phân tich tin dung cua ngan hang Sacombank
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA VẬT LÝ
BỘ MÔN VẬT LÝ ỨNG DỤNG
Trần Thị Mỹ Hạnh Nguyễn Thanh Tú
GVHD
GVHD: : TS Lê Vũ Tuấn Hùng
Trang 4Nguồn sáng cung cấp điều kiện để kích thích phân tử, nguyên
tử các chất bức xạ hoặc hấp thụ, tán xạ, huỳnh quang…
Chương II: Nguồn sáng
Trang 6Nguồn sáng
Dùng trong quang
phổ phát xạ
Dùng trong quang phổ hấp thụ
Đèn Xenon…
Các nguồn sáng
laser
Trang 7Nội dung chương 2
I Nguồn sáng dùng trong quang phổ phát xạ
Trang 9Nhiệt độ các vùng của
ngọn đèn khí
Trang 10b) Thông số của ngọn lửa với
một vài thành phần nhiên liệu C) Ưu điểm:
dễ sử dụng
giá thành thấpd) Nhược điểm:
Khó điều chỉnh năng lượng của ngọn lửa
Nhiệt độ không cao nên chỉ dùng kích thích kim loại kiềm
Khó xác định hàm lượng nguyên tố trong mẫu do
có các sản phẩm trung gian
Trang 11a Cấu tạo
• Một ống thạch anh quấn quanh bởi cuộn cảm ứng
• Cuộn cảm ứng nối với máy phát điện cao tần
• Luồng khí Argon thổi vào bên trong ống thạch anh tạo nên plasma và để làm nguội ống thạch anh
2 Nguồn plasma cao tần
Trang 133 Hồ quang
a) Đặc điểm
• Hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực kim
loại có hiệu điện thế cỡ 80V
• Nhiệt độ hồ quang khoảng 3500-80000C
• Nhiệt độ hồ quang phụ thuộc hiệu điện thế và mật độ dòng điện giữa hai điện cực Để có nhiệt
độ cao phải tăng hiệu điện thế
• Mẫu có thể là dạng dung dịch hoặc là bột nhồi vào trong lỗ điện cực
Trang 154 Tia điện
• Dùng để tạo nhiệt độ plasma
cao mà không cần công suất
lớn
• Điện được nạp vào tụ điện
sau đó phóng qua hai điện
Trang 16II Nguồn sáng trong quang phổ hấp thụ,
huỳnh quang và tán xạ Raman
Trang 181 Đèn Wolfram
a) Đặc điểm
• Vùng phổ rộng từ 320-2.500nm , liên tục từ khả kiến đến
tử ngoại
• Dây tóc thường đốt nóng bằng dòng điện
• Vỏ đèn bằng thủy tinh thì có thể truyền qua bức xạ từ 320-2500nm
• Vỏ đèn bằng thạch anh thì có thể truyền qua bức xạ từ 200-3000nm
Trang 19b) Cấu tạo đèn sợi đốt wolfram
Trang 202 Nguồn bức xạ hồng ngoại liên tục
• Thanh bán dẫn SiC khi đốt nóng bằng
dòng điện cho phổ hồng ngoại liên tục từ
1000-4000nm
• Ngoài ra có thể thay SiC bằng thanh
Nemst thì phổ từ 400-20.000nm
• Bóng đèn Halogen Wolfram cũng dùng làm nguồn hồng ngoại mạnh
Trang 21Một số loại đèn hồng ngoại Halogen wolfram
vỏ thạch anh
Chất khí Halogen có tác
dụng đưa wolfram bay
hơi bám trên thành đèn
trở về lại dây tóc nên
hiệu suất sẽ cao hơn
Trang 223 Đèn thủy ngân
• a) Đặc điểm
• Cho bức xạ đơn sắc
• Cường độ khá mạnh trong vùng khả kiến và tử ngoại
• Phổ bức xạ thay đổi theo áp suất
Đèn Hg áp suất thấp: 0.01-1mmHg
Đèn Hg áp suất cao: 1-3mmHg
Đèn Hg áp suất siêu cao: vài chục atm
b) Đối với đèn Hg áp suất cao và siêu cao:
•Hai điện cực được đặt gần nhau và sử dụng phóng
điện hồ quang
•Anốt có kích thước to hơn để chịu được sự bắn phá
của điện tử
Đèn Hg áp suất cao
Trang 255 Đèn đơtêri D 2
Cấu tạo có gốm bao quanh
để ngăn sự phóng điện ngoài
Trang 266 Đèn xenon
• Có phổ bức xạ liên tục,
• phổ rất rộng từ 200 -2500nm
• Công suất cao từ 35 -10000W
• Đèn Xenon phóng điện hồ quang một chiều có nhiệt độ gần với
nhiệt độ mặt trời do đó thường dùng làm nguồn sáng giả mặt trời
Trang 28Đèn catốt rỗng a)Cấu tạo:
– Thân đèn và cửa sổ
– Các điện cực anốt và catốt
– Khí chứa trong đèn: He,
Ar, N 2…
Đèn catốt rỗng ( hollow cathode lamp)
Trang 29 Khi đèn làm việc xảy ra sự
phóng điện giữa anốt và catốt, các phân tử khí bị ion hóa sẽ đập vào catốt làm các nguyên
tử kim loại catốt bứt ra thành nguyên tử tự do và phát xạ
Cường độ sáng của đèn catốt cao
Đèn catốt cho phổ vạch tương đối hẹp của kim loại làm catốt
Để làm giảm độ mở rộng vạch phổ người ta làm lạnh catốt bằng nitơ lỏng
Trang 30- Laser là tên viết tắt của cụm từ Light Amplification by Stimulated Emission
of Radiation trong tiếng Anh, và có nghĩa là "khuếch đại ánh sáng bằng phát
Laser có thể hoạt động ở chế độ phát liên tục hoặc phát xung từ
micro giây đến femto giây
Trang 31Liên tục hoặc xung
Laser khí He-Ne 632,8nm Liên tục
Laser khí Argon 454,5nm; 457,9nm;
465,8
Liên tục
Laser màu 300-1300nm Xung hoặc liên tục
Một số laser thông dụng
Trang 32i.Mơi trường hoạt chất
Là mơi trường cĩ khả năng khuyếch đại ánh sáng đi qua nĩ
Hoạt chất là chất khí -> laser khí : N2 ,Ar…
Hoạt chất là chất lỏng -> laser lỏng: Pereridin Eu (BA)4 hịa tan trong dung mơi rượu ethol + methol
Hoạt chất là chất rắn -> laser rắn: tinh thể Yttrium
Aluminium Garnet, Cr3+ pha tạp vào tinh thể Al2O3…
Hoạt chất là bán dẫn -> laser bán dẫn: GaAs, PbS, PbTe…
a) Cấu tạo của máy phát Laser:
Trang 33ii Buồng cộng hưởng
• Gồm hai gương phản xạ toàn phần
• Một gương có hệ số phản xạ lớn, một fgương thấp hơn để tia laser thoát ra ngoài
• Vai trò: để bức xạ phản xạ qua lại nhiều lần và khuếch đại lên
• Có thể thay gương bằng lăng kính hoặc cách tử
Trang 34iii Bộ phận kích thích hay bơm
Cung cấp năng lượng để tạo sự nghịch đảo độ tích lũy trong hai mức năng lượng nào đó của môi trường họat chất và duy trì sự họat động
Trang 35b)Nguyên tắc hoạt động của laser
Hoạt động của laser chỉ xảy ra khi giữa hai mức nào đó
Để năng lượng bơm dẫn đến có sự đảo lộn này
cần có 3 hoặc 4 mức tham gia quá trình tương tác
Trang 36i Sơ đồ bơm 3 mức
• Nhờ bơm quang học nguyên tử chuyển từ mức 1 lên mức 3 Để tần
số ánh sáng bơm không quá đơn sắc thì chọn mức 3 có độ rộng lớn
• Khi đến mức 3 thì nguyên tử không ở lâu mà chuyển sang mức 2 gần đó ( mức siêu bền)
• Như vậy tạo được sự nghịch đảo ở hai mức 1 và 2
• Khi nguyên tử trở về mức 1 sẽ bức xạ ra laser
E 1 , N 1
E 2 , N 2
E 3 , N 3
Trang 37ii Sơ đồ bơm 4 mức
• Hệ nguyên tử chuyển từ mức 1 lên mức 4, mức này có độ rộng lớn
• Tại mức 4 sẽ dịch chuyển không bức xạ xuống mức 3 ( mức siêu bền)
• Mức 2 gần mức 1 và có liên kết quang với mức 4, nên bức xạ từ mức 4 xuống mức 2 sẽ chuyển xuống ngay mức 1
• Như vậy tạo được sự nghịch đảo độ tích lũy của mức 2 và 1
E 3 , N 3
E 4 , N 4
E 2 , N 2
Trang 38• Laser Argon có công suất phát liên tục mạnh nhất ở vùng phổ khả
kiến và tử ngoại
• Laser Argon có hoạt chất là khí Ar+
• Mức trên của laser được tích lũy nhờ 2 lần va chạm với điện tử
– Va chạm của điện tử với Ar+ ở trạng thái cơ bản (1)
– Va chạm của điện tử với các ion
mức siêu bền(2)
– Dịch chuyển bức xạ từ các mức
trên về
c) Laser Argon
Trang 40d) Laser nitơ
• Là nguồn sáng tử ngoại thông dụng
• Các mức laser được kích thích nhờ va chạm điện tử trong phóng điện khí
• Các laser nitơ hiện nay là laser phóng điện
ngang,
• Độ dài xung cỡ vài ns đến vài chục ns, có bức
xạ tử ngoại 337nm
Trang 41Laser nitơ đơn giản
Sự dịch chuyển mức năng
lưọng trong laser nitơ
Trang 42e) Laser Neodym
Hoạt chất là Yttrium Aluminium Garnet (YAG_Y2Al2O12) cộng thêm 2-5% Neodym
Có bước sóng 1060nm thuộc phổ hồng ngoại gần.
Đây là loại laser cho ra bức xạ đều, dẫn nhiệt và chịu nhiệt tốt,độ bền cơ học cao thời gian phục vụ cao
Có thể phát liên tục tới 100W hoặc phát xung với tần số 10000Hz
Trang 431000-Sơ đồ cấu tạo của laser Nd_YAG
Trang 44f) Laser màu
Hoạt chất là các chất hữu cơ có đặc trưng là tổ hợp vòng benzen, vòng pyridine, vòng azine
Độ rộng vạch laser rất hẹp cỡ 0,1nm
Sử dụng bơm quang học để tạo mật độ đảo lộn
Hiện nay có tới 200 chất màu dùng làm hoạt chất và dải bước sóng của những chất màu năm trong miền 300-
1300nm Bằng cách chọn chất màu thích hợp ta có thể thay đổi liên tục bước sóng phát ra trong vùng này
Trang 45Phụ lục: Cách tạo mẫu
Trang 46CÁC LINH KIỆN QUANG HỌC
LĂNG KÍNH CÁCH TỬ NHIỄU XẠ
CÁC BẢN BƯỚC SÓNG VÀ MÁY BỔ CHÍNH ĐỘ PHÂN CỰC
GIAO THOA KẾ FABRY- PEROT CÁCH TỬ NHIỄU XẠ
Chương II
Trang 48Quan sát phổ qua lăng kính
Trang 491.Các loại lăng kính
Có 3 loại cơ bản : lk phản xạ , lk tán xạ , lk phân cực.
-Lăng kính phản xạ : Abbe – Koeing
Schmidt – Pechan Porro Abble
Dove Amici roof
Lăng kính phân cực : Nicol
Wollaston Rochon Glan – Thomson Glan – Taylor
Lăng kính tán xạ : Pellin – Proca
Amici Tam giác
Trang 50Lk Dove không làm đổi hướng chùm sáng nhưng làm đảo ngược chiều của ảnh.
Lk Penta làm lệch tia
sáng đúng 90 0
Trang 51Lk đảo hướng
(Retroreflector) phản xạ
ngược lại theo hướng tới của mọi tia sáng đến.
Trang 52Lk Littrow (30 0 60 0 90 0 ) dùng làm gương sau của buồng cộng hưởng laser
Trang 53Lk Pellin – Broca
Có nguồn sáng và quan sát ở góc cố định, chỉ cần quay lăng kính thì sẽ có các bước sóng đơn sắc khác nhau ló theo phương vuông góc với phương tới (dùng trong kĩ thuật laser)
Trang 542 Độ tán sắc và năng suất phân giải
a.Độ tán sắc :
- Độ tán sắc góc : cho biết khả năng tán sắc góc của máy quang phổ.
Độ tán sắc góc chỉ cho biết sự khác nhau về góc lệch của 2 tia
sáng, nghĩa là tia sáng đó bị lệch đi một góc bao nhiêu độ sau khi phân li.
- Độ tán sắc vật liệu :
phụ thuộc vào bước sóng và tăng mạnh ở vùng phổ hấp thụ của vật liệu.
d D
d
δ λ
= Với là góc lệch cực tiểuδ
dn
b.Năng suất phân giải (R) : là khả năng phân giải của máy quang phổ.
là hiệu bước sóng của hai bức xạ đơn sắc còn có thể phân ly được.
là bước sóng trung bình của hai bức xạ
=
Trang 55B.CÁCH TỬ
- Cấu tạo : gồm đế quang học với một số lớn các rãnh song song cách đều nhau.
- Có hai loại : cách tử truyền xạ và cách tử phản xạ Mỗi loại còn phân loại thành hai
loại là cách tử cong và cách tử phẳng.Ngoài ra còn nhiều loại cách tử khác: cách tử
bậc cao , cách tử bậc thấp, cách tử pha, cách tử xuyên tâm…
- Chu kỳ cách tử: là khoảng cách d giữa hai vạch liên tiếp của cách tử
- Phương trình cách tử :
Với m là số nguyên là bậc của cách tử ( có thể mang giá trị dương hoặc âm)
(sini+sin )r d m= λ
Trang 56Cách tử bậc 0 ứng với i = - r
Góc i và r có thể mang dấu dương
hoặc âm tùy thuộc vào vị trí của nó
so với pháp tuyến.
Trang 57Quan sát phổ qua cách tử
Trang 58Sơ đồ máy đơn sắc cách tử điển hình
Trang 59Máy quang phổ cách tử
Trang 60Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu suất cách tử vào bước sóng
- Tỉ phần ánh sáng nhiễu xạ trên mỗi bậc là hiệu suất của cách tử ở bậc đó
- Bước sóng chói là bước sóng được nhiễu xạ với hiệu suất cao nhất bởi cách tử.
Trang 61Độ tán sắc và năng suất phân giải của cách tử
f m L
=
Năng suất phân giải :
là hiệu bước sóng của hai bức xạ đơn sắc còn có thể phân ly được.
là bước sóng trung bình của hai bức xạ
δλ
λ λ
=
- Băng phổ truyền qua là độ rộng phổ đi ra khỏi máy đơn sắc khi chiếu sáng
khe bằng nguồn sáng có phổ liện tục.
- Giới hạn của băng phổ truyền qua được gọi là độ phân giải của thiết bị
Trang 62C CÁC BẢN BƯỚC SÓNG VÀ MÁY BỔ CHÍNH ĐỘ
PHÂN CỰC
1.Các trạng thái phân cực của ánh sáng
Có 3 trạng thái phân cực cơ bản : phân cực thẳng , phân cực tròn , phân cực elip
Ánh sáng phân cực thẳng là ánh sáng phát ra từ laser Sóng phân cực thẳng
Trang 63Sóng phân cực tròn
Sóng phân cực tròn trái
Trang 64Sóng phân cực êlip
So sánh ba loại phân cực
Trang 65Ánh sáng không phân cực như đèn Led , mặt trời , huỳnh quang….
Trang 66PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG PHỔ LÀ GÌ ?
Phương pháp phân tích quang học dựa trên việc nghiên cứu
sự tương tác của bức xạ ánh sáng trên chất khảo sát hoặc sự hấp thụ các bức xạ ánh sáng dưới một tác động hóa lý nào đó.
MÁY QUANG PHỔ LÀ GÌ ?
Dụng cụ quang học dùng để phân tích chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc khác nhau (PHỔ)
Chương IV
Trang 67CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG PHỔ
Phổ hấp thụ tử ngoại – khả kiến (UV–VIS)
Phổ phát xạ tia X Phổ nhiễu xạ tia X Phổ huỳnh quang tia X
Phổ cộng hưởng từ điện tử Phổ cộng hưởng từ proton Phổ phát xạ phân tử
Trang 69MÁY QUANG PHỔ PHÁT XẠ
Nguyên lý hoạt
động :
Mẫu vật cần nghiên cứu khi được kính thích bằng ánh
sáng thích hợp sẽ bức xạ ở trạng thái phân tử hay nguyên
tử tự do Bức xạ này mang thông tin đặc trưng cho mẫu được phân tích bằng máy quang phổ phát xạ cho biết các thành phần đơn sắc và phân bố cường độ theo bước sóng.
Trang 70Hệ trực chuẩn và Khe máy đầu vào
Cấu tạo cơ bản:
Hệ tán sắc
Hệ buồng tối và Khe máy đầu ra
Máy tính và phần mềm điều khiển + xử lý số liệu
Bộ phận phối hợp:
Hệ thống xử lý
mẫu tự động
Hệ thống chiếu sáng, lọc sáng
Hệ thu phổ
và khuếch đại tín hiệu
MÁY QUANG PHỔ PHÁT XẠ
Nguồn sáng
kích thích
Mẫu vật
Trang 71Các thông số đặc trưng cơ
bản :
Độ tán sắc góc:
Sự biến thiên góc lệch giữa tia tới và tia ló qua
hệ tán sắc theo bước sóng của các thành phần
đơn sắc
Độ tán sắc dài:
Khoảng cách giữa 2 vạch phổ có bước sóng gần
nhau nhất trên mặt phẳng tiêu
Năng suất phân ly:
Khả năng tách vạch giữa 2 vạch phổ có bước
sóng gần nhau nhất
g
dD D
=
t
dl D
d λ
=
MÁY QUANG PHỔ PHÁT XẠ
Trang 72Cấu tạo của máy quang phổ tùy thuộc vào các tính chất của phổ cần phân tích
Độ cao của khe máy lối vào thay đổi theo vùng phổ của ánh sáng tới
Độ rộng của khe máy lối vào thay đổi theo cường độ ánh sáng tới
Năng suất phân giải của máy thay đổi phụ thuộc chủ yếu vào năng suất phân giải của hệ tán sắc và độ rộng của khe máy.
MÁY QUANG PHỔ PHÁT XẠ
Trang 73Máy quang phổ đa kênh : cách tử đứng yên và lối ra không dùng khe sáng mà dùng CCD (hoặc PDA) đặt ở mặt phẳng tiêu của buồng tối để chuyển tín hiệu quang đã phân tích
thành tín hiệu điện
Máy quang phổ đơn kênh : chỉ có 1 khe máy lối ra và cách
tử được quay để từng thành phần đơn sắc sẽ lướt qua khe
ra ngoài và được thu nhận trên tế bào quang điện.
MÁY QUANG PHỔ PHÁT XẠ
Máy quang phổ cách tử kép : ghép nối tiếp hai hệ tán sắc với nhau tăng năng suất phân li và độ tán sắc
Trang 74MÁY QUANG PHỔ PHÁT XẠ
Trang 75MÁY QUANG PHỔ HẤP THỤ
Dựa vào khả năng hấp thụ chọn lọc các bức xạ rọi vào dung dịch của chất nghiên cứu đặt trong một dung môi nhất định
Nếu I0 nhỏ và các hiện tượng phản xạ, tán xạ không đáng kể thì :
Định luật Lambert – Beer :
Khi chùm sáng có cường độ I0 truyền tới môi trường có bề dày d thì bị hấp thụ một phần nên cường đố ánh sáng ra khỏi môi trường là I < I0
Trang 76Trong đó:
C là nồng độ của dùng dịch (mol/l hoặc %)
d là bề dày của lớp dung dịch (cm)
α là hệ số hấp thụ đặc trưng cho cấu tạo của chất tan trong dung dịch phụ thuộc bước sóng ánh sáng đơn sắc
Khi C = 1M và d = 1cm thì A = α dùng trong phân tích cấu trúc , tính chất quang phổ
Trang 77Máy quang phổ 1 chùm tia phải đo 2 lần : 1 lần với mẫu
chuẩn (chỉ chứa dung môi) và 1 lần với mẫu cần đo (chứa dung dịch cần phân tích) I0 trong 2 lần đo phải không đổi kết
quả phân tích không chính xác
Máy quang phổ 2 chùm tia thì ánh sáng tới được tách làm 2 chùm : 1 đi qua mẫu chuẩn và 1 lần đi qua mẫu cần đo, sau đó cùng đi vào máy thu để so sánh cường độ chỉ phải đo 1 lần
kết quả phân tích chính xác và tính được ngay độ hấp thụ A
MÁY QUANG PHỔ HẤP THỤ
Trang 78SƠ ĐỒMÁY QUANGPHỔ HẤP THỤNGUYÊN TỬMỘT CHÙMTIA VÀ HAICHÙM TIA
MÁY QUANG PHỔ HẤP THỤ
Trang 81Sự dịch chuyển giữa các mức năng lượng dao dộng của phân tử tương ứng với các bức xạ và hấp thụ nằm trong vùng hồng ngoại.
Dùng máy quang phổ hấp thụ hồng ngoại để nghiên cứu cấu trúc dao dộng của các phân tử
Môi trường làm việc phải khô, sạch (tốt nhất là chân không)
Trang 82Máy quang phổ hấp thụ hồng ngoại dùng hệ tán
sắc:
Mẫu đo đặt trước hệ tán sắc
Chùm sáng qua mẫu có tần số thấp
Dùng 2 chùm tia để tránh tính không ổn định của nguồn
Khe máy thường xuyên thay đổi độ rộng để giữ cường độ ánh sáng tới không đổi
Trang 84• Những máy này bộ giao thoa (interformeter)
Michelson được dùng thay cho bộ tạo đơn sắc.
• Máy quang phổ FTIR được dùng chủ yếu phân tích định tính, định lượng hợp chất hữu cơ, cấu trúc hoá học của hợp chất vô cơ.
• Phân định được danh sách hợp chất chỉ cần 1 thay đổi nhỏ.
• Độ chính xác của phép phân tích cao hơn nhiều lần
so với những máy hồng ngoại trước.
MÁY QUANG PHỔ HẤP THỤ HỒNG
NGOẠI
Máy quang phổ hấp thụ hồng ngoại biến đổi Fourier :
Trang 86Hình ảnh từ bộ thu
MÁY QUANG PHỔ HẤP THỤ HỒNG NGOẠI
Trang 87MÁY QUANG PHỔ HẤP THỤ HỒNG NGOẠI