1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI LÝ THUYẾT CHỌN GVDG HUYỆN 2011-2013

8 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 70,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN THI: HÓA HỌC Câu 1.2,0 điểm Anh chị hãy cho biết những ưu điểm của bản đồ tư duy trong dạy học.. Cho mỗi quặng đã được làm sạch tạp chất vào dung dịch axit HNO3 thấy chúng đều tan, c

Trang 1

ĐỀ THI LÝ THUYẾT CHỌN GVDG HUYỆN CHU KỲ 2011-2013 MÔN THI: HÓA HỌC

Câu 1.(2,0 điểm)

Anh( chị) hãy cho biết những ưu điểm của bản đồ tư duy trong dạy học Từ đó

xây dựng bản đồ tư duy và nêu ngắn gọn cách sử dụng bản đồ tư duy đó để dạy bài

"Rượu Etylic" (Hóa học 9)

Câu 2.(2,0 điểm)

a Sắt trong tự nhiên tồn tại dưới dạng những loại quặng nào?

b Cho mỗi quặng đã được làm sạch tạp chất vào dung dịch axit HNO3 thấy chúng đều tan, có những trường hợp có khí màu nâu bay ra Các dung dịch thu được tác dụng với dung dịch BaCl2 Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 3.(2,0 điểm)

"Nếu chỉ dùng axit H 2 SO 4 loãng có thể nhận biết 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Al, Fe,

Ag hay không?" Một học sinh đã làm như sau: Ta có thể nhận biết 5 mẫu kim loại Ba,

Mg, Al, Fe, Ag bằng dung dịch H2SO4 loãng Trích các mẫu thử rồi cho vào dung dịch

H2SO4 loãng Khi đó Ba tan tạo kết tủa trắng và có bọt khí Mg tan, có bọt khí Al tan, có bọt khí Fe tan, có bọt khí Ag không tan Học sinh cũng viết đầy đủ các phương trình hóa học xảy ra

a.Theo anh(chị) bài làm của học sinh đã đúng chưa? Vì sao?

b Nếu sai, hãy hướng dẫn học sinh làm bài tập trên

Anh( chị) hãy giải các bài tập sau:

Câu 4.(2,0 điểm)

Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp Cho 19,04 lít hỗn hợp A (ở đktc) đi qua bột Ni nung nóng ta thu được hỗn hợp khí B ( hiệu suất đạt 100% và tốc độ phản ứng của 2 olefin như nhau) Cho một ít hỗn hợp khí B qua nước brom thấy brom nhạt màu Mặt khác, đốt cháy 2

1 hỗn hợp khí B thì thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam nước

a Xác định công thức phân tử các olefin

b Tính tỷ khối của hỗn hợp khí B so với nitơ

Câu 5.(2,0 điểm)

Cho 18,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất(đktc), dung dịch B và 1,46 gam kim loại Tính khối lượng muối trong dung dịch B

PHÒNG GD&ĐT THANH CHƯƠNG HD CHẤM ĐỀ THI LÝ THUYẾT CHỌN GVDG HUYỆN.

CHU KỲ 2011-2013 MÔN THI: HÓA HỌC (HD ch m g m 03 ấ ồ Thời gian:150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Trang 2

Câu Nội dung Điểm

Câu 1

2,0 điểm *Ưu điểm của bản đồ tư duy

- Dễ nhìn, dễ viết

- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của HS

- Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não

- Rèn luyện cách xác định chủ đề

và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic

* Bản đồ tư duy bài " Rượu Etylic"

- Từ khóa trung tâm: Rượu Etylic ( có thể thêm hình ảnh)

- Nhánh cấp 1: (1) Tính chất vật lý

(2) Tính chất hóa học

(3) Cấu tạo phân tử

(4) Ứng dụng

(5) Điều chế

- Từ nhánh cấp 1 thực hiện nhánh cấp 2

* Cách sử dụng:

Cách 1: Sau khi giới thiệu bài mới, giáo viên giới thiệu bản đồ tư duy chỉ có hình ảnh trung tâm và nhánh cấp 1 Yêu cầu hs tiếp tục xây dụng bản đồ tư duy từ nhánh cấp 1 qua tìm hiểu từng phần của bài mới Kết bài gv cho Hs đối chiếu với bản mẫu của Gv và sử dụng bản đồ tư duy hoàn thiện để củng cố bài học

Cách 2: Sau khi tìm hiểu xong nội dung bài học, Gv yêu cầu hs tự lập bản đồ tư duy qua kiến thức đã lĩnh hội Gv yêu cầu Hs tự nhận xét và đánh giá kết quả lẫn nhau Từ đó

Gv kết lại vấn đề và củng cố kiến

0,5 đ

1,0 đ

0,5 đ

Trang 3

thức bài học.

* Lưu ý: Gv có thể làm nhiều

cách khác nhau Nếu hợp lý cho

đủ số điểm

Câu 2

(2,0điểm)

a Trong tự nhiên, sắt tồn tại dưới

4 loại chính là: hematit Fe2O3, manhetit Fe3O4 , xiđêrit FeCO3 và pirit FeS2

b Các phản ứng xảy ra:

Fe2O3 tan, không có khí thoát ra:

Fe2O3 + 6 HNO3 → 2Fe(NO3)3

+ 3H2O

Fe3O4 tan và có khí màu vàng nâu:

Fe3O4 + 10 HNO3 → 3 Fe(NO3)3 + NO2 + 5 H2O

FeCO3 tan và có khí màu vàng nâu:

FeCO3 + 4 HNO3 → Fe(NO3)3 +

NO2 + CO2 + 2 H2O FeS2 tan và có khí màu vàng nâu bay ra:

FeS2 + 18 HNO3 → Fe(NO3)3 +

2 H2SO4 + 15 NO2 + 7 H2O Chỉ có dung dịch thu được từ quặng pirit tác dụng với dung dịch BaCl2 cho kết tủa BaSO4 màu trắng: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4

+ 2 HCl

1,0đ 1,0đ

Câu 3

(2.0điểm

a Bài làm của Hs chưa đúng, vì

Mg, Al, Fe đều tác dụng với

H2SO4 cho hiện tượng giống nhau nên chưa thể phân biệt được 3 kim loại này

b Hướng dẫn học sinh giải bài tập như sau:

* Lấy 5 ống nghiệm đựng dd

H2SO4 loãng Cho mỗi mẫu kim loại vào từng ống nghiệm, kim loại không tan là Ag Các kim loại khác đều có phản ứng:

Ba + H2SO4 → BaSO4 ↓ + H2

1,0đ

1,0 đ

Trang 4

2 Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

+Ống nghiệm nào có kết tủa là Ba

Cho tiếp Ba vào ống nghiệm này đến khi kết tủa không tăng nữa thì

H2SO4 đã hết , cho thêm Ba vào thì xảy ra phản ứng:

Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2 Lọc kết tủa thu được dung dịch Ba(OH)2

* Cho dd Ba(OH)2 vào 3 dd còn lại:

+ Trường hợp nào có kết tủa trắng không tan trong Ba(OH)2 dư thì kim loại ban đầu là Mg:

MgSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + Mg(OH)2↓

+ Trường hợp nào có kết tủa tan 1 phần trong Ba(OH)2 dư thì kim loại ban đầu là Al:

Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3BaSO4

2Al(OH)3 + Ba(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4 H2O

+ Trường hợp nào có kết tủa trắng xuất hiện sau đó hóa nâu ngoài không khí thì kim loại ban đầu là Fe:

FeSO4 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 + BaSO4

4 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O → 4 Fe(OH)3

Câu 4 (2 điểm)

a Số mol hỗn hợp khí A: nA = 22,4

04 , 19

= 0,85 mol

Nếu đốt hết B ta có: n CO2 = 44

56 , 43 2 = 1,98 mol

n H2O = 18

43 , 20

2 = 2,27 mol

Trang 5

Gọi công thức tương đương của 2 olefin là C

_

nH

_

2n(

_

n là số nguyên tử cac bon trung bình) Qua Ni đốt nóng hàm lượng C, H không thay đổi nên đốt hỗn hợp B cũng là đốt hỗn hợp A Gọi x, y lần lượt là số mol của H2 và C

_

nH

_

2n ta có x + y = 0,85 Phản ứng cháy: 2H2 + O2 → 2 H2O

x mol x mol

Cn_H2n_ + 2

3 _

n O2 → n_ CO2 + n_ H2O

y mol

_

ny mol

_

ny mol

x + y = 0,85

_

ny = 1,98

x +

_

ny = 2,27

Số mol CO2 : n_y = 1,98

Số mol H2O : x +

_

ny = 2,27 Ta có hệ phương trình:

Giải hệ phương trình ta được:

x = 0,29 , y = 0,56, n_ =

3,5

Vì 2 olefin là đồng đẳng kế

tiếp và

_

n = 3,5 nên 2 olefin

là C3H6 và C4H8

0,25

0,25

0,25

0,25

b Vì B là mất màu dung dịch brom chứng tỏ B còn olefin, nên H2 phản ứng hết

Qua Ni thể tích ( số mol) hỗn hợp giảm đi chính là số mol

H2 phản ứng

0,25 0,25 0,25

Trang 6

Số mol H2O : x +

_

ny = 2,27 Ta có hệ phương trình:

Giải hệ phương trình ta được:

x = 0,29 , y = 0,56,

_

n = 3,5

Vì 2 olefin là đồng đẳng kế

tiếp và

_

n = 3,5 nên 2 olefin

là C3H6 và C4H8

0,25

0,25

0,25

0,25 Vậy nB = nA - nH2 = 0,85 - 0,29 = 0,56 mol

Ngoài ra mB = mA = mC +

mH = 1,98 12 + 2,27 2 = 28,3 gam

Khối lượng mol trung bình của B

_

M B = 0,56

3 , 28

= 50,5 Vậy tỷ khối của hỗn hợp B đối với nitơ là:

dB/N2 = 28

5 , 50

= 1,8

0,25

Câu 5 ( 2điểm)

Số mol NO tạo thành nNO = 22,4

24 , 2

= 0,1 mol

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2 H2O (1)

3 Fe3O4 + 28HNO3 → 9 Fe(NO3)3 + NO + 14 H2O (2)

phản ứng xảy ra hoàn toàn sau cùng còn dư kim loại nên HNO3 hết và xảy ra phản ứng:

Trang 7

2 Fe + Fe(NO3) → 3Fe(NO3)2 (3)

gọi x, y lần lượt là số mol Fe và Fe3O4 phản ứng theo (1) và (2)

Theo (1), (2) và bài ra ta có: nNO = x + y/3 = 0,1

số mol Fe phản ứng theo (3) là 2

) 3 (x+ y

) 3 (x+ y

) + 232 y = 18,5 - 1,46 = 17,04

Ta có hệ phương trình

x + y/3 = 0,1

56 ( x + 2

) 3

(x+ y

) + 232 y = 17,04

Giải hệ ta được x = 0,09; y = 0,03

dung dịch B chứa Fe(NO3)2 có số mol là

2

)

3

(

3 x+ y

) 03 , 0 3 09 , 0 (

= 0,27 mol khối lượng của Fe(NO3)2 = 0,27 180= 48,6

gam

0,6 0,25

0.25

0.4 0,5

Ngày đăng: 27/07/2015, 07:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w