1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã

69 1,8K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Người hướng dẫn Ths. Phạm Văn Vân
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Quy hoạch sử dụng đất
Thể loại Luận văn
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần vào nghiên cứu vai trò của GIS như một công cụ trợ giúp con người trong việc quản lý thông tin tài nguyên đât đai,

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nền tảng trong mọi hoạt động của con người Từ đất đai con người

có cái để ăn, có không gian để làm việc và nghỉ ngơi Theo Bernard Binns: “… Đất

là nguồn tài nguyên có giá trị nhất của nhân loại, nó là mọi ý nghĩa của sự sống,thiếu đất loài người không thể tồn tại Mọi sự tồn tại và tiến triển của loài ngườiđều diễn ra trên mặt đất Nguồn tài nguyên quý báu này sẽ không bao giờ bị kiệtquệ hay bị phá hủy một khi mọi người và tất cả các quốc gia thấy hết giá trị củanó…”

Trong nông nghiệp đất đai có vị trí và vai trò quan trọng, không chỉ là cơ sởkhông gian, là cơ sở vật chất mà còn là yếu tố tích cực của sản xuất bởi độ phìnhiêu của đất

Các nước phát triển trên thế giới đã đưa việc ứng dụng các công nghệ thôngtin để xây dựng các hệ thống thông tin trong đó có hệ thống thông tin đất nhằm trợgiúp ra quyết định, quản lý lãnh thổ, khai thác thông tin phục vụ cho phát triển kinh

Để đạt được yêu cầu đó thì cần phải tiến hành công tác quy hoạch sử dụng đất

Tại điều 19, chương II Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namnăm 1980 quy định: “ Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước đều thuộc về sở hữucủa nhân dân”[06] Hiến pháp năm 1992, tại điều 18, chương II cũng nêu rõ: “ Nhà

Trang 2

nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo Quy hoạch và Pháp luật, đảm bảo sửdụng đất đúng mục đích và hiệu quả”.[07]

Ngày nay công nghệ thông tin được áp dụng ở mọi lĩnh vực Nó giúp chonăng suất và chất lượng của các ngành được nâng lên tầng cao mới Trong công tácquy hoạch sử dụng đất, tin học đóng vai trò thực sự quan trọng: Giúp cho công tácquy hoạch được đơn giản hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn Giúp quản lý lãnhthổ, xử lý và tổng hợp thông tin nhanh, đưa ra quyết sách toàn diện, đúng đắn, kịpthời về các vấn đề có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất Công cụ đó chính làcông nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Để góp phần vào nghiên cứu vai trò của GIS như một công cụ trợ giúp conngười trong việc quản lý thông tin tài nguyên đât đai, được sự phân công và hướng

dẫn của thầy giáo Ths Phạm Văn Vân, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã”

2 Mục đích, yêu cầu

2.1 Mục đích

- Tìm hiểu các nội dung quản lý nhà nước đặc biệt là công tác quy hoạch sửdụng đất của địa phương

- Tìm hiểu cơ sở trong công tác quy hoạch sử dụng đất

- Ứng dụng công nghệ tin học Hệ thống thông tin địa lý để xây dựng cơ sở

dữ liệu đất đai phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất cấp xã

Trang 3

PHẦN I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất

1.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất

Chúng ta đã biết, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốcgia, mỗi dân tộc Nhưng đất đai lại là nguồn tài nguyên có hạn gắn liền với hầu hếtcác hoạt động sản xuất và giữa các mục đích sử dụng đất khác với nhau Vấn đề đặt

ra là phải tìm ra những giải pháp để có những hoạt động nhằm dung hòa sự cạnhtranh đó, đồng thời sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm, hợp lý và bền vững

Vậy quy hoạch sử dụng đất là gì? Đó là một hệ thống các biện pháp kinh tế,

kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệuquả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất của cả nước Tổ chức sửdụng đất như là một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất xã hội, tạo điềukiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.[05]

1.1.2 Vị trí, vai trò và tính cấp thiết phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã

Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống được phân cấp từ Trung ương đếnđịa phương, trong đó quy hoạch sử dụng đất cấp trên là cơ sở, là nền tảng chỉ đạocho quy hoạch sử dụng đất cấp dưới, là sự kế tiếp và cụ thể hóa của quy hoạch cấptrên trong phạm vi của mình

Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là quy hoạch thấp nhất và chi tiết nhất trong

hệ thống quy hoạch sử dụng đất của cả nước Quy hoạch sử dụng đất cấp xã giảiquyết những tồn tại về ranh giới sử dụng đất, ranh giới hành chính từ đó có nhữngquy hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp cao hơn, làm cơ sở phân bố đất đai chocác ngành, quy hoạch phân bổ đất đai theo lãnh thổ Kết quả của quy hoạch sửdụng đất cấp xã là cơ sở để thống nhất các hoạt động quản lý nhà nước về đất đai,

Trang 4

bao gồm: Giao đất, cho thuê, thừa kế, chuyển nhượng, thế chấp, chuyển mục đích

sử dụng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo… Dovậy, quy hoạch sử dụng đất cấp xã là hết sức quan trọng và cấp thiết trong quản lýNhà nước về đất đai cũng như trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội

1.2 Công tác quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước

1.2.1 Trên thế giới

Công tác quy hoạch sử dụng đất đã và đang được các nước trên thế giới thựchiện một cách triệt để Trong những năm gần đây công tác này càng được chú trọnghơn, đã thu hút được nhiều nước trên thế giới kể cả những nước Châu Âu như Mỹ,Anh, Pháp,Liên Xô (cũ), đã xây dựng hệ thống quản lý đất đai tương đối hoànchỉnh, đồng bộ

Bên cạnh các nước này thì một số nước Châu Á như Trung Quốc, Thái Lan,Hàn Quốc công tác quy hoạch cũng phát triển nhưng chỉ dừng lại ở mức độ tổngquát Còn những nước đang phát triển thì công tác quy hoạch có vai trò rất quantrọng, đang từng bước xây dựng một cách có hệ thống

Theo Wiliam VR (1863 – 1939) người sáng lập ra ngành thổ nhưỡng họchiện đại cho rằng: “ Trong sản xuất nông nghiệp chỉ có thông qua việc quy hoạch

sử dụng đất đai mới có kế hoạch, biện pháp tổ chức sản xuất các ngành kinh tế.Nếu không tiến hành quy hoạch thì không thể thực hiện được luân canh hợp lý,không thể xây dựng được hệ thống đường, kênh mương, khu dân cư, trung tâm mộtcách hợp lý và có lợi cho sản xuất được”

Chính vì vậy công tác quy hoạch sử dụng đất là rất cần thiết đối với tất cảcác nước trên thế giới Việc thực hiện tốt công tác này giúp cho các nước sử dụngquỹ đất một cách có hiệu quả nhất

Trang 5

1.2.2 Công tác quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

Đối với nước ta là một nước đang phát triển thì công tác quy hoạch là vấn đềđang được quan tâm chú trọng Mặc dù Nhà nước ta đã có nhiều giải pháp cho vấn

đề quy hoạch, song trên thực tế thì vấn đề này còn phải gặp rất nhiều khó khăn nhưtrình độ còn hạn chế, điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn do đó khó có thể ápdụng được tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại

Sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, Đảng và Nhà nước đã nhận thức

rõ vai trò quan trọng của công tác quy hoạch Nhà nước ta đang chỉ đạo triển khaicông tác quy hoạch sử dụng đất cho cả nước và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh,huyện, xã

Ngày 01/11/2004 Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã ban hành thông tư số30/2004/TT- BTNMT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất Hiện nay các địa phương đang thực hiện công tác này vàđịnh hướng quy hoạch đến năm 2015

Nói chung công tác quy hoạch đã được quan tâm nghiên cứu trong suốt quátrình hình thành và phát triển ngành Địa chính, cho đến nay khi khoa học nghiêncứu thiết kế quy hoạch đã trưởng thành và lớn mạnh, con người đã thiết kế quyhoạch những thành phố, những siêu thành phố Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đặcbiệt quan tâm đến vấn đề quy hoạch phát triển các đô thị trên toàn lãnh thổ ViệtNam Với trên 40 năm phát triển và trưởng thành, đội ngũ cán bộ quy hoạch củachúng ta đã thu được nhiều thành tựu đáng kể Đã từ lâu, ngành quy hoạch đã hoạtđộng theo một quy định thống nhất Các chuyên gia quy hoạch Việt Nam được đàotạo trong nước và ngoài nước đã trưởng thành trong công tác thiết kế quy hoạch vàtrong công tác nghiên cứu khoa học quy hoạch

Trang 6

1.3 Thực trạng quản lý sử dụng đất đai ở nước ta

Dân tộc Việt Nam đã trải qua bao khó khăn nhọc nhằn để gìn giữ lấy từngtấc đất thiêng liêng của Tổ Quốc, từ rừng núi đến hải đảo để có được như ngày hômnay Theo số liệu thống kê, tổng diện tích tự nhiên của nước ta là 33.121.159 ha.Đất đang sử dụng vào mục đích nông – lâm nghiệp và khu dân cư là 28.055.275 hachiếm 85% toàn quỹ đất, đất chưa sử dụng là 3.232.715 ha chiếm 15 % (Theoquyết định 272/2007/QĐ- TTg ngày 27/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt kết quả kiểm kê đất đai năm 2005)

Việc sử dụng đất sai mục đích ngày càng trở nên đáng báo động như chuyểnđất nông nghiệp sang đất thổ cư và xây dựng các khu công nghệp, đất làm trụ sởcác cơ quan hành chính sự nghiệp chuyển thành nơi làm kinh doanh, dịch vụ…

Khá nhiều diện tích đất tập thể, đất hành lang an toàn giao thông, đê điều…

bị lấn chiếm làm nhà ở, làm vườn Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất khônghợp pháp tạo thành một thị trường ngầm về đất đai nhất là khu vực đất có giá trịkinh tế cao Hiện tượng tranh chấp đất đai thường xuyên xảy ra và đang là vấn đềbức xúc ở đô thị cũng như ở nông thôn

Trong những năm tới cần tập trung giải quyết vấn đề quản lý đất đai, đồngthời phải kiểm tra thường xuyên liên tục việc thực hiện các chương trình, mục tiêu

để xây dựng đáp ứng nhanh chóng hơn nữa với đòi hỏi hết sức bức xúc của tìnhhình kinh tế xã hội và xu hướng hội nhập Quốc tế

Trước hết cần nhanh chóng hoàn chỉnh những tài liệu cơ bản trong công tácquản lý đất đai đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đẩy nhanh việc xâydựng mô hình dữ liệu thành một hệ thống thống nhất từ Trung Ương đến địaphương, thường xuyên chỉnh lý cập nhật biến động, để giúp các nhà quy hoạch kếhoạch sử dụng đất đưa ra những quyết định đúng đắn và tiến hành một cách nhanh

Trang 7

chóng, đạt hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian và nhân lực, tránh tình trạng lãng phíđầu tư kém hiệu quả.

Nắm bắt nhanh nhậy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ chế quản lý để điềuchỉnh thường xuyên chính xác quan hệ đất đai trong việc thực hiện theo quy hoạch

kế hoạch sử dụng đất

Củng cố các hoạt động của ngành, nâng cao năng lực trình độ chuyên môn

và nghiên cứu khoa học cho các cán bộ địa chính Đổi mới cách thức xây dựng kếhoạch của các ngành, các cấp, nâng cao vai trò chủ đạo của địa phương trong côngtác quản lý một cách toàn diện

1.4 Tổng quan về hệ thống thống tin địa lý (GIS)

1.4.1 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý [10]

Hệ thống thông tin địa lý (Geogapphical Information System – GIS) là một

hệ thống thông tin đặc biệt, là một công cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích các

sự vật, hiện tượng thực trên Trái Đất Công nghệ GIS kếp hợp với các thao tác cơ

sở dữ liệu thông thường (cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phântích địa lý trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh được cung cấp duy nhất từcác bản đồ Chính những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tinkhác và khiến cho GIS có nhiều ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhaunhư: phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định các chiến lược ở tầm vi

mô và vĩ mô…

GIS cho phép tạo lập bản đồ, phối hợp thông tin, khái quát các viễn cảnh,giải quyết các vấn đề phức tạp và phát triển các giải pháp hiệu quả mà trước đâykhông thực hiện được GIS là một công cụ được các cá nhân, tổ chức sử dụng nhằmhướng tới các phương thức mới để giải quyết vấn đề

Hệ thống thông tin địa lý có thể lưu trữ, xử lý được nhiều thông tin ở cácdạng khác nhau như: thông tin về kinh tế xã hội, thông tin về môi trường… Đặc

Trang 8

điểm nổi bật của GIS là khả năng liên kết giữa các dữ liệu không gian với các dữliệu thuộc tính Ngoài ra còn có khả năng chồng xếp bản đồ và xây dựng bản đồchuyên đề, cung cấp thông tin, mô tả dữ liệu một cách chính xác và hiệu quả.

GIS được kết hợp bởi năm thành phần chính đó là: Phần cứng, phần mềm, dữliệu, phương pháp và con người Được mô tả như sau:

Sơ đồ 1.1 Các thành phần của GIS+ Phần cứng bao gồm máy tính điều khiển mọi hoạt động của một hệ thống

và các thiết bị ngoại vi

+ Phần mềm:

 Cung cấp công cụ và các nhóm chức năng;

 Thu thập dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ các nguồn dữ liệukhác nhau;

 Lưu trữ, điều chỉnh, cập nhật, tổ chức các thông tin không gian vàthông tin thuộc tính;

 Phân tích biến đổi, khôi phục các thông tin trong cơ sở dữ liệu nhằmgiải quyết các bài toán tối ưu và mô phỏng không gian và thời gian;

Trang 9

 Đưa ra các thông tin theo yêu cầu dưới dạng khác nhau Ngoài ra phầnmềm cần phải có khả năng phát triển và nâng cấp theo các yêu cầu tiếp theo của hệthống.

+ Dữ liệu: Đây là thành phần quan trọng nhất của một hệ GIS Các dữ liệukhông gian (Spatialdata) và các dữ liệu thuộc tính (None Spatialdata) được tổ chứctheo một mục tiêu xác định bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu Data BaseManagement System (DBMS)

+ Các kiến thức chuyên ngành

Như vậy, hệ thống GIS có khả năng chỉ cho chúng ta thấy vị trí các đốitượng trên bề mặt quả đất, đặc tính của các đối tượng Nhờ hệ thống GIS mà hangloạt các câu hỏi đặt ra được giải quyết Các câu hỏi này có thể là câu hỏi về vị trí,

về điều kiện, về không gian, thời gian, xu hướng… Qua đó, chúng ta có thể tìmkiếm được cái gì, tồn tại ở đâu, ngược lại những nơi nào có các điều kiện để nó tồntại Hoặc ta có thể tìm thấy sự thay đổi của đối tượng trong khoảng thời gian nào…Điều này giúp chúng ta có những phương án thích hợp cho vấn đề sử dụng, bảo vệtài nguyên trong tương lai

1.4.2 Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý [1]

1 Lớp dữ liệu

- Là một tầng dữ liệu thuộc một loại thuộc tính không gian có cùng tính chất(cùng đặc tính riêng biệt)

- Đặc tính riêng biệt là đặc tính về dạng điểm, dạng đường, dạng vùng

+ Lớp dữ liệu mang tính chất điểm (point): các ký hiệu trường học, bệnhviện, trạm xá, UBND,…

+ Lớp dữ liệu mang tính chất đường (symbol): mạng lưới giao thông, songsuối, ranh giới,…

Trang 10

+ Lớp dữ liệu mang tính chất vùng (polygon): bao gồm những thuộc tínhmang tính chất vùng như thửa đất, ao hồ,… Các dữ liệu của cùng một vùng phải cócùng một điểm đăng ký tọa độ (lúc này lớp mới có ý nghĩa).

Những dữ liệu của GIS phải chồng ghép được, nếu không dữ liệu sẽ không làcủa GIS

2 Tính liên kết dữ liệu

Tính chất liên kết trong GIS có thể chia làm 2 nhóm lớn:

- Liên kết tương thích chuyên sâu: là một kiểu liên kết dữ liệu trong đó tất cảcác vùng dữ liệu đều hoàn toàn trùng khớp với nhau khi được liên kết (vì có điểmkhống chế như nhau)

- Liên kết tương thích không chuyên sâu bao gồm 2 loại:

+ Liên kết phân cấp: các vùng dữ liệu nhỏ trong một lớp có thể liên kết vớinhau tạo để tạo ra một vùng lớn hơn (ví dụ: ghép mảnh bản đồ)

+ Liên kết mở: các lớp dữ liệu nhỏ có thể liên kết với nhau để tạo ra một lớp

dữ liệu mới (ví dụ: chồng ghép bản đồ)

3 Phân tích và xử lý dữ liệu

Xử lý dễ dàng nhanh chóng với một số lượng dữ liệu địa lý

- Có khả năng chồng xếp các loại bản đồ, thay đổi tỷ lệ, thay đổi phépchiếu… Hệ thống thông tin địa lý GIS có khả năng phân tích dữ liệu không gian,liên kết các dữ liệu không gian và thuộc tính

- Có khả năng tách chọn chi tiết các loại dữ liệu theo miền, vùng hoặc theochuyên đề

- Có khả năng mô hình hóa dữ liệu và đề ra phương án chọn lựa

- Có khả năng liên kết hòa nhập các dữ liệu với nhau

- Có khả năng trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin khác

Trang 11

- Có khả năng tìm kiếm theo các đặc trưng đặc biệt của một vùng hoặc một

bộ phận của vùng

4 Dữ liệu của hệ GIS

Dữ liệu đồ họa của hệ GIS được chia làm nhiều loại: Dữ liệu dạng Vector và

dữ liệu dạng Rastor Đối với dữ liệu dạng vector, các đối tượng điểm, đường vàvùng được thể hiện dưới dạng đồ họa hai chiều 2D (x,y) hoặc 3 chiều 3D (x,y,z).Đối với dữ liệu dạng Rastor, các đối tượng được thể hiện dưới dạng phần tử(pixcel) ảnh Hiện nay, trên thế giới vẫn còn tồn tại những hệ GIS xử lý riêng biệt

dữ liệu dạng vector hay rastor Các hệ thống GIS hiện tại xử lý đồng thời cả haidạng dữ liệu

Dữ liệu thuộc tính của hệ GIS: các thông tin thuộc tính (bao gồm các kiểu dữliệu khác nhau), số lượng thông tin loại này có thể liên kết với thông tin đồ họakhông hạn chế và khả năng hỏi đáp tổ hợp theo dữ liệu đồ họa Khả năng này chính

là cơ sở cho phép tính dữ liệu trong không gian

1.5 Tổng quan về hệ thống thông tin đất đai (LIS)

1.5.1 Khái niệm

Hệ thống thông tin đất là hệ thống chuyên cung cấp các thông tin về đất đai

Nó là cơ sở cho việc lựa chọn phương án và ra quyết định đầu tư cũng như đề xuấtcác biện pháp quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai một cách hợp lý và hiệu quả

“ LIS là sự phối hợp các nguồn nhân sự và kỹ thuật cùng với biện pháp tổchức để tạo ra thông tin phục vụ cho công tác quản lý đất đai” [10]

1.5.2 Vai trò của Lis

Cùng với GIS, thì Lis cũng có vai trò hết sức quan trọng trong lĩnh vực quản

lý nguồn tài nguyên đất Nó là công cụ trực tiếp hay gián tiếp phục vụ cho nhiềumục đích khác nhau như:

Trang 12

- Phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tranh chấp

về đất đai;

- Phục vụ cho quy hoạch và phân bổ đất đai;

- Phục vụ cho công tác đánh giá đất…

Với xu hướng ngày càng phát triển công nghệ thông tin như hiện nay thì hệthống thông tin đất đai cũng như hệ thống thông tin địa lý sẽ ngày một hoàn thiện

và phát triển Đây sẽ là những hệ thống thông tin quan trọng bởi các ưu điểm nổibật của nó như: Giảm bớt được khối lượng dữ liệu trong công tác lưu trữ dữ liệu;

Có thể dễ dàng truy cập, xử lý dữ liệu cũng như phân tích, tổng hợp dữ liệu nhanh,chính xác và cho hiệu quả cao

1.6 Giới thiệu về phần mềm tin học ứng dụng (Mapinfo) [10]

MapInfo là phần mềm khá thông dụng ở nước ta hiện nay Nó là một phầnmềm cơ bản của hệ thống thông tin địa lý Với phần mềm này, chúng ta có thể lưu

cả hai loại dữ liệu không gian và thuộc tính, có thể chồng ghép tách rời nhiều lớpthông tin để tạo ra những bản đồ chuyên đề hoặc bản đồ tổng hợp tùy theo mụcđích sử dụng

Đây là phần mềm có khả năng xây dựng và quản lý một cơ sở dữ liệu vừa vànhỏ

1.6.1 Các yêu cầu về hệ thống của MapInfo Versior 7.5

- Môi trường hệ thống: Đòi hỏi môi trường hệ thống là Win 95,98, Win 2000hoặc Win NT 4.0 trở lên

Để đảm bảo cho phần mềm có thể chạy ổn định trên máy chúng ta cần đảmbảo các yêu cầu sau:

+ Bộ nhớ máy tính từ 182 Mb trở lên

+ Dung lượng đĩa cứng cần tối thiểu 97 Mb để cài đặt toàn bộ chương trình

Trang 13

+ Màn hình: Cần có màn hình VGA, SVGA hoặc các màn hình có độ phângiải cao.

+ Các thiết bị kèm theo: Bản đồ số hóa (Digitizer), máy quét ảnh (Scaner),máy in (Printer) và một số phần mềm có liên quan như Autocard, Microsation…

1.6.2 Tổ chức thông tin trong MapInfo

1 Tổ chức thông tin theo các tập tin

MapInfo là một phần mềm mà trong đó các thông tin được tổ chức theo từngbảng (Table), mỗi Table là một tập hợp các File về thông tin đồ họa hoặc phi đồhọa các bản ghi mà hệ thống tạo ra Cơ cấu tổ chức thông tin của các bảng (Table)chứa các đối tượng địa lý được tổ chức theo các tập tin sau:

+ Tab: Chứa các thông tin miêu tả cấu trúc dữ liệu

+ Dat: Chứa các thông tin nguyên thủy

+ Map: Bao gồm các thông tin mô tả sự liên kết các đối tượng địa lý vớinhau

+ ID: Chứa các thông tin về sự liên kết giữa các đối tượng

+ Ind: Chứa cá thông tin về chỉ số đối tượng tập tin này chỉ có khi ta chọnchỉ số Index cho một trường (File) nào đó trong một bảng (Table)

2 Tổ chức thông tin theo từng lớp đối tượng

+ MapInfo có thể lưu trữ các thông tin bản đồ theo từng đối tượng.+ Các lớp đối tượng này là các đối tượng chính trên bản đồ

+ Lớp thông tin về điểm

+ Lớp thông tin về đường + Lớp thông tin về vùng

+ Lớp thông tin về đối tượng khác

Trang 14

Với cách tổ chức thông tin theo từng lớp đối tượng như vậy, đã giúp chophần mềm MapInfo xây dựng thành các khối thông tin độc lập cho các mảnh bản

đồ từ máy tính

Sự liên kết thông tin thuộc tính với các đối tượng bản đồ:

Là một phần mềm của hệ thống thông tin GIS, MapInfo có khả năng liên kết

dữ liệu mang tính chất thuộc tính với dữ liệu mang tính chất không gian Chứcnăng này đã giúp cho chúng ta có thể quản lý đồng thời và riêng biệt từng loại dữliệu, trên cơ sở đó giúp chúng ta có thể truy cập tìm kiếm thông tin một cách thuậntiện cả hai loại dữ liệu này

1.6.3 Các menu của MapInfo

Là một phần mềm được xây dựng chạy trên hệ điều hành Windows cho nêncác menu của MapInfo cũng được xây dựng rất thuận tiện

- Các menu chọn luôn nổi trên thanh menu đó là: File, Edit, Tool, Oject,Query, Table, Options, Window, Hepl Mỗi thực đơn thực hiện các chức năng xử lýkhác nhau như quản lý, tra cứu thông tin…

- Các mục chọn có chức năng bán tự động: Đây là thực đơn chỉ xuất hiện khi

ta thực hiện các chức năng của chúng như Map, Layout, Graph, Browse,…

- Bên cạnh đó MapInfo còn có hai thanh công cụ trợ giúp rất quan trọng đó là:Thanh Main và thanh Drawing với các chức năng điều khiển màn hình và vẽ đối tượng

1.6.4 Các chức năng cơ bản của MapInfo

Xây dựng cơ sở dữ liệu Biên tập các đối tượng Biên tập dữ liệu thuộc tính.Chỉnh lý biến động trên bản đồ Tra cứu và tìm kiếm thông tin Xây dựng bản đồchuyên đề

1.6.5 Khả năng của MapInfo

Khả năng trao đổi của MapInfo cho chúng ta một khả năng thu thập, chuyển

Trang 15

- Với dữ liệu mang tính chất không gian MapInfo có thể nhận dữ liệu từAutocard, Famis, Arc/ Info, Microsation,… thông qua định dạng file chuẩn là Dxf

và ngược lại MapInfo có thể xuất dữ liệu cho các phần mềm khác

- Với dữ liệu mang tính chất thuộc tính MapInfo có khả năng trao đổi thunhận dữ liệu từ các phần mềm như Excel, Foxpro, Dbase

Khả năng liên kết hai loại dữ liệu thuộc tính và không gian Đây là mặt mạnhcủa MapInfo

Khả năng in ấn của MapInfo các khổ giấy từ A4 – A0 khá hoàn thiện

Trang 16

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội

- Điều kiện tự nhiên: xác định vị trí địa lí, địa hình vùng nghiên cứu, xemxét các điều kiện khí hậu thời tiết, chế độ thuỷ văn cũng như các đặc điểm đất đai,thực vật, cảnh quan và môi trường

- Điều kiện kinh tế - xã hội: nghiên cứu các đặc điểm về dân số, lao động, cơ

sở hạ tầng, tình hình sản xuất của các ngành, sự phân bố và sử dụng đất đai của xã

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội trong quá trình phát triển của xã

2.1.2 Xây dựng dữ liệu không gian

1) Cơ sở dữ liệu không gian

+ Điều tra thu thập dữ liệu không gian

Bản đồ hành chính

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Các loại bản đồ khác (Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính…)

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian

Xuất bản đồ từ phần mềm MicroStation sang phần mềm Mapinfo

Xây dựng các lớp dữ liệu phù hợp với mục đích phục vụ công tác quy hoạch

sử dụng đất

2) Cơ sở dữ liệu thuộc tính

+ Điều tra thu thập dữ liệu thuộc tính

Trang 17

Các số liệu liên quan đến quy hoạch sử dụng đất

Các bảng biểu thống kê, kiềm kê đất đai của huyện…

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính

Dữ liệu thuộc tính được nhập từ bảng thuộc tính Browser hoặc nhập trựctiếp thông qua công cụ Info Tool cho từng lớp thông tin bản đồ

2.1.3 Phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất

+ Cung cấp các thông tin phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai tạixã

+ Xác định những biến động trong quá trình sử dụng đất

+ Tạo các bản đồ chuyên đề phục vụ quy hoạch sử dụng đất

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp điều tra dữ liệu

Dùng để thu thập đấy đủ các số liệu, tài liệu, sự kiện, các dữ liệu cần thiếtphục vụ cho quy hoạch sử dụng đất của xã

2.2.2 Phương pháp thống kê

Dùng để liệt kê phân nhóm các đối tượng theo từng chỉ tiêu, phân tích mốitương quan giiữa các đối tượng

2.2.3 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ

Dùng để mô tả, minh hoạ cho các thông tin bằng hình ảnh cụ thể

2.2.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

Bằng các chức năng của mapinfo như: Nội suy, đo đếm, chồng xếp bản đồ…tạo ra các số liệu tổng hợp hay chi tiết phục vụ cho việc xây dựng hệ thống

2.2.5 Phương pháp dự báo

Từ những số liệu hiện trạng đã có và dựa vào các yếu tố tác động khácchúng ta dự báo khả năng phát triển của các chỉ tiêu trong tương lai để xây dựngphương án quy hoạch phù hợp

Trang 18

PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lý

Xã Hải Phương là xã đồng bằng, có tổng diện tích theo ranh giới hành chính497,21 ha Vị trí địa lý cụ thể như sau:

Phía Bắc giáp thị trấn Yên Định

Phía Nam giáp xã Hải Tân

Phía Đông giáp thị trấn Yên Định, xã Hải Hưng và xã Hải Quang

Phía Tây giáp xã Hải Long

Nằm ở phía Tây Nam của huyện Hải Hậu, cách trung tâm huyện khoảng 2

km cùng với hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh Hải Phương có điều kiện để giaolưu phát triển kinh tế - xã hội

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2009 diện tích hành chính của xã HảiPhương là 497,21 ha

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23 – 24oC

Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình năm từ 80 – 85%

Trang 19

Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1700 – 1800 mm, lượngmưa phân bố không đều trong năm ảnh hưởng đến việc gieo trồng cây vụ đông vàmưa sớm ảnh hưởng đến thu hoạch vụ chiêm xuân.

Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ 1650– 1700 giờ Vụ hè thu có số giờ nắng cao khoảng 1100 – 1200 giờ, chiếm 70% sốgiờ nắng trong năm

Gió: Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình cả năm

+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của xã rất dồi dào bởi mạng lưới sôngngòi và lượng nước mưa hàng năm, ngoài ra còn có hệ thống ao hồ trong khu dân

cư đủ cung cấp nước tưới cho cây trồng, vật nuôi và sinh hoạt của nhân dân

+ Nguồn nước ngầm: Mực nước tầng khai thác phổ biến từ 120 – 130 m là

có thể lấy được nước ngọt dùng cho sinh hoạt

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

Trang 20

+ Nông nghiệp: 2543 người, chiếm 69,28% tổng lao động.

+ Công nghiệp – xây dựng: 654 người, chiếm 17,81% tổng lao động

+ Thương mại – dịch vụ: 474 người, chiếm 12,91% tổng lao động

Cơ cấu lao động trong ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất Tuynhiên do sản xuất phát triển và do nhận thức bước đầu về chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp nông thôn nên từ năm 2005 đến nay cơ cấu này dần thay đổi

Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế năm 2009

2 Thủy lợi

Trang 21

Hệ thống thủy lợi của xã nằm trong hệ thống thủy lợi của huyện Hải Hậu.Nguồn nước tưới cho cây trồng chủ yếu được lấy từ hệ thống kênh mương cấp II,cấp III kết hợp với lượng nước mưa hàng năm.

Hải Phương có 1 trạm y tế với 01 bác sỹ, 2 y tá và 2 y sỹ Diện tích đất 100

m2, số giường bệnh là 8 giường Ngoài ra còn có 1 cơ sở khám chữa bệnh tư nhân.Các hoạt động y tế hàng năm được triển khai tích cực đồng bộ Chương trình quốcgia về phòng chống dịch bệnh được thực hiện tốt ở cơ sở Công tác khám chữabệnh thông thường, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trong xã đã được kịpthời, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm được quan tâm thỏa đáng

5 Văn hóa thể thao

Hoạt động văn hóa thể thao đã có nhiều tiến bộ, trong những năm qua vănhóa làng xã đã được các cấp quan tâm và chú trọng, phòng trào nếp sống văn minh,gia đình văn hóa đã được đông đảo nhân dân thực hiện

* Nhận xét chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực đối với đất đai

Trong những năm qua nền kinh tế - xã hội của xã Hải Phương đã có nhữngbước phát triển vững chắc, tốc độ phát triển kinh tế khá nhanh Đời sống nhân dân

Trang 22

được cải thiện nhiều, xong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, thu nhậpbình quân đầu người còn thấp Cây lúa vẫn là chủ đạo trong ngành sản xuất nôngnghiệp, ngành chăn nuôi đã có bước đổi mới đi sâu vào chất lượng nâng cao hiệuquả, chuyển dần sang hướng chăn nuôi công nghiệp nhưng mới chỉ dừng lại ở quy

mô hộ gia đình, chưa có trang trại chăn nuôi quy mô lớn Ngành nghề tiểu thủ côngnghiệp chưa có, lao động dư thừa nhiều Các ngành nghề khác như sản xuất nguyênvật liệu xây dựng, dịch vụ thương mại, cơ khí sửa chữa, mộc, nề… chuyển biếnchậm, chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơcấu kinh tế còn cao, việc phát triển kinh tế nhiều thành phần còn gặp nhiều khókhăn, chưa có bước đột phá

Là xã có truyền thống thâm canh lúa nước với năng suất cao, đất dai màu mỡ

có khả năng trồng loại lúa đặc sản như lúa tám, lúa nếp, lúa dự; nhưng tỷ lệ hộ giàucòn ít, đời sống của nhân dân vẫn còn những khó khăn nhất định, hệ số sử dụng đấtmới chỉ đạt 1,97 lần

Sự gia tăng dân số hàng năm vẫn còn cao và không ngừng, việc lấy đất đểxây dựng nhà ở, các công trình công cộng, phúc lợi xã hội đời sống dân sinh là tấtyếu Từ xây dựng mới hay mở rộng các công trình đều lấy vào đất nông nghiệp; do

đó để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện và của xã cầnphải xem xét kỹ lưỡng khai thác sử dụng quỹ đất một cách khoa học, hợp lý tiếtkiệm và hiệu quả Nâng cao hệ số sử dụng đất ở mức cần thiết, đó là những yếu tốquan trọng trong công cuộc đổi mới, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của thời

kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất xã Hải Phương

Trang 23

3.2.1 Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

Sơ đồ 3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quy hoạch

Điều tra thu thập số liệu

Dữ liệu thuộc tính Dữ liệu không gian (dạng số)

Cơ sở dữ liệu thuộc tính Cơ sở dữ liệu không gian

CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

Cơ sở dữ liệu thuộc tính

Tạo biểu đồ, phân nhóm TT

Kết nối dữ liệu

Cơ sở dữ liệu thuộc tính

Trang 24

3.2.2 Điều tra thu thập số liệu

Các số liệu thu thập được tại địa phương bao gồm:

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2009 xã Hải Phương – huyện Hải Hậu –tỉnh Nam Định tỷ lệ 1:5000;

- Bản đồ hành chính xã Hải Phương – huyện Hải Hậu – tỉnh Nam Định tỷ lệ1:5000;

- Các bản đồ và sơ đồ khác;

- Các biểu thống kê tình hình phân bố dân cư, tình hình sử dụng đất các nămcủa xã;

- Quy hoạch sử dụng đất của xã Hải Phương năm 2001 – 2010;

- Quy hoạch sử dụng đất của huyện Hải Hậu 2001 – 2010;

- Các tài liệu về hiện trạng sử dụng đất qua một số năm

Ngoài ra trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã tiến hành điều tra ngoạinghiệp về tình hình phân bố dân cư, nhà ở,…

3.2.3 Phân lớp và xây dựng CSDL

Cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất bao gồm haithành phần là: Cơ sở dữ liệu không gian và Cơ sở dữ liệu thuộc tính Cơ sở dữ liệuGIS phải được xây dựng trên các chuẩn dữ liệu quốc tế và các thủ tục cần thiết đảmbảo cho việc trao đổi thông tin trong hệ thống giữa các ngành, các địa phương trong

cả nước cũng như quốc tế Sau khi điều tra nghiên cứu tình hình cụ thể tại địaphương, chúng tôi tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác quyhoạch sử dụng đất của xã Hải Phương – huyện Hải Hậu – tỉnh Nam Định được thểhiện ở sơ đồ sau:

1 Phân lớp dữ liệu không gian

Trang 25

Các đối tượng được phân theo nhóm đối tượng điểm, đường, vùng và cácchữ, ký hiệu màu sắc thể hiện các đối tượng trên bản đồ được biên tập theo quyphạm chuẩn của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

Để phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để ứng dụng vào quyhoạch ta phải thực hiện phân lớp thông tin và tạo bảng thuộc tính cho các lớp thôngtin theo mục đích phục vụ cho công tác quy hoạch

Cơ sở dữ liệu không gian được phân thành các lớp chính sau:

- Lớp cơ sở dữ liệu chung bao gồm các dữ liệu như:

+ Ranh giới,+ Các đối tượng dạng điểm: như UBND xã, trạm xá…

+ Khung bản đồ+ Hệ tọa độ…

+ Ghi chú: tên xã giáp danh, chú dẫn, đường viền, cầu, tên xóm…

- Lớp thửa đất bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng,đất nghĩa trang – nghĩa địa

- Lớp đất giao thông bao gồm: hệ thống giao thông trong toàn xã

- Lớp đất thủy hệ

- Lớp CSDL quy hoạch

2 Phân lớp và xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính

Do đặc thù của các lớp thông tin và yêu cầu phục vụ cho công tác quy hoạch

sử dụng đất, chúng tôi xây dựng cấu trúc dữ liệu thuộc tính một cách chi tiết, cụ thểcho từng lớp dữ liệu:

a Lớp cơ sở dữ liệu chung

Trong lớp thông tin này chúng tôi xây dựng các thông tin thuộc tính cho cácđối tượng như: mã đối tượng, tên đối tượng, khoảng cách, tọa độ của các đối tượngdạng điểm…Chi tiết được thể hiện tại bảng 3.2

Trang 26

Bảng 3.2 Thông tin thuộc tính của lớp đối tượng chung

Stt Tên trường Kiểu

trường

Độrộng Đơn vị

Giải thích tên trường

1 Ma_doituong Character 10 Mã đối tượng

2 Ten_doituong Character 20 Tên đối tượng

b Lớp cơ sở dữ liệu thửa đất

Trong lớp thông tin này chúng tôi xây dựng các thông tin thuộc tính cho cácđối tượng như: mã đất, chủ sử dụng đất, diện tích, thời hạn sử dụng…Chi tiết đượcthể hiện

Bảng 3.3 Thông tin thuộc tính của lớp đất nông nghiệp

trường

Độrộng

Đơn

vị Giải thích tên trường

4 Cay_trong_chinh character 15 Cây trồng chính

Trang 27

Bảng 3.4 Thông tin thuộc tính của lớp đất ở

Stt Tên trường Kiểu

trường

Độrộng

5 Thoi_han_su_dung character 10 Thời hạn sử dụng

Bảng 3.5 Thông tin thuộc tính của lớp đất chuyên dùng

Stt Tên trường Kiểu

trường

Độrộng

Bảng 3.6 Thông tin thuộc tính của lớp đất nghĩa trang – nghĩa địa

Stt Tên trường Kiểu

trường

Độrộng

c Lớp cơ sở dữ liệu giao thông

Trong lớp thông tin này chúng tôi xây dựng các thông tin thuộc tính cho cácđối tượng như: mã đối tượng, tên đối tượng, chiều dài, chiều rộng…Chi tiết đượcthể hiện tại bảng 3.4

Bảng 3.7 Thông tin thuộc tính của lớp cơ sở dữ liệu giao thông

Stt Tên trường Kiểu Độ Đơn Giải thích tên trường

Trang 28

trường rộng vị

1 Ma_doituong character 10 Mã đối tượng

4 Chieu_rong_TB float m Chiều rộng trung bình

d Lớp cơ sở dữ liệu thủy hệ

Trong lớp thông tin này chúng tôi xây dựng các thông tin thuộc tính cho cácđối tượng như: mã đối tượng, tên đối tượng, chiều dài, chiều rộng…Chi tiết đượcthể hiện tại bảng 3.5

Bảng 3.8 Thông tin thuộc tính của lớp cơ sở dữ liệu thủy hệ

Stt Tên trường Kiểu

trường

Độrộng

Đơn

vị Giải thích tên trường

1 Ma_doituong character 10 Mã đối tượng

2 Ten_doituong character 20 Tên kênh, mương, sông

3 Chieu_rong_TB float m Chiều rộng trung bình

e Các thông tin kinh tế xã hội

Trong lớp thông tin này chúng tôi xây dựng các thông tin thuộc tính cho các đối tượng như: tên thon xóm, dân số, số hộ, số lao động…Chi tiết được thể hiện tại bảng 3.6

Bảng 3.9 Thông tin thuộc tính của lớp cơ sở dữ liệu kinh tế xã hội

Stt Tên trường Kiểu

trường

Độrộng

Đơn

vị Giải thích tên trường

3 So_lao_dong Integer Người Số lao động

5 Tyle_TDS_TN Float % Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

6 Tyle_TDS_CH Float % Tỷ lệ tăng dân số cơ học

Trang 29

8 Ho_tudan Integer Hộ Hộ tự dãn

Sau khi xây dựng xong cấu trúc dữ liệu cho các lớp dữ liệu bao gồm cả dữliệu không gian và dữ liệu thuộc tính chúng tôi tiến hành xây dựng các dữ liệu chitiết

3.2.4 Hoàn thiện bản đồ và các số liệu thuộc tính

- Bản đồ được xây dựng và hoàn thiện trên cơ sở các lớp thông tin như đãtrình bày ở trên Trong quá trình xây dựng các lớp thông tin cho bản đồ có thể cónhững sai xót, vì vậy ta phải sử dụng các công cụ để sử chữa hoàn thiện bản đồ.Các công cụ thường được sử dụng là Copy, Erase, Save copy as Combine, Settarget … trong phần mềm MapInfo 7.5

- Nhập thông tin thuộc tính cho các lớp bản đồ qua bảng thuộc tính Browserhoặc nhập trực tiếp từ công cụ Info Tool

3.3 Quản lý và cung cấp thông tin phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất

3.3.1 Các lớp thông tin trong cơ sở đã xây dựng được phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất

1 Lớp cơ sở dữ liệu chung

Trang 30

Đối tượng trên lớp cơ sở dữ liệu chung được thể hiện ở hình 1 Với thuộctính chúng tôi đã xây dựng tại bảng 3.2 bao gồm các nội dung mã đối tượng, tênđối tượng, tọa độ X, tọa độ Y, ghi chú Lớp cơ sở dữ liệu chung ban gồm các đốitượng như ranh giới, đình chùa, nhà thờ… là những đối tượng dùng chung cho cáclớp bản đồ, ít thay đổi.Chúng tôi nhập chi tiết dữ liệu thể hiện tại bảng 3.10

Bảng 3.10 Thuộc tính lớp cơ sở dữ liệu chung

Trang 31

MA_DOITUONG TEN_DOITUONG TOADO_X TOADO_Y GHI_CHU

Trang 32

Đối tượng trên lớp đất nông nghiệp được thể hiện ở hình 2 Với thuộc tínhchúng tôi đã xây dựng tại bảng 3.3 bao gồm các nội dung mã đất, chủ sử dụng, diệntích, cây trồng chính, chế độ nước, thời hạn sử dụng để phục vụ cho công tác quy

Trang 33

hoạch sau này như: chuyển đất lúa sang đất phi nông nghiệp Chúng tôi nhập chitiết dữ liệu thể hiện tại bảng 3.11( Chi tiết tại phụ biểu số 01 - Trang 1- 5).

Bảng 3.11 Thuộc tính lớp đất nông nghiệp

+ Lớp đất ở

Trang 34

Đối tượng trên lớp đất ở được thể hiện ở hình 3 Với thuộc tính chúng tôi đãxây dựng tại bảng 3.4 bao gồm các nội dung số thứ tự,mã đất, chủ sử dụng, diệntích, thời hạn sử dụng để phục vụ cho công tác quy hoạch sau này như quy hoạch

Ngày đăng: 21/03/2013, 08:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường (2005), Quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, NXB Bản đồ 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài Nguyên & Môi Trường
Nhà XB: NXB Bản đồ 2005
Năm: 2005
3. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường (2002), Thông tư 30/2002/TT- BTNMT, Về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 30/2002/TT- BTNMT
Tác giả: Bộ Tài Nguyên & Môi Trường
Năm: 2002
4. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường - Tổng Cục Quản Lý Đất Đai (2009), Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất (tỷ lệ 1:1000 đến tỷ lệ 1:1000000), Cục đăng ký và thống kê đất đai. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất (tỷ lệ 1:1000 đến tỷ lệ 1:1000000)
Tác giả: Bộ Tài Nguyên & Môi Trường - Tổng Cục Quản Lý Đất Đai
Năm: 2009
5. Đoàn Công Quỳ (1999),Quy hoạch sử dụng đất, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.6. Hiến pháp năm 1980.7. Hiến pháp năm 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1999
10. Phạm Văn Vân (2009), Bài giảng hệ thống thông tin đất đai, Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống thông tin đất đai
Tác giả: Phạm Văn Vân
Năm: 2009
1. Bộ khoa học công nghệ môi trường - Hướng dẫn sử dụng phần mềm MapInfo Version 7.5 Khác
8. Luận văn tốt nghiệp các khóa 48,49,50 – Khoa Tài Nguyên & Môi Trường - Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
9. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Hải Phương lần thứ 24 - Nhiệm kỳ 2010 – 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế năm 2009 - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế năm 2009 (Trang 20)
Sơ đồ 3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quy hoạchĐiều tra thu thập số liệu - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Sơ đồ 3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quy hoạchĐiều tra thu thập số liệu (Trang 23)
Bảng 3.2. Thông tin thuộc tính của lớp đối tượng chung Stt Tên trường Kiểu - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Bảng 3.2. Thông tin thuộc tính của lớp đối tượng chung Stt Tên trường Kiểu (Trang 26)
Bảng 3.6. Thông tin thuộc tính của lớp đất nghĩa trang – nghĩa địa Stt Tên trường Kiểu - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Bảng 3.6. Thông tin thuộc tính của lớp đất nghĩa trang – nghĩa địa Stt Tên trường Kiểu (Trang 27)
Bảng 3.8. Thông tin thuộc tính của lớp cơ sở dữ liệu thủy hệ - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Bảng 3.8. Thông tin thuộc tính của lớp cơ sở dữ liệu thủy hệ (Trang 28)
Bảng 3.9. Thông tin thuộc tính của lớp cơ sở dữ liệu kinh tế xã hội Stt Tên trường Kiểu - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Bảng 3.9. Thông tin thuộc tính của lớp cơ sở dữ liệu kinh tế xã hội Stt Tên trường Kiểu (Trang 28)
Bảng 3.10. Thuộc tính lớp cơ sở dữ liệu chung - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Bảng 3.10. Thuộc tính lớp cơ sở dữ liệu chung (Trang 30)
Bảng 3.11. Thuộc tính lớp đất nông nghiệp - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Bảng 3.11. Thuộc tính lớp đất nông nghiệp (Trang 33)
Bảng 3.12. Bảng thuộc tính lớp đất ở - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Bảng 3.12. Bảng thuộc tính lớp đất ở (Trang 35)
Bảng 3.13. Thuộc tính lớp đất chuyên dùng - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Bảng 3.13. Thuộc tính lớp đất chuyên dùng (Trang 37)
Bảng 3.14. Thuộc tính lớp đất nghĩa trang – nghĩa địa - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Bảng 3.14. Thuộc tính lớp đất nghĩa trang – nghĩa địa (Trang 39)
Bảng 3.15. Thuộc tính lớp đất giao thông - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Bảng 3.15. Thuộc tính lớp đất giao thông (Trang 41)
Bảng 3.16. Thuộc tính lớp đất thủy hệ - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Bảng 3.16. Thuộc tính lớp đất thủy hệ (Trang 43)
Bảng 3.17. Thuộc tính quy hoạch - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Bảng 3.17. Thuộc tính quy hoạch (Trang 45)
Hình 9: Xem thông tin thửa đất - Ứng dụng tin học vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Hình 9 Xem thông tin thửa đất (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w