Quy hoạch sử dụng đất cấp xã Ia Pếch
Trang 1Đặt vấn đề
1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết năm 2010-2015 của xã Ia Pếch
Tài nguyên thiên nhiên là một phần rất quan trọng trong sự sốngtrên địa cầu Trong đó tài nguyên đất đóng vai trò rất quan trọng và cũng là địa bàn xây dựng, phát triển dân sinh Trong quá trình sử dụng đất dẫn đến
sự xung đột của ba lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường là tất yếu Để giảiquyết những vấn đề trên, đồng thời sử dụng đất một cách hiệu quả và bềnvững thì vấn đề lập quy hoạch chi tiết cho từng vùng, từng địa phương là hếtsức cần thiết và cấp bách Điều đó được Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam năm 1992 khẳng định “Nhà nước thống nhất quản lýđất đai theo quy hoạch và pháp luật nhằm sử dụng đúng mục đích và hiệuquả”
- Điều 21, 22, 23 Luật đất đai năm 2003 qui định nguyên tắc, căn
cứ và nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 25, 26 quy địnhnhiệm vụ, thẩm quyền lập và quyết định, xét duyệt quy hoạch kế hoạch
sử dụng đất Điều 31 quy định căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng đất
Việc quản lý về đất đai thực tế gặp nhiều khó khăn, chính vì vậy cầnphải có quy hoạch sử dụng đất chi tiết để nâng cao ý thức trách nhiệm củacác tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ và sử dụng đất, nhằm khai thác tiềmnăng đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả
Được sự chỉ đạo của UBND huyện Ia Grai Trung tâm Kỹ thuật Tàinguyên Môi trường tỉnh Gia Lai phối hợp với UBND xã Ia Pếch triển khai:
“Lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm kỳ đầu (2011- 2015) xã Ia Pếch - huyện Ia Grai - tỉnh Gia Lai ”.
2 Mục đích lập quy hoạch
Lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết là biện pháp cần thiết đưa đất đaivào sử dụng ổn định lâu dài và hợp lý, trên cơ sở khoa học đạt hiệu quả caonhất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, dựa trên cơ sở tuân thủ chínhsách pháp luật và chiến lược kinh tế - xã hội nhà nước cụ thể như sau:
- Phân bổ sử dụng đất đai tiết kiệm, hợp lý, đúng mục đích, có hiệuquả, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái cho những năm
Trang 2trước mắt và lâu dài Đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phát triển kinh tế - xã hộibền vững của địa phương.
- Đưa đất đai vào sử dụng thích hợp với từng loại đất nâng cao đờisống vật chất phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững và tiết kiệm.Tạo điều kiện thuận lợi về đất đai phát triển các ngành nghề, có được bướcchuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế - xã hội địa phương
- Thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng, góp phần phục vụ đời sống sinhhoạt cho nhiều tầng lớp nhân dân địa phương Tạo cơ sở pháp lý cho việcgiao đất, thuê đất, thu hồi đất và đảm bảo việc quản lý nhà nước về đất đai
Đề xuất và bố trí hợp lý, có hiệu quả phù hợp với yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội
- Tạo điều kiện cho nông dân sử dụng đất theo quy hoạch, nhằm pháttriển quy mô sản xuất hợp lý, chỉnh trang các khu dân cư hiện có; xây dựngkhu dân cư mới hiện đại, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, đáp ứng kịp thờinhu cầu sử dụng đất
- Giải quyết đất ở và đất sản xuất theo Quyết định 132/TTg, 134/TTgcủa Thủ tướng Chính phủ
3 Những căn cứ pháp lý và cơ sở xây dựng dự án
Việc lập quy hoạch sử dụng đất tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ, nộidung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định:
Luật đất đai năm 2003 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm2003;
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chínhphủ về thi hành Luật Đất đai;
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quyđịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗtrợ và tái định cư;
Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm địnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Quy hoạch sử dụng đất vùng Tây nguyên đến năm 2010 và địnhhướng đến 2020; Quyết định số 25/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủngày 05/02/2008 về việc ban hành một số cơ chế - chính sách hỗ trợ pháttriển kinh tế xã hội đối với các tỉnh vùng Tây nguyên đến năm 2010;
Trang 3Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2006 2010; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2005 - 2010;Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010 – 2015;
-Báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2010(Kèm theo Quyết định số 63/2004/QĐ-UB ngày 08/6/2004 của UBND tỉnh GiaLai);
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 tỉnh GiaLai (Kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-UBND ngày 31/10/2006 củaUBND tỉnh Gia Lai);
Các biên bản cuộc họp với các làng của xã về việc thống nhất nội dungquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2010-2015) trên địa bàn làng;
Các văn bản khác có liên quan
4 Nội dung báo cáo
- Đặt vấn đề
- Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Phần II: Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai
- Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai
- Phần IV: Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
- Kết luận và kiến nghị
Phần I.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Ia Pếch nằm cách thị trấn Ia Kha 07 km về phía và nằm trongkhoảng toạ độ địa lý 13o51’12” đến 13o58’27” độ vĩ bắc và 107o47’43” đến
108o56’43” độ kinh đông
- Phía Bắc giáp xã Ia Dêr và thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai
- Phía Nam giáp huyện Đức Cơ-tỉnh Gia Lai
- Phía Tây giáp xã Ia Tô và một phần thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai
- Phía Đông giáp một phần xã Ia Dêr và thành phố Pleiku
Trang 41.1.2 Địa hình, địa mạo
Xã Ia Pếch nằm trong khu vực có độ cao trung bình 550 - 650 m sovới mực nước biển, địa hình dốc dần từ Đông nam đến Tây bắc Bề mặt caonguyên bằng phẳng, sườn bị chia cắt tại thành các dải đồi lượn sóng cóhướng Đông - Tây, đỉnh các dải đồi bằng phẳng, độ dốc 3-80, sườn dốc 15-
200 Thảm thực vật ở đây chủ yếu là cà phê, cao su, điều trên địa hình đồi,địa hình thấp ven suối chủ yếu được trồng lúa, màu và các loại cây ngắnngày
1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Ia Pếch nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa cao nguyên, có đặcđiểm nhiệt và ẩm khá phong phú nhưng phân hóa sâu sắc theo thời gian(theo mùa) và tương đối theo không gian (địa hình, độ cao, hướng dẫn địahình)
Theo phân vùng khí hậu tỉnh Gia Lai, xã Ia Pếch nằm trong tiểu vùngkhí hậu mưa rất nhiều phía Tây tỉnh Có các đặc điểm chính sau: yếu tố nhiệt
độ hơi hạn chế, nhưng ẩm độ rất phong phú Nhiệt độ trung bình 21-220C,tổng nhiệt độ năm 7.500-8.0000C, lượng mưa trung bình 2.000-2.400 mm.Khí hậu mưa ẩm và mát mẻ, thích hợp với cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc
Á nhiệt đới và nhiệt đới
Nhìn chung khí hậu trên địa bàn xã có sự phân hoá khá sâu sắc theomùa:
Nhìn chung khí hậu trên địa bàn xã có sự phân hoá khá sâu sắc theomùa:
+ Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 90% tổnglượng mưa năm, các tháng mưa tập trung là tháng 7, 8, 9 có thời gian mưa25-27 ngày/tháng, cường độ lớn, nên thường gây ra xói mòn, lở đất và lũquét ven sông suối
+ Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (6 tháng) thời gian kéodài, lượng mưa ít, chiếm 10% tổng lượng mưa năm, lại gặp gió mùa ĐôngBắc khô, hanh nên rất khô hạn, làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp vàsinh hoạt của con người
1.1.4 Thuỷ văn
Hệ thống thuỷ văn trên địa bàn xã thuận lợi cho việc sản xuất nôngnghiệp Các suối chính có lưu lượng nước lớn như: Suối Ia blang, SuốiIaPếch, Suối Ia Châm, Suối Ia Kênh, Suối Ia Bja và nhiều con suối lớn nhỏkhác trải đều trên toàn xã, cộng với công trình hồ Ia Grol, hồ Ia Jong, hồ Ia
Trang 5Pếch đã bổ sung lượng nước phục vụ cho nhu cầu tưới tiêu và sinh hoạttrong vùng.
Hệ thống suối của xã Ia Pếch bắt nguồn và chảy trên sườn Tây củacao nguyên bazan Pleiku, có lượng mưa lớn, tầng thổ nhưỡng rất dày, thảmthực vật chủ yếu là cây lâu năm (cà phê, cao su) nên nguồn nước khá dồidào, địa hình thuận lợi cho xây dựng các hồ chứa, đập dâng nhỏ, lấy nướcbơm tưới cho cà phê trên đỉnh đồi và tự chảy cho lúa nước trên địa hình thấpven suối
Bảng1.1 Thống kê suối hồ trên địa bàn xã Iapếch
STT Địa điểm Tên hồ Suối
1 Làng Dê chí Ia lâm Ia blang
2 Làng O`Pếch IaPếch, Ia Châm
3 Làng Ku Tong Ia gror Ia Châm, Ia Nglao, Ia Năng
4 Làng O`Grang Ia jong Ia Blang, IaPếch
5 Làng O`Gia Ia Blang, Ia Kênh, Ia Bja, Ia Châm
6 Làng O`Sơr Ia o, Ia Tung , Ia Pen Bung
7 Làng Nang Long Ia Năng glong, Ia Dap, Ia Bja, Ia Dơrong
8 Làng Sát Tâu Ia Pút, Ia Blang, Ia De, Ia Hnách
1.2 Các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất
Dựa theo bản đồ thổ nhưỡng huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai thì xã IaGrăng được chia làm 4 nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất đỏ (Ferralsols-ký hiệu Fđ): Phân bố ở tất cả các thôn
(làng), trên địa hình đồi liền dải của cao nguyên Bazan Đất đỏ trên Bazan cóthành phần cơ giới nặng (tỷ lệ sét >40 %) tơi xốp khi ẩm, thoáng khí, thoátnước tốt; khi ướt thì dẻo dính, khả năng chống chịu xói mòn tốt, hàm lượngmùn trong đất cao >1,4 % tới độ sâu 100 cm Khả năng cung cấp dinh dưỡngcủa đất cho cây chủ yếu từ thành phần hữu cơ, còn từ thành phần khoáng làrất thấp Vì vậy trong canh tác cần có chế độ bón phân phù hợp, nhất là tăngcường phân kali bổ sung và duy trì độ phì cân đối cho đất
Đất đỏ có tầng dày cao, độ phì tốt, phân bố trên địa hình đồi liền dải,
độ dốc 3-80, thoát nước tốt, thích hợp cho cây trồng lâu năm, nhất là câycông nghiệp như cà phê, cao su, điều
- Nhóm đất xám (Acrisols- ký hiệu X): Phân bố tập trung trên địa hình
đồi núi thấp (phía Bắc so với làng Hlũh) Đất xám hình thành trên đá MacmaAxit, có thành phần cơ giới nhẹ, tầng đất mỏng 30-50 cm, độ phì thấp, rất
Trang 6chua và nghèo lân, độ dốc lớn >200, hiện trạng chủ yếu là rừng tự nhiên, câybụi, cỏ và nương rẫy.
Hướng sử dụng: Duy trì, bảo vệ và trồng lại rừng trên đất dốc >200.Trên đất ít dốc, có tầng đất dày >70cm trồng cao su, điều; đất có tầng dày
>50cm trồng lúa, màu, đậu đỗ Do đất chua, nghèo dinh dưỡng và thànhphần cơ giới nhẹ, nên canh tác cần chú trọng bón phân hữu cơ, phân lân vàchống rửa trôi xói mòn cho đất
Nhìn chung đất đai của xã phần lớn là đất đỏ bazan có hàm lượng cácchất dinh dưỡng cao phù hợp với nhiều loại cây trồng đặc biệt là cây côngnghiệp lâu năm và cây ăn quả
1.2.2 Tài nguyên nước
a Nước mặt
Lượng nước khai thác để sử dụng cho mục đích nông nghiệp và sinhhoạt chủ yếu lấy từ nước các sông suối Chảy qua địa bàn có Suối Ia blang,Suối IaPếch, Suối Ia Châm, Suối Ia Kênh, Suối Ia Bja và các suối nhỏcũng được tận dụng để khai thác nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và tướitiêu Tuy nhiên, do đặc điểm địa hình và khí hậu nên các suối thường cạnnước trong mùa khô Ngoài ra xã còn có hồ chứa nước và hệ thống kênhmương nội đồng: hồ Ia Grol diện tích mặt nước là 11,51 ha, hồ Ia Jong diệntích mặt nước 5,16 ha, hồ Ia Pếch diện tích mặt nước là 10,78 ha Các côngtrình này đã góp phần không nhỏ trong việc dự trữ nguồn nước trong mùakhô
b Nước ngầm
Theo tài liệu điều tra địa chất thủy văn của Liên đoàn địa chất -Thủyvăn miền Nam thì khả năng chứa nước của phức hệ đất đá Bazan vùng TâyPleiku khá dồi dào (xã có phần lờn diện tích đất là đất đỏ Bazan) Lưu lượngnước ngầm lớn, thường xuất lộ lên mặt đất ở đầu nguồn các suối Đây là các
mỏ nước ngầm tự nhiên, thường được đồng bào khai thác phục vụ cho sinhhoạt Một số hộ dùng nước giếng đào có độ sâu trung bình từ 8 – 10 m
Nước ngầm ở xã Ia Grăng có lưu lượng khá lớn, chất lượng tốt, cần có
kế hoạch khai thác hợp lý bằng các công trình giếng khoan để lấy nước cungcấp trực tiếp cho công nghiệp và sinh hoạt
1.2.3 Tài nguyên rừng
Theo kết quả kiểm kê diện tích đất nông nghiệp xã Ia Grăng, huyện IaGrai, tỉnh Gia Lai Toàn xã có 660,70 ha đất lâm nghiệp (toàn bộ là đất córừng tự nhiên sản xuất) Trong những năm gần đây xã luôn chú trọng việc
Trang 7bảo vệ rừng và động, thực vậy rừng nhưng do diện tích rừng nhỏ nên sốlượng và chủng loại động, thực vật vẫn còn ít so với mặt bằng chung củatoàn huyện.
1.2.4 Tài nguyên nhân văn
Hiện nay trên địa bàn xã có 2 dân tộc anh em cùng sinh sống là Kinh
và Jarai với những phong tục, tập quán riêng của từng dân tộc đã hình thànhnên một nền văn hoá đa dạng, phong phú giàu bản sắc Các sinh hoạt lễ hội,phong tục tập quán lành mạnh được các dân tộc gìn giữ và phát triển mangđậm đà bản sắc dân tộc đã góp phần không nhỏ vào việc phát triển nền văn
hoá, xã hội Văn hóa Jarai mang đậm bản sắc của nền văn hóa trên cao
nguyên với những sắc thái riêng biệt của từng dân tộc, trong quá trình pháttriển, giao lưu đã hòa quyện tạo nên sự phong phú đậm đà bản sắc Tâynguyên Trên địa bàn huyện còn nhiều giá trị văn hóa vật chất như nhà sàntruyền thống, kiến trúc, điêu khắc, sản phẩm thổ cẩm… Các giá trị văn hóaphi vật thể khá phong phú như các lễ hội đâm trâu, trường ca, ca dao, âmnhạc cồng chiêng… đầy sức hấp dẫn đối với khách du lịch
Ngày nay phát huy truyền thống anh hùng Đảng bộ, chính quyền
và nhân dân các dân tộc đang đoàn kết một lòng xây dựng xã Ia Pếch trởthành xã giàu về kinh tế, phát triển về văn hóa từng bước thực hiện thànhcông sự nghiệp công nghiệp, hóa hiện đại hóa
1.3 Thực trạng môi trường
Toàn xã có 8 đơn vị làng, có nhiều làng, xóm mang đậm sắc thái sinhhoạt của đồng bào Tây nguyên từ hình thái quần cư, kiến trúc nhà ở đến sinhhoạt trong cộng đồng dân cư Nông thôn của xã được đổi mới nhiều, hệthống giao thông đã được xây dựng hoàn chỉnh Nhà ở của nhân dân dầnđược kiên cố hóa Trong khu vực nông thôn còn có nhiều các di tích lịch sử -văn hoá có giá trị đã và đang được bảo vệ và tôn tạo
Hệ thảm thực vật ở xã rất đa dạng và phong phú, đóng vai trò rấtquan trọng trong việc bảo vệ môi trường và bảo vệ đất đai Các thảm thựcvật tự nhiên và thảm thực vật trồng có mức độ che phủ cao, bên cạnh đóngành công nghiệp chưa phát triển nên ít gây ô nhiễm môi trường Tuy vậy,trong quá trình nghiên cứu thực hiện dự án, cùng với đợt khảo sát thực tế tạiđịa phương cho thấy môi trường trong những năm gần đây ngày càng giảmsút Một mặt là do sự thay đổi của các yếu tố tự nhiên như mưa, nắng, hạnhán và mặt khác do sự tác động của con người như: Sự gia tăng dân số địaphương khá nhanh; Tình trạng lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hoá họctrong sản xuất nông nghiệp
Trang 8Từ những vấn đề trên, song song với việc khai thác tài nguyên đểnâng cao chất lượng cuộc sống con người, phát triển kinh tế xã hội thì địaphương cũng phải có các biện pháp tái tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường,hướng tới phát triển bền vững.
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu phát triển kinh tế của xã là Nông nghiệp, Thương mại - dịch
vụ, trong đó nông nghiệp là chủ đạo, nguồn thu nhập chính của người dânchủ yếu từ các sản phẩm nông nghiệp Thương mại - dịch vụ trên địa bàn xãtrong nhưng năm qua cũng có những bước phát triển đáng kể, toàn xã có 45
hộ kinh doanh dịch vụ thương mại đã góp phần vào việc đẩy mạnh phát triểnkinh tế xã hội của xã làm thay đổi bộ mặt nông thôn Đời sống nhân dânngày một nâng cao, kinh tế của xã tương đối ổn định, thu nhập bình quânđầu người đạt mức trung bình của huyện
Trong những năm qua, việc chuyển dịch cơ cấu trong ngành nôngnghiệp luôn được quan tâm và đầu tư đúng mức Một số cây trồng, vật nuôimới đã được đưa vào sản xuất, nhân rộng đại trà như cây ngô, đậu, sắn,…đem lại hiểu quả kinh tế cao
Do đặc điểm về điều kiện tự nhiên, ngành sản xuất nông nghiệp vẫn
là thế mạnh của địa phương Để phù hợp với xu thế chuyển đổi chung củahuyện, cơ cấu kinh tế của xã những năm gần đây từng bước được chuyểndịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp và giảm dần
tỷ trọng ngành nông nghiệp Trong những năm qua, việc chuyển dịch cơ cấutrong ngành nông nghiệp luôn được quan tâm và đầu tư đúng mức Một
số cây trồng, vật nuôi mới đã được đưa vào sản xuất Đồng thời khuyếnkhích nhân dân đầu tư phát triển theo xu hướng trang trại,
2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tổng diện tích tự nhiên của xã năm 2010 là 9.294,1 ha, trong đó diệntích sản xuất nông nghiệp 5.310 ha Hiện nay, nền kinh tế nông nghiệp của
Trang 9ha; ngô 10 ha( trong đó ngô lai 8 ha); đậu đỗ và râu màu các loại 6,8 ha, đạt51%.
Tổng diện tích trồng cây công nghiệp trên địa bàn hiện nay là 3.346
ha Trong đó, diện tích trồng cao su là 1.976 ha, cao su tiểu điền là 400 ha;diện tích cây cà phê 1.370 ha, cà phê trồng mới 58,1 ha, hồ tiêu 3,9 ha
Trong thời gian qua do thời tiết diễn biến thất thường, nắng hạn kéodài nên một số cánh đồng bị khô hạn, toàn xã có 4,2 ha lúa nước bị khô hạn
* Về chăn nuôi
Tổng số đàn gia súc, gia cầm hiện nay là3.320 con Trong đó: đàn bò:1.100 con đạt 94% KH (trong đó bò lai 200 con đạt 18% KH); trâu 14 conđạt 133 % KH, dê: 55 con đạt 73 % KH, đàn heo: 374 con đạt 124% KH; giacầm 1.770 con đạt 144% KH
* Lâm nghiệp
Trong thời gian qua xã đã thực hiện tốt các Chỉ thị về công tác bảo
vệ rừng và trồng cây phân tán Trong năm qua xã đã có chủ trương giaokhoán rừng về cho các hộ gia đình Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho ngườidân khi tham gia trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng
Ngoài ra xã còn chỉ đạo cho lực lượng công an và dân quân phối hợpvới kiểm lâm địa bàn thường xuyên tuyên truyền và kiểm tra giám sát chặtchẽ diện tích rừng trên địa bàn; Thực hiện giao khoán bảo vệ rừng cho các
hộ gia đình do đó đã nâng cao ý thức của nhân dân trong việc bảo vệ rừngcũng như tố giác tội phạm
2.2.2 Khu vực kinh tế dịch vụ
Với lợi thế là cửa ngõ phía Tây Nam của tỉnh, trong những năm quangành dịch vụ trên địa bàn xã có bước tăng trưởng khá nhanh với nhiều loạihình dịch vụ khá đa dạng Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chưa tương xứngvới tiềm năng, thế mạnh của địa phương
Mạng lưới thương mại từ đô thị đến nông thôn phát triển khá đáp ứngtốt nhu cầu hàng hoá cho sản xuất và tiêu dùng của nhân dân Dịch vụ vậntải có bước phát triển nhanh, đáp ứng được nhu cầu vận tải hàng hoá và hànhkhách với nhiều loại hình dịch vụ đa dạng Doanh thu đóng góp quan trọngvào cơ cấu GDP
Các ngành dịch vụ khác như khoa học công nghệ, tin học… từng bướcphát triển nhanh đáp ứng tốt yêu cầu của xã hội
Trang 102.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Theo số liệu thống kê của UBND xã Ia Pếch năm 2010, toàn xã có
823 hộ gia đình với tổng số 3.290 nhân khẩu
Bảng 1.2. Tổng hợp dân số theo từng thôn (làng)
STT Thôn (làng) Số hộ Số nhân khẩu Nữ
60 nhân khẩu, chiếm 1,6%; Nùng 02 hộ, với 07 nhân khẩu, chiếm 0,2%; dântộc kinh có 230 hộ, 615 nhân khẩu, chiếm 26,6%
2.4 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Các khu dân cư được hình thành và phân bố chủ yếu tập trung dọctheo các tuyến đường liên xã, liên thôn Một bộ phận ở rải rác trong đất sảnxuất nông nghiệp, theo khe suối Hiện nay trên địa bàn xã gồm có 8 làng.Tập quán sinh sống ở đây là nhà ở thường gắn liền với đất sản xuất nôngnghiệp, tình hình phân bố các khu dân cư còn thiếu tập trung nên công tácquản lý nhà nước cũng như việc bố trí cơ sở hạ tầng còn gặp nhiều khó khăn
2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Trong những năm qua cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã đã đượcchú trọng đầu tư tương đối đồng bộ như các công trình giao thông, thuỷ lợinội đồng, trường học… cụ thể là:
Trang 11cấp và sửa chữa, song hiện nay vẫn còn một số tuyến đang xuống cấp và hưhỏng gây khó khăn cho việc đi lại, sản xuất của người dân.
b Thuỷ lợi
Ia Pếch nằm trong tiểu vùng khí hậu mưa nhiều (>2000mm), lớp phủthổ nhưỡng rất dày và có khả năng giữ nước tốt, nên nguồn sinh thủy dồidào Phân bố dòng chảy về mùa khô khá cao, chiếm 30% lượng dòng chảynăm Vì vậy các công trình thủy lợi thường phát huy năng lực thiết kế cao.Ngoài các công trình thủy lợi người dân còn sử dụng nhiều giải pháp khácnhư: bơm trực tiếp từ sông suối; giếng khoan, giếng đào khai thác nướcngầm trong đất, ruộng bậc thang và hệ thống kênh dẫn nước mạch để tướitiêu
c Năng lượng
Mạng lưới điện quốc gia đã được kéo về tới 100% thôn buôn,
số hộ đã được sử dụng điện lưới chiếm khoảng 90 % tổng số hộ trên toàn xã.Hiện xã đang tu sử và nâng cấp hệ thống đường dây đến các thôn, buôn
d Văn hoá thông tin
Lĩnh vực văn hoá thông tin ngày càng chú trọng, trên địa bàn
xã đã được phủ sóng truyền thanh, truyền hình, sóng điện thoại di động, điệnthoại cố định, phục vụ cho tốt nhu cầu tiếp nhận thông tin của người dân.Bưu điện văn hóa xã đang chuẩn bị được xây dựng góp phần tích cực trongviệc đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân trong vùng
Phối hợp với các ban ngành đoàn thể tuyên truyền các chủ trươngchính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước Tổ chức tuyên truyền về nộidung Đại hội Đảng bộ xã khóa XV nhiệm kỳ 2011-2015 và Đại hội các cấp
e Y tế
Công tác y tế cơ sở vẫn được duy trì ổn định, đảm bảo chăm sóc sứckhỏe ban đầu cho nhân dân, đến nay trạm y tế xã có 5 giường bệnh, biênchế 2 y sỹ, 1 điều dưỡng và 1 nữ hộ sinh Từ đầu năm đến nay trạm Ytế Thường xuyên khám và điều trị cho bệnh nhân đạt kết quả cao Tổ chứcthực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia trên địa bàn như: tiêm chủng
mở rộng đạt 100%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm còn 27% (năm 2005
là 30,5%); quản lý và điều trị 4 bệnh nhân phong, trong đó có 2 trường hợpmới phát hiện Tổ chức tập huấn về phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyếtcho 8/8 y tế thôn làng do Trung tâm y tế dự phòng tỉnh tổ chức
Tổ chức triển khai dự án làm nhà tiêu hợp vệ sinh cho 160 hộ dântrên địa bàn xã với mức hỗ trợ 1triệu đồng/hộ từ nguồn vốn của viện vệ sinh
Trang 12dịch tễ tây Nguyên hỗ trợ Đã hoàn tất việc bình xét chọn các hộ khó khăn
có nhu cầu để triển khai thực hiện
f Giáo dục - đào tạo
Trong những năm qua ngành giáo dục của xã có những cố gắng lớnbắt kịp với mục tiêu chung của toàn huyện Cơ sở vật chất cho dạy và họcngày càng nâng cao Đội ngũ giáo viên được nâng lên đạt chuẩn quốc gia.Công tác xã hội hoá giáo dục có những tiến bộ nhất định, bước đầu huyđộng toàn xã hội quan tâm công tác giáo dục
g Thể dục thể thao
Trong những năm qua đã phối hợp với các tổ chức, đoàn thể tổ chứcmột số hoạt động thể dục thể thao sôi nổi Tuy nhiên do điều kiện khó khănnên còn hạn chế về sân chơi, khu bãi tập Hiện xã chưa có sân vận độngtrung tâm,vì thế trong thời gian tới cần bố trí sân vận động khu trung tâm
2.6 Quốc phòng – an ninh
a An ninh chính trị
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã nhìnchung vẫn được duy trì ổn định Hoạt động đạo giáo vẫn bình thường songchứa đựng nhiều nguy cơ tiềm ẩn, số lượng tín đồ theo đạo ngày càng giatăng, đặc biệt là các đối tượng theo đạo tin lành Một số đối tượng cốt cánvẫn lén lút hoạt động, tuyên truyền đạo trái phép mặc dù đã được các cơquan chuyên môn của xã nhắc nhở, xử lý, song chúng vẫn ngoan cố khôngchịu từ bỏ
b Công tác đảm bảo trật tự an toàn xã hội
Tình hình an ninh nông thôn có nhiều diễn biến phức tạp, nỗi lên
là tình trạng cướp giật, đánh nhau, gây rối trật tự, gây nguy hiểm cho xã hội,làm cho nhân dân hoang mang Trước tình hình đó UBND xã đã chỉ đạocho lực lượng công an xã phối hợp với dân quân tự vệ và bảo vệ nôngtrường tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát địa bàn, rà soát các đốitượng có tiền án tiền sự, báo cáo công an huyện để theo dõi, tăng cườngcông tác trao đổi thông tin, phối hợp theo quyết định 107, triệt phá các băngnhóm phạm tội, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật, chính vì vậy mà tình hình ANTT trên địa bàn đã được đảm bảo
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Thuận lợi
Trang 13Địa hình khu vực trung tâm xã cũng như các làng tương đối bằngphẳng nên rất thuận lợi trong việc bố trí xây dựng các công trình hạ tầng cơ
sở, các khu dân cư và bố trí đất sản xuất nông nghiệp
Tài nguyên đất cũng như các điều kiện về khí hậu, thời tiết đảm bảocho phát triển nghành nông nghiệp với việc bố trí các loại cây công nghiệplâu năm có giá trị như: Cao su, cà phê, điều và một số loại cây hàng nămkhác
Hệ thống sông suối bao bọc xung quanh xã, thuận lợi cho việc pháttriển ngành sản xuất nông nghiệp xã nhà
Nền kinh tế của xã đã và đang có sự chuyển dịch đúng hướng Ia Pếch
đã có những cơ sở bước đầu quan trọng làm tiền đề cho nền công nghiệp,dịch vụ phát triển bên cạnh đó là nguồn lao động dồi dào, lao động trẻ, cósức khoẻ là nguồn lực lớn để khai thác tiềm năng và phát triển kinh tế-xã hộitrong giai đoạn tới Hơn thế nữa trong điều kiện hiện nay xã Ia Pếch trởthành vùng có lợi thế thu hút đầu tư
2 Khó khăn
Mặc dù xã có quỹ đất khá lớn tuy nhiên phần lớn là vùng đất đồi núi,hạn hán vào mùa khô nên khó khăn cho phát triển nông nghiệp Tập quánsản xuất của người nông dân nhất là với đồng bào dân tộc chưa được đổimới, còn sản xuất mang tính tự phát, chưa tạo được phong trào chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chưa có nhiều mô hình sản xuất hàng hoá tậptrung và phát triển trang trại chưa tương xứng với thế mạnh vốn có của đất
Mặc dù đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, tuy nhiêntrong nội bộ từng ngành việc chuyển đổi còn diễn ra chậm Số lượng cơ sởsản xuất còn ít, giá trị đầu tư thấp, máy móc, công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễmmôi trường, sản xuất kinh doanh không ổn định, nhiều sản phẩm chưa đủsức cạnh tranh trên thị trường, chưa tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lượngcao
Nguồn lao động của của xã tuy đông về số lượng nhưng chất lượngchưa cao, tỷ lệ thất nghiệp lớn, cơ cấu ngành nghề lao động chưa hợp lý,chưa qua đào tạo Địa bàn đang thiếu lao động có tay nghề cao và cán bộ cótrình độ quản lý kinh doanh giỏi Đây là thách thức lớn đối với địa phươngtrong vấn đề giải quyết việc làm
Tiềm năng của xã rất đa dạng, cần một khối lượng vốn rất lớn, nhưngthực tế thu hút đầu tư vào địa bàn trong thời gian qua còn gặp nhiều khókhăn về công tác quy hoạch, cơ chế chính sách, các thủ tục hành chính
Trang 14Chưa huy động mạnh mẽ được các nguồn lực từ trong dân và cácthành phần kinh tế để đầu tư phát triển kinh tế-xã hội mà chủ yếu là dựa vàonguồn lực của Nhà nước Một số đơn vị, cá nhân bỏ vốn đầu tư nhưng quy
mô nhỏ, thu hút lao động tại chỗ còn thấp Kinh tế tư nhân có phát triểnnhưng trình độ, vốn, lực lượng lao động còn hạn chế
Tuy còn rất nhiều thách thức, khó khăn, nhưng với quyết tâmcủa Đảng bộ, chính quyền và của nhân dân, giai đoạn tới xã sẽ có nhữngbước chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế phù hợp với điều kiện thực tếcủa xã Xây dựng xã Ia Pếch giàu mạnh, văn minh, xanh sạch
Trang 15Ia Pếch đã triển khai thực hiện như sau:
- Thực hiện công tác kiểm kê 5 năm, thống kê đất đai hàng năm theo quyđịnh
- Tuyên truyền các văn bản pháp luật về đất đai như Luật đất đai, nghịđịnh 181/NĐ-CP, nghị định 182/NĐ-CP của Chính phủ
- Thực hiện nghiêm túc các quy định khác liên quan đến đất đai
1.1 Công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính
Theo số liệu kiểm kê năm 2010, xã Ia Pếch đã đo đạc, lập bản đồ địa
chính được 6.274,81 ha, chiếm 67,02% tổng diện tích tự nhiên của xã Trong
đó có 6.259,49 ha là diện tích đất nông nghiệp chiếm 85,00% tổng diện tíchđất nông nghiệp
1.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện Luật Đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Đất đai năm 1998 và năm 2001, hàng năm UBND xã đều lập
kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình Hội đồng nhân dân xã thông qua vàtrình UBND xã phê duyệt làm căn cứ thực hiện quản lý đất đai trên địa bàn
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã chưa được lập nên chưa đáp ứng đượcyêu cầu về nội dung quản lý đất đai theo quy định hiện hành, gây khó khăncho công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất,…
1.3 Thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tính đến năm 2010, trên địa bàn xã Ia Pếch đã cấp 1040 giấy chứngnhận quyền sử dụng đất với diện tích 6.274,81 ha, trong đó diện tích đấtnông nghiệp 6.259,49 ha, diện tích đất phi nông nghiệp 15,32 ha
Hệ thống hồ sơ địa chính gồm: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục
kê, sổ theo dõi biến động đất đai
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT
Trang 162.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Theo kết quả kiểm kê đai năm 2010, xã có tổng diện tích tự nhiên là9.363,10 ha, được sử dụng như sau:
4 Đất khu dân cư nông thôn DNT 1612,75 17,22
2.1.1 Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp
Theo số liệu kiểm kê diện tích đất nông nghiệp năm 2010 trên địa bàn
xã có tổng diện tích đất nông nghiệp 7.363,96 ha, chiếm 78,65% diện tích tựnhiên, được sử dụng như sau:
Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 xã Ia Pếch
STT Chỉ tiêu Mã Diện tích Cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp NNP 7363,96 100,00
2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 684,71 9,30
3 Đất trồng cây lâu năm CLN 5665,72 76,94
Đất chuyên trồng lúa nước có 11,02 ha;
Đất trồng lúa nước còn lại có 138,90 ha
b Đất trồng cây hàng năm còn lại: có 684,71 ha chiếm 9,30% diện
tích đất nông nghiệp
c Đất trồng cây lâu năm: có 5.665,72 ha, chiếm 76,94% diện tích đất
sản xuất nông nghiệp
d Đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên sản xuất): có 660,70 ha,
Trang 17chiếm 8,97% tổng diện tích đất nông nghiệp
e Đất nuôi trồng thuỷ sản: có diện tích 7,46 ha, chiếm 0,10% diện
tích đất nông nghiệp
f Đất nông nghiệp khác (đất cỏ dùng vào chăn nuôi): có diện tích
195,45 ha, chiếm 2,65% diện tích đất nông nghiệp
2.1.2 Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp
Theo số liệu kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 trên địabàn xã có tổng diện tích đất đất phi nông nghiệp là 630,92 ha, chiếm 6,74% tổngdiện tích tự nhiên
Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 xã Ia Pếch
Đất phi nông nghiệp PNN 630,92 100,00
1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, côngtrình sự nghiệp CTS 4,32 0,68
2 Đất cơ sở sản suất kinh doanh SKC 0,43 0,07
3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 74,30 11,78
4 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 16,60 2,63
6 Đất phát triển hạ tầng DHT 214,57 34,01
7 Đất phi nông nghiệp khác PNK 35,60 5,64
a Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: có 4,32 ha chiếm 0,68%
diện tích đất phi nông nghiệp
b Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: có 0,43 ha chiếm 0,07% diện tích
đất phi nông nghiệp
c Đất nghĩa trang, nghĩa địa: có diện tích là 74,30 ha chiếm 11,78%
diện tích đất phi nông nghiệp
d Đất có mặt nước chuyên dùng: có diện tích là 16,60 ha chiếm
2,63% diện tích đất phi nông nghiệp
e Đất sông, suối: có diện tích là 285,10 ha chiếm 45,19% diện tích
đất phi nông nghiệp
Trang 18f Đất phát triển cơ sở hạ tầng: có 214,57 ha chiếm 34,01% diện tích
đất phi nông nghiệp Trong đó:
- Đất giao thông: có diện tích là 184,03 ha chiếm 85,77% diện tích đất
- Đất cơ sở giáo dục – đào tạo: có diện tích là 4,13 ha chiếm 1,92%
diện tích đất phát triển cơ sở hạ tầng
- Đất cơ sở thể dục thể thao: có diện tích là 6,73 ha chiếm 3,14% diện
tích đất phát triển cơ sở hạ tầng
Các công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã còn thiếu so với nhu cầu,đất dành cho giáo dục mầm non, thể thao, đất chơ, đất nguyên vật liệu xâydựng, đất bãi thải, xử lý rác thải,… quỹ đất còn hạn chế
g Đất phi nông nghiệp khác: có diện tích là 35,60 ha chiếm 5,64%
diện tích đất phi nông nghiệp
2.1.3 Đất chưa sử dụng
Tổng diện tích đất chưa sử dụng là 1.368,22 ha, chiếm 14,61% tổngdiện tích tự nhiên, hoàn toàn là đất đồi núi chưa sử dụng
2.1.4 Đất khu dân cư nông thôn
Tổng diện tích đất khu dân cư nông thôn là: 1612,75 ha, chiếm17,22% tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
Đất sản xuất nông nghiệp là 1.558,86 ha, chiếm 97,00% diện tích đấtkhu dân cư nông thôn;
Đất phi nông nghiệp là 53,89 ha chiếm 3,00% diện tích dân khu cưnông thôn
2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất.
Trang 19Dựa theo bảng biến động đất đai theo mục đích sử dụng, được lập đầunăm 2010 cho thấy: tổng diện tích tự nhiên năm 2005 so với năm 2010 của
xã Ia Pếch tăng 27,77 ha, do số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 được tínhtoán bằng công nghệ số
a Đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2010 xã Ia Pếch thực tăng so vớinăm 2005 là 1.377,19 ha Cụ thể:
- Đất lúa nước tăng 23,92 ha;
- Đất trồng cây hàng năm còn lại giảm 190,12 ha;
- Đất trồng cây lâu năm tăng 1.635,58 ha;
- Đất rừng sản xuất giảm 99,30 ha;
- Đất nuôi trồng thủy sản tăng 7,46 ha
b Đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 xã Ia Pếch thực tăng sovới năm 2005 là 336,66 ha Cụ thể:
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng 0,43 ha;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng 70,80 ha;
- Đất sông, suối tăng 212,01 ha;
- Đất phát triển cơ sở hạ tầng tăng 24,62 ha;
- Đất phi nông nghiệp khác tăng 12,20 ha
c Đất chưa sử dụng
Tổng diện tích đất chưa sử dụng năm 2010 xã Ia Pếch thực giảm sovới năm 2005 là 1.686,08 ha
Bảng 2.4 Biến động đất đai theo mục đích sử dụng
Năm 2010 so với năm 2005
STT Loại đất Diện tích năm 2010
So với năm 2005
Diện tích năm 2005Tăng(+)giảm(-)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 9.363,10 9.335,33 27,77
Trang 201 Đất nông nghiệp 7.363,96 5.986,77 1.377,19
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 684,71 874,83 -190,12
1.3 Đất trồng cây lâu năm 5.665,72 4.030,14 1.635,58
1.6 Đất nông nghiệp khác 195,45 195,80 -0,35
2 Đất phi nông nghiệp 630,92 294,26 336,66
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trìnhsự nghiệp 4,32 4,32 0,00
2.2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,43 0,43
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 74,30 3,50 70,80
4 Đất khu dân cư nông thôn 1612,75 1612,75 0,00
2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất
2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất
Đất đai trên địa bàn xã Ia Pếch đã được khai thác và đưa vào sản xuấtđạt hiệu quả; phần lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệp là đất trồng câycông nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su, điều và đấttrồng cây hàng năm như lúa nước, ngô, mì,
Tuy nhiên, diện tích đất chưa sử dụng còn lại chiếm 14,61 % tổngdiện tích đất tự nhiên Vì vậy, cần có các biện pháp cải tạo đất thích hợpnhằm đưa diện tích đất chưa sử dụng vào sản xuất
Trong quá trình khai thác đất đai để nâng cao hiệu quả sử dụng đất,bằng nhiều hình thức ngoài việc bồi bổ, tái tạo nguồn dinh dưỡng cho đất,thì tình trạng bón phân hóa học và phun hóa chất bảo vệ thực vật không hợp
lý đã làm cho đất đai bị bạc màu, thoái hóa, nguồn nước bị ô nhiễm Vì thế,ngoài những hình thức sử dụng đất có tác động tích cực đến đất đai, thì cầnphải có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đất và môi trường
2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất
a Cơ cấu sử dụng đất
Trang 21Tổng diện tích tự nhiên của xã Ia Pếch là 9.363,10 ha, cơ cấu hiệntrạng sử dụng các loại đất như sau:
Bảng 2.7 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Ia Pếch
4 Đất khu dân cư nông thôn DNT 1612,75 17,22
- Đất nông nghiệp chiếm 78,65% tổng diện tích đất tự nhiên, lớn hơn
so với cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của huyện Ia Grai (76,4%) Trongnhững năm qua diện tích đất sản xuất nông nghiệp không những tăng lên màcòn chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ, chủ yếu đất chưa sử dụng chuyển đổisang trồng cây cây lâu năm, đặc biệt là cây cà phê, cao su và chuyển sangđất trồng lúa Trong cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp thì đất trồng lúa chiếm2,04%, đất trồng cây hàng năm còn lại chiếm 9,30%, đất trồng cây lâu nămchiếm 76,94%
- Đất phi nông nghiệp chiếm 6,74% tổng diện tích đất tự nhiên, thấphơn nhiều sơ với mức trung bình chung của toàn huyện Ia Grai (8,74%) Sovới năm 2005 thì diện tích đất phi nông nghiệp tăng 336,66 ha Trong cơ cấunội bộ đất phi nông nghiệp thì đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sựnghiệp chiếm 0,68%, đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,7%, đất nghĩa trang,nghĩa địa 11,78%, đất có mặt nước chuyên dùng chiếm 2,63%, đất sông,suối chiếm 45,19%, đất phát triển cơ sở hạ tầng 34,01% (trong đó, lớn nhất
là đất giao thông chiếm 85,77% trong nội bộ đất phát triển hạ tầng), đất phinông nghiệp khác chiếm 5,64%
- Đất chưa sử dụng chiếm 14,61% tổng diện tích đất tự nhiên, cao hơnmức trung bình chung của toàn huyện Ia Grai (12,13%) So với năm 2005 thìdiện tích đất chưa sử dụng giảm 1.686,08 ha
b Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội
Xã Ia Pếch có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, đất đai đáp ứng đượccác yêu cầu để phát triển sản xuất nông nghiệp với việc bố trí đa dạng hóacây trồng Trên địa bàn xã đã hình thành các vùng chuyên canh sản xuất
Trang 22nông nghiệp Trong những năm qua, giá trị mang lại từ sản xuất nông nghiệp
đã góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội ngày càng phát triển, đặc biệt là pháttriển các loại cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, điều Bình quândiện tích đất sản xuất nông nghiệp/hộ 8,14 ha là tương đối lớn, cho thấy tiềmnăng đất đai đã được khai thác hiệu quả Vì vậy, khả năng thâm canh ổnđịnh sản xuất là rất cao, thu nhập của người dân tương đối ổn định Tuynhiên, hệ thống các công trình phúc lợi công cộng còn thiếu nhiều, vì thế cầnđược quan tâm đầu tư xây dựng để đáp ứng nhu cầu của xã hội ngày cànglớn
c Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại cấp lập kế hoạch sử dụng đất
Xã Ia Pếch có phần lớn người dân là người dân tộc Jarai, qua thời gianchung sống, sản xuất, cùng trao đổi và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau chođến nay người dân đã tiếp thu được những kinh nghiệm trong sản xuất nôngnghiệp Tuy nhiên, tình hình kinh tế của đại bộ phận người dân còn nghèo,trình độ dân trí của người dân chưa cao nên mức độ đầu tư về vốn, vật tư vàkhoa học kỹ thuật chưa cao Trong thời gian đến, cần phải có các chươngtrình tập huấn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm tăng hiệu quả sửdụng đất, cũng như tăng thu nhập từ việc sử dụng đất của người dân địaphương
2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất
Quỹ đất dành cho các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, y tế, giáodục - đào tạo còn ít chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân
Trình độ sản xuất của một bộ phận người dân, cũng như việc tiếp cận
và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưa cao
Trong quá trình sản xuất chưa chú trọng các biện pháp làm tăng độphì nhiêu của đất
Việc tổ chức học tập tuyên truyền pháp luật đất đai chưa được sâurộng trong nhân dân, dẫn đến việc sử dụng đất đai của một số người dân vẫnmang tính tự phát
Nguyên nhân: Công tác tuyên truyền pháp luật đất đai chưa được sâu
rộng trong nhân dân, đa phần người dân còn nghèo nên vốn đầu tư vào sảnxuất còn hạn chế, trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật còn gặp nhiều khókhăn, khả năng nắm bắt thông tin của người dân còn hạn chế, cơ sở hạ tầngchưa đủ động lực thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển
Trang 23Giải pháp khắc phục: Để khắc phục những tồn tại trên, cần làm tốt
công tác xây dựng và tuyên truyền pháp luật đất đai đến người dân, tăngcường năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, xây dựng, quy hoạch và côngkhai quy hoạch để nhân dân tham gia Đào tạo nghề và giải quyết việc làmtại chỗ, từng bước chuyển đổi cơ cấu các ngành, đẩy mạnh công tác khuyếnnông, nâng cao trình độ canh tác nhằm tăng thu nhập trên một đơn vị diệntích và đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở cho xã nhà Về lâu dài cũng cần cóchính sách thu hút vốn đầu tư để khai thác tiềm năng đất đai hợp lý và tiếtkiệm
Trang 24Phần III.
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp
Đến năm 2010, trên địa bàn đã đưa vào khai thác sử dụng cho mụcđích đất sản xuất nông nghiệp là 6.695,80 ha, chiếm 71,51% tổng diện tích
tự nhiên, trong đó đất trồng lúa nước là 149,92 ha, đất trồng cây hàng nămcòn lại là 684,71 ha, đất trồng cây lâu năm là 5.665,72 ha Xét về mặt tựnhiên, diện tích đất sản xuất nông nghiệp đã đưa vào sử dụng phản ánh đúngtiềm năng đất đai của xã, khả năng phát triển đất trồng lúa nước là khôngcao Trong thời gian tới có kế hoạch để khai thác diện tích đất chưa sử dụng
để đưa vào sản xuất nông nghiệp
2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, xây dựng khu dân cư nông thôn
Do đất đai ở xã Ia Pếch đã được khai thác để sản xuất nông nghiệp vàhiện đang trồng các loại cây công nghiệp có hiệu quả kinh tế cao như cà phê,cao su, điều nên khả năng phát triển khu công nghiệp lớn là không khả thi,
do chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng là rất lớn và nguồn nguyên liệukhông đủ để cung cấp cho khu công nghiệp Trong thời gian đến, cần tậptrung phát triển các ngành của địa phương như khai thác, chế biến nông sản
và cơ khí sửa chữa máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Theo dự báo tốc độ gia tăng dân số đến năm 2020, dân số xã Ia Pếchtăng thêm 720 nhân khẩu/180 hộ Nhu cầu đất ở cho mỗi hộ là 400 m2, diệntích đất ở cần để đáp ứng nhu cầu của xã là 7,21 ha Tuy nhiên, trong nhữngnăm tới cần di dời các hộ dân sống rải rác về tập trung tại các khu dân cư,đồng thời cần dự trữ đất ở cho việc tăng dân số cơ học, nên diện tích đất khudân cư và đất ở tại nông thôn cần tăng thêm so với dự báo Về khả năng đấtđai của địa phương thì ngoài mở rộng theo hình thức xen ghép giữa các hộ giađình, giảm bớt định mức đất ở trên hộ; trong thời gian tới, cần có định hướngxây dựng các khu dân cư mới vừa tạo quỹ đất ở vừa đáp ứng cho nhu cầu pháttriển cơ sở hạ tầng của xã trong tương lai Dự kiến đến năm 2020, ngoài việc
mở rộng xen ghép các khu dân cư hiện tại, cần phát triển các khu dân cư mớidọc các tuyến đường giao thông
3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển du lịch
Trang 25Là xã đa phần là người dân tộc tại chỗ; với phong tục tập quán riêngcủa mình đã tạo nên một nền văn hoá đa dạng phong phú, có nhiều nét độcđáo và giàu bản sắc nhân văn, mặt khác xã lại gần thành phố Pleiku đường
đi lại cũng dễ thuận lợi cho khách đến thăm quan Do đó, có thể khai thác đểđưa vào phục vụ cho hoạt động du lịch lễ hội, phát huy truyền thống của dântộc, gắn với việc bảo đảm quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xãhội
4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng
Xã Ia Pếch có lợi thế là đất đai màu mỡ, dân cư phát triển và đang từngbước hình thành một khu vực dân cư ổn định, nhưng cơ sở hạ tầng thiết yếuphục vụ đời sống nhân dân còn thiếu ở một số làng cụ thể như làng Sát Tâu,làng Ku Tong và làng O`sơr, không khai thác tối đa các lợi thế sẵn có của địaphương Vì vậy, trong những năm tới xã cần được đầu tư về cơ sở hạ tầng vàcác công trình công cộng phục vụ đời sống của người dân, xây dựng điểm dân
cư nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý đất đai và quản lý xâydựng tại khu trung tâm xã Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đẩymạnh quá trình đô thị hoá và phát triển nông thôn, nâng cao đời sống tinh thần
và vật chất cho nhân dân địa phương
Ngoài ra, các công trình ở các thôn, làng cũng có tiềm năng mở rộng
do được sự đồng tình và hưởng ứng của nhân dân, vì vậy cần dành quỹ đấtlớn để xây dựng cho các công trình trước mắt và dự phòng cho tương lai.Các công trình cần được bố trí đất để xây dựng bao gồm:
- Đất trụ sở, nhà văn hóa thôn, làng;
- Đất cơ sở hạ tầng, gồm:
+ Đất giao thông: Mở mới và mở rộng các tuyến đường trong làng;+ Đất giáo dục - đào tạo: Đất nhà trẻ, mẫu giáo; mở rộng đất trường tiểuhọc;
+ Đất thể dục, thể thao: Sân vận động và các khu thể thao của các thôn,làng
Trang 26Phần IV.
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH
1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tập trung mọi nguồn lực, khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế để tạo
sự chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế, phấn đấu tăng trưởng kinh tế với nhịp
độ cao và ổn định Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế “Nông nghiệp Công nghiệp và Thương mại dịch vụ” theo hướng Công nghiệp hóa - Hiệnđại hóa Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất và tăng cường đưa cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa sinh vàosản xuất nông nghiệp để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa vàphù hợp với thị trường tiêu thụ Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế gắn vớibảo vệ môi trường sinh thái Phát triển kinh tế xã hội gắn chặt với xây dựng
-và tăng cường thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân Phát triểnkinh tế đi liền với xây dựng củng cố hệ thống chính trị vững mạnh, xây dựngkhối đại đoàn kết các dân tộc trên địa bàn huyện
Tích cực khai thác triệt để các nguồn thu, tăng nguồn thu vào ngânsách đạt và vượt chỉ tiêu, phối hợp với ngân hàng chính sách để cho nhândân vay vốn phát triển sản xuất, chú ý đến nguồn vốn vay ưu đãi để giảm bớtkhó khăn cho nhân dân trong sản xuất vào đời sống, thường xuyên kiểm tra,theo dõi, hướng dẫn sử dụng vốn vay đúng mục đích, phát huy hiệu quả cácnguồn vốn vay trong việc phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo Phấn đấutăng thu nhập bình quân dầu người đạt mức trung bình của huyện
1.2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển kinh tế
1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Từng bước chuyển biến nền sản xuất nông nghiệp và phát triển nôngthôn theo hướng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, nguyên liệu chocông nghiệp chế biến và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân
Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theohướng tăng hiệu quả, tăng giá trị trên một diện đất nông nghiệp, tăng thunhập cho người nông dân, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và chếbiến Đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển hài hoà giữa trồng trọt và
Trang 27chăn nuôi Nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu, tập trung vào những sảnphẩm truyền thống và có năng lực cạnh tranh như cà phê, cao su, điều và cácsản phẩm chăn nuôi.
Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn như giao thông,điện, thủy lợi,… mở rộng các loại hình dịch vụ, phát triển các ngành nghềtiểu thủ công nghiệp, nghề truyền thống, bao tiêu sản phẩm và tăng thu nhậpcho người nông dân, góp phần xoá đói giảm nghèo
a Trồng trọt
Trong thời gian tới, trồng trọt vẫn được xác định là ngành sản xuấtthen chốt, tỷ trọng vẫn chiếm phần lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nôngnghiệp Định hướng chủ yếu là tập trung vào chuyển đổi cây trồng, mùa vụ,tăng hệ số gieo trồng, tăng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Đầu tư vàothâm canh, sử dụng giống mới, kỹ thuật công nghệ tiên tiến để tăng năngsuất, sản lượng và giá trị sản phẩm, đa dạng hóa cây trồng đưa các giốngmới có giá trị kinh tế cao vào sản xuất
Các cây trồng nông nghiệp chủ yếu của xã vẫn là cây công nghiệp dàingày có giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su, điều, cây ăn quả, cây côngnghiệp ngắn ngày có tiềm năng như ngô, khoai, sắn và các loại đậu
- Đối với cây lúa: Tăng cường đầu tư, nâng cấp các công trình thuỷ
lợi, kiên cố hóa kênh mương để tăng diện tích gieo trồng lúa, chủ động đượcnước tưới nhằm giảm bớt khả năng mất mùa cho người dân Đầu tư thâmcanh các giống lúa lai năng suất cao Quản lý khai thác điều tiết nước hợp lýphục vụ sản xuất ở các đập, suối
- Đối với cây công nghiệp lâu năm
+ Đối với cà phê: Tăng diện tích cà phê trên đất đồi núi chưa sử dụng.
Tập trung nâng cao chất lượng vườn cà phê trên cơ sở loại bỏ vườn già,vườn xấu, không đủ nguồn nước tưới, đồng thời tăng cường xây dựng cáccông trình tưới, trẻ hoá vườn cây, ổn định diện tích kinh doanh Khuyếnkhích nhân dân trồng xen tiêu, cây ăn quả trong các vườn cà phê vừa làmcây che nắng, gió, vừa đem lại hiệu quả kinh tế, tăng giá trị thu nhập trênđơn vị diện tích, trồng xen trong các vườn cây cà phê phục hóa, các loại đậu,
đỗ, ngô lai có năng suất cao, vừa tạo độ che phủ, cải tạo đất, vừa có lợi vềkinh tế
+ Đối với cao su: Tiếp tục chăm sóc và khai thác diện tích cao su đã
có và mở rộng diện tích trồng mới trên những diện tích mà các loại cây trồngkhác đem lại hiệu quả kinh tế thấp, đất đồi núi chưa sử dụng
Trang 28Bên cạnh đó, có thể khai thác diện tích đất trong vườn để trồng xen thêmcác loại cây ăn quả và cây ngắn ngày nhằm tăng hiệu quả kinh tế từ việc sửdụng đất.
+ Đối với các cây trồng hàng năm khác
Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo nguyên liệu cho côngnghiệp, trong đó chú trọng cây công nghiệp ngắn ngày như ngô, đậu cácloại Khả năng mở rộng diện tích cây công nghiệp ngắn ngày trên cơ sởchuyển từ một số diện tích đất chưa sử dụng và trên cơ sở tăng mùa vụ,trồng xen canh,…
b Chăn nuôi
Đầu tư phát triển ngành chăn nuôi để trở thành ngành kinh tế hànghóa Tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp, góp phầnchuyển dịch cơ cấu nông nghiệp - nông thôn, phát triển theo hướng thâmcanh, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng thunhập cho các hộ nông dân
Mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020 chủ yếu đầu tưphát triển chăn nuôi trâu, bò, heo Thành lập trang trại chăn nuôi tập trungtạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong cơ cấu chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu tiêudùng của xã hội, xoá bỏ tập quán nuôi heo thả rong Hàng năm phát triểnthêm khoảng 930 con gia súc, gia cầm/năm (heo khoảng tăng 100 con, trâukhoảng tăng 10 con, bò khoảng tăng 400 con, dê tăng khoảng 20 con, giacầm khoảng tăng trên 400 con)
Bên cạnh đó, cần quan tâm củng cố mạng lưới khuyến nông, công tácthú y, phòng trừ dịch bệnh cho đàn nuôi, không để dịch bệnh phát sinh
1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp
Chú trọng phát triển công nghiệp nông thôn với quy mô vừa và nhỏ,lựa chọn công nghệ phù hợp và hiệu quả Gắn phát triển tiểu thủ côngnghiệp với với vùng nguyên liệu nông, lâm nghiệp và giải quyêt vấn đề xãhội, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường
1.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ
Khuyến khích các thành phần kinh tế trong huyện và xã giao lưu hànghóa, xây dựng khu trung chuyển hàng hóa và trao đổi sản phẩm nông nghiệpcũng như cung cấp hàng hóa phục vụ đời sồng các tầng lớp dân cư
Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực thương mại, thương mại dịch vụ phảicung cấp đầy đủ các loại vật tư, hàng hóa và các khâu dịch vụ sản xuất màdân cần, đồng thời tiêu thụ hết các loại nông sản của nhân dân Chú trọng
Trang 29phát triển các ngành nghề truyền thống của người dân địa phương, phát triểncác cơ sở sản xuất các mặt hàng phục vụ sản xuất nông nghiệp và chế biếnnông sản.
Đẩy mạnh và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ nhằm hỗ trợ, thúc đẩyphát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư Tập trung vào
các ngành dịch vụ vận tải, dịch vụ tài chính ngân hàng, bảo hiểm
1.3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Dân số xã Ia Pếch đến cuối năm 2010 là 3.290 nhân khẩu/823 hộ Xã
có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã là 2,00% và duy trì tốc độ tăng dân số tựnhiên đến năm 2020 Dự báo đến năm 2020 dân số xã Ia Pếch tăng thêm 720nhân khẩu/180 hộ, bình quân 4 nhân khẩu/hộ
1.4 Chỉ tiêu phát triển các khu dân cư nông thôn
Khu dân cư trên địa bàn được chia ra làm 8 làng, phân bố dọc theo cáctrục đường giao thông và năm thành từng khu cách biệt, địa hình nơi phân
bố các khu dân cư khá bằng phẳng, thuận lợi về giao thông, nhà ở gắn liềnvới đất sản xuất nông nghiệp Trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 sẽ bố trí
mở rộng diện tích đất khu dân cư dọc theo các tuyến đường giao thôngchính, lấy vào diện tích đất trồng cây lâu năm Ngoài ra, mở thêm các khudân cư dọc các tuyến đường giao thông mới, một mặt nâng cao giá trị sửdụng đất và giải quyết quỹ đất ở cho người dân địa phương
1.5 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Đẩy mạnh xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng: giao thông, thủy lợi,điện, cấp nước, bưu chính viễn thông, y tế, giáo dục,… đặc biệt là tăngcường cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa như nâng cấp
và mở mới các tuyến giao thông cho các làng Một mặt phát huy tối đa nộilực, coi nội lực là nhân tố quyết định cho ổn định và bền vững của phát triểnkinh tế xã hội của xã, đồng thời biết tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của Nhànước nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, mở mang giao lưu kinh tếtrong trong khu vực Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc,giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc, không ngừng cải thiện và nâng caođời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, đặc biệt các đồng bào dân tộc ítngười và nhất là đồng bào dân tộc Jarai tại chỗ, phấn đấu cơ bản xóa đói vàgiảm mạnh số hộ nghèo
1.5.1 Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a Giao thông