1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ĐỀ THI THỬTHPT QUỐC GIA VĨNH LONG môn hóa học

7 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 152,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là Câu 13: Alanin là một α-amino axit, cho quỳ tím vào dung dịch alanin ta thấy quỳ tím không đổi màu.. Để chứ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Cho: 11 Na , 17 Cl , 13 Al , 7 N , 8 O , 9 F , 19 K , 16 S , 18 Ar , 20 Ca , 12 Mg, 6 C, 20 Ca , 35 Br

Na = 23, K = 39, Ca = 40, Mg = 24, Cu = 64, Fe = 56, Pb = 207, Zn = 65, Al = 27, Ba=137, Ag = 108, Cr=52,

Mn = 55, C = 12, H = 1, O = 16, Cl = 35,5, S = 32, N = 14, Br = 80, I =127

Câu 1: Cho các phản ứng sau:

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là

Câu 2: Các este thường có mùi đặc trưng: isoamyl axetat có mùi chuối chín; etyl butirat và etyl propionat có

mùi dứa; geranyl axetat có mùi hoa hồng, Etylpropionat có công thức là

C CH3CH2COOC2H5 D CH3CH2CH2COOC2H5

Câu 3: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ Chất khí sau đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?

Câu 4: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ

thu được một loại monosaccarit duy nhất

Số phát biểu đúng là:

Câu 5: Phương trình hóa học nào dưới đây viết sai?

t 0

Hóa thi thử - Trang 1 - Mã đề thi 132

 3 4 2 0

Trang 2

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp X gồm metan, etin, propen thu được 3,52 gam

4 gam brom phản ứng Phần trăm thể tích etin trong hỗn hợp X là

Câu 7: Để điều chế kim loại kiềm, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

Câu 8: Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định Trong tơ,

những phân tử polime có mạch không phân nhánh sắp xếp song song với nhau Tơ nào sau đây được sản xuất từ xenlulozơ?

A tơ capron B tơ tằm C tơ visco D tơ nilon-6,6.

Câu 9: SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với

A H2S, O2, nước Br2

Câu 10: Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2 Cả X và Y đều tác

Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là

Câu 11: Cho các phản ứng:

t o

Số phản ứng oxi hoá khử là

Câu 12: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: NaOH (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4) Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là

Câu 13: Alanin là một α-amino axit, cho quỳ tím vào dung dịch alanin ta thấy quỳ tím không

đổi màu Công thức cấu tạo của alanin là

C C6H5NH2 D HOOC −[CH2 ]2 − CH(NH2 ) − COOH

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều

liên hệ giữa các giá trị x, y và V là

Ni ,t0

Trang 3

Câu 15: Trong không khí ẩm vật làm bằng chất liệu nào dưới đây thì sẽ xảy ra hiện tượng sắt

bị ăn mòn điện hóa học?

Câu 16: Đốt cháy một este cho số mol CO2 và H2O bằng nhau Thuỷ phân hoàn toàn 6 gam este trên cần dùng vừa đủ 0,1 mol NaOH Công thức phân tử của este là

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H6O2 D C5H10O2

Câu 17: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

Câu 18: Cho amino axit X: H2N-CH2-COOH Để chứng minh tính chất lưỡng tính của X, cho

X tác dụng với các dung dịch

A HNO3, CH3COOH B NaOH, NH3

C HCl, NaOH D Na2CO3, NH3

Câu 19: Để phân biệt Gly-Ala với Gly-Ala-Val dùng thuốc thử là

A Cu(OH)2 B quì tím C H2SO4 D NaOH

Câu 20: Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+, Cr3+, S2-, Cl- Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là

A 6 B 4 C 3 D 5

Câu 21: Cho dãy gồm các chất: Mg, Ag, O2, CaO, Mg(HCO3)2, NaCl, C2H5OH, Cu(OH)2 Số chất tác dụng được với axit axetic trong điều kiện thích hợp là

A 4 B 6 C 7 D 5

Câu 22: Trộn 50 ml dung dịch H3PO4 1M với V ml dung dịch KOH 1M thu được muối trung hoà Giá trị của V là

A 150 B 170 C 200 D 300

Câu 23: Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol

(không còn sản phẩm khử nào khác) Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa Phần hai tác

lượng không đổi dược m gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là

A 18,05 B 41,24 C 20,21 D 20,62

Câu 24: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A trùng ngưng B tráng gương

Câu 25: Cho các chất: metan, etilen, axetilen, but-2-in, buta-1,3-dien, stiren, toluen, benzen Trong các chất trên có bao nhiêu chất có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom?

A 3 chất B 4 chất C 5 chất D 6 chất

Câu 26: Kim loại Zn có thể khử được ion

A Ca2+ B Na+ C H+ D Mg2+

Câu 27: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất trong các kim loại sau?

A Đồng B Nhôm C Vàng D Bạc

Trang 4

Câu 28: Số đồng phân hợp chất thơm có cùng công thức phân tử C7H8O tác dụng với Na và tác dụng với dung dịch NaOH là

A 5 B 2 C 3 D 4

Câu 29: Trong các chất sau: Al (1), Cr2O3 (2), CrO3 (3), (4)AlCl3, Cr(OH)3(5) Chất lưỡng tính là

A (2), (5) B (1), (2), (3), (4), (5)

C (1), (4) D (1), (2), (5)

Câu 30: Để chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, cho dung dịch glucozơ phản ứng với

Câu 31: Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

A 39,76% B 42,25% C 45,75% D 48,52%

Câu 32: Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+ Thứ tự tính oxi hoá giảm dần của các ion là

A Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ >Fe2+

B Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+

C Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+

D Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+

Câu 33: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr2O3, Na2SO4 Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là

A 2 B 5 C 3 D 4

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam chất hữu cơ X thu được 6,72 lít CO2, 10,8 gam nước và

tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng sau phản ứng hoàn toàn được chất hữu cơ

Y và dung dịch Z chỉ chứa các chất vô cơ Cô cạn Z được m gam chất rắn khan Biết rằng các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn Giá trị m là

A 10,6 gam B 14,6 gam C 8,5 gam D 16,5 gam

Câu 35: Biết rằng amin bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường cho ancol hoặc

phenol

A 2 B 3 C 5 D 4.

Câu 36: Có các phát biểu sau:

(3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo

(5) Tơ nilon-6,6 thuộc loại polipeptit

(6) Phân tử Gly-Ala-Ala-Val-Gly có chứa 5 nguyên tử oxi

Số phát biểu đúng là

A 5 B 4 C 3 D 2

Câu 37: Cho 0,01 mol một este X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm tạo ra chỉ gồm một muối và một ancol đều có số mol bằng số mol este, đều có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh Mặt khác xà phòng hoá hoàn toàn một lượng este X bằng dung dịch KOH vừa đủ, thì vừa hết 200 ml KOH 0,15M và thu được 3,33 gam muối X là

A Etylenglycol oxalat B Đimetyl ađipat

C Đietyl oxalat D Etylenglicol ađipat

Trang 5

Câu 38: Cho các thí nghiệm sau:

Những trường hợp thu được kết tủa sau phản ứng là:

Câu 39: Trong hình vẽ bên, sau khi thí nghiệm kết thúc Quan sát ống nghiệm ta thấy:

Câu 40: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(h) Cho PbS vào dung dịch HCl (loãng)

Số thí nghiệm sinh ra chất khí là

Câu 41: Dung dịch NaOH tác dụng được với những chất trong dãy nào sau đây?

Câu 42: Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung

dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan Khí X là

Câu 43: Hiđrocacbon X có công thức phân tử C6H10 X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa Khi hiđro hóa hoàn toàn X thu được 2,2-đimetylbutan Tên của X là

Câu 44: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức Cho 0,1 mol X phản ứng với dung dịch

Trang 6

Câu 45: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X và

Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 46: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và

dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa Giá trị

của m là

Câu 47: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 50 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700

ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là

Câu 48: Cho dung dịch chứa chất X vào dung dịch AgNO3 trong amoniac dư, đun nóng,

không thấy xảy ra phản ứng tráng gương Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây?

Câu 49: Có ba lọ đựng ba chất bột riêng biệt: Al, Al2O3, Fe Có thể phân biệt ba lọ trên bằng

một thuốc thử duy nhất là

Câu 50: Cho V lít SO2 (đkc) hấp thụ hoàn toàn vào 0,80 lít dung dịch NaOH 1,00M, thu được

dung dịch X Cô cạn dung dịch X được 48,10 gam chất rắn Giá trị của V là

- HẾT –

Trang 7

MÔN: HÓA HỌC

Mã đề: 132

A

B

C

D

A

B

C

D

A

B

C

D

Ngày đăng: 28/07/2015, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w