cả năm 2007 đạt 21,3 tỷ USD, tăng77% so với năm 2006, là mức cao nhất từ trước đến nay

Quá trình đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước năm qua diễn ra chậmchạp, chỉ hoàn thành khoảng 28% kế hoạch Kết quả của Kiểm toán Nhà nướcnăm 2006 chỉ ra một số yếu kém đối với các doanh nghiệp nhà nước như đầu tưchiều sâu, đầu tư mở rộng sản xuất thiếu tính toán quy hoạch, kế hoạch, hiệu quảđầu tư thấp, sử dụng máy móc thiết bị, tài sản cố định kém hiệu quả Khá nhiềudoanh nghiệp, nhất là trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, hiệu quả kinh doanh thấp,thậm chí thua lỗ kéo dài

Theo đánh giá của các tổ chức quốc tế, mức độ thuận lợi kinh doanh củaViệt Nam được xếp hạng tiến xa so với năm trước Việt Nam lọt vào nhóm 10nền kinh tế hấp dẫn nhất về đầu tư của các tập đoàn xuyên quốc gia trong giaiđoạn 2007-2009 Ngoài ra Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam cũngtiếp tục được cải thiện

Qua điều tra Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của VCCI và Dự án Nâng caoNăng lực cạnh tranh Việt Nam (VNCI), nhìn chung, môi trường kinh doanh ởViệt Nam năm 2007 đã có những thay đổi tích cực so với thời điểm một nămtrước đó Tuy nhiên, xu hướng thay đổi của các chỉ số thành phần cho thấy cáclĩnh vực liên quan đến môi trường kinh doanh cấp tỉnh chưa được cải thiện mộtcách đồng đều

2.1.2 Đánh giá năng lực doanh nghiệp Việt Nam.

Việc phân tích năng lực doanh nghiệp đã được thực hiện trên 6 ngành kinh

tế tiêu biểu của năm 2007 Cơ sở để lựa chọn là những ngành chịu nhiều ảnhhưởng nhất của yếu tố lao động và thị trường lao động đồng thời cũng đóng vai

Trang 13

trò là động lực cho phát triển kinh tế Các ngành được lựa chọn là: (1) Sản xuấtthực phẩm, đồ uống và thuốc lá; (2) Dệt may; ( 3) Xây dựng; ( 4) Du lịch; (5)Dịch vụ ngân hàng, hoạt động của các quỹ và chứng khoán; ( 6) Bảo hiểm Dữliệu được sử dụng trong phân tích đánh giá là “Cơ sở dữ liệu tổng điều tra doanhnghiệp (2000-2006)” do Tổng cục Thống kê thực hiện hàng năm

- Từ góc độ lao động: Cùng với xu hướng tăng của cơ hội kinh doanh, tất

cả các ngành được nghiên cứu đều có nhu cầu ngày càng tăng về lao động việclàm, tuy nhiên ở các mức độ rất khác nhau Là những ngành sử dụng nhiều laođộng, các ngành xây dựng, dệt may và sản xuất thực phẩm vẫn sẽ thu hút mộtlượng lớn lao động cho ngành mình Nhu cầu lao động có tay nghề cao củanhững ngành này nhỏ hơn một cách tương đối so với các ngành còn lại, vì vậytrong những năm tới, khả năng đáp ứng về nguồn cung lao động của thị trườngViệt Nam là có thể

Lao động trong các ngành thuộc nhóm ngành dịch vụ thường có tay nghềcao hơn do phải đáp ứng được yêu cầu công nghệ cao và tốc độ thay đổi côngnghệ nhanh trong những ngành này Vì vậy, năng suất lao động trong các doanhnghiệp thuộc nhóm ngành này thường cao hơn các ngành khác

Một trong những động lực có thể thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành du lịch

là sử dụng lao động có tri thức cao Tuy nhiên, có lẽ do thiếu hụt lao động cótrình độ làm trong ngành này nên mặc dù có rất nhiều cơ hội phát triển, ngành

du lịch vẫn chưa tạo được nhiều bứt phá như dịch vụ ngân hàng và bảo hiểmtrong những năm vừa qua

- Từ góc độ tài chính: Các doanh nghiệp trong 6 ngành được phân tích đều

có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ ngắn hạn Mặc dù có quy mô nhỏnhưng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của các doanh nghiệp nhỏ tốt hơn nhiều

so với các doanh nghiệp lớn Tính thanh khoản của hàng hóa tồn kho trong các

Trang 14

lớn

Phân tích các chỉ số nợ cho thấy các doanh nghiệp ngày càng lệ thuộc vàocác khoản vay để phát triển sản xuất kinh doanh (không chỉ tăng lên về mức độvay nợ, tần suất vay nợ của các doanh nghiệp cũng tăng lên theo thời gian) Đểđáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, các ngân hàng đang cho vay nợ nhiều hơnmức cho phép Với việc không thỏa mãn tiêu chuẩn về tổng số nợ trên vốn tự có,các doanh nghiệp đã để lộ điểm yếu của mình Lạm phát ở Việt Nam đang ởmức rất cao cùng với ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, chắc chắn nhiềudoanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng Ở mức độ vĩ mô, tăng trưởng kinh tế Việt Nam

vì thế cũng sẽ chậm lại

- Từ góc độ công nghệ: Do nhu cầu về trình độ công nghệ cao nên doanh

nghiệp trong các ngành dịch vụ (dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, du lịch) có mứcđầu tư vào tài sản cố định cao hơn là các ngành sản xuất Không chỉ thế, tốc độđổi mới công nghệ trong những ngành này rất cao, trong khi ở các ngành sảnxuất thực phẩm, dệt may và xây dựng tốc độ đầu tư của doanh nghiệp trong việc

mở rộng sản xuất và thay đổi công nghệ giảm dần theo thời gian

Hiện tại, nguồn tài chính cho các hoạt động R&D và đổi mới công nghệchiếm chủ yếu từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp Tỷ lệ vốn nhà nước chocác hoạt động R&D và hoạt động đổi mới công nghệ còn rất thấp và chủ yếu tậptrung vào khu vực doanh nghiệp lớn là khu vực tập trung nhiều các doanhnghiệp có vốn nhà nước Điều này có ngụ ý về mặt chính sách cho các hoạt độngđổi mới công nghệ Chính phủ và Bộ Khoa học và Công nghệ cần quan tâm tớiviệc dành và phân bổ nguồn vốn này sao cho có hiệu quả và tạo ra được lợi thếcạnh tranh cho các doanh nghiệp

Doanh nghiệp trong các ngành dịch vụ có nguồn lực về con người cho cáchoạt động đổi mới công nghệ cao nhất Tỷ lệ lao động có trình độ đại học ởnhững ngành này vì thế cũng rất cao Tỷ lệ này cho thấy các ngành dịch vụ,

Trang 15

đứng đầu là ngành dịch vụ ngân hàng có nhu cầu lớn đối với lao động có trình

độ cao

- Từ góc độ tiếp cận thị trường: Việc tăng lên của xu hướng sử dụng

Internet để tiếp cận thị trường và trong các giao dịch điện tử là một tín hiệu tốt,nhất là trong kỷ nguyên toàn cầu hóa hiện nay Với chi phí không quá cao choviệc thực hiện sử dụng công nghệ tin học và kết nối Internet, số liệu phân tíchcũng cho chúng ta thấy các doanh nghiệp nhỏ năng động hơn các doanh nghiệplớn trong việc tiếp cận thị trường

Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Việt Nam có một lợi thế cạnh tranhlớn mang lại từ thế mạnh du lịch của Việt Nam, tuy nhiên dường như họ chưakhai thác được hết tiềm năng này Việc các doanh nghiệp trong ngành du lịchthể hiện khả năng tiếp cận thị trường cao nhất thông qua Internet mang lại nhiềuhứa hẹn về sự phát triển của thị trường du lịch Việt Nam trong tương lai

2.1.3 Lao động và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

Viê ̣t Nam có một nguồn nhân lực dồi dào, theo kết quả điều tra thực tra ̣ngviê ̣c làm và thất nghiê ̣p năm 2006, cả nước có 45,6 triê ̣u lao đô ̣ng (tăng 1,03%

so với năm 2005), trong đó lao đô ̣ng trong đô ̣ tuổi lao đô ̣ng (từ 15-55 đối với nữ,15-60 đối với nam) chiếm 94,2%, lao đô ̣ng nhóm tuổi từ 15-34 chiếm 45,46%.Nhìn chung lao đô ̣ng Viê ̣t Nam vẫn tâ ̣p trung chủ yếu ở nông thôn, lao đô ̣ngthành thi ̣ chỉ chiếm 25,37% Một trong những điểm bất cập rõ nhất là cấu trúclao động, cơ cấu lực lượng lao động đã qua đào tạo

Giai đoạn 2004-2007 đánh dấu sự nở rộ của đầu tư nước ngoài vào ViệtNam Mặc dù cam kết đầu tư nước ngoài trong những năm gần đây đã đạt nhữngkết quả vô cùng khích lệ, tuy nhiên kết quả này đạt được chủ yếu từ việc niềmtin của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam được nâng cao Số liệu về vốnFDI thực hiện cho thấy những tín hiệu đáng ngại về khả năng hấp thụ vốn FDI

Ngày đăng: 13/04/2013, 22:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật doanh nghiệp năm 1999 2. Luật doanh nghiệp năm 2003 3. Luật doanh nghiệp năm 2004 4. Luật doanh nghiệp năm 2005 Khác
5. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB chính trị quốc Khác
7. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB chính trị quốc gia, năm 2001,tr 68 Khác
8. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB chính trị quốc gia, năm 2006, tr 80-83 Khác
9. www. http:// việt nam net. com 10. www. http:// thời báo kinh tế. com 11. www. http:// việt báo.com Khác
13. doanh nghiệp tư nhân và những vấn đề thường gặp Khác
14. www. http:// báo đảng cộng sản việt nam. com 15. www. http:// dân trí.com.vn Khác
18. GS.TS Đỗ Hoàng Toàn và TS. Đỗ Thị Hải Hà, Giáo trình quản trị kinh doanh – NXB khoa học và kỹ thuật, XB 10/2008 Khác
19. GS.TS Đỗ Hoàng Toàn và GS.TS Đỗ Kim Truy, Giáo trình quản trị kinh doanh – NXB Thống kê, XB 1/2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:  khái quát về doanh nghiệp. - Các mô hình doanh nghiệp ở Việt Nam
Sơ đồ 1.1 khái quát về doanh nghiệp (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w