Nguyên tắc hoạt động Ánh sáng từ nguồn S cần khảo sát duoc roi vào khe F của máy quang phổ, sau khi qua thấu kính L, sẽ trở thành chùm tia song song và được lăng kính P tách thành các ch
Trang 1Ebook Được Download tại:
http://ebook.top1.vn hoac http://maichoi.vuicaida
Trang 3
Máy quang phổ - Các loại quang phổ
1 Máy quang pho
Trang 4
Máy quang phổ - Các loại quang phổ
1 Máy quang phô (tt)
Ông chuẩn trực: Có nhiệm vu tao ra mot chum sang song song No
gồm khe hẹp F đặt tại tiêu điểm cua thau kinh hdi tu L,
Bộ phận tán sắc: Gồm một lăng kính P có tác dụng tán sắc chùm sáng song song chiêu đến từ thấu kính L, thành nhiêu chùm sáng đơn sắc song song
Buông ảnh: Gồm thâu kính hội tụ L đặt chắn chùm sáng đã bị tán sắc bởi lăng kính P và một tâm kính ảnh M (hoặc kính mờ) đặt tại tiêu diện của thâu kính L
M
Trang 5
Máy quang phổ - Các loại quang phổ
1 Máy quang phô (tt)
Cc Nguyên tắc hoạt động
Ánh sáng từ nguồn S cần khảo sát duoc roi vào khe F của máy quang
phổ, sau khi qua thấu kính L, sẽ trở thành chùm tia song song và được lăng kính P tách thành các chùm sáng đơn sắc song song
Mỗi chùm sáng song song đơn sắc ló ra khỏi lăng kính P sẽ được thấu
kính L; hội tụ thành một vạch màu trên màn MI tại tiêu diện của nó
Mỗi vạch màu là một ảnh đơn sắc của khe F và tập hợp của chúng chính
là quang phổ của nguồn S
Quang phổ này có thể được chụp lại nhờ kính ảnh (hoặc quan sát trên
kính mời)
Trang 6
Máy quang phổ - Các loại quang phổ
2 Các loại quang phổ
a Quang phô liên tục
= Định nghĩa: là quang phổ gồm nhiều dải sáng có màu khác nhau nối tiếp
nhau một cách liên tục
= Cac nguon phát: Mọi vật rắn, lỏng và khí có khối lượng riêng lớn khi bị
nung nóng sẽ phát quang phổ liên tục
= Tinh chat va teng dung:
- Tính chất quan trọng của quang phổ liên tục là nó không phụ thuộc
vào thành phân câu tạo của vật phát sáng mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt
do cua vat
- Thực nghiệm cho thấy rằng, khi được nung nóng đến 5000C, các vật bắt đầu phát sáng ở vùng đỏ Khi nhiệt độ càng tăng, quang phổ càng
mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng ngắn và tới nhiệt độ cỡ
2500K, các vật sẽ cho một quang phổ liên tục đây đủ từ đỏ đến tím
Tính chất này của quang phổ liên tục được ứng dụng để đo nhiệt độ
của các vật phát sáng do bị nung nóng như: nhiệt độ của dây tóc bóng
đèn điện, của nguồn hồ quang, của lò cao
Trang 7
© May quang phé - Các loại quang phổ
2 Các loại quang phô (tt)
b Quang phô vạch phát xạ:
- Dinh nghĩa: là quang phố gồm những vạch màu riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối
- Nguôn phát quang phố vạch: Các chất khí (hay hơi) có khối
lượng riêng nhỏ khi bị kích thích phát sáng sẽ cho quang phổ vạch
Có thể kích thích cho một chất khí phát sáng bằng nhiều cách khác
nhau: đốt nóng, phóng tia lửa điện qua khối khí đó
- Tính chất và ứng dụng: Thực nghiệm cho thây rằng mỗi nguyên
tô hoá học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng đặc trưng cho nguyên tố ấy; quang
phổ đó gồm một số vạch xác định, ở những vị trí xác định và có
màu xác định
- - Ví dụ: Hơi Natri khi phát sáng sẽ cho quang phổ gồm 2 vạch vàng
sát nhau với bước sóng A, = 0,589um va A, = 0,5896um Khi Hidro
phát sáng cho quang phổ gồm 4 vạch (trong vùng nhìn thấy) là: đỏ
(H,) có 2„„ = 0,6589um, lam (H,) có 2„ = 0,4861uim, cham (H,) 66 Ay
= 0,4340um va tim (H;) co A, = 0,410um
Trang 8
Máy quang phổ - Các loại quang phổ
2 Các loại quang phô (tt)
c Quang pho vach hap thụ
"= Cach tao:
- Nguyên tắc tạo ra quang phổ hấp thụ được biểu diễn trên hình vẽ
Ánh sáng trắng phát ra từ đèn D được rọi vào khe F của máy quang
phổ và trên tâm kính M của buông ảnh ta thu được một quang phổ
Trang 9= Đặt giữa nguồn sáng D và khe F của máy quang phổ một ống thuỷ tinh
N chứa hơi Natri nung nóng Khi đó trong quang phổ liên tục xuất hiện
một vạch tối (nói đúng ra là hai vạch tối ở sát nhau) tại đúng vị trí của
vạch vàng trong quang phổ phát xạ của hơi Natri Đó là quang phổ hấp
thụ của Natri Nếu thay hơi Natri bằng hơi Kali hoặc Hiđro thì trong
quang phổ liên tục xuất hiện các vạch tối ở đúng vị trí các vạch màu
trong quang phổ phát xạ của Kali hoặc Hiđro tương ứng Đó là các
quang phổ hấp thụ của Kali hoặc Hiđro
= Nhu vay co thê nói: quang phố hấp thụ của một chất khí (hoặc hơi) nào
đó là quang phổ liên tục bị thiếu những vạch màu do bị khí (hoặc hơi) đó
hap thu
Trang 10C
Máy quang phổ - Các loại quang phổ
2 Các loại quang phô (tt)
c Quang pho vach hap thu (tt)
= Piéu kién dé thu quang pho vach hap thu: nhiét d6 cla dam khi hay hơi hấp thụ phải thập hơn nhiệt độ của nguồn phát quang phổ liên tục
= Hién tượng đảo sắc: Trong thí nghiệm về quang phổ hấp thụ trên đây, khi đám khí (hay hơi) gây ra quang phổ hấp thụ được đốt nóng tới nhiệt
độ mà chúng có thể phát sáng nhưng nhiệt độ này vẫn còn thấp hơn
nhiệt độ nguồn phát quang phổ liên tục thì ta thu được quang phổ hấp thụ của đám khí (hay hơi) đó Tuy nhiên, khi tắt nguồn phát quang phổ liên tục thì trên kính M của máy quang phổ sẽ mất nền quang phổ liên tục đồng thời những vạch tối ở quang phổ liên tục sẽ trở thành đúng các
vạch màu trong quang phổ phát xạ của chính nguyên tô tạo nên đám khí
(hay hoi) Hiện tượng này được gọi là hiện tượng đảo sắc
Trang 11- - Ở một nhiệt độ xác định, một đám khí (hay hơi) có khả năng phát ra
những bức xạ đơn sắc nào thì cũng có khả năng hấp thụ những
bức xạ đơn sắc đó Kết luận này chính là nội dung của định luật
Trang 12C
Máy quang phổ - Các loại quang phổ
2 Các loại quang phô (tt)
d Phép phân tích quang phô và tiện lợi của nó:
= Định nghĩa: Phân tích quang phổ là phép phân tích thành phần câu tạo của các chất (hay hợp chất) dựa vào việc nghiên cứu quang phổ của ánh sáng do chất ay phát ra hoặc hấp thụ
= _ Tiện lợi của phép phân tích quang phổ:
- - Khi phân tích định tính tức là chỉ cần biết sự có mặt của các thành
phần khác nhau trong mẫu, thì phép phân tích quang phổ sẽ đơn
giản và cho kết quả nhanh chóng
- - Khi phân tích định lượng tức là cần biết cả nồng độ các thành phân
trong mẫu, thì phép phân tích quang phổ rất nhạy, nó cho phép phát hiện được những chất có nông độ rất nhỏ
- _ Nhờ phân tích quang phổ mà có thé biết thành phân cấu tạo và nhiệt
độ của những vật ở rất xa như: mặt trời, các sao
Trang 13
Máy quang phổ - Các loại quang phổ
3 Cau hoi va bài tập
Câu 1: Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa trên:
Trang 14
we
3 Câu hỏi và bài tập (tt)
Câu 1: Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa trên:
Trang 15
: zZ
3 Cau hoi va bai tap (tt)
Cau 2: Phat biéu nao sau day là sai khi nói về máy quang phổ?
A Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích một chùm sáng có
nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau
B Nguyên tắc hoạt động của máy quang phố dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng
C Máy quang phổ là dụng cụ dùng để nhận biết các thành phân cấu
tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra
D Bộ phận làm tán sắc ánh sáng trong máy quang phổ là thấu kính
Trang 16
Máy quang phổ - Các loại quang phổ
3 Câu hỏi và bài tập (tt)
Câu 2: Phát biểu nào sau đây sại khi nĩi về máy quang phổ?
A Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích mét chùm sáng cĩ nhiều thành phân thành những thành phân đơn sắc khác nhau
B Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng
C Máy quang phổ là dụng cụ dùng để nhận biết các thành phân cấu
tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra
D Bộ phận làm tán sắc ánh sáng trong máy quang phổ là thấu kính
Trang 17
Máy quang phổ - Các loại quang phổ
3 Câu hỏi và bài tap (tt)
Câu 3: Quang phô liên tục của một vật
A Phu thuộc bản chất của vật
B Phụ thuộc nhiệt độ của vật
C Phụ thuộc cả bản chất và nhiệt độ của vật
D Không phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của vật
Trang 18
we
3 Câu hỏi và bài tap (tt)
Câu 3: Quang phô liên tục của một vật
A Phu thuộc bản chất của vật
B Phụ thuộc nhiệt độ của vật
C Phụ thuộc cả bản chất và nhiệt độ của vật
D Không phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của vật
Trang 19
Máy quang phổ - Các loại quang phổ
3 Cau hoi va bai tap (tt)
Cau 4: Tinh chat quan trọng của quang phổ vạch là:
A Như nhau với các nguyên tố khác nhau
B Khác nhau với các nguyên tố khác nhau
C Như nhau với các chất khí khác nhau có cùng nhiệt độ
D Khác nhau với một chất khí ở các nhiệt độ khác nhau
Trang 20
Máy quang phổ - Các loại quang phổ
3 Cau hoi va bai tap (tt)
Cau 4: Tinh chat quan trọng của quang phổ vạch là:
A Như nhau với các nguyên tố khác nhau
B Khác nhau với các nguyên tô khác nhau
C Như nhau với các chất khí khác nhau có cùng nhiệt độ
D Khác nhau với một chất khí ở các nhiệt độ khác nhau
Trang 21
(>
May quang pho - Các loại quang phổ 'Đ«x
3 Câu hỏi và bài tập (tt)
Câu 5: Phát biểu nào bị sai khi nói về quang phổ vạch phát xạ?
A Quang phổ vạch phát xạ gồm một hệ thống các vạch màu riêng rẽ nằm trên một nên tối
B Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau
vê số lượng các vạch, vị trí hiện vạch và màu sắc các vạch
C Quang phổ vạch phát xạ của mỗi nguyên tố phụ thuộc vào nhiệt độ
D Quang phổ vạch phát xạ do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp bị
kích thích bằng cách nung nóng hoặc phóng tia lửa điện phát ra
Trang 22
(>
May quang pho - Các loại quang phổ 'Đ«x
3 Câu hỏi và bài tập (tt)
Câu 5: Phát biểu nào bị sai khi nói về quang phổ vạch phát xạ?
A Quang phổ vạch phát xạ gồm một hệ thống các vạch màu riêng rẽ nằm trên một nên tối
B Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau
vê số lượng các vạch, vị trí hiện vạch và màu sắc các vạch
C Quang phổ vạch phát xạ của mỗi nguyên tố phụ thuộc vào nhiệt độ
D Quang phổ vạch phát xạ do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp bị
kích thích bằng cách nung nóng hoặc phóng tia lửa điện phát ra