Tác phẩm nào không phải là văn bản biểu cảm?. Bài thơ nào sau đây không viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt A.. Đọc trả lời câu hỏi sau : Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy “ Cùng trông
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ I
Năm học : 2011 – 2012
Cấp độ
Tên
Chủ đề
(nội dung, chương…)
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Văn học :
- Các văn
bản trung
đại, hiện
đại Việt
Nam
- Văn học
nước ngoài
Nhận biết thể
loại các văn bản, thể loại văn học, thể thơ
Xác định được tác giả, tác phẩm phù
hợp với nội dung tư tưởng
Số câu
Số điểm Tỉ lệ % Số câu:2 Số điểm:
0,5
Số câu:1
điểm :1,0
= 10%
2 Tiếng việt
- thành ngữ
- điệp ngữ
Tìm thành ngữ có nội dung giống thành ngữ
Hán Việt, xác định quan hệ
từ và điệp ngữ
Viết đoạn văn phân tích giá
trị của điệp ngữ
Số câu
Số điểm Tỉ lệ % Số điểm:1 Số câu: 3 Số câu : 1
Số
điểm : 2,0
Số câu:4
Số điểm 3,0
=30%
3 Tập làm
văn
biểu cảm về tác
phẩm văn học
Viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu : 1 Số điểm 6.0
Số câu:1 Số điểm:6,0 60%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:2
Số điểm:0,5
5 %
Số câu :4 Số điểm:1,5
15 %
Số câu :2
Số điểm; 8,0
80 %
Số câu :8
Số điểm: 10
=100 %
Trang 2Họ và tên Kiểm tra học kì i
Thời gian : 90 phót
* Đề Lẻ
Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)
* Chọn và khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
1 Tác phẩm nào không phải là văn bản biểu cảm ?
A Sau phút chia ly
B Qua đèo Ngang
C Rằm tháng giêng
D Cuộc chia tay của những con búp bê
2 Bài thơ nào sau đây không viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
A Sông núi nớc Nam
B Xa ngắm thác núi L
C Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
D Bánh trôi nớc
3 Đọc trả lời câu hỏi sau :
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
“ Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ”
a, Từ nào không phải là quan hệ từ
b, Đoạn thơ có mấy điệp ngữ
4 Tìm thành ngữ thuần Việt t ơng đ ơng với mỗi thành ngữ Hán Việt đã cho
- Thủy chung nh nhất.
- Bán tự vi s
5 Điền tên tác giả, tác phẩm phù hợp nội dung t tởng, tình cảm đợc thể hiện
1 Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao
cả
2 Tình cảm quê hơng chân thành pha
chút xót xa khi mới đặt chân về quê hơng
6 Tìm những từ th ờng dùng cùng nghĩa với những từ địa ph ơng sau
- Chơn thành
- Thị thiềng
- Thiệt tình
Phần II: Tự luận (8 điểm)
Câu 7 : Chép lại đoạn thơ thứ nhất theo trí nhớ trong bài thơ “ Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Tiếng gà tra ”của
Xuân Quỳnh
Tìm và phân tích giá trị của điệp ngữ
Câu 8 : Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ “ Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Qua Đèo Ngang ” của Bà Huyện
Thanh Quan
Thời gian : 90 phót
Trang 3Điểm Lời phê của thầy cô giáo
* Đề chẵn
Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)
* Chọn và khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
1 Điền tên tác giả, tác phẩm phù hợp nội dung t tởng, tình cảm đợc thể hiện
Nội dung t tởng đợc thể hiện Tác phẩm Tác giả,
1 Tình cảm gia đình,quê hơng qua
những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ
2 Tình cảm quê hơng sâu lắng trong
khoảnh khắc đêm vắng
2 Đọc trả lời câu hỏi sau :
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
“ Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai
a, Từ nào không phải là quan hệ từ
b, Đoạn thơ có mấy điệp ngữ
3 Tác phẩm nào không phải là văn bản biểu cảm ?
A Sau phút chia ly
B Qua đèo Ngang
C Rằm tháng giêng
D Cuộc chia tay của những con búp bê
4 Bài thơ nào sau đây không viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
A Sông núi nớc Nam
B Xa ngắm thác núi L
C Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
D Bánh trôi nớc
5 Tìm thành ngữ thuần Việt t ơng đ ơng với mỗi thành ngữ Hán Việt
đã cho
- Nam thanh nữ tú
- Dĩ thực vi tiên
6 Từ Hay trong các câu sau đây là từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa
- Tôi hay tin nó bị ốm vào lúc tôi đi làm về
- Đấy là một cuốn sách hay nhất mà tôi đợc đọc
Phần II: Tự luận (8 điểm)
Câu 7 : Chép lại đoạn thơ cuối theo trí nhớ trong bài thơ “ Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Tiếng gà tra
”của Xuân Quỳnh
Tìm và phân tích giá trị của điệp ngữ.
Câu 8 : Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ “ Cùng trông lại mà cùng chẳng thấyBạn đến chơi nhà” của
Nguyễn Khuyến.
Trang 4Đáp án và biểu điểm kiểm tra học kì I
Môn : Ngữ văn _ lớp 7 Thời gian : 90’
Đề lẻ
Phần I: Trắc nghiệm 2 điểm (chọn mỗi câu đúng 0,25đ)
A/Phần trắc nghiệm (2đ)
- Câu 3 và câu 5 mỗi câu 0,5 đ
- Các câu còn lại mỗi câu 0,25 đ
1 D
2 C
3 a/B
b/ C
4 - Trước sau như một
- Nửa chữ là thày
5 (1) “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” - Đỗ Phủ
(2) “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” - Hạ Tri Chương
6 – Chân thành
- Thị thành
- Thật tình
Phần II : Tự luận (8,0 điểm)
Câu 7 (2đ)
- Viết đúng đoạn thơ (0,5đ)
- Chỉ ra điệp ngữ “Vì” được lặp lại 4 lần (0,25đ)
- Tác dụng (1đ):
+ Khẳng định niềm tin chân thật và chắc chắn của con người về mục đích chiến đấu hết sức cao cả nhưng cũng hết sức bình thường, đó là: Làm được những việc có ích cho quê hương đất nước
+ Nguyên nhân, mục đích của việc tham gia chiến đấu là vì gia đình, vì quê hương, đất nước Như vậy tình yêu đất nước được bắt nguồn từ tình yêu những cái nhỏ nhất
+ người cháu tham gia chiến đấu là vì: Tình yêu xóm làng, yêu bà, yêu những
kỷ niệm tuổi thơ
- Trình bày viết thành đoạn văn hoàn chỉnh (0,25đ
Câu 8 : ( 6 đ)
I,Yêu cầu:
1,Kỹ năng:
- Kiểu bài : biểu cảm về một tác phẩm văn học
- Bố cục rõ ràng,diễn đạt lưu loát , trong sáng, văn viết có cảm xúc
- Không mắc lỗi chính tả.dùng từ,ngữ pháp
- Trình bày sạch đẹp,không tẩy xoá
Trang 52,Nội dung:
- Biểu cảm về tác phẩm văn học,tình cảm biểu hiện phải chân thành sâu sắc
* Dàn bài tham khảo
1,Mở bài:
Giới thiệu bài thơ “Qua đèo Ngang” nà nêu cảm nghĩ chung của em
2,Thân bài:
- Tưởng tượng phân tích để bộc lộ cảm xúc
a, 4 câu đầu : cảnh đèo Ngang heo hút,trống vắng
-Các chi tếit gợi tưởng tượng : bóng xế tà,cỏ cây,hoa lá chen chúc hoang dã -Phân tích hình ảnh con người : nhỏ nhoi,thưa thớt giữa cảnh níu non hoang
vu
càng nhỏ nhoi,càng vắng vẻ
-Nghệ thuật đặc sắc : điệp từ , đảo ngữ, đối
b, 4 câu cuối : Tâm trạng của thi sĩ
- A Thanh : tiếng chim cuốc,gia gia hoang vắng
nhớ nước thương nhà
- Nghệ thuật : chơi chữ điêu luyện + NH, đảo ngữ, đối ngữ
Tâm trạng bà Huyện Thanh Quan : buồn bã,cô đơn
- Hai câu kết : thâu tóm cảnh và tình
+ Cảnh : trời non nước + Tình : ta với ta
Tâm trạng cô đơn, đầy ắp tâm trạng thương nhớ mà không biết thổ lộ cùng ai
3,Kết bài:
- Đánh giá bài thơ
- Xúc động và cảm thông với nỗi buồn cô đơn của nhà thơ
II,Tiêu chuẩn cho điểm:
1, Đáp ứng được những yêu cầu trên, ăn viết rõ ràng , lưu loát ,có cảm xúc,có thể còn một vài lỗi nhỏ (5->6đ)
2, Đáp ứng được những yêu cầu trên,bố cục rõ ràng , diễn đạt nhìnn chung tương đối tốt,một vài chỗ còn lúng túng trong cách diễn đạt ( 3,5 -> 4,5đ)
3,Bài tỏ ra hiểu đề,bố cục rõ,diễn đạt chưa lưu loát,nhiều chỗ còn lủng củng,cảm xúc còn hạnc hế,mắc một số lỗi chính tả,dùng từ,ngữ pháp (2,5 -> 3đ)
4,Bài làm sơ sài,lủng củng, ý lam man,không rõ ràng,mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ,ngữ pháp (1->2đ)
5,Bài làm sai lạc cơ bản về nội dung và phương pháp (0,5đ)
Đáp án và biểu điểm kiểm tra học kì I
Môn : Ngữ văn _ lớp 7
Thời gian : 90’
Đề chẵn A/Phần trắc nghiệm (2đ)
Trang 6- Câu 1 và câu 2 mỗi câu 0,5 đ
- Các câu còn lại mỗi câu 0,25 đ
1 (1) “Tiếng gà trưa” - Xuân Quỳnh
(2) “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” – Lí Bạch
2 a/B b/ C
3 D
4 C
5 - Trai xinh, gái đẹp
- Lấy ăn làm đầu
6 Từ “hay” là từ đồng âm
B/Phần tự luận (8đ)
Câu 7 (2đ)
- Viết đúng đoạn thơ (0,5đ)
- Chỉ ra điệp ngữ “Nghe” được lặp lại 3 lần (0,25đ)
- Tác dụng (1đ):
+ Nhấn mạnh cảm giác do tiếng gà trưa mang lại
+ Tiếng gà trưa làm xao động không gian, xao động tâm hồn nhà thơ
+ Nhà thơ nghe tiếng gà trưa bằng cả thính giác lẫn tâm hồn, qua đ th ể hiện t ình y êu quê hương thắm thiết sâu nặng
- Trình bày viết thành đoạn văn hoàn chỉnh (0,25đ)
Câu 8 : ( 6 đ)
I,Yêu cầu:
1,Kỹ năng:
- Kiểu bài : biểu cảm về một tác phẩm văn học
- Bố cục rõ ràng,diễn đạt lưu loát , trong sáng, văn viết có cảm xúc
- Không mắc lỗi chính tả.dùng từ,ngữ pháp
- Trình bày sạch đẹp,không tẩy xoá
2,Nội dung:
- Biểu cảm về tác phẩm văn học,tình cảm biểu hiện phải chân thành sâu sắc
* Dàn bài tham khảo
1,Mở bài:
Giới thiệu bài thơ “Bạn đến chơi nhà” nà nêu cảm nghĩ chung của em 2,Thân bài:
- Tưởng tượng phân tích để bộc lộ cảm xúc
a, câu đầu : là 1 lời chào
-Các chi tếit gợi tưởng tượng :đã bấy lâu nay – chỉ thời gian đã lâu đôi bạn già chưa gặp lại nhau có thể vì tuổi già sức yếu, đường xá xa xôi
- chữ “ bác “” trong câu thơ thể hiện tình cảm gắn bó thân thiết
-Nghệ thuật: Câu thơ như tách thành 2 vế lấy sự xa cách lâu ngày để tôn thêm niềm vui gặp mặt
* Nguyễn Khuyến đón bạn thật hồ hởi, thân tình không lễ nghi cách biệt gì
b, 6 câu tiếp :Giãi bày cái khó của chủ nhà khi tiếp khách
- phân tích một số chi tiết để biểu cảm
* Câu 2 : Đưa ra tình huống éo le
+ Trẻ thời đi vắng : Vợ con người nhà đi vắng cả - > thiếu người sai bảo
+ Chợ thời xa : không thể mua thức ăn ngon để tiếp đãi bạn
Trang 7. > Lời phân bua đã khởi đầu nụ cười vui giữa đôi bạn già
* 5 câu thơ tiếp theo :
- Nhà thơ muốn đãi bạn bằng phương thức cây nhà lá vườn :
+ gia đình tác giả thức gì cũng có, cũng không kém sang trọng ngon lành : có gà và có cá, có rau và có quả
Biểu cảm : Đọc 4 câu thơ ta thấy tác giả như đang dắt bạn ra thăm vườn tược cây cối vườn nhà…
+ Nhưng tất cả những thức đó đều chưa đến lúc đến thì : cá rất sẵn nhưng ngặt vì
ao sâu nước cả , gà đầy sân nhưng hiểm vì vườn rộng rào thưa, đến ngọn rau quả cà quả mướp cũng không thiếu nhưng cải thì chửa ra cây, cà mới nụ, bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa… chưa ăn được
+ Đến miếng trầu là đầu câu chuyện cũng không có nốt thì thật là vô lí Đến đây chúng ta mới vỡ lẽ nhà thơ cố tạo ra các tình huống đó để làm nổi bật điều sâu sắc hơn đó là tình bạn
Nghệ thuật : nói quá được cường điệu tới mức tối đa
Tất cả những cái không có ở trên để thể hiện một tình bạn thắm thiết sâu nặng Tình bạn quan trọng nhất là ở tinh thần chứ không phải vật chất cho nên tự tình bạn đã tạo nên một bữa tiệc tinh thần thừa đủ sang trọng ngon lành
Đã là tri âm tri kỉ thì đâu cần đến rượu sớm trà trưa, mâm cao cỗ đầy
c, Câu kết :Khẳng định sâu sắc về tình bạn
phân tích cụm từ “ ta với ta ”
có thể so sánh với cụm từ “ ta với ta ” trong bài thơ “ Qua đèo Ngang ”của bà Huyện Thanh Quan
3,Kết bài:
- Đánh giá bài thơ.: bài thơ hay bởi nó bộc lộ được một tình bạn đậm đà, thắm thiết bất chấp mọi điều kiện
II,Tiêu chuẩn cho điểm:
1, Đáp ứng được những yêu cầu trên, ăn viết rõ ràng , lưu loát ,có cảm xúc,có thể còn một vài lỗi nhỏ (5->6đ)
2, Đáp ứng được những yêu cầu trên,bố cục rõ ràng , diễn đạt nhìnn chung tương đối tốt,một vài chỗ còn lúng túng trong cách diễn đạt ( 3,5 -> 4,5đ)
3,Bài tỏ ra hiểu đề,bố cục rõ,diễn đạt chưa lưu loát,nhiều chỗ còn lủng củng,cảm xúc còn hạnc hế,mắc một số lỗi chính tả,dùng từ,ngữ pháp (2,5 -> 3đ)
4,Bài làm sơ sài,lủng củng, ý lam man,không rõ ràng,mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ,ngữ pháp (1->2đ)
5,Bài làm sai lạc cơ bản về nội dung và phương pháp (0,5đ)