1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KT tiêu thu và xác định kết quả KD

88 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu thụ sản phẩm Là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

0.1 Lý do chọn đề tài

Với xu hướng toàn cầu hóa, Việt Nam đã và đang hội nhập với nền kinh tế thế giới Đặc biệt chính sách mở cửa thì quan hệ kinh doanh và thương mại trong nước và với các nước khác trên thế giới ngày càng mở rộng và phát triển

Mặc dù, những doanh nghiệp thương mại không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa, nhưng nó lại là kênh trung gian vô cùng quan trọng trong việc lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng Nó đóng vai trò thúc đẩy tiêu thụ

để các doanh nghiệp sản xuất thu hồi và quay vòng vốn nhanh Do đó, các doanh nghiệp thương mại ngày càng phát triển là động lực thúc đẩy sản xuất mở rộng Nhưng cho dù là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo hướng nào đi nữa thì vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn lo lắng là: “Hoạt động kinh doanh

có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?” Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh

giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Kế toán tiêu thụ

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Lê Bảo Minh”

Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán đó

có khác so với những gì đã học được ở trường đại học hay không?

Trang 2

0.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

- Mô tả thực tế kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Lê Bảo Minh

- So sánh giữa lý thuyết và thực tế nhằm rút ra sự khác biệt và đưa ra một số những ý kiến nhận xét, đề xuất biện pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

- Ngoài ra, củng cố kiến thức sau những năm tháng miệt mài trên giảng đường Đại Học, gắn kết lý thuyết vào thực tiễn, tiếp xúc với môi trường thực tế tạo tiền đề vững vàng về việc làm sau khi dời ghế nhà trường

0.3 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn không gian tại phòng kế toán của Công ty CP Đầu Tư Lê Bảo Minh

- Giới hạn thời gian: Từ ngày 18/07/2011 đến 19/09/2011

- Giới hạn nội dung: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty Cổ Phần Đầu Tư Lê Bảo Minh

Để làm tăng tính thực tế và xác thực cho bài khoá luận của mình em đã tham khảo các số liệu và nghiệp vụ của công ty từ tháng 06 năm 2009 đến tháng 09 năm 2011

0.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Đây là một trong những phương pháp tìm hiểu và thu thập tại phòng kế toán thông qua các chứng từ gốc, phỏng vấn các nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu bộ phận kế toán

Trang 3

Phương pháp mô tả: Bằng các bút toán định khoản, sơ đồ chữ T và sổ sách kế toán.

Phương pháp phân tích: Bằng sự quan sát thực tế, mô tả, so sánh và rút ra nhận xét

0.5 Kết cấu đề tài

Luận văn gồm có 4 chương theo bố cục sau:

Lời mở đầu: Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu và

phạm vi đề tài

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh

doanh

- Chương 2: Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Lê Bảo Minh.

- Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh

doanh tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Lê Bảo Minh

- Chương 4: Nhận xét, kiến nghị.

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu thụ Đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hóa

Hàng hóa trong kinh doanh thương mại thường được phân theo các nhóm:

Trong doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất, nghiệp

vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm một khối lượng công việc rất lớn

1.1.1.2 Tiêu thụ sản phẩm

Là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,

nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền từ người mua (PGS.TS Nguyễn Văn Công, 2002, NXB Tài Chính) Thông qua quá

trình tiêu thụ hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Và khi kết thúc quá trình tiêu thụ doanh nghiệp sẽ thu được doanh thu từ hoạt động bán hàng

Trang 5

1.1.1.3 Phương thức bán hàng

Bán hàng theo phương thức nhận hàng : Theo phương thức này khách hàng

phải đến nhận hàng tại kho của đơn vị bán Đơn vị bán sau khi xuất hàng ra khỏi kho giao trực tiếp cho khách hàng, số hàng hoá này được xác định ngay là tiêu thụ không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Phương pháp này bao gồm :

+ Bán hàng giao trực tiếp cho khách hàng

+ Bán trả góp

Bán hàng theo phương thức gửi hàng : Theo phương thức này DN phải xuất

kho hàng hoá giao cho người áp tải để áp tải đến địa điểm giao hàng theo quy định để giao hàng hoá cho khách hàng Sau khi hàng hoá xuất khỏi kho thì chưa được xác định là tiêu thụ Khi nào khách hàng chấp nhận thanh toán thì hàng hoá

đó mới được xác định là tiêu thụ

Phương pháp này bao gồm:

Các loại doanh thu gồm:

− Doanh thu bán hàng

− Doanh thu cung cấp dịch vụ

− Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

Doanh thu bán hàng: là doanh thu thu được việc bán các sản phẩm của

doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đã thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

Trang 6

(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lời rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

(5) Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng

1.1.1.5.Các khoản giảm trừ doanh thu (Chuẩn mực 14 –Doanh thu và

thu nhập khác)

Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng với số lượng lớn

Giảm giá hàng bán: Là hàng đã bán sau đó người bán giảm trừ cho người

mua một khoản tiền giao hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, lạc hậu thị hiếu

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

1.1.1.6.Doanh thu thuần

Doanh thu thuần: là phần còn lại của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ sau khi đã trừ các khoản giảm doanh thu và các khoản thuế TTĐB, Thuế XK

(nếu có), và được tính trên doanh thu bán hàng thực tế của kỳ đó (Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).

1.1.1.7 Kết quả kinh doanh

Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác với giá trị vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác

LN kế toán trước thuế TNDN= LN thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác

Trang 7

LN sau thuế TNDN = LN kế toán trước thuế - CP thuế TNDN

LN thuần từ HĐKD = [DT thuần + DTTC] – [GVHB + CPTC + CPBH + CPQLDN]

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Nhiệm vụ bao trùm công tác hạch toán xác định kết quả kinh doanh là phải đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản lý thông qua việc cung cấp các thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp nhà quản lý phân tích, đánh giá và quy định phương án kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp

− Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ

về tình hình hiện có sự biến động của các loại thành phẩm hàng hóa về các mặt

số lượng quy cách chất lượng và giá trị

− Phản ánh chính xác đầy đủ, trung thực các khoản chi phí liên quan nhằm phục vụ cho công tác xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

− Phản ánh chính xác doanh thu bán hàng, doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh Kiểm tra, đôn đốc, đảm bảo thu đủ, thu nhanh tiền bán hàng tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp

− Xác định kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh và kiểm tra giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước, tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

1.2 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK sử dụng:

− TK 511-“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

− TK 512 –“ Doanh thu bán hàng nội bộ”

Trang 8

Các tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế cùng các khoản giảm trừ doanh thu, từ đó xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Các tài khoản này không có số dư.

1.2.1.1 TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

− Ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan tới việc tạo ra doanh thu đó

− Nếu Doanh nghiệp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hay tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

− Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh liên quan tới bán hàng bao gồm

cả phụ thu và phí liên quan ngoài giá bán

− Trong kỳ nếu phát sinh các khoản giảm trừ thì phải hạch toán riêng biệt và tính trừ vào doanh thu đã ghi nhận để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định KQKD của kỳ kế toán

− Nếu trong kỳ DN đã viết hóa đơn bán hàng và thu tiền hàng nhưng tới cuối kỳ vẫn chưa giao hàng thì giá trị số hàng này không được coi là bán trong kỳ và không được ghi vào TK 511 mà chỉ hạch toán vào Bên Có TK

131 Khi giao hàng mới hạch toán vào TK 511

TK 511 có 5 TK cấp 2:

− 5111: Doanh thu bán hàng hoá

− 5112: Doanh thu bán thành phẩm

− 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

− 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá

− 5115: Doanh thu bất động sản đầu tư

Trang 9

 Kết cấu tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511

1.2.1.2 TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

− Doanh thu bán hàng nội bộ: Là doanh thu của sản phẩm, hàng hoá

và dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ DN hoặc giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một tổng công ty

Ví dụ: Xuất giấy đang bán làm văn phòng phẩm, xuất máy vi tính đang bán ra để làm việc trong phòng kế toán của công ty

− Khi xuất ra sử dụng thì kế toán cũng hạch toán như một giao dịch bán hàng (ghi nhận doanh thu và giá vốn) Trên hoá đơn nếu là sử dụng nội bộ thì ghi công ty bán và mua chính là công ty đang hạch toán Doanh thu trong trường hợp này chính là giá bán tại thời điểm phát sinh

Kết cấu tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ tương tự TK511

+ Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu

phải nộp

+ Thuế GTGT phải nộp theo PP

trực tiếp

+ Cuối kỳ kết chuyển các khoản

giảm trừ doanh thu

+ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ

doanh thu sang TK 911 để xác định

kết quả kinh doanh

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định trong kỳ

Trang 10

1.2.1.3 Kế toán doanh thu theo các phương thức bán hàng chủ yếu

 Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trực tiếp

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trực tiếp

Trang 11

Thuế GTGTđầu ra

Thuế GTGTđược khấu trừ

Doanh thubán hàng

Tiền hoa hồngphải trả

TK 511

TK 3331

Thuế GTGTđầu ra

Hoa hồng bán hàng

phải trả cho bên giao đại lýThuế GTGT

đầu ra

Hoa hồng bán hàngđược hưởng

Số tiền bán hàngphải trả cho bên giao đại lý

Kế toán tại công ty:

Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu tại công ty theo phương thức bán hàng qua đại lý

Kế toán tại đại lý:

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu tại đại lý theo phương thức hàng gởi đại lý

Căn cứ vào chuẩn mực 14 - Doanh thu và thu nhập khác Tại đơn vị giao đại lý doanh thu được ghi nhận tại thời điểm đại lý thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hay qua thông báo đã bán được

Trang 12

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1 Chiết khấu thương mại

Giá bán ghi trên hóa đơn là giá bán đã giảm, và khoản này không hạch toán vào TK 521; doanh thu phản ánh theo giá đã trừ CKTM. (Điểm 3, mục IV, Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002)

Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch

vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm của hàng hóa đã bán được điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau, trên hóa đơn phải ghi rõ các số hóa đơn được giảm giá và số tiền được giảm

giá (Điểm 2.5, mục 2, Phụ lục 4, Thông tư 153/2010/TT-BTCC ngày 28/09/2010)

Khoản giảm giá này được hạch toán vào TK 521 (Điểm 3, mục IV, Thông tư số

89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002).

1.2.2.2 Hàng bán bị trả lại

- Là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại

và từ chối thanh toán

- Hàng bán bị trả lại là khoản làm giảm doanh thu bán hàng thuần và được ghi nhận vào tài khoản hàng bán bị trả lại

- Khi phát sinh khoản hàng bán bị trả lại kế toán cần ghi nhận cùng lúc 2 bút toán sau:

+ Ghi nhận doanh thu hàng bán bị trả lại và ghi giảm số tiền thu của khách hàng hoặc ghi nợ trả lại khách hàng hoặc chi tiền trả lại ngay

+ Nhận lại hàng không bán được thì phải điều chỉnh ghi giảm giá vốn hàng bán đã bán ra trước đó

- Tài khoản sử dụng: TK 531-Hàng bán bị trả lại

- Chứng từ sử dụng:

+ Biên bản trả lại hàng hóa, phiếu chi, giấy báo nợ, các chứng từ gốc khác

Trang 13

Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ loại hàng hóa trả lại

cho người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010, Phụ lục 4, mục 2.8)

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số, ngày, tháng), lý do trả hàng kèm hóa đơn cho bên bán Bên bán lưu giữ

để hạch toán thuế GTGT và kê khai doanh số (Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010, Phụ lục 4, mục 2.8)

1.2.2.3 Giảm giá hàng bán

Bên bán và bên mua phải lập biên bản hay thỏa thuận ghi rõ số lượng, quy cách, mức giảm, số hóa đơn bán hàng, lý do Bên bán lập hóa đơn điều chỉnh số tiền giảm

Chỉ hạch toán vào TK 532 - “Giảm giá hàng bán” các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn tức là sau khi đã phát hành hóa đơn Không hạch toán vào TK này số giảm giá cho phép đã được ghi trên hóa đơn và

đã được trừ vào tổng giá trị hàng bán ghi trên hóa đơn

1.2.2.4 Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.4: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Khoản giảm trừ K/C khoản giảm trừ

TK 3331 Thuế GTGT

Trang 14

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) quy định phương pháp

tính giá xuất kho hàng hóa bao gồm:

− Phương pháp tính theo giá đích danh

− Phương pháp bình quân gia quyền

− Phương pháp nhập trước-xuất trước (FIFO)

− Phương pháp nhập sau-xuất trước (LIFO)

Việc lựa chọn phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp, số lần nhập-xuất hàng hóa, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho bãi của doanh nghiệp

Phương pháp bình quân gia quyền là phương pháp được sử dụng trong việc tính giá hàng hóa xuất kho tại doanh nghiệp em đang thực tập nên em đã tập trung vào trình bày phương pháp này Đây là phương pháp phổ biến được sử dụng trong loại hình doanh nghiệp có lượng hàng hóa lớn, số lần nhập - xuất diễn

ra thường xuyên Phương pháp này khá đơn giản nên giảm khối lượng công việc cho nhân viên kế toán

Khi sử dụng phương pháp này thì giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua vào hoặc xuất bán trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Giá trị thực

tế của hàng

hóa xuất kho

Giá trị HH tồn đầu kỳ + giá trị HH nhập trong kỳ Số lượng

hàng hóa xuất kho

Số lượng HH tồn đầu kỳ + số lượng HH nhập trong kỳ

- Giá vốn hàng bán: Là trị giá thực tế xuất kho của số sản phẩm được

xuất bán trong kỳ hoặc là giá thành thực tế thành phẩm hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí khác được phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

Trang 15

Trị giá SP đầu kỳ phát sinh chuyển sang

Trị giá SP cuối kỳ chưa bán đượcK/C giá vốnhàng bán

- Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng xuất bán gồm:

Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán và chi phí thu mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán

- Tài khoản sử dụng: TK 632 - Giá vốn hàng bán

Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên

giá vốn hàng bán bị trả lại

Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính: Là toàn bộ các khoản thu về tiền lãi,

cổ tức được hưởng, chênh lệch giá khi chuyển nhượng các khoản đầu tư hoặc chuyển đổi mục đích, chiết khấu thanh toán được hưởng, tiền lãi do bán hàng trả góp,

Giá vốn hàng bán, hàng gửi đại lý

Kết chuyển giá vốn,

TK 911

Trang 16

Tài khoản sử dụng: TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.7: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

K/C doanh thu HĐTC Nhận lãi Cổ phiếu, trái phiếu

TK 121,228,223Lãi cổ phiếu, trái phiếu mua

bổ sung cổ phiếu trái phiếu

TK 331,338 Chiết khấu thanh toán được hưởng

Lãi bán hàng trả góp, trả chậm

1.2.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí tài chính: là chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn và một số chi phí

Tài khoản: TK 635 - Chi phí tài chính

Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Trang 17

1.2.6 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng, là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Bao gồm: Chi phí tiếp thị, giao hàng, giao dịch, bảo hành sản phẩm hàng hoá, hoa hồng bán hàng, lương nhân viên bán hàng và các chi phí gắn liền với kho bảo quản sản phẩm, hàng hóa, Chi phí quản lý doanh nghiệp, là các khoản chi phí gián tiếp Bao gồm: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng, chi phí hành chính, tổ chức

và văn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

Tài khoản sử dụng: - TK 641 - Chi phí bán hàng

- TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

TK 111,112,331

Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 1331Thuế GTGT đầu vào

Trang 18

TK 333

1.2.7 Kế toán chi phí khác

Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của đơn vị gây ra Bao gồm: Chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, tiền phạt thuế, truy nộp thuế,

Tài khoản sử dụng: TK 811 - Chi phí khác

Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí khác

Các khoản chi bằng K/C chi phí khác

tiền khác, phạt vi phạm

TK 152, 211, 213

Chi phí nhượng bán vật tư, TSCĐ Tiền phạt thuế

Truy thu thuế

1.2.8 Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác: Là những khoản thu nhập từ các hoạt động hay từ các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp Bao gồm: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng,

Trang 19

Tài khoản sử dụng: TK 711 - Thu nhập khác

Sơ đồ 1.11: Kế toán thu nhập khác

K/C thu nhập khác Thu nhập thanh lý nhượng bán TSCĐ

TK 331, 338Các khoản nợ phải trả

Không xác định được chủ nợ

TK 152, 211,156

nhận quà tặng tài sản,

vật tư

1.2.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một

kỳ (Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp)

Tài khoản sử dụng: TK 821 - Chi phí thuế TNDN

Tài khoản cấp 2: TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 20

1.2.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh: Là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác với giá trị vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác

Tài khoản sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 1.13: Kế toán xác định kết quả kinh doanh

K/C Giá vốn K/C doanh thu bán hàng

Chi phí BH K/C doanh thu hoạt động

và chi phí QLDN tài chính, thu nhập khác

Trang 21

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ LÊ BẢO MINH

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Đầu tư Lê Bảo Minh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1 Vài nét về công ty

Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Lê Bảo Minh

Tên viết tắt: LBM INVESTMENT JSC

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4103013439 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/05/2009.

Tài khoản giao dịch:

1101100294006: Tại ngân hàng TMCP Quân đội- CN Sài Gòn

60159879: Tại ngân hàng TMCP Á Châu- Sở GD TP HCM (ACB)

0521014598006: Tại ngân hàng TMCP An Bình

Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng)

Logo công ty:

Trang 22

2.1.1.2 Lịch sử hình thành

Lịch sử Canon bắt đầu từ năm 1933 là một phòng thí nghiệm dụng cụ khoa học ở Roppongi Tokyo để nghiên cứu những loại máy ảnh có chất luợng cao.Sản phẩm Canon có mặt tại Việt Nam từ năm 1980 thông qua các kênh phân phối chính thức, vào tháng 01/2003 và 01/2004

Công ty cổ phẩn Đầu tư Lê Bảo Minh chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/6/2009 trở thành nhà phân phối chính thức của nhãn hàng Canon tại Việt Nam,

là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân hoạt động theo điều

lệ của doanh nghiệp đã được phê chuẩn Có bộ máy quản lý độc lập và con dấu riêng Tự chủ về vốn và tài sản

Hiện nay hoạt động chủ yếu của công ty là nhà phân phối chính thức của các sản phẩm Canon tại Việt Nam Công ty còn bán lẻ các sản phẩm máy vi tính

và thiết bị ngoại vi của HP – Acer – BenQ Với phương châm “Lê Bảo Minh luôn hướng tới khách hàng” công ty đã không ngừng mở rộng mạng lưới phân

phối và dịch vụ bảo hành tốt nhất cho khách hàng khắp 64 tỉnh thành trên cả nước Lê Bảo Minh luôn đẩy mạnh việc cung cấp các giải pháp công nghệ hình ảnh tiên tiến, giải pháp dịch vụ hoàn hảo, tiện ích tối ưu nhất cho mỗi đối tượng khách hàng

Canon là một tập đoàn nổi tiếng và lâu đời trên thế giới, chuyên cung cấp các thiết bị in ấn và sao chụp Canon gồm các sản phẩm chủ lực: Copier, Fax, Multifunction, Printer, Scannet, Projector, Camera và Camcorder Các sản phẩm

này tạo ra một giải pháp hình ảnh (Imaging Solutions) Imaging Solution hỗ trợ

các công tác nghiệp vụ văn phòng, sao chép, in ấn, truyền tải hoặc lưu trữ hồ sơ tài liệu, xử lý nhận dạng hình ảnh và tạo tiền đề cho các chương trình tự động hóa điện tử Imaging Solution đang đưa các văn phòng vào thế giới số Với

phương châm “Sự nỗ lực không ngừng Sự hỗ trợ không giới hạn” Công Ty Cổ

Phần Đầu Tư Lê Bảo Minh là nhà phân phối chính thức các sản phẩm Canon tại

Việt Nam sẽ đem những tiện ích của Imaging Solution Canon đến với khách

hàng thông qua lời cam kết về chất lượng dịch vụ hậu mãi

Trang 23

Trong những năm vừa qua nhận thấy tiềm năng lớn mạnh của thị trường Việt Nam, Canon đã mạnh dạn đầu tư nhà máy sản xuất máy in phun tại khu Công Nghiệp Thăng Long thuộc thành phố Hà Nội, có diện tích hoạt động là 225,000 m2 và tại khu Công Nghiệp Quế Võ tỉnh Quảng Ninh với những trang thiết bị sản xuất hiện đại Nhà máy Canon Việt Nam đóng góp 25% tổng sản lượng máy in phun trên toàn cầu và hiện tại là nhà xuất khẩu lớn nhất ở Hà Nội với sản lượng xuất khẩu là 53% trên tổng sản lượng xuất khẩu của ngành có vốn đầu tư nước ngoài, và thu nhập hơn 200 tỷ đô la Mỹ hàng năm Ngoài việc phục

vụ thị trường Việt Nam, máy in phun được xuất khẩu tới các thị trường Châu Á, Châu Âu và Mỹ

Bằng sự nỗ lực sau khi thành lập đến nay Công ty Lê Bảo Minh đã tạo được một vị thế vững mạnh và uy tín tại thị trường Việt Nam Những sản phẩm thiết bị văn phòng như máy photocopy, máy in, máy fax Mang nhãn hiệu Canon chất lượng cao nhưng giá cả hợp lý đã có mặt trong công ty và gia đình người dân Việt Nam Các đối tượng lớn của Lê Bảo Minh là các doanh nhân trong và ngoài nước như: Beoing, Metro Cash, Khách sạn Amara, các ngân hàng lớn như: Sacombank, VIPBank, HDBank…Các đại sứ quán như: Mỹ, Malaysia, Ấn Độ, Singapore

Tin rằng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của Canon, sự ủng hộ nhiệt tình của khách hàng và sự phấn đấu không ngừng nghỉ của đội ngũ nhân viên Công ty Cổ phần Đầu tư Lê Bảo Minh sẽ ngày càng phát triển hơn nữa

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

- Lĩnh vực kinh doanh: Buôn bán máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần

mềm Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông, kinh doanh bất động sản, xây dựng công trình đường sắt và đường bộ,…

- Chức năng: Tư vấn và kinh doanh thương mại trong lĩnh vực kinh

doanh của công ty

Trang 24

- Nhiệm vụ: Hoạt động theo qui định của pháp luật và thực hiện những

qui định do Hội đồng quản trị đề ra, đồng thời công ty sẽ hoạt động kinh doanh theo phương án Hội đồng quản trị vạch ra và được Hội đồng cổ đông thống nhất

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

Hiện nay công ty có khoảng 250 nhân viên, trong đó nhân viên kinh doanh

và nhân viên kỹ thuật chiếm tỉ trọng lớn nhằm đáp ứng tình hình thực tế của đơn

vị với hai lĩnh vực chính là phân phối và bảo hành, bảo trì hàng hóa phân phối

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng :

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

 Ban kiểm soát: làm việc theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung

thực vì lợi ích của Cổ đông và vì lợi ích của người lao động trong công ty Ban kiểm soát đánh giá công tác điều hành, quản lý của Hội Đồng Quản Trị và Ban Giám Đốc theo đúng các qui định trong điều lệ công ty đồng thời kiểm tra, thẩm

PHÓ GĐ

KỸ THUẬT

GĐ TÀI CHÍNH

PHÒNG HCNS

PHÒNG KINH DOANH SỈ

PHÒNG KINH DOANH LẺ

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG

QUẢN TRỊ

Trang 25

định tính trung thực, chính xác, hợp lý và sự cẩn trọng từ các số liệu trong Báo cáo tài chính cũng như các báo cáo cần thiết.

 Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty; quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, đồng thời là cơ quan quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty

 Giám đốc: Là người đại diện tư cách pháp nhân của công ty, đóng vai

trò quan trọng trong việc điều hành quản lý công ty, đại diện cho công ty thực hiện giao dịch với các nhà cung cấp ở nước ngoài cũng như xây dựng mối quan

hệ với các nhà cung cấp Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống bán hàng cũng như mọi hoạt động của Công ty, giải quyết một số công tác then chốt, quan trọng và những vấn đề trọng tâm phát sinh đột xuất Giám đốc theo dõi, giúp đỡ

và tạo điều kiện cho toàn thể cán bộ công nhân viên tham gia quản lý và hoạt động tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho đơn vị

 Các phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, có nhiệm vụ điều

hành hoạt động của công ty theo sự phân công ủy quyền của giám đốc về lĩnh vực phụ trách Phó Giám đốc có quyền thay thế Giám đốc nếu Giám đốc ủy quyền và phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc được giao Phó Giám đốc phải thường xuyên báo cáo kết quả công việc cho Giám đốc, đề xuất xin ý kiến những vấn đề vượt quá quyền hạn của mình để Giám đốc quyết định

 Phòng hành chính nhân sự: Chịu sự quản lý trực tiếp của Phó Giám

Đốc, tham mưu cho Giám đốc về công tác nhân sự, có nhiệm vụ quản lý nhân sự trong công ty, lập kế hoạch và thực hiện các chính sách công ty đề ra về chế độ tiền lương, thưởng, và các chế độ khác Đồng thời tuyển dụng và bố trí nhân viên

Trang 26

 Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám Đốc Tài chính, có nhiệm vụ kiểm

tra, ghi chép sổ sách theo đúng chế độ kế toán hiện hành Cung cấp số liệu, thông tin kế toán chính xác, kịp thời cho ban giám đốc khi có yêu cầu Cung cấp chứng

từ, tài liệu báo cáo kế toán phục vụ cho việc kiểm tra của nhà nước với doanh nghiệp

 Phòng kinh doanh Sỉ - Lẻ: Thực hiện quá trình mua bán cũng như có kế

hoạch mua bán dưới sự quản lý trực tiếp của Phó Giám Đốc Kinh Doanh Có nhiệm vụ khám phá, phân tích thị trường, lập các kế hoạch, phương án chiến lược kinh doanh và tổ chức chỉ đạo thực hiện các phương án đó Tổ chức mạng lưới kinh doanh thường xuyên theo dõi nắm bắt tình hình các hoạt động của thị trường trong lĩnh vực kinh doanh, cân đối nguồn hàng đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu tiêu thụ Là nơi nhận đơn hàng, xét duyệt đơn hàng của khách hàng bán buôn

 Phòng kỹ thuật: Thực hiện theo sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám Đốc

Kỹ Thuật, chăm sóc và cung cấp dịch vụ bảo hành từ khắp mọi miền khi khách hàng có yêu cầu sửa chữa, tư vấn liên quan đến các mặt hàng do công ty cung cấp

2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.2.1 Công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Căn cứ vào quy mô đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán, kế toán trưởng chọn lựa hình thức tổ chức kế toán

và bộ máy kế toán áp dụng tại công ty là hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này tất cả các công việc kế toán như: phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp và chi tiết, lập báo cáo, …đều tập trung thực hiện ở phòng kế toán của công ty

Hình thức này có ưu điểm là công việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời, nhanh, nâng cao chất lượng hiệu

Trang 27

quả công tác kế toán Tuy nhiên hình thức này cũng có nhược điểm là tại một thời điểm bất kỳ không cung cấp được thông tin cần thiết ở nơi khác.

Sơ đồ 2.2: Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận:

Kế toán trưởng:

− Là người giữ vị trí trọng yếu số một, chịu trách nhiệm cao nhất về các số liệu

kế toán được phát hành trong nội bộ và bên ngoài

− Tham mưu giúp đỡ Giám đốc về vấn đề tài chính, xây dựng các phương án xây đắp nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh cũng như hoạch định chiến lược phát triển tài chính của công ty

− Kế toán trưởng có quyền hạn yêu cầu các bộ phận, ban ngành liên quan trong công ty, chuyển đầy đủ kịp thời các số liệu cần thiết cho công tác kế toán

− Cùng kế toán tổng hợp hướng dẫn cho các kế toán viên khi gặp khó khăn trong việc giải quyết nghiệp vụ kế toán

 Kế toán tổng hợp:

Giữ vai trò quan trọng chỉ sau Kế toán trưởng, là cầu nối trung gian kết nối

số liệu giữa các kế toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng trình tự của hệ

KẾ TOÁN THANH TOÁN

KẾ TOÁN BÁN HÀNG

KẾ TOÁN KHO

Trang 28

thống kế toán, có thể thay mặt kế toán trưởng thuyết minh số liệu trong bảng báo cáo tài chính với Giám đốc, ngân hàng, cơ quan chức năng của nhà nước…là nguời trực tiếp thực hiện công việc lập kế hoạch, lập các bảng báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế theo quy định, xây dựng, củng cố và định hướng phòng

kế toán theo đúng hệ thống quy định

 Kế toán thanh toán:

− Phụ trách kiểm tra và lập các chứng từ liên quan đến thanh toán chi phí của công ty

− Là người lập các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, các lệnh chi tiền qua ngân hàng đối với các chi phí trực tiếp của công ty Lập sổ chi tiết theo dõi tiền mặt cuối tháng, đối chiếu tồn quỹ với thủ quỹ Cùng tham gia đối chiếu sổ phụ ngân hàng với kế toán ngân hàng

− Chịu trách nhiệm về những khoản chi phí trực tiếp liên quan đến nhiệp vụ thanh toán

− Hạch toán chính xác và kịp thời các khoản chi phí trực tiếp thanh toán bằng tiền mặt và qua ngân hàng theo đúng quy định hiện hành

 Kế toán kho:

− Phụ trách phần hành quản lý, điều chuyển hàng hóa, báo cáo hàng tồn kho theo quy định của công ty về số lượng, chủng loại, giá trị

− Đối chiếu số liệu kế toán với thủ kho theo định kỳ, đề xuất các bút toán điều chỉnh và xử lý kịp thời khi phát hiện số liệu giữa sổ sách kế toán và số liệu thực khi cần thiết

− Nhập hàng bán trả lại khi có đầy đủ chứng từ trả hàng như hoá đơn trả hàng, biên bản trả hàng, biên bản giám định kỹ thuật,

Trang 29

 Kế toán bán hàng:

Xuất hoá đơn mới: căn cứ vào đơn đặt hàng từ phòng kinh doanh hoặc các

cửa hàng để lập hoá đơn GTGT đồng thời với phiếu giao hàng trên cơ sở kiểm tra các thông tin của khách hàng, đúng số lượng chủng loại, đơn giá và bàn giao tổ giao hàng để giao hàng cho khách kịp thời, nhanh chóng Trường hợp khách hàng

tự lấy hàng và chưa thanh toán ngay tiền mua hàng thì phải có:

• Giấy giới thiệu của đơn vị mua hàng;

• Xác nhận của phòng kinh doanh hay các cửa hàng

− Xuất hoá đơn trả hàng:

• Căn cứ vào biên bản trả hàng;

• Căn cứ vào văn bản giám định kỹ thuật

Xuất lại hoá đơn do huỷ hoá đơn trước (như sai: thông tin, mặt hàng, số

lượng đơn giá …)

− Xuất hoá đơn mới do chính công ty lập sai: không cần lập biên bản với khách hàng:

• Nếu chưa đóng dấu ký tên;

• Nếu khách hàng chưa ký tên vào hoá đơn;

• Có xác nhận của trưởng phòng, nếu lỗi do phòng ban đó;

• Các trường hợp khác tuỳ thực tế xử lý

Thời gian lập hoá đơn cho các đơn hàng quy định như sau:

• Buổi sáng : các đơn đặt hàng ra sau 11h30’ thì hoá đơn được lập vào buổi chiều ngày hôm đó;

• Các đơn đặt hàng ra sau 16h30’ thì hoá đơn được lập vào sáng ngày hôm sau;

• Các trường hợp khác được linh động giải quyết để giải phóng hàng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng;

• Tuyệt đối không xuất hoá đơn GTGT khi phần mềm trong hệ thống báo kho bị âm, đồng thời khi có trường hợp này xảy ra, báo ngay cho kế toán kho

Trang 30

thực hiện kiểm kê mặt hàng báo âm trong hệ thống để đảm bảo được xử lý kịp thời.

− Kế toán bán hàng hạch toán các nghiệp vụ kế toán vào các tài khoản phù hợp Hằng ngày đối chiếu, kiểm soát, lưu trữ hoá đơn GTGT chưa sử dụng, đã sử dụng, huỷ và báo cáo chính xác cho Kế toán trưởng vào ngày 5 tháng tiếp theo

− Trường hợp hoá đơn chứng từ của phòng Kế toán gửi cho khách hàng qua đường bưu điện phải giao qua phòng hành chính lập thủ tục giao cho khách (quy trách nhiệm trong trường hợp thất lạc)

− Báo cáo tình hình công nợ khách hàng theo quy định, xác định tuổi nợ khách hàng chưa thanh toán để báo cáo kịp thời với kế toán trưởng và trưởng bộ phận kinh doanh phụ trách khách hàng đó để cảnh báo và có biện pháp xử lý thu hồi công nợ kịp thời tránh kéo dài để khách hàng chiếm dụng vốn công ty

 Kế toán ngân hàng:

Phụ trách nhiệm vụ đối chiếu số liệu trên sổ phụ ngân hàng, làm các lệnh điều động vốn bằng tiền tại các ngân hàng để thực hiện các thanh toán cho khách hàng cùng hệ thống ngân hàng nhằm tiết kiệm chi phí chuyển tiền tại các ngân hàng trong quá trình thanh toán Kết hợp kế toán công nợ thuyết minh các số liệu ngân hàng khi công ty kiểm toán, cơ quan thuế đến quyết toán thuế tại công ty Ngoài

ra còn thực hiện công việc theo dõi giao dịch mỗi khi có nghiệp vụ ngân hàng

Trang 31

phát sinh như tiền vay ngân hàng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, lãi vay ngân hàng hàng tháng, hàng quý… Lập các giấy báo có, báo nợ về các khoản phải thu, phải trả Hạch toán các nghiệp vụ kế toán vào các tài khoản phù hợp, lưu trữ chứng từ theo quy định.

 Thủ quỹ:

Thu - chi và giữ tiền mặt đồng thời phối hợp với kế toán công nợ, kế toán thanh toán, đối chiếu kiểm tra số liệu chứng từ kế toán hàng ngày và thực hiện các nghiệp vụ khác thuộc phần hành thủ quỹ

Điều kiện để chi tiền cho các cá nhân đại diện nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ là phải có:

• Phiếu chi lập từ hệ thống kế toán FAST có đầy đủ chữ ký của kế toán thanh toán (người lập), kế toán trưởng và giám đốc;

• Giấy giới thiệu (đối với chi tiền để thanh toán công nợ)

Điều kiện để thu tiền mặt của khách hàng:

• Phiếu thu lập từ hệ thống kế toán FAST;

• Các chứng từ khác có liên quan

− Tiền mặt thu chi hàng ngày được cất giữa an toàn trong két sắt, trước khi ra

về thủ quỹ phải kiểm kê và đối chiếu tiền mặt với kế toán thanh toán, đảm bảo khớp đúng số tiền thực tế với số dư tiền mặt trên sổ quỹ tiền mặt, đồng thời khóa

tủ và niêm phong két sắt cẩn thận Thủ quỹ chịu trách nhiệm bồi hoàn về lượng tiền mình đang giữ trước giám đốc nếu thất thoát

− Thủ quỹ và kế toán thanh toán phải thường xuyên có mặt tại công ty để đáp ứng kịp thời các nhu cầu phát sinh thu - chi tiền mặt hàng ngày

− Ngoài thủ quỹ, sẽ không còn ai có chức năng lưu giữ tiền mặt của công ty nếu không có sự cho phép của giám đốc Cuối ngày kết hợp với kế toán thanh toán lập bảng báo cáo quỹ tiền mặt cho kế toán trưởng và giám đốc

Trang 32

2.2.2 Hình thức ghi sổ và các loại sổ sử dụng

Công ty cổ phần Đầu tư Lê Bảo Minh sử dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính với phần mềm kế toán FAST do công ty phần mềm tài chính FAST cung cấp Phần mềm kế toán FAST phân thành các phần hành kế toán riêng biệt, quản lý từ chi tiết đến tổng hợp cho các phần hành Phần mềm không hiển thị đầy

đủ quy trình ghi sổ kế toán mà tự động cập nhật dữ liệu vào các loại sổ và tổng hợp các loại báo cáo theo quy định

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán:

− Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán gốc đã được kiểm tra và phân loại hợp lý, kế toán viên phụ trách từng phần hành tiến hành cập nhật số liệu trên phần mềm kế toán để hạch toán

Trang 33

− Cuối tháng mỗi kế toán sẽ báo cáo tổng hợp phần hành mà mình phụ trách với kế toán trưởng Đồng thời kế toán sẽ in các loại sổ sách, báo cáo nhằm phục

vụ cho việc cung cấp và lưu trữ thông tin kế toán

Trình tự ghi sổ kế toán ở đơn vị thực hiện theo chuẩn mực kế toán và phần mềm kế toán máy theo hình thức Nhật Ký Chung:

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, định kỳ

Kiểm tra, đối chiếu số liệu

2.2.3 Hệ thống chứng từ và các tài khoản công ty sử dụng

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 34

Hệ thống chứng từ công ty sử dụng tuân thủ các quy định và hướng dẫn về chế độ chứng từ trong kế toán do Bộ tài chính quy định.

Công ty đã thiết kế thêm các mẫu chứng từ riêng như: Hóa đơn GTGT, phiếu giao hàng (thay cho phiếu xuất kho) công ty đã đăng ký và được Tổng Cục Thuế chấp nhận cho tự in trên mẫu quy định chung của Bộ tài chính

Các chứng từ liên quan khác được công ty thiết kế trên hướng dẫn chung để tiện cho việc quản lý: Phiếu giao hàng, báo cáo bán hàng, bảng kê bán hàng, …

2.2.3.2 Hệ thống tài khoản

Với tài khoản cấp 1,2: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản ban hành theo

quyết định số 15/2006/QĐ- BTC

Với tài khoản chi tiết: căn cứ vào đặc điểm sản xuất thực tế và nhu cầu quản

lý chi tiết, hạch toán nội bộ công ty đã mở ra các tài khoản cấp 3,4 cho các đối

tượng kế toán, nhưng vẫn đảm bảo tuân theo quy định của Bộ tài chính (Xem phụ lục số 01)

2.2.4 Hệ thống báo cáo kế toán công ty sử dụng

2.2.4.1 Báo cáo tài chính

−Bảng Cân đối kế toán - Mẫu số B01 – DN

− Báo cáo kết quả kinh doanh - Mẫu số B02 – DN

− Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03 – DN

− Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09 – DN

Các báo cáo này được lập theo sáu nguyên tắc quy định tại chuẩn mực 21- Trình bày báo cáo tài chính: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp bù trừ và có thể so sánh được

Báo cáo tài chính giữa niên độ lập theo quý bao gồm: Bảng cân đối kế toán (B01– DN), Báo cáo kết quả kinh doanh (B02 – DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03 – DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (B09 – DN)

Trang 35

2.2.4.2 Báo cáo quản trị

Hệ thống này cung cấp thông tin cho nội bộ doanh nghiệp, được công

ty thiết kế và lập sẵn trong phần mềm kế toán tùy theo yêu cầu quản trị như: Báo cáo dự toán chi phí trong 6 tháng, Báo cáo bán hàng theo khu vực, …

2.2.4.3 Báo cáo thuế

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thuế khấu trừ

Hàng tháng công ty sử dụng phần mềm Hỗ Trợ Kê Khai do Cục thuế ban hành làm công cụ kê khai thuế hàng tháng, hàng quí và hàng năm

 Hàng tháng lập báo cáo thuế GTGT gồm các mẫu:

- Tờ khai thuế GTGT - Mẫu số 01/GTGT

- Bảng kê hóa đơn, CT HH, dịch vụ bán ra – Mẫu số 01-1/GTGT

- Bảng kê hóa đơn, CT HH, dịch vụ mua vào – Mẫu số 01-2/GTGT

 Hàng quí kế toán lập tờ khai thuế TNDN tạm tính và nộp trước ngày đầu tháng của quí kế tiếp – Mẫu số 01A/TNDN

 Hàng năm, công ty lập báo cáo quyết toán thuế GTGT, TNCN, và báo cáo tài chính được lập và nộp cho cơ quan Nhà nước trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính gồm các mẫu trên và nộp cho Chi Cục Thuế Quận 1 Tp.HCM và Ủy Ban Nhân Dân Quận 1 Tp.HCM

2.2.5 Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty

− Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

− Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: tiền đồng Việt Nam, các giá trị ngoại

tệ được quy đổi sang tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế

− Phương pháp tính thuế GTGT: áp dụng theo phương pháp khấu trừ

− Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá thực tế đích danh Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho là phương pháp bình quân gia quyền Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 36

− Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình) được ghi nhận theo giá gốc.

− Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng trừ dần vào nguyên giá TSCĐ theo thời gian ước tính phù hợp với thông tư của Bộ Tài Chính

số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009

Trang 37

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ LÊ BẢO MINH

3.1 Một số đặc điểm về tiêu thụ tại Công ty CP Đầu tư Lê Bảo Minh

Công ty CP Đầu tư Lê Bảo Minh là công ty thương mại chuyên phân phối

và bán các sản phẩm của Canon Ngoài ra công ty còn phân phối và bán một số sản phẩm của nhãn hàng Ben Q-HP-Acer Ngoài bán sỉ cho các trung tâm điện máy và các công ty, Công ty còn có hệ thống cửa hàng bán hàng trực tiếp cho khách hàng Hệ thống dịch vụ hậu mãi và bảo hành đi kèm các trung tâm bảo hành

Công ty sử dụng các phương thức tiêu thụ khá đa dạng như: Bán sỉ & bán lẻ:

3.1.1. Hình thức bán sỉ

Giao dịch mua bán dựa trên các đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế do khách hàng cung cấp qua điện thoại hay e-mail Trên cơ sở đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế công ty sẽ kiểm tra, xem xét mức độ thỏa mãn về việc cung cấp hàng hóa, chi phí liên quan Từ đó sẽ chấp nhận hay từ chối đơn hàng Đối với đối tượng khách hàng như vậy số lượng tiêu thụ thường lớn và thường xuyên, để khuyến khích sự hợp tác thu hút nhiều đối tượng khách hàng hơn nữa, công ty đã

có những chính sách chiết khấu, tỉ lệ chiết khấu phù hợp theo từng mức độ khách hàng Trong hình thức bán sỉ công ty sử dụng hai phương thức chủ yếu là: Bán hàng theo hình thức nhận hàng và bán hàng theo hình thức chuyển hàng: Hàng gửi đại lý; hàng gửi giao cho khách

 Bán hàng theo hình thức nhận hàng: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký

hoặc đơn đặt hàng hoặc dựa vào thông tin khách hàng đặt qua điện thoại hoặc yêu cầu của nhân viên bán hàng để xuất kho chuyển cho người mua Đến ngày nhận hàng khách hàng sẽ đến nhận trực tiếp tại kho hàng của công ty Hàng hóa được xác định tiêu thụ khi bên mua đã kiểm hàng, nhận hàng và ký nhận vào hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho của công ty

Trang 38

 Bán hàng theo phương thức chuyển hàng: Căn cứ vào thỏa thuận của hai

bên ghi trong hợp đồng, công ty sẽ chuyển hàng đến đúng nơi quy định cho khách hàng Chi phí vận chuyển hàng hóa bên nào chịu phụ thuộc vào điều kiện quy định trong hợp đồng Khi hàng hóa đã chuyển đến đúng nơi quy định, khách hàng sẽ nhận hàng và ký nhận vào hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho của công

ty Khi nào khách hàng chấp nhận thanh toán thì mới xác định là tiêu thụ

3.1.2. Hình thức bán lẻ

Hình thức này được thực hiện nhờ hệ thống trung tâm bán hàng và bảo hành của công ty Khách hàng sẽ nhận hàng trực tiếp tại cửa hàng và thanh toán ngay Hàng ngày nhân viên bán hàng sẽ lập bảng kê bán hàng và tiền nộp cho phòng kế toán

3.1.3. Hình thức thanh toán

Đối với đơn vị thương mại, quá trình lưu chuyển hàng hóa vận động không ngừng Từ đó, vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ chủ yếu phát sinh thường xuyên chiếm một khối lượng thường xuyên và khối lượng công việc lớn Để nguồn vốn luôn đảm bảo cho quá trình lưu thông hàng hóa ổn định, tránh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn Công ty đã căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau để đưa ra các phương thức thanh toán khác nhau phù hợp cho từng đối tượng khách hàng Các hình thức thanh toán chủ yếu là:

Thanh toán bằng tiền mặt: Hình thức này chủ yếu vào những khách hàng bán

lẻ, khách hàng thanh toán cho công ty qua nhân viên bán hàng hay ngân quỹ của công ty

Thanh toán bằng chuyển khoản: Phương thức này được công ty áp dụng chủ

yếu với những khách hàng lớn, mua sỉ Đây là hình thức thuận tiện, an toàn, nhanh chóng trong giao dịch Tài khoản giao dịch của công ty được thành lập tại nhiều ngân hàng để thuận tiện trong giao Bên cạnh đó khách hàng cũng có thể thanh toán bằng các loại thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ nội địa Tuy nhiên phương pháp

Trang 39

thanh toán qua thẻ tín dụng thường bị chịu một khoản chi phí đáng kể cho phía ngân hàng thực hiện các giao dịch này.

− Nếu chấp nhận đơn hàng, phòng kinh doanh thỏa thuận về giá cả, thời gian, phương thức giao hàng, thời hạn thanh toán Thông thường, ban giám đốc ủy nhiệm cho phòng kinh doanh soạn thảo “Hợp đồng kinh tế”, trừ một số hợp đồng quan trọng hoặc có tính chất phức tạp về các điều kiện thỏa thuận thì phải có ý kiến của giám đốc Hợp đồng kinh tế ký kết gồm bốn bản, mỗi bên giữ hai bản

− Căn cứ vào điều khoản trong Hợp đồng kinh tế, phòng kinh doanh lập phiếu

Đề nghị bán hàng Kế toán lập phiếu giao hàng và hoá đơn GTGT, hoá đơn GTGT gồm 3 liên (liên 1 lưu, liên 2 giao khách hàng, liên 3 sau khi giao cho khách hàng ký được chuyển cho phòng kế toán lưu làm chứng từ theo dõi thu tiền và ghi sổ kế toán), liên 2,3 hoá đơn bán hàng và phiếu giao hàng được chuyển cho bộ phận Kho – Giao nhận Kho – Giao nhận đóng hàng rồi thủ kho

Trang 40

cho khách hàng và yêu cầu khách hàng ký xác nhận đã nhận hàng Nhân viên giao hàng mang phiếu giao hàng, liên 3 hóa đơn đã có chữ ký xác nhận của khách hàng về giao cho phòng kế toán.

− Khi nhận được các chứng từ, kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại và hoàn chỉnh chứng từ Kế toán công nợ căn cứ vào hoá đơn bán hàng xác định khoản

nợ phải thu chi tiết theo khách hàng

− Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, bảng kê hàng hoá đã tiêu thụ, các chứng từ thu tiền, phiếu thu, các chứng từ khác có liên quan, phản ánh các nghiệp vụ vào máy Phần mềm kế toán có sẵn của công ty sẽ tự động ghi vào

sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái theo từng loại tài khoản kế toán phù hợp

− Cuối tháng khi in báo cáo, phần mềm sẽ tự động tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng, xử lý lên sổ cái tài khoản tương ứng, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và ghi nhận vào bảng cân đối số phát sinh

− TK 5113: “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

− TK 5114: “ Doanh thu bán hàng Ben Q”

3.2.4. Ví dụ

 Hàng bán trực tiếp:

Ví dụ 1: Ngày 14/04/2011 xuất bán cho Công ty TNHH TM & XNK Thiên

Phú mực máy in chưa thanh toán tiền Kế toán bán hàng lập hóa đơn số

0002276 ngày 14/04/2011 đồng thời xuất phiếu giao hàng giao cho bộ

phận giao hàng (Xem phục lục số 02)

Định khoản:

Ngày đăng: 28/07/2015, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trực tiếp - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trực tiếp (Trang 10)
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu tại đại lý theo phương thức hàng gởi đại lý - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
Sơ đồ 1.3 Kế toán doanh thu tại đại lý theo phương thức hàng gởi đại lý (Trang 11)
Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu tại công ty theo phương thức bán hàng qua đại lý - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
Sơ đồ 1.2 Kế toán doanh thu tại công ty theo phương thức bán hàng qua đại lý (Trang 11)
Sơ đồ 1.4: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
Sơ đồ 1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 13)
Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
Sơ đồ 1.6 Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 15)
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí hoạt động tài chính - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí hoạt động tài chính (Trang 16)
Sơ đồ 1.7: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
Sơ đồ 1.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 16)
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Trang 17)
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí khác - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí khác (Trang 18)
Sơ đồ 1.11: Kế toán thu nhập khác - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
Sơ đồ 1.11 Kế toán thu nhập khác (Trang 19)
Sơ đồ 1.13: Kế toán xác định kết quả kinh doanh - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
Sơ đồ 1.13 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 20)
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 24)
Sơ đồ 2.2:  Tổ chức công tác kế toán tại công ty - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
Sơ đồ 2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty (Trang 27)
2.2.2. Hình thức ghi sổ và các loại sổ sử dụng - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
2.2.2. Hình thức ghi sổ và các loại sổ sử dụng (Trang 32)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung - KT tiêu thu và xác định kết quả KD
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w