MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài: 1 2. Lịch sử nghiên cứu 1 3. Đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu 2 4. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 2 5. Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng 2 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 3 7. Cấu trúc đề tài 3 CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 4 1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp 4 1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp 4 1.1.2. Mục tiêu của Doanh nghiệp 5 1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp 5 1.2. Khái quát chung về Văn phòng doanh nghiệp 6 1.2.1. Khái niệm về văn phòng doanh nghiệp 6 1.2.2. Vị trí của văn phòng doanh nghiệp 7 1.2.3. Chức năng của Văn phòng 7 1.2.4. Nhiệm vụ của Văn phòng 8 1.2.5. Vai trò của văn phòng doanh nghiệp 8 1.3. Các loại hình doanh nghiệp hiện nay 9 *Tiểu kết: 10 CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 11 2.1. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của các loại hình của doanh nghiệp 11 2.1.1. Công ty TNHH 11 2.1.2. Doanh nghiệp nhà nước 13 2.1.3.Công ty cổ phần 14 2.1.4.Công ty hợp danh 15 2.1.5. Doanh nghiệp tư nhân 17 2.1.6. Nhóm công ty ( Tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty mẹ, công ty con). 18 2.2. So sánh các lọai hình doanh nghiệp hiện nay, đánh giá ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp hiện nay. 20 2.3. Đánh giá, so sánh Luật doanh nghiệp hiện hành với luật doanh nghiệp cũ. 25 * Tiểu kết: 30 CHƯƠNG 3. TỔ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP 31 3.1. Mô hình bộ máy văn phòng doanh nghiệp hiện nay 31 3.1.1. Văn phòng doanh nghiệp có quy mô hoạt động vừa và nhỏ 31 3.1.2. Văn phòng doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn 32 3.2. Đánh giá sự giống và khác nhau trong tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp và văn phòng các cơ quan hành chính nhà nước. 32 *Tiểu kết: 36 KẾT LUẬN 37 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Quảntrị Văn phòng đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiếnthức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên cô: Lâm Thu Hằng đã hướng dẫngiúp em thực hiện đề tài này Với vốn kiến thức hạn hẹp, và thời gian hoànthành tiểu luận có hạn, em không tránh được nhiều thiếu xót trong khi thực hiện
Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của các thầy cô, đó sẽ
là hành trang quý báu cho sự nghiệp sau này của em
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan tất cả những thông tin, nội dung trong bài tiểu luận này
là do em thực hiện, em không sao chép bất cứ đề tài nào khác Em xin hoàn toànchịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Trang 3MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Lịch sử nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu 2
4 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng 2 6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 3
7 Cấu trúc đề tài 3
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 4
1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 4
1.1.2 Mục tiêu của Doanh nghiệp 5
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp 5
1.2 Khái quát chung về Văn phòng doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm về văn phòng doanh nghiệp 6
1.2.2 Vị trí của văn phòng doanh nghiệp 7
1.2.3 Chức năng của Văn phòng 7
1.2.4 Nhiệm vụ của Văn phòng 8
1.2.5 Vai trò của văn phòng doanh nghiệp 8
1.3 Các loại hình doanh nghiệp hiện nay 9
*Tiểu kết: 10
CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 11
2.1 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của các loại hình của doanh nghiệp 11
2.1.1 Công ty TNHH 11
Trang 42.1.2 Doanh nghiệp nhà nước 13
2.1.3.Công ty cổ phần 14
2.1.4.Công ty hợp danh 15
2.1.5 Doanh nghiệp tư nhân 17
2.1.6 Nhóm công ty ( Tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty mẹ, công ty con) .18
2.2 So sánh các lọai hình doanh nghiệp hiện nay, đánh giá ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp hiện nay 20
2.3 Đánh giá, so sánh Luật doanh nghiệp hiện hành với luật doanh nghiệp cũ 25
* Tiểu kết: 30
CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP 31
3.1 Mô hình bộ máy văn phòng doanh nghiệp hiện nay 31
3.1.1 Văn phòng doanh nghiệp có quy mô hoạt động vừa và nhỏ 31
3.1.2 Văn phòng doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn 32
3.2 Đánh giá sự giống và khác nhau trong tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp và văn phòng các cơ quan hành chính nhà nước 32
*Tiểu kết: 36
KẾT LUẬN 37
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Việc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường đang
là vấn đề cấp thiết đối với các doanh nghiệp trong nước Doanh nghiệp ViệtNam có nhiều cơ hội và lựa chọn một loại hình kinh doanh phù hợp và pháttriển
Nhận thức được tầm quan trọng đó, Đảng và nhà nước ta đã có những chủtrương chính sách kịp thời để điều chỉnh Ngày 26/11/2014, Quốc hội ban hànhLuật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Luật này thay thế Luật Doanh nghiệp số60/2005/QH11 năm 2005 Luật Doanh nghiệp năm 2014 vừa tiếp tục kế thừa,luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của LuậtDoanh nghiệp năm 2005, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy địnhmới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật cũ, tiếp tục tạo lập môitrường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, phù hợp với thông lệ quốc tế
Để hiểu sâu hơn về luật doanh nghiệp 2014 cũng như cơ cấu tổ chức các
loại hình doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Em đã lựa chọn đề tài: “ Tìm hiểu
về tổ chức hoạt động của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam theo luật doanh nghiệp hiện hành So sánh sự giống và khác nhau trong tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp, sự giống và khác nhau trong tổ chức bộ máy văn phòng của các doanh nghiệp”.
2 Lịch sử nghiên cứu
Trên thực tế, về chủ đề các loại hình doanh ngiệp Việt Nam hiện nay cókhông ít các bài viết, bài đánh giá của các nhà nghiên cứu, nhà luật hay các đềtài nghiên cứu của các giảng viên, sinh viên về tổ chức hoạt động của các loạihình doanh nghiệp Ví dụ như:
- Bài viết phân biệt các loại hình doanh nghiệp của phòng tư vấn pháp lý
Nam Việt Luật
- So sánh các loại hình doanh nghiệp - Luật Việt Tín
- So sánh các loại hình doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp - Kế toánCentax
Trang 6Mặc dù có nhiều bài viết nghiên cứu về các loại hình doanh nghiệp ViệtNam, tuy nhiên chưa có một chưa có bài viết nào nghiên cứu cụ thể về tổ chứchoạt động của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam theo luật doanh nghiệphiện hành So sánh sự giống và khác nhau trong tổ chức hoạt động của cácdoanh nghiệp đồng thời đánh giá sự giống và khác nhau trong tổ chức bộ máyvăn phòng của các doanh nghiệp Do vậy, đề tài nghiên cứu này kế thừa và pháthuy những cơ sở lý luận của các đề tài, các bài viết đi trước trên cơ sở đó triểnkhai đánh giá,so sánh sự khác nhau trong cơ cấu tổ chức của các loại hình doanhnghiệp và văn phòng các doanh nghiệp.
3 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+Tổ chức hoạt động các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam.+ Tổ chức bộ máy văn phòng của các doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
Tổ chức hoạt động của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam theo luậthiện hành (Luật doanh nghiệp 2014)
4 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Em thực hiện nghiên cứu vê đề tài này với mục
đích Tìm hiểu về các loại hình doanh nghiệp, so sánh sự giống và khác nhautrong tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp, sự giống và khác nhau trong tổchức bộ máy văn phòng của các doanh nghiệp
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Chỉ ra được các loại hình doanh nghiệp được quy định tại luật doanhnghiệp hiện hành 2014
+ Sự giống và khác nhau trong tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp, + Sự giống và khác nhau trong tổ chức bộ máy văn phòng của các doanhnghiệp
5 Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Để hoàn thành đề tài này em đã sử dụng một số phương pháp sau:
Trang 7- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Em đã nghiên cứu các giáo trình về
quản trị văn phòng doanh nghiệp, các đề tài nghiên cứu về các loại hình doanhnghiệp, Luật doanh nghiệp số: 68/2014/QH13, và nhiều tài liệu có liên quankhác
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp: Phương pháp này sử
dụng trong suốt quá trình thực hiện đề tài nhằm đối chiếu, so sánh các thông tincần thiết để sử dụng
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận: Góp phần vào làm tài liệu cho kho tàng nghiên cứu
- Ý nghĩa thực tiễn: Giúp mọi người hiểu hơn về về các loại hình doanh
nghiệp, so sánh sự giống và khác nhau trong tổ chức hoạt động của các doanh
nghiệp, sự giống và khác nhau trong tổ chức bộ máy văn phòng của các doanh
nghiệp
7 Cấu trúc đề tài
Cấu trúc của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Chương 2: Tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp ở Việt
Nam hiện nay
Chương 3: Tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp
Trang 8CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI
HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào làmột doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó có một nội dung nhất địnhvới một giá trị nhất định Điều ấy cũng là đương nhiên, vì rằng mỗi tác giả đứngtrên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để phát biểu Chẳnghạn:
Xét theo quan điểm luật pháp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cáchpháp nhân, có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh
tế theo chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh
tế trong phạm vi vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhànước bằng các loại luật và chính sách thực thi
Xét theo quan điểm chức năng: Doanh nghiệp được định nghĩa như sau:
"Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp cácyếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhânviên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hànghóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm vớigiá thành của sản phẩm ấy (M.Francois Peroux)
Xét theo quan điểm phát triển: Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản
xuất ra những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thànhcông, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừngsản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được "(trích từ sách " kinh tế doanh nghiệp của D.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản KhoaHọc Xã Hội 1992 )
Dù có nhiều quan điểm, nhận định khác nhau Ta cũng có một khái niệm
về doanh nghiệp chung nhất:
Doanh nghiệp là một tổ chức được thành lập để tiến hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm đem lại lợi ích kinh tế cho tổ chức đó và cho các cá
Trang 9nhân liên quan Đây là một tổ chức có trụ sở, có cơ cấu tổ chức bộ máy hoànchỉnh hoạt động trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế
mà Việt Nam tham gia
1.1.2 Mục tiêu của Doanh nghiệp
Nói chung doanh nghiệp có mục tiêu chính là kiểm lời – cung cấp hànghóa và dịch vụ - tiếp tục phát triển Ngoài ra còn có trách nhiệm với cộng đồng
xã hội
+ Mục tiêu lợi nhuận: Doanh nghiệp cần có lợi nhuận để bù đắp chi phísản xuất, những rủi ro gặp phải để tiếp tục phát triển Nếu không có lợi nhuậndoanh nghiệp sẽ không đủ điều kiện để tồn tại và phát triển
+ Mục tiêu cung ứng: Doanh nghiệp phải cung ứng hàng hóa hay dịch vụ
để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Mục tiêu này còn là nghĩa vụ của doanhnghiệp đối với xã hội và nhờ thực hiện mục tiêu này công ty mới có thể tồn tại
Do đó mục tiêu này cần được thay đổi phù hợp với nhu cầu thị hiếu của côngchúng và tình hình cạnh tranh trên thị trường
+ Mục tiêu phát triển: Trong một nền kinh tế mở mang hì phát triển là dấuhiệu của sự thành công trong hoạt động kinh doanh Chính vì vậy doanh nghiệpluôn hướng đến sự phát triển, để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp cần tìmcách bổ sung thêm vốn hoặc sử dụng phần lợi nhuận để đầu tư thêm
+ Trách nhiệm với xã hội: Cùng với việc kiếm lời, doanh nghiệp có tráchnhiệm với việc bảo về quyền lợi khách hàng, của người cung ứng đầu vào chomình, và những người làm công cho mình Trách nhiệm xã hội còn là sự tôntrọng pháp luật, bảo vệ môi trường, quan tâm tới chất lượng sản phẩm, luôn đảmbảo chất lượng hành hóa dịch vụ bán ra
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phậnchủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước Những năm gần đây, hoạt động củadoanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triểnsức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, gópphần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu,
Trang 10tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như:Tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo:
+ Giúp cho người lao động có được một công việc phù hợp với khả năngcủa mình trong Doanh nghiệp góp phần giải quyết nhu cầu thất nghiệp
+ Khi đời sống người dân ngày càng được ổn định thì các vấn đề xã hộingày càng giữ được trất tự, từ đó sẽ tạo điều kiện cho xa hội ổn định và pháttriển
+ Khi số lượng các doanh nghiệp tăng lên, được thành lập hợp pháp đồngnghĩa với sức cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng cao giúp cho cácdoanh nghiệp Việt Nam ngày càng khằng định được vị thế của doanh nghiệpmình
- Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ
cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấungành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương Doanh nghiệp pháttriển, đặc biệt là DN ngành công nghiệp tăng nhanh là nhân tố đảm bảo cho việcthực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng caohiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranhcủa nền kinh tế trong quá trình hội nhập Có thể nói vai trò của DN không chỉquyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổnđịnh và lành mạnh hoá các vấn đề xã hội
1.2 Khái quát chung về Văn phòng doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về văn phòng doanh nghiệp
Hiểu theo nghĩa rộng, văn phòng là nơi, khu vực diễn ra các hoạt độngquản lý hành chính (hoạt động tổ chức, điều hành) của các cơ quan doanhnghiệp Đối với doanh nghiệp văn phòng là khu vực khác biệt so với khu vựcsản xuất và kinh doanh
Cũng có thể hiểu: Văn phòng là nơi làm việc của bộ máy lãnh đạo (Hộiđồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc) và các nhân viên hành chính Là trụ sởliên lạc và giao dịch chính thức của cơ quan tổ chức và dối tác bên ngoài
Như vậy, Văn phòng doanh nghiệp được hiểu là nơi thu thập, xử lý thông
Trang 11tin, là nơi bàn thảo, ban hành ra các quyết đinh quản lý Văn phòng cũng là nơitheo dõi thực hiện kiểm tra, đánh giá các quyết định quản lý đã được ban hành.
Là bộ phận tham mưu đắc lực cho cấp quản trị về những biện pháp quản lý, tổchức, điều hành doanh nghiệp
1.2.2 Vị trí của văn phòng doanh nghiệp
Văn phòng là cửa ngõ của mỗi doanh nghiệp, bời vì trong hoạt động củacác cơ quan tổ chức, doanh nghiệp luôn có mối quan hệ đối nội, đối ngoại thôngqua việc quản lý các văn bản Đổng thời các hoạt động tổng hợp, tham mưu, hậucần cũng liên quan trực tiếp tới các bộ phận, phòng ban đơn vị khác trong tổchức
Văn phòng là bộ phận gần gũi luôn có mối quan hệ mất thiết với các nhàlãnh đạo, nhà quản lý trong mọi hoạt động của doanh nghiệp Văn phòng cónhiệm vụ trợ giúp về công tác thông tin, điều hành, cung cấp các điều kiện kĩthuật phục vụ cho quá trình ra quyết định của các nhà quản lý
Văn phòng là cơ thể trung gian thực hiện ghép nối các mối quan hệ trongquản lý, điều hành theo yêu cầu của người đứng đầu doanh nghiệp Văn phòng
có trách nhiệm tổ chức giao tiếp, đối nội, đối ngoại của cơ quan, giữ vai trò cầunối giữa các đơn vị, phòng ban trong doanh nghiệp
1.2.3 Chức năng của Văn phòng
Văn phòng doanh nghiệp có hai chức năng chính, đó là chức năng thammưu – tổng hợp và chức năng giúp việc hậu cần Ngoài ra theo từng lĩnh vựchoạt động của doanh nghiệp mà một số doanh nghiệp còn có chức năng giaodịch
Chức năng tổng hợp – tham mưu: Văn phòng là nơi thu thập xử lýthông tin đến từ các cấp, nhiều nguồn thông tin khác nhau Cung cấp thông tincho lãnh đạo và biện pháp quản lý về tình hình hoạt động và các biện pháp điềuhành của doanh nghiệp
Chức năng giúp việc, đảm bảo hậu cần: Văn phòng thực hiện chứcnăng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của doanh nghiệp Tổ chứcquản lý, điều kiện làm việc cho khối hành chính
Trang 121.2.4 Nhiệm vụ của Văn phòng
Văn phòng doanh nghiệp thực hiện 10 nhiệm vụ chính sau:
Tổ chức bộ máy và xác định vị trí và phạm vi chức danh của các bộphận thuộc khối văn phòng;
Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động quản lýcủa doanh nghiệp;
Xây dựng quy chế về tổ chức và hoạt động của văn phòng doanhnghiệp;
Soạn thảo các quyết định quản lý về hành chính;
Tổ chức các cuộc hội họp, hội nghị của doanh nghiệp;
Xây dựng các chương trình kế hoạch công tác cho doanh nghiệp vàvăn phòng;
Tổ chức các chuyến đi công tác cho lãnh đạo;
Tổ chức quản lý các nhiệm vụ văn phòng bao gồm: kỹ năng soạn thảovăn bản, quản lý văn bản, tổ chức sự kiện, kỹ năng truyền thông…
Tổ chức đảm bảo cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho khối hànhchính;
Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong hoạt động quản lý, điềuhành ,
1.2.5 Vai trò của văn phòng doanh nghiệp
Văn phòng giữ một vai trò then chốt có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả vàchất lượng hoạt động doanh nghiệp Nói cách khác, văn phòng vừa là bộ phậnđầu não vừa là bộ mặt của doanh nghiệp; là nơi thu nhận và phát ra những lượngthông tin kịp thời nhất cho lãnh đạo xử lý, đảm bảo tốt các công việc phục vụhoạt động của doanh nghiệp được trôi chảy và đạt hiệu quả cao
Vai trò quan trọng của văn phòng được thể hiện trên các phương diện sau:Thứ nhất, Văn phòng là trung tâm thực hiện quá trình quản lý, điều hànhcủa doanh nghiệp Văn phòng là nơi bàn thảo, ban hành ra các quyết định quản
lý, cũng là nơi theo dõi thực hiện kiểm tra đánh giá đối với việc thực hiện quyếtđịnh của các đơn vị, bộ phận, phòng ban
Trang 13Thứ hai, văn phòng là nơi tiếp nhận tất cả các mối quan hệ, đặc biệt làquan hệ đối ngoại của doanh nghiệp Văn phòng được coi là “cổng gác thôngtin” của doanh nghiệp Bởi vì mọi thông tin đến hay đi đều thông qua bộ phậnvăn phòng, từ đó văn phòng tiếp nhận tông tin để chuyển phát.
Thứ ba, Văn phòng là bộ máy làm việc của các nhà lãnh đạo Văn phòng
là bộ máy là việc giúp lãnh đạo doanh nghiệp Mọi công việc văn phòng đềunhằm thực hiện các mục tiêu của nhà quản lý như việc ra văn bản; tập hợp đưa
ra các phương án
Thứ tư, văn phòng là trung tâm khâu nối các hoạt động quản lý, điều hànhcủa doanh nghiệp Văn phòng là nơi chung chuyển mọi công việc của cá nhânphòng ban tới lãnh đạo để đạt được mọi mục tiêu của doanh nghiệp
Thứ năm, văn phòng là cầu nối giữa chủ thể và các đối tượng quản lýtrong và ngoài tổ chức Ví dụ: Các quyết định quản lý của lãnh đạo phải thôngqua bộ phận văn phòng để ra các văn bản chuyển đến các phòng ban, cá nhân cóliên quan Các thông tin phản hồi cũng được thông qua văn phòng để chuyểnđến lãnh đạo
1.3 Các loại hình doanh nghiệp hiện nay
Theo luật doanh nghiệp hiện hành ( Luật doanh nghiệp 2014) hiện nay ởViệt Nam có các loại hình doanh nghiệp sau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn ( Công ty TNHH một thành viên, Công
ty TNHH hai thành viên trở lên)
Doanh nghiệp nhà nước
Công ty cổ phần
Công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân
Nhóm công ty ( Tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty mẹ, công ty con).Ngoài ra trên thực tế, cũng như luật doanh nghiệp cũ thì còn tổn tại một
số loại hình doanh nghiệp sau:
Doanh nghiệp hợp tác xã
Doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài
Trang 14*Tiểu kết chương 1:
Đất nước đang trên đã phát triển nên đồng nghĩa với các doanh nghiệptrong nước ngày càng hoạt động mạnh, số lượng doanh nghiệp ngày càng tăngvới quy mô cũng như các loại hình doanh nghiệp đa dạng Thông qua chươngmột, ta hiểu sâu hơn được khái niệm, mục tiêu, vài trò của doanh nghiệp cũngnhư hoạt động của văn phòng doanh nghiệp Đồng thời biết được các loại hìnhdoanh nghiệp theo luật quy định hiện nay làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá
tổ chức hoạt động của các loại hình doanh nghiệp đó ở chương tiếp theo
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH
DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của các loại hình của doanh nghiệp 2.1.1 Công ty TNHH
Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH một thành viên
- Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do cá nhân
GIÁM ĐỐC HOẶC TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG ĐẦU TƯ
PHÒNG
HÀNH CHÍNH
PHÒNG SẢN XUẤT KD
Trang 16Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chứcqunr lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau:
+ Chủ tịch công ty, giám đốc hoặc tổng giám đốc và kiểm soát viên
+ Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch hội đồng thànhviên hoặc chủ tịch công ty là người đại diện pháp luật của công ty
Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì chức năng, quyềnhạn và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, giám đốc hoặc tổnggiám đốc và kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Luật
b Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Khái niệm:
Theo quy định đại điều 47 – Luật doanh nghiệp Luật số68/2014/QH13 của Quốc hội khóa 13 ban hành có hiệu lực từ ngày 01/07/2015,Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là Doanh nghiệp, trong đó:
+ Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượtquá 50;
+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa doanh nghiệp theo phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợpquy định tại khoản 4 điều 48 của Luật số 68/2014/QH13
+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tạicác điều 52, 53 và 54 của Luật số 68/2014.QH13
+ Hội đồng thành viên là cơ quan cao nhất của công ty Hội đồng thànhviên mỗi năm họp một lần hoặc tùy theo điều lệ công ty
Cơ cấu tổ chức:
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thànhviên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công tytrách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểmsoát; trường hợp có ít hơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soátphù hợp với yêu cầu quản trị công ty
Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm
Trang 17soát, Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc làngười đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty
Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam;trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng vănbản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền vànghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH hai thành viên trở lên:
2.1.2 Doanh nghiệp nhà nước
Công ty nhà nước được thành lập chủ yếu ở những ngành, lĩnh vực cungcấp sản phẩm, dịch vụ thiết yếu cho xã hội; ứng dụng công nghệ cao, tạo độnglực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và toàn bộ nền kinh tế, đòi hỏiđầu tư lớn; ngành lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao, hoặc địa bàn có điều kiệnkinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn mà các nền kinh tế khác không đầu tư
Công ty nhà nước có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH VĂN PHÒNG PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN
Trang 18nhận kinh doanh, công ty mới được tiếp nhận từ vốn đầu tư từ ngân sách nhànước hoặc huy động vốn để đầu tư xây dựng doanh nghiệp và hoạt động kinhdoanh; công ty được kinh doanh những ngành nghề có điều kiện khi được nhànước có thầm quyền cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có đủ điều kiện hoặc
có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật
Cổ đông của công ty cổ phần là những người sở hữu cổ phần số lượng tốithiểu là ba cổ đông và không có giới hạn tối đa
Các cổ đông là người chịu trách nhiệm về số vốn của mình có quyền thamgia vào hoạt động của doanh nghiệp và được hưởng lợi tức tương ứng với sốtiền đã đóng góp Được đưa ra quan điểm tham gia đóng góp vào bộ máy, thamgia vào dự án và các hoạt động khác của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức:
Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo mộttrong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy địnhkhác:
Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặcTổng giám đốc Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ dông và các cổ đông
là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải
có Ban kiểm soát;
Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc
Trang 19Tổng giám đốc Trường hợp này ít nhaát 20% số thành viên Hội đồng quản trịphải là thành viên độc lập và có Ban kieẻm toán nội bộ trực thuộc hội đồng quảntrị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiệnkiểm soát đối với việc quản lý và điều hành công ty.
Trường hợp chỉ có một ngươì đại diện theo pháp luật, thì chủ tịch Hôịđồng quản trị hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luậtcủa công ty; trường hợp điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch HĐQT làngười đại diện theo pháp luật của công ty Trường hợp có hơn một người đạidiện theo pháp luật, thì Chủ tịch HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đươngnhiên là người đại diện thep pháp luật của công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần:
2.1.4.Công ty hợp danh
Khái niệm:
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên
là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau
PHÒNG
DỰ ÁN
PHÒNG TÀI CHÍNH
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KẾ HOẠCH
PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG
TỔNG HỢP
Trang 20đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể
có thêm thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viêngóp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn
đã góp vào công ty
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Cơ cấu tổ chức:
Hội đồng thành viên: là cơ quan quyết định cao nhất của công ti, baogồm tất cả các thành viên Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danhlàm Chủ tịch Hội đồng thành viên.Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tậphọp Hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viênhợp danh Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theoyêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành
viên.
Các thành viên của công ty hợp danh có quyền sau đây:
+ Tham gia họp, thảo luận phát biểu các vấn đề của doanh nghiệp
+ Nhân danh công ty tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh
+ Yêu cầu công ty và các thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin vềtình hình sản xuất kinh doanh của công ty và tình hình tài sản của doanh nghiệp
Các thành viên hợp danh có nghĩa vụ sau đây:
+ Tiến hành hoạt động quản lý kinh doanh một cách trung thực, đúngpháp luật
+ Không được sử dụng tài sản của công ty để phục vụ lợi ích của cá nhânkhác
+ Các thành viên hợp danh phải thanh toán đầy đủ các khoản nợ và cácnghĩa vụ khác của doanh nghiệp và cơ quan nhà nước
Trang 21 Sơ đồ mô hình tổ chức, quản lý của công ty hợp danh:
2.1.5 Doanh nghiệp tư nhân
Khái niệm:
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.Không được phát hành chứng khoán, mỗi cá nhân chỉ được một doanh nghiệp tưnhân, chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định mọi hoạt động sảnxuất, kinh doanh và các hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời, chủ doanhnghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật
Cơ cấu tổ chức:
Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân duy nhất làm chủ sở hữu, do đó cánhân này có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt độngcủa doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luậtcủa doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuêngười khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê ngườikhác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân phảiđăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn chịu trách nhiệm về mọi hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp