Các nguyên tắc công bằng: Trong vụ phân ñịnh biên giới biển trong vịnh Main 1984, Toà án pháp lý quốc tế phát biểu năm tiêu chuẩn công bằng: - ðất thống trị biển - Phân chia ñồng ñều, tr
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… Cần Thơ, ngày tháng năm 2008
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… Cần Thơ, ngày tháng năm 2008
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI đẦU 1
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH VỀ MÔI TRƯỜNG BIỂN - CƠ SỞ PHÁP LÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN 3
1.1 Biển và vấn ựề phân ựịnh biển 3
1.1.1 Khái niệm về biển và bảo vệ môi trường biển 3
1.1.2 Phân ựịnh biển 4
1.2 Tình hình về môi trường biển 19
1.2.1 Khái quát chung về biển thế giới và biển Việt Nam 19
1.2.2 Môi trường biển ựang bị ô nhiễm nghiêm trọng 20
1.3 Cơ sở pháp lý bảo vệ môi trường biển ở nước ta hiện nay 23
1.3.1 Khung pháp lý về bảo vệ môi trường biển 23
1.3.2 Các vấn ựề pháp lý liên quan ựến môi trường biển 25
CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN THỰC TRẠNG - KIẾN NGHỊ - đỀ XUẤT CỦA BẢN THÂN 43
2.1 Pháp luật quốc tế về bảo vệ môi trường biển 43
2.1.1 Các vùng biển và chế ựộ pháp lý của chúng 43
2.1.2 Các ựiều ước quốc tế và khu vực đông Nam Á về bảo vệ môi trường biển 56
2.2 Pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường biển 66
2.2.1 Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia và chế ựộ pháp lý của chúng 66
2.2.2 Việt Nam và các ựiều ước quốc tế về bảo vệ môi trường biển 79
2.2.3 Bảo vệ môi trường biển trong Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan khác 88
2.3 Thực trạng pháp luật bảo vệ môi trường biển trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay 94
2.3.1 Thực trạng ô nhiễm môi trường biển trên thế giới hiện nay 94
2.3.2 Thực trạng môi trường biển Việt Nam hiện nay 100
2.3.3 Kiến nghị và ựề xuất của bản thân về vấn ựề hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường biển ở Việt Nam 103
KẾT LUẬN 105
Trang 4LỜI NÓI ðẦU - -
1 Tính cấp thiết của ñề tài :
Trên tiến trình toàn cầu hoá hiện nay, vấn ñề bảo vệ môi trường ñã trở thành vấn
ñề cấp thiết nhất là việc bảo vệ môi trường biển, rất cần sự quan tâm lẫn hành ñộng của mỗi chúng ta Vì thế, vấn ñề hoàn thiện khung pháp lý bảo vệ môi trường biển ngày càng quan trọng ñối với toàn nhân loại nói chung, và với Việt Nam nói riêng Tình hình ô nhiễm và suy thoái môi trường ñang diễn ra hết sức phức tạp trên phạm vi toàn cầu Môi trường biển ñang bị ñe doạ từng ngày và hậu quả của việc ô nhiễm môi trường này là hết sức nặng nề Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này là do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan mang lại, song, trong ñó việc không tuân thủ ñúng pháp luật
về bảo vệ môi trường biển là một trong những nguyên nhân cần ñề cập ñến
Hiện tại, chúng ta ñã có các văn bản quy ñịnh khung pháp lý chung về việc bảo
vệ môi trường biển, nhưng do con người (cá nhân, tổ chức) chưa tuân thủ hoặc tuân thủ chưa ñúng các quy ñịnh này nên dẫn ñến ô nhiễm môi trường biển Nhiều vụ gây ô nhiễm diễn ra nhưng vẫn chưa ngăn chặn hết ñược Mỗi vụ vi phạm xảy ra là kéo theo bao hậu quả nặng nề mà người chịu ảnh hưởng cũng chính là con người Các mức ñộ ô nhiễm môi trường biển ngày càng nhiều là do ý thức tuân thủ các quy ñịnh về môi trường biển của mỗi cá nhân, tổ chức còn thấp và văn bản quy phạm pháp luật ñiều chỉnh vấn ñề này còn hạn chế và chưa thật sự phổ biến
Qua tìm hiểu sách vở, báo ñài, tiếp cận với các khái niệm về môi trường biển, bảo
vệ môi trường biển, người viết ñã hiểu ñược vai trò của môi trường biển và sự bảo vệ môi trường biển có vai trò quan trọng như thế nào ñối với ñời sống con người Người viết ñược hiểu thêm về pháp luật môi trường và các văn bản pháp lý bảo vệ môi trường biển
Làm sao ñể các biện pháp bảo vệ môi trường biển ñi vào cuộc sống ñể nó ñược áp dụng phổ biến, rộng rãi và hiệu quả hơn vẫn là câu hỏi lớn Pháp luật ñã và ñang làm
gì ñể ñưa các văn bản pháp luật bảo vệ môi trường, nhất là văn bản bảo vệ môi trường biển vào ñời sống ñể nó trở nên gần gũi với mọi người và nâng cao ý thức pháp luật bảo vệ môi trường biển cho họ Từ tính cấp thiết của việc tuân thủ các văn bản pháp luật bảo vệ môi trường biển và thực trạng áp dụng các văn bản ñó, người viết ñã quyết ñịnh chọn ñề tài này ðề tài: “PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN”
Trang 52 Phạm vi nghiên cứu:
ðề tài ñược nghiên cứu xoay quanh các văn bản pháp luật Việt Nam và quốc tế
về bảo vệ môi trường biển, vấn ñề ô nhiễm môi trường biển và các nguyên nhân dẫn ñến sự ô nhiễm ñó Trên cơ sở luật ñịnh, xác ñịnh vai trò của pháp luật bảo vệ môi trường biển và ảnh hưởng của nó trong ñời sống thực tế
3 Mục tiêu nghiên cứu:
Việc nhiên cứu ñề tài này với mục tiêu là tìm hiểu và phân tích các văn bản pháp lý
liên quan ñến vấn ñề bảo vệ môi trường biển, tình hình môi trường biển và ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay Thông qua việc nghiên cứu ñề tài, từ ñó ra những vướng mắc trong quá trình áp dụng các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường biển Việt Nam ðồng thời rút ra kết luận, ñánh giá những kiến thức có ñược ñể ñưa ra phương hướng hoàn thiện phù hợp
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp chủ yếu ñược áp dụng trong luận văn này là phương pháp nghiên cứu
ñi từ chi tiết ñến tổng quát Bên cạnh ñó còn có sự khái quát tổng hợp các vấn ñề liên quan ñến luật pháp bảo vệ môi trường biển, ô nhiễm môi trường biển
5 Kết cấu của luận văn:
Luận văn bao gồm: Lời nói ñầu, mục lục, tài liệu tham khảo, kết luận và hai
chương:
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG BIỂN - CƠ SỞ PHÁP LÝ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG BIỂN
CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN THỰC TRẠNG - ðỀ XUẤT - KIẾN NGHỊ CỦA BẢN THÂN
Trang 6
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH VỀ MÔI TRƯỜNG BIỂN - CƠ SỞ PHÁP LÝ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN
1.1 BIỂN VÀ VẤN ðỀ PHÂN ðỊNH BIỂN
1.1.1 Khái niệm về môi trường biển và bảo vệ môi trường biển
Về phương diện phạm vi ñịa lý, môi trường biển là toàn bộ vùng nước biển của Trái ñất với tất cả những gì có trong ñó Môi trường biển của một quốc gia có thể ñược hiểu là một vùng của biển, ñại dương và trải rộng từ bờ biển và các hải ñảo cho tới ranh giới trên biển ñược thoả thuận hoặc tới giới hạn 200 hải lý của vùng ñặc quyền kinh tế hoặc tới ranh giới ngoài cùng của thềm lục ñịa của quốc gia ñó Về phương diện phạm vi môi trường thì ñịnh nghĩa môi trường biển lại rộng lớn hơn rất nhiều Căn cứ vào ðiều 1 khoản 4 Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, môi trường biển ñược hiểu bao gồm các tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái biển và chất lượng nước biển, cảnh quan biển
Phân tích ñịnh nghĩa trên cho thấy, môi trường biển là vùng tại ñó con người khai thác các tài nguyên sinh vật và không sinh vật, là nơi ñược sử dụng ñể giao tiếp, nghỉ ngơi giải trí và trút bỏ chất thải và ñó là nơi ñóng một vai trò cơ bản trong việc duy trì các ñiều kiện sống trên Trái ñất Môi trường biển là hệ thống tại ñó các quá trình lý, hoá, sinh tương tác và hoạt ñộng ñảm bảo duy trì cân bằng hệ sinh thái ñộng thực vật biển và ñảm bảo cho các mục ñích sử dụng biển khác nhau của con người
“Môi trường biển” bao gồm không chỉ các vùng biển với các ñặc trưng lý hoá của chúng mà còn cả các nguồn tài nguyên sinh vật, tài nguyên không sinh vật của vùng cửa sông, các vùng ngập mặn bao gồm cả trầm tích, các vùng thuỷ triều lên xuống, các vùng ñầm lầy, bãi triều, ñất ướt Trong khi biển cả là thành phần chính của môi trường biển và cần ñược giữ gìn, thì sự quan tâm tới các vùng ñó cũng không thể bỏ qua Bất kỳ một sự suy thoái nào trong các vùng cửa sông, ñầm phá, ven biển hay phát triển không có kiểm soát, ñều có thể tác ñộng xấu tới toàn bộ hệ thống môi trường biển
Trang 7Biển và ñại dương cũng không nên ñược xem là một thực thể ñộc lập vì chúng cũng tương tác với bầu khí quyển phía trên biển, với ñáy biển và với lục ñịa mà từ ñó
có các chất liệu ñổ vào biển Xét trên khía cạnh này, ñịnh nghĩa môi trường biển có thể ñược mở rộng, ñể dáp ứng ñược yêu cầu ñánh giá một cách chính xác các nguồn ô nhiễm môi trường biển, tác nhân làm suy thoái và huỷ hoại môi trường biển trong tổng thể môi trường Trái ñất Ngoài ra, các hoạt ñộng của con người cũng là một phần của môi trường biển và chúng tác ñộng trực tiếp làm thay ñổi chất lượng của các vùng ven biển, gây suy thoái môi trường trong phạm vi vùng ven biển
ðịnh nghĩa môi trường biển ngày càng ñược hoàn thiện, phù hợp với nhận thức của con người Chương 17 trong Chương trình Hành ñộng 21 ñịnh nghĩa: “Môi trường biển là vùng bao gồm các ñại dương và các biển và các vùng ven biển tạo thành một tổng thể, một phần cơ bản bản của hệ thống duy trì cuộc sống toàn cầu và là tài sản hữu ích tạo cơ hội cho sự phát triển bền vững” ðịnh nghĩa này nhấn mạnh tới mối liên kết giữa môi trường và con người cùng sự phát triển Môi trường biển ở ñây ñược hiểu
là môi trường tự nhiên của biển cả chịu sự tác ñộng của các hoạt ñộng của con người trong quá trình phát triển
Dựa trên quan ñiểm Bảo vệ và Phát triển bền vững, chúng ta có ñịnh nghĩa mới về bảo vệ môi trường biển Bảo vệ môi trường biển ở ñây là việc ngăn chặn ảnh hưởng tiêu cực của các hoạt ñộng của con người và của tự nhiên ñến môi trường biển, làm ô nhiễm và suy thoái môi trường biển
1.1.2 Phân ñịnh biển
+ Khái niệm chung
ðịnh nghĩa phân ñịnh biển:
- Phán quyết của Toà án pháp lý quốc tế về vụ thềm lục ñịa biển Egée ngày 19/12/1978: phân ñịnh có mục ñích: “Vạch một con ñường chính xác hoặc nhiều con ñường chính xác nơi gặp nhau của các vùng không gian tại ñó thực hiện các quyền lực
và quyền chủ quyền tương ứng” của hai quốc gia
- Phân ñịnh là quá trình hoạch ñịnh ñường ranh giới phân tách hai hay nhiều quốc gia có các vùng biển tiếp giáp nhau và không ñược phân tách bởi biển cả hoặc ñáy biển - vùng di sản chung của loài người
Phân ñịnh là một hoạt ñộng mang tính quốc tế:
- “Việc phân ñịnh các vùng biển luôn luôn có một khía cạnh quốc tế; nó không thể
phụ thuộc vào ý chí duy nhất của quốc gia ven biển như có ñược thể hiện trong luật
Trang 8quốc nội Nếu tuyên bố phân ñịnh nhất thiết là một hành vi ñơn phương là ñúng, bởi vì chỉ quốc gia ven biển mới có tư cách ñể tiến hành ñiều ñó thì ngược lại giá trị của việc phân ñịnh ñó ñối với các quốc gia thứ ba thuộc về luật pháp quốc tế”
- Như vậy, các quốc gia có quyền ñơn phương tuyên bố ranh giới vùng biển của mình ñến ñâu, nhưng giá trị của các tuyên bố ñó trong quan hệ quốc tế chỉ có thể ñược khi việc phân ñịnh ñơn phương này tôn trọng những quy tắc và nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế và ñược quốc tế thừa nhận
ðiều kiện ñể có sự phân ñịnh biển:
- Thực chất của việc phân ñịnh biển là sự phân ñịnh tác ñộng của danh nghĩa pháp
lý của các vùng biển mà mỗi bên có ñược do vận dụng luật pháp quốc tế
- Phán quyết vụ thềm lục ñịa Libi-Malta ngày 3/6/1985 cho rằng: “Việc một bên là vấn ñề danh nghĩa và vấn ñề xác ñịnh thềm lục ñịa và bên kia là vấn ñề phân ñịnh thềm lục ñịa là hai vấn ñề không hoàn toàn khác biệt nhau mà ngược lại còn bổ sung cho nhau là một sự thật hiển nhiên Cơ sở pháp lý của vùng cần phân ñịnh và danh nghĩa tương ứng không thể không có mối liên hệ nào với việc phân ñịnh”
ðiều này có thể thấy rõ trong ví dụ sau: theo luật pháp quốc tế, cả hai quốc gia có
bờ biển ñối diện hay tiếp giáp nhau ñều có quyền mở rộng thềm lục ñịa của mình dựa trên danh nghĩa “ñất thống trị biển”- sự kéo dài tự nhiên của lãnh thổ ñất liền của họ ra biển Như vậy, họ có cùng danh nghĩa ñể thụ ñắc các vùng biển theo luật pháp quốc tế quy ñịnh cho họ Vấn ñề là cần phải xác ñịnh xem giá trị của danh nghĩa ñó ñến ñâu tới giới hạn nào
- Yếu tố thứ hai cần thiết ñể có sự phân ñịnh là tồn tại sự chồng lấn các vùng biển,
mà cụ thể là chồng lấn các danh nghĩa
+ Phân ñịnh lãnh hải
Phân ñịnh lãnh hải:
Có hai trường hợp:
- Các quốc gia có bờ biển ñối diện nhau
- Các quốc gia có bờ biển tiếp giáp nhau
Các phương pháp phân ñịnh lãnh hải:
Trước Hội nghị lần thứ nhất của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1958 thông thường áp dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp ñường cách ñều;
- Phương pháp ñường vuông góc so với xu thế chung của bờ biển;
Trang 9- ðường phân giác góc tạo bởi hai bờ biển tiếp giáp nhau;
- ðường biên giới trên bộ kéo dài ra biển;
- ðường kinh tuyến hoặc vĩ tuyến
Các phương pháp này vẫn tiếp tục ñược sử dụng trong một số các thoả thuận giữa các quốc gia trong thời gian gần ñây như thoả thuận Brazil và Uruguay ngày 21/6/1972, Gambie và Xenegal ngày 4/6/1974, Colombia và Equateur ngày 23/8/1975, Vênzuela và Pháp ngày 17/6/1980 Tuy nhiên phương pháp ñường cách ñều tỏ ra có
ưu thế trội hơn cả
ðiều 12 khoản 1 Công ước Giơnevơ năm 1958 về lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải:
“Khi hai quốc gia có bờ biển kề nhau hoặc ñối diện nhau, không quốc gia nào ñược quyền mở rộng lãnh hải ra quá ñường trung tuyến mà mọi ñiểm nằm trên ñó cách ñều các ñiểm gần nhất của các ñường cơ sở dùng ñể tính chiều rộng lãnh hải của mỗi quốc gia, trừ khi có sự thoả thuận ngược lại Tuy nhiên, quy ñịnh này không áp dụng trong trường hợp do có những danh nghĩa lịch sử hoặc có các hoàn cảnh ñặc biệt khác cần hoạch ñịnh ranh giới lãnh hải của hai quốc gia một cách khác không ñược trù ñịnh trong các ñiều khoản này”
ðiều 15 Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 nhắc lại ðiều 12 của Công ước Giơnevơ năm 1958 về lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải
Nguyên tắc chung cho phân ñịnh lãnh hải gồm 3 yếu tố:
- Việc phân ñịnh phải thực hiện theo con ñường thoả thuận;
- Nếu không thoả thuận ñược thì áp dụng ñường cách ñều;
- ðường cách ñều ñược áp dụng với ñiều kiện:
Không có các hoàn cảnh ñặc biệt ñòi hỏi phải có một giải pháp khác;
Không có các danh nghĩa lịch sử
ðường cách ñều và ñường trung tuyến
ðường cách ñều trong trường hợp hai quốc gia có bờ biển tiếp giáp nhau và ñường trung tuyến trong trường hợp hai quốc gia có bờ biển ñối diện nhau là ñường
mà tất cả các ñiểm cách ñều các ñiểm gần nhất của ñường cơ sở dùng ñể tính chiều rộng lãnh hải của mỗi quốc gia
Hoàn cảnh ñặc biệt trong phân ñịnh lãnh hải
Trang 10Không có ñịnh nghĩa chính xác về các hoàn cảnh ñặc biệt, cả Công ước Giơnevơ năm 1958 về lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải, cả Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 ñều không ñịnh nghĩa chúng
ðối với Uỷ ban Luật quốc tế năm 1958 các hoàn cảnh ñặc biệt trong phân ñịnh lãnh hải là:
- Hình dạng bất thường của bờ biển;
- Sự hiện diện của các ñảo;
- Luồng hàng hải
Nguyên tắc phân ñịnh lãnh hải có thể tóm gọn trong công thức:
ðường cách ñều (ñường trung tuyến)- các hoàn cảnh ñặc biệt
- Con ñường tạm thời quản lý và là ñường ñầu tiên ñưa ra trong ñàm phán là ñường cách ñều
- Các hoàn cảnh ñặc biệt có ý nghĩa sửa chữa lại những bất công mà ñược cách ñều
có thể mang lại trong phân ñịnh ñể ñạt ñược một giải pháp công bằng
Phân ñịnh vùng tiếp giáp lãnh hải:
ñịnh không một quốc gia nào có quyền, trừ khi có các thoả thuận khác giữa họ, mở rộng vùng tiếp giáp lãnh hải ra ngoài ñường trung tuyến Khác với việc phân ñịnh lãnh hải, Công ước Giơnevơ năm 1958 về lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải chỉ quy ñịnh một giải pháp duy nhất: ñường trung tuyến, không nhắc gì tới các hoàn cảnh ñặc biệt
gì ðược coi là một phần của vùng ñặc quyền về kinh tế nên phân ñịnh vùng tiếp giáp lãnh hải sẽ tuân thủ các nguyên tắc phân ñịnh vùng ñặc quyền về kinh tế ñược quy ñịnh trong ðiều 83 của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982
Phân ñịnh thềm lục ñịa và vùng ñặc quyền kinh tế
ðiều 74 và 83 của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982:
1.Việc hoạch ñịnh ranh giới vùng ñặc quyền kinh tế (thềm lục ñịa) giữa các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay ñối diện nhau ñược thực hiện bằng con ñường thoả thuận theo ñúng pháp luật quốc tế như ñã nêu ở ðiều 38 quy chế của Toà án pháp lý quốc tế
ñể ñi ñến một giải pháp công bằng
2 Nếu không ñi tới ñược một thoả thuận trong một thời gian hợp lý, thì các quốc gia hữu quan sử dụng các thủ tục nêu ở Phần XV
Trang 113 Trong khi chờ ký kết thoả thuận nói ở khoản 1, các quốc gia hữu quan trên tinh thần hiểu biết và hợp tác, làm hết sức mình ñể ñi ñến các dàn xếp tạm thời có tính chất thực tiển và ñể không phương hại hay cản trở việc ký kết các thoả thuận dứt khoát trong giai ñoạn quá ñộ này Các dàn xếp tạm thời không phương hại ñến việc hoạch ñịnh cuối cùng
Nhận xét chung về ðiều 74 và 83 của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982:
- Hai ñiều này có nội dung như nhau
- Hai ñiều này nhắc ñến nguồn của luật pháp quốc tế ñược nêu trong ñiều 38 quy chế của Toà án pháp lý quốc tế:
Những ñiều ước quốc tế chung hoặc riêng ñược các quốc gia tranh chấp thừa nhận
Tập quán quốc tế ñã ñược chấp nhận như luật
Những nguyên tắc pháp luật chung ñược các quốc gia văn minh thừa nhận
Những quyết ñịnh của các toà án và các học thuyết của các luật gia có trình ñộ của các nước ñược coi như là nguồn bổ sung của pháp luật
Các quy tắc và các nguyên tắc trong phân ñịnh.Có hai nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc thoả thuận
Nguyên tắc công bằng
Nguyên tắc thoả thuận
ñịa
- Nguyên tắc này ñã trở thành nguyên tắc mang tính tập quán
- Vụ thềm lục ñịa Biển Bắc ñã mang tới một sắc thái mới: nghĩa vụ phải ñàm phán
ñể ñi ñến một kết quả, chứ không phải là ñàm phán hình thức: “Các bên phải tiến hành nhằm ñi ñến một thoả thuận chứ không phải ñơn thuần tiến hành một cuộc ñàm phán hình thức, ñây là một dạng ñiều kiện tiên quyết áp dụng tự ñộng trong trường hợp không có thoả thuận; các bên có nghĩa vụ xử sự sao cho ñàm phán có ý nghĩa, ñó không phải là trường hợp một khi một trong các bên khăng khăng giữ lập trường riêng của mình mà không trù liệu một sự ñiều chỉnh nào”
- Vụ thềm lục ñịa Vịnh Maine năm 1984 giữa Mỹ và Canada:
“Không một sự phân ñịnh biển nào giữa hai quốc gia có bờ biển tiếp giáp hoặc ñối diện có thể ñược thực hiện ñơn phương bởi một trong hai quốc gia Phân
Trang 12ñịnh biển phải ñược nghiên cứu và thực hiện thông qua thoả thuận tiếp theo một cuộc ñàm phán thiện chí và có ý ñịnh thực sự ñạt tới một kết quả thực ñịnh Tuy nhiên trong trường hợp một thoả thuận như vậy không thể thoả thuận ñược, việc phân ñịnh cần phải ñược thực hiện nhờ cậy bên thứ ba có thẩm quyền cần thiết ñể làm ñiều ñó Trong trường hợp ñầu cũng như trong trưòng hợp hai việc phân ñịnh phải ñược thực hiện bằng việc áp dụng các tiêu chuẩn công bằng và bằng việc thực hiện các phương pháp thực tiễn, có tính ñến hình thái ñịa lý của khu vực và các hoàn cảnh hữu quan khác, ñể ñảm bảo có ñược một kết quả công bằng”
Nguyên tắc công bằng
ðiều 6 của Công ước Giơnevơ năm 1958 về thềm lục ñịa:
Việc phân ñịnh biển ñược tiến hành theo ba bước:
- Bằng thoã thuận
- Trong trường hợp không có thoã thuận thì áp dụng phương pháp ñường trung tuyến
- Trừ khi hoàn cảnh ñặc biệt không biện minh cho một giải pháp khác
Sự bác bỏ tính ưu tiên của phương pháp ñường cách ñều trong phân ñịnh Toà án quốc tế trong vụ thềm lục ñịa Biển Bắc 02/2/1969 và sau ñó phán quyết trọng tài vụ thềm lục ñịa Anh - Pháp ngày 30/6/1977 ñã bác bỏ tính ưu tiên của phương pháp cách ñều trong phân ñịnh Phương pháp này cũng ngang bằng với các phương pháp khác
Nó chỉ ñược áp dụng khi nó cho một kết quả công bằng Theo thực tiển xét xử, phương pháp cách ñều thường bị loại bỏ trong các trương hợp sau:
- Tính lồi lõm của hình thái bờ biển (vụ thềm lục ñịa Biển Bắc ngày 20/2/1969)
- Sự hiện diện của các ñảo (vụ thềm lục ñịa Anh -Pháp ngày 30/6/1977, vụ thềm lục ñịa Tuynidi - Libi năm1982, phân ñịnh biên giới biển trong vịnh Maine năm1984, phân ñịnh biên giới biển giữa Guinee và Bissau năm 1985)
- Sự hiện diện của các luồng hàng hải trong khu vực phân ñịnh
Phương pháp phân ñịnh dựa trên sự kéo dài tự nhiên của lãnh thổ ñất liền ra biển ðây là phương pháp phân ñịnh ñược thừa nhận rộng rãi từ năm 1969 Toà án pháp lý
quốc tế trong vụ thềm lục ñịa Biển Bắc ngày 20/2/1969 ñã phán: “Phân ñịnh là một hoạt ñộng ñể xác ñịnh ranh giới của một vùng về nguyên tắc ñã thuộc về quốc gia ven biển chứ không phải là hoạt ñộng xác ñịnh một vùng mới Hoạt ñộng phân ñịnh chủ yếu là vạch ñường phân giới giữa các vùng ñã từng thuộc quốc gia này hay quốc gia hữu quan khác” Nguyên tắc này ñã ñược Giáo sư P.Weil khái quát hoá như một sự
Trang 13“phân ñịnh tuyên bố”, nó không cần sự can thiệp của các luật gia Nó là một hoạt ñộng của các nhà kỹ thuật nhằm xác ñịnh sự kéo dài tự nhiên của ñất liền ra biển kết thúc ở ñâu thì ở ñó là ranh giới thềm lục ñịa của quốc gia ven biển Nguyên tắc này có các ñiểm yếu sau:
- Nguyên tắc này ñược phát biểu hết sức mơ hồ, nhất là trong trường hợp hai quốc gia cùng nằm trên một thềm lục ñịa, phương pháp này không thể cho ñược kết quả công bằng
- Nguyên tắc này không cho ñược kết quả trong trường hợp các ñảo của quốc gia này lại nằm trên thềm lục ñịa của quốc gia khác
- Từ năm 1982, ngoài danh nghĩa sự kéo dài tự nhiên của lãnh thổ ñất liền ra biển, thềm lục ñịa còn có một danh nghĩa khác Dù cấu tạo tự nhiên của ñáy biển và lòng ñất dưới ñáy biển có như thế nào, thềm lục ñịa pháp lý của quốc gia ven biển vẫn kéo dài
ra tới 200 hải lý
Các nguyên tắc công bằng: Trong vụ phân ñịnh biên giới biển trong vịnh Main
1984, Toà án pháp lý quốc tế phát biểu năm tiêu chuẩn công bằng:
- ðất thống trị biển
- Phân chia ñồng ñều, trong trường hợp không có các hoàn cảnh ñặc biệt, các vùng chồng lấn cả vùng biển và vùng ñáy biển một cách tương ứng với bờ biển của quốc gia láng giềng
- Không ngăn cản việc bờ biển của một quốc gia chiếu ra biển trên phần biển nằm gần với bờ biển của một trong các quốc gia hữu quan
- Cần thiết phải tránh hiệu lực cắt cụt sự chiếu ra biển của bờ biển hoặc một phần
bờ biển của một trong các quốc gia hữu quan
- Tính hữu ích rút ra, trong một số ñiều kiện, những hậu quả thích ñáng của việc không công bằng có thể xảy ra trong việc mở rộng các bờ biển của hai quốc gia trong cùng một khu vực phân ñịnh
Vụ thềm lục ñịa Libi - Malta năm 1985 ñưa ra năm nguyên tắc công bằng:
- Nguyên tắc không làm lại toàn bộ ñịa lý cũng như nắn lại các sự không bình ñẳng của thiên nhiên
- Nguyên tắc không làm cản trở một bên trên sự kéo dài tự nhiên của bên khác mà
sự kéo dài tự nhiên này chỉ là sự thể hiện tiêu cực quy tắc theo ñó quốc gia ven biển có các quyền chủ quyền trên thềm lục ñịa tiếp giáp với bờ biển của nó trong tất cả các mức ñộ mà luật quốc tế cho phép theo các hoàn cảnh hữu quan
Trang 14- Nguyên tắc tôn trọng tất cả các hoàn cảnh hữu quan
- Nguyên tắc theo ñó mặc dù các quốc gia ñều bình ñẳng về quyền và có thể yêu
cầu có một sự ñối xử ngang bằng, “ngang bằng không hàm ý nhất thiết phải công bằng”, cũng như không chia ñều cái mà tự nhiên ñã làm cho không ngang bằng
Khái niệm công bằng trong phân ñịnh biển: Khái niệm công bằng như ta thấy hết sức trừu tượng Một cách ñơn giản chúng ta có thể phát biểu là, công bằng trong phân ñịnh là xem xét và ñặt lên bàn cân tất cả các hoàn cảnh hữu quan ñể tìm ra ñược một giải pháp mà các bên có thể chấp nhận, các bên có thể coi kết quả mà nó mang lại là công bằng, chứ không phải sự áp dụng máy móc, khe khắt một loạt các quy tắc, nguyên tắc hình thức Muốn ñạt ñược kết quả công bằng cần phải áp dụng, ñiều chỉnh các quy tắc và nguyên tắc công bằng của luật phân ñịnh biển phù hợp với thực tế và các hoàn cảnh hữu quan của khu vực phân ñịnh
Các hoàn cảnh hữu quan: Công ước Giơnevơ năm 1958 về thềm lục ñịa và Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 ñều không ñưa ra ñịnh nghĩa chính xác thế nào là các hoàn cảnh hữu quan hay các hoàn cảnh ñặc biệt cần tính ñến trong phân ñịnh Không có một giới hạn pháp lý nào về việc ñịnh ra các hoàn cảnh hữu quan Danh sách các hoàn cảnh hữu quan xác lập theo quyết ñịnh của Toà án và Trọng tài quốc tế cũng như lập luận của các bên cứ kéo dài ra tiếp không chấm dứt:
- Các yếu tố ñịa lý và ñịa mạo
- Yếu tố hiện diện của một vùng mỏ duy nhất nằm trong khu vực ñược phân ñịnh
- Yếu tố hình dạng bờ biển nhất là sự lồi lõm của bờ biển
- Yếu tố về ñịa lý vĩ mô
- Yếu tố tính tỷ lệ bờ biển trong khu vực phân ñịnh
- Yếu tố các ñảo
- Yếu tố tỷ lệ chiều dài bờ biển, diện tích vùng bờ biển
- Sự thay ñổi xu thế của bờ biển
- ðiểm mút của biên giới ñất liền
- Thái ñộ của các bên hữu quan
- Yếu tố ñịnh vị các nguồn tài nguyên hay cấu trúc
- Yếu tố quốc gia bất lợi về mặt ñịa lý
- Yếu tố kinh tế
- Yếu tố quyền tiếp xúc với tài nguyên thiên nhiên
- Yếu tố truyền thống ñánh cá
Trang 15- Sự phân ựịnh hiện tại hay trong tương lai trong khu vực hoặc quyền lợi của quốc gia láng giềng
- Yếu tố chắnh trị
- Yếu tố an ninh
- Yếu tố văn hoá
- Giao thông hàng hải
- Các quyền lợi hợp thức
Luật phân ựịnh biển ựã loại bỏ dần nhiều yếu tố trong danh sách kể trên như ựối với
yếu tố kinh tế Toà án quốc tế vụ thềm lục ựịa Libi - Malta năm 1985 ựã phán: ỘPhân ựịnh không ựược bị ảnh hưởng bởi tình trạng kinh tế tương ứng giữa hai quốc gia hữu quan theo kiểu là nước ắt giàu hơn trong số hai quốc gia sẽ ựược thấy phần thềm lục ựịa xem như thuộc họ sẽ ựược tăng lên một chút ựể bù ựắp sự thua thiệt của họ về các nguồn tài nguyên kinh tế Những suy xét kiểu vậy là hoàn toàn xa lạ với ựịnh hướng tới các quy tắc có thể áp dụng của luật pháp quốc tế Rõ ràng không có quy tắc nào xác ựịnh sự hợp thức của một danh nghĩa trên thềm lục ựịa, không có quy tắc nào về sự phân ựịnh giữa các nước láng giềng lại tạo ra một vị trắ nhỏ bé nào cho các suy xét về
sự phát triển kinh tế của các quốc gia hữu quan Nếu khái niệm vùng ựặc quyền kinh tế ựược ựưa vào là nguồn gốc của một số các ựiều khoản ựặc biệt có lợi cho các quốc gia ựang phát triển, thì các ựiều khoản này cũng không nói gì tới sự mở rộng của các vùng biển cũng như tới sự phân ựịnh chúng giữa các quốc gia láng giềng mà chỉ nói tới sự khai thác các nguồn tài nguyên của chúng mà thôiỢ
Cũng trong vụ này, khẳng ựịnh lại ý chắ của Toà án, Trọng tài vụ thềm lục ựịa Anh - Pháp năm1977, Toà án pháp lý quốc tế ựã bác bỏ dứt khoát việc tắnh tới yếu tố
an ninh trong phân ựịnh: ỘDù sao ựi nữa, ựường ranh giới là kết quả của phán quyết này chúng ta sẽ thấy, sẽ không nằm gần bờ biển của bên này hay bên kia, ựể vấn ựề an ninh phải ựược ựặc biệt tắnh ựếnỢ Tất cả các phán quyết, các bản án ựều ựi ựến một
kết luận: ỘCác ựặc trưng ựịa lý là trọng ựiểm của quá trình phân ựịnhỢ
+ Phân ựịnh biển Việt Nam với một số nước trong khu vực
Phân ựịnh biển Việt Nam - Thái Lan
Vịnh Thái Lan là một vịnh nữa kắn, với diện tắch khoảng 300.000 km2, giới hạn bởi bờ biển của 4 nước: Thái Lan, Việt Nam, Malaysia, Campuchia Vịnh thông ra biển đông ở phắa Nam bằng một cửa duy nhất hợp bởi mũi Cà Mau và mũi Trenggranu cách nhau chừng 400 km Vịnh khá dài (chừng 450 hải lý) nhưng có diện
Trang 16tích khá nhỏ, chiều rộng trung bình là 208 hải lý Do ñó căn cứ vào các quy ñịnh mới của Luật Biển năm 1982, toàn bộ vịnh là ñối tượng của các yêu sách mở rộng quyền tài phán của các quốc gia ven biển ra tới giới hạn 200 hải lý Thái Lan và Việt Nam là hai nước có bờ biển ñối diện, cùng có quyền mở rộng vùng ven biển của mình, tạo ra một vùng chồng lấn khoảng 6074 km2 Trong vịnh, Thái Lan là nước ñầu tiên ñã thăm
dò và khai thác dầu khí Ngày 18/05/1973, Thái Lan ñơn phương vạch ra ranh giới ngoài của thềm lục ñịa Thái Lan trong vịnh và công bố toạ ñộ của con ñường này ðường yêu sách của Việt Nam ñưa ra năm 1971 ñược coi là ñường trung tuyến ñược vạch giữa một bên là Hòn Khoai, Thổ Chu và Poulo Wai và bên kia là bờ biển Thái Lan và ñảo Ko Phangun, không tính ñến các ñảo nhỏ Ko Kra và Ko Losin của Thái Lan Ngoài vấn ñề thềm lục ñịa, Việt Nam và Thái Lan ñơn phương tuyên bố vùng ñặc quyền kinh tế của mình Việt Nam với tuyên bố của Chính phủ về các vùng biển ngày 12/05/1997; Thái Lan với tuyên bố vùng ñặc quyền kinh tế ngày 23/02/1981 Cả hai bên ñều có tuyên bố về vùng cơ sở: Việt Nam với tuyên bố của Chính phủ về ñường cơ sở của Việt Nam 1982; Thái Lan với tuyên bố về hệ thống ñường cơ sở ngày 11/06/1970 và tuyên bố bổ sung ngày 19/08/1992 liên quan ñến các ñảo ñá Ko Kra, Ko Losin Tuy nhiên các tuyên bố này của hai bên ñều không ñưa ra một ranh giới thật sự nào về vùng ñặc quyền kinh tế của hai bên
Như vậy, giữa Việt Nam và Thái Lan có hai vấn ñề cần ñược giải quyết: phân ñịnh thềm lục ñịa và phân ñịnh vùng ñặc quyền kinh tế Vịnh Thái Lan không sâu và
có bề rộng không vượt quá 300 hải lý nên bản thân nó ñã tạo ra một hoàn cảnh hữu quan ðường phân chia sẽ ñược xác ñịnh chủ yếu dựa vào các hoàn cảnh ñịa lý
Quá trình ñàm phán phân ñịnh biển Việt Nam - Thái Lan bắt ñầu từ năm 1992 ñến 1997 với 9 vòng ñàm phán Ngày 9/08/1997, tại Băng Cốc hai nước ñã ký hiệp ñịnh phân ñịnh biển giữa nước CHXHCN Việt Nam và Vương quốc Thái Lan Khu vực phân chia mà Hiệp ñịnh ñiều chỉnh ñược xác ñịnh trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc không nên bao gộp các vùng chồng lấn do bất kỳ một nước thứ ba nào yêu sách Hiệp ñịnh ngày 9/08/1997 ñã mở ra một trang mới trong lịch sử không chỉ quan hệ Việt - Thái, mà còn cả trong lịch sử phân ñịnh Vịnh Thái Lan Hiệp ñịnh ñã thể hiện những ý nghĩa to lớn sau:
ðây là hiệp ñịnh biển ñầu tiên ñạt ñược trong Vịnh Thái Lan
Trang 17đây là hiệp ựịnh phân ựịnh biển ựầu tiên ựược ký kết tại khu vực đông Nam Á
sau khi Công ước của Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982 có hiệu lực, ựồng thời
cũng là hiệp ựịnh về phân ựịnh toàn bộ các vùng biển ựầu tiên trong khu vực Hiệp ựịnh này ựã khẳng ựịnh xu thế có thể thoã thuận về một ựường biên giới
biển duy nhất phân ựịnh thềm lục ựịa và vùng ựặc quyền kinh tế trong các vùng biển
không rộng quá 400 hải lý giữa các bờ biển ựối diện
đối với Việt Nam, ựây là hiệp ựịnh phân ựịnh biển ựầu tiên ựạt ựược với các
nước láng giềng
Hiệp ựịnh phân ựịnh biển này tạo ra môi trường thuận lợi cho việc phát triển
tình ựoàn kết Việt - Thái, góp phần ựảm bảo ổn ựịnh an ninh trật tự trên biển Nó mãi
mãi là mốc son trong quan hệ hai nước
Phân ựịnh biển Việt Nam - Malaysia
Trong Vịnh Thái Lan, Việt Nam còn có thềm lục ựịa và vùng ựặc quyền kinh tế
chồng lấn với Malaysia với tư cách hai nước có bờ biển ựối diện Khác với vùng chồng
lấn Việt Nam - Thái Lan, vùng chồng lấn Việt Nam - Malaysia nhỏ hẹp (nhỏ hơn 10
hải lý) và dài (khoảng 100 hải lý) Khu vực chồng lấn này rộng khoảng 2.500 hải lý
ựược hình thành bởi yêu sách ựơn phương của hai nước Ngày 9/06/1971, Việt Nam
mở thầu trên khu vực có ựường yêu sách thềm lục ựịa là ựường trung tuyến ựược vạch
giữa các ựảo ven bờ Việt Nam và Malaysia Năm 1979, chắnh quyền Malaysia cho
xuất một tấm bản ựồ thể hiện yêu sách thềm lục ựịa ranh giới ngoài của yêu sách
chắnh là ựường trung tuyến giữa ựảo Redang của Malaysia và mũi Cà Mau của Việt
Nam, không tắnh tới hiệu lực của các ựảo ven bờ Việt Nam
Từ năm 1986, Malaysia ựẩy mạnh phát triển dầu khắ trong vùng vịnh Malaysia
ựã ký ba hợp ựồng dầu khắ với các công ty nước ngoài mà phạm vi của chúng chồng
lấn lên vùng thềm lục ựịa do Việt Nam yêu sách Việt Nam ựã lên tiếng phản ựối ngay
các hoạt ựộng ựơn phương này Ngày 30/05/1991, một công hàm ngoại giao ựã ựược
gởi ngay cho Bộ ngoại giao Malaysia khẳng ựịnh hữu nghị và tinh thần hợp tác giữa
hai nước không cho phép bất kỳ ai ựược ựơn phương cấp phép cho bên thứ ba tiến
hành các hoạt ựộng thăm dò và khai thác dầu khắ trong khu vực chồng lấn Việt Nam
sẵn sàng hợp tác cùng Malaysia tiến hành phân ựịnh thềm lục ựịa giữa hai nước trên cơ
sở tôn trọng chủ quyền và lợi ắch của nhau phù hợp với luật pháp và thực tiển quốc tế
Việt Nam và Malaysia ựều là thành viên của Công ước 1982 của Liên hợp quốc
về Luật Biển, vì vậy nguyên tắc chung ựể giải quyết phân ựịnh thềm lục ựịa và vùng
Trang 18ñặc quyền kinh tế là nguyên tắc công bằng ñã ñược ghi nhận trong các ðiều 74 và 83 của Công ước Hai bên ñều thống nhất sử dụng phương pháp trung tuyến trong việc ñưa ra các yêu sách ñơn phương của mình chỉ khác nhau trong xem xét hiệu lực các ñảo ven bờ trong phân ñịnh Trong chuyến thăm Kuala Lumpur của Thủ tướng Việt Nam Võ Văn Kiệt năm 1992, một thoã thuận về tiến hành ñàm phán phân ñịnh thềm lục ñịa giữa hai nước ñã ñược thông qua Tiếp sau ñó, từ ngày 3 ñến ngày 5/06/1992, tại Kuala Lumpur, vòng ñàm phán ñầu tiên Việt Nam - Malaysia ñã thành công tốt ñẹp Hai bên nhanh chóng ñi ñến thoã thuận mô hình khai thác chung cho “vùng xác ñịnh” trên tinh thần hiểu biết và hợp tác Thoã thuận này không làm phương hại ñến kết quả hoạch ñịnh cuối cùng
Bản Ghi nhớ Việt Nam - Malaysia ngày 5/06/1992 quy ñịnh phạm vi “vùng xác ñịnh” chỉ liên quan ñến khu vực chồng lấn giữa hai bên và loại bỏ tất cả những phần của vùng chồng lấn có liên quan ñến yêu sách của nước thứ ba
Ngoài các tranh chấp liên quan ñến Vịnh Thái Lan, giữa Việt Nam và Malaysia còn có tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ ñối với quần ñảo Trường Sa, do Malaysia có yêu sách ñối với vùng phía Nam quần ñảo Trường Sa Trên thực tế, Malaysia ñã cho quân chiếm ba bãi ñá ngầm ở Nam quần ñảo Trường Sa là Hoa Lau, Kỳ Vân, Kiêu Ngựa Chính phủ Việt Nam và Malaysia ñã nhiều lần khẳng ñịnh sẽ giải quyết tranh chấp giữa hai nước bằng thương lượng hoà bình Tuy nhiên cho ñến nay cả hai nước vẫn chưa có một thoã thuận mang tính pháp lý quốc tế nào cho vấn ñề trên Chúng ta tin rằng với thiện chí của hai nước, vấn ñề tranh chấp trên sẽ sớm ñược giải quyết theo ñúng luật pháp và tập quán quốc tế
Phân ñịnh với Indonexia
Việt Nam và Indonexia cách nhau chừng 250 hải lý, vùng biển tính từ Côn
ðảo và Natuma Bắc là hai ñảo xa nhất của hai nước ñối diện nhau do trước kia không
có vấn ñề phân ñịnh biên giới giữa hai nước ðến nay do sự phát triển của luật pháp quốc tế về biển, hai bên phải phân ñịnh ranh giới vùng thềm lục ñịa và vùng ñặc quyền kinh tế
Năm 1972, Indonexia và Chính quyền Sài Gòn ñàm phán vòng 1, quan ñiểm của Indonexia là phân ñịnh theo trung tuyến giữa các ñảo xa nhất của hai bên, quan ñiểm của Chính quyền Sài Gòn là phân ñịnh theo trung tuyến giữa bờ biển Việt Nam
và Borneo, hai quan ñiểm trên tạo ra vùng chồng lấn rộng khoảng 37.000km2 (ñảo Natuma Bắc là ñảo xa nhất của Indonexia ñối diện với miền Nam Việt Nam cách
Trang 19Borneo 320 km; Côn đảo, ựảo ựối diện với Natuma Bắc chỉ cách ựất liền có 90 km)
Từ năm 1978, CHXHCN Việt Nam và Indonexia bắt ựầu ựàm phán Indonexia giữ quan ựiểm củ, quan ựiểm của ta dựa vào ựịnh nghĩa thềm lục ựịa là sự kéo dài tự nhiên của lục ựịa, do ựó ranh giới nên theo ựường rãnh ngầm ngăn cách sự kéo dài tự nhiên của hai thềm lục ựịa, hai quan ựiểm tạo ra vùng tranh chấp lúc ựầu rộng khoảng 92.000
km2 Qua nhiều vòng ựàm phán, hai bên ựã dần thu hẹp ựược vùng tranh chấp xuống còn khoảng 4.500 km2 Nhưng ựầu năm1993, Indonexia ựề nghị huỷ bỏ toàn bộ kết quả ựàm phán từ 1978 ựến 1992 và ựàm phán lại từ ựầu
Với sự cố gắng của hai nước qua nhiều vòng ựàm phán sau ựó, Hiệp ựịnh phân ựịnh thềm lục ựịa năm 2003 giữa Việt Nam và Indonexia ựã ựược ký kết đây là cơ sở pháp lý quan trọng ựể hai nước tiến tới giải quyết hoàn toàn các tranh chấp giữa hai bên Hiệp ựịnh phân ựịnh thềm lục ựịa năm 2003 giữa Việt Nam và Indonexia là một bước tiến tiếp theo của Việt Nam về quá trình giải quyết các tranh chấp liên quan tới biển Nó chứng tỏ chúng ta hoàn toàn có thể giải quyết các tranh chấp với các nước thông qua ựàm phán hoà bình, thiện chắ và tôn trọng lẫn nhau
Giải quyết tranh chấp với Philippin
Philippin vốn là nước không có quyền gì ựối với quần ựảo Trường Sa vì Hiệp
ựịnh Paris năm 1898 giữa Mỹ và Tây Ban Nha, theo ựó Tây Ban Nha giao Philippin cho Mỹ ựể xác ựịnh phạm vi quần ựảo Philippin trên bản ựồ kèm theo hiệp ựịnh, theo bản ựồ ựó nước Philippin không bao gồm một ựảo nào của quần ựảo Trường Sa
Từ năm 1951, Philippin bắt ựầu chuẩn bị dự luật ựể nhảy vào tranh chấp quần ựảo Trường Sa với lời tuyên bố của Tổng thống Philippin, Quirino rằng quần ựảo Spratly (tức Trường Sa) phải thuộc về Philippin vì nó gần Philippin Từ năm 1971 ựến năm 1973, Philippin cho quân ựội ra chiếm ựóng 5 ựảo trên quần ựảo Trường Sa và từ năm1977 ựến 1978 chiếm thêm hai ựảo nữa Cả 7 ựảo ựều nằm ở phắa Bắc quần ựảo
Họ ra sức củng cố các vị trắ trên ựảo: chở ựất ra ựảo ựể trồng dừa, cạp thêm ựất ra biển
ựể làm ựường băng cho máy bay chiến ựấu, tổ chức ựánh cá, tổ chức thăm dò và khai thác dầu khắ ở đông Bắc quần ựảo
đầu năm 1979, Philippin công bố sắc lệnh của Tổng thống Marcos ký ngày 11/06/1978 coi toàn bộ quần ựảo Trường Sa (trừ ựảo Trường Sa) là lãnh thổ của Philippin và ựặt tên là Kalayaan Năm 1980, Philippin mở rộng lấn chiếm xuống phắa Nam quần ựảo Công đô cách ựảo gần nhất mà họ chiếm ựóng củ gần 150 hải lý
Trang 20Từ năm 1978 ñến năm 1994, Việt Nam và Philippin ñã thoã thuận ở cấp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thống và Chủ tịch nước là sẽ giải quyết mọi tranh chấp giữa hai nước bằng thương lượng hoà bình trên tinh thần hữu nghị, hoà giải tin cậy lẫn nhau Ngày 7/11/1995 hai Bộ Ngoại giao Việt Nam và Philippin ñã ñạt ñược thoã thuận về 9 nguyên tắc ứng xử cơ bản ñối với vùng tranh chấp trong ñó có các ñiểm chính là:
Hai bên ñồng ý thông qua thương lượng hoà bình tìm kiếm giải pháp cơ bản cho vấn ñề tranh chấp chủ quyền trên quần ñảo Trường Sa
Kiềm chế không sử dụng hay ñe doạ sử dụng vũ khí, thúc ñẩy hợp tác song phương hoặc ña phương về bảo vệ môi trường, nghiên cứu khoa học, khí tượng, chống thảm hoạ, tìm kiếm cứu nạn, chống cướp biển và kiểm soát ô nhiễm môi trường, bảo
vệ tài nguyên trên quần ñảo Trường Sa
Bảo ñảm tự do hàng hải theo quy ñịnh của luật quốc tế
Từng bước tăng cường hợp tác và giải quyết dứt ñiểm tranh chấp chủ quyền ở quần ñảo Trường Sa
Giải quyết tranh chấp với Campuchia
Vịnh Thái Lan là một vịnh ñược bao bọc bởi bờ biển của bốn nước: Việt Nam,
Thái Lan, Malaysia, Campuchia Do ñó ngoài việc giải quyết các tranh chấp liên quan ñến Thái Lan và Malaysia, Việt nam còn giải quyết các yêu sách của Campuchia ñối với các ñảo và quần ñảo liên quan ñến hai nước trong vịnh
Qua quá trình ñàm phán kéo dài giữa hai nước, ngày 7/7/1982 Chính phủ hai nước ñã ký Hiệp ñịnh thiết lập vùng nước lịch sử chung giữa hai nước và thoã thuận:
sẽ thương lượng vào thời gian thích hợp ñể hoạch ñịnh ñường biên giới trên biển, lấy ñường với tên gọi là ñường Brevie ñược vạch ra năm 1939 với tính chất là ñường hành chính và ñường cảnh sát làm ñường phân chia các ñảo giữa hai nước
Nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc quản lý các vùng tranh chấp giữa hai nước, năm 1991 Chính phủ Việt Nam và Campuchia ñã thiết lập ñường “dàn xếp tạm thời” trong một tuyên bố chung thoã thuận hai bên không tiến hành bất kỳ một hoạt ñộng phát triển dầu khí nào ở ñường trung tuyến giữa ñảo Thổ Chu và Poulo Wai cho ñến khi có một giải pháp cuối cùng
Phân ñịnh biển với Trung Quốc
Trong vịnh bắc bộ
Trang 21Vịnh Bắc Bộ là một trong những vịnh lớn nhất ở đông Nam Á và trên thế giới, vịnh có diện tắch khoảng 36.000 hải lý vuông, chiều ngang nơi rộng nhất khoảng 176 hải lý Vịnh do bờ biển của hai nước Việt Nam và Trung Quốc bao bọc, bao gồm bờ biển đông Bắc Việt Nam, bờ biển phắa Nam Quảng Tây, bán ựảo Lôi Châu và ựảo Hải Nam, Trung Quốc Với ựặc ựiểm cấu tạo như vậy, vịnh là một vùng biển tranh chấp khi Công ước 1982 của Liên hợp quốc về Luật Biển có hiệu lực, cho phép quốc gia ven bờ vịnh có quyền mở rộng vùng ựặc quyền kinh tế 200 hải lý và thềm lục ựịa Vịnh ựồng thời cũng là một vùng biển nửa kắn, tại ựó Việt Nam và Trung Quốc, các thành viên của Công ước 1982 có nghĩa vụ hợp tác với nhau
Vịnh Bắc Bộ có vị trắ chiến lược quan trọng ựối với Việt Nam và Trung Quốc về
cả kinh tế lẫn quốc phòng, an ninh Vịnh cũng là nơi chứa ựựng nhiều tài nguyên thiên nhiên, ựặc biệt là hải sản và dầu khắ Sau khi Hiệp ựịnh biên giới trên bộ Việt Nam - Trung Quốc ngày 30/12/1999 ựược ký kết xong, hai nước lại tập trung giải quyết tiếp vấn ựề phân ựịnh Vịnh Bắc Bộ Ngày 25/12/2000, tại Bắc Kinh hai nước ựã chắnh thức
ký hiệp ựịnh phân ựịnh lãnh hải,vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa, Hiệp ựịnh hợp tác nghề cá trong Vịnh Bắc Bộ Hai bên khẳng ựịnh tiếp tục duy trì cơ chế ựàm phán hiện có về vấn ựề trên biển, kiên trì thông qua ựàm phán hoà bình ựể tìm ra một biện pháp cơ bản, lâu dài mà hai bên ựều có thể chấp nhận ựược
Trên biển đông
Vấn ựề tranh chấp phức tạp và quan trọng nhất là về hai quần ựảo: Hoàng sa và Trường Sa, bởi vì hai quần ựảo này giữ một vị trắ chiến lược quan trọng trên biển đông Nếu như nước ngoài chiếm hai quần ựảo này thì nước Việt Nam không thể ựứng vững trên biển đông Quần ựảo Hoàng Sa bao gồm trên 30 ựảo, bãi, ựá ngầm trên một vùng biển rộng khoảng 15.000 - 16.000 km2 cách đà Nẵng khoảng 170 hải
lý Quần ựảo Trường Sa bao gồm khoảng trên 100 ựảo, bãi, ựá ngầm trên một vùng biển rộng khoảng 160.000 - 180.000 km2, ựảo gần nhất của quần ựảo cách Vũng Tàu khoảng 250 hải lý
Song, ựể giải quyết các vấn ựề trên Biển đông cũng như trong Vịnh Bắc Bộ, Việt Nam và Trung Quốc cần phải có nhiêu thời gian ựể thu hẹp những bất ựồng của hai bên Bên cạnh ựó mỗi bên cần phải thể hiện rõ thiện chắ của mình trong tiến trình ựàm phán ựể tiến tới giải quyết dứt ựiểm những tranh chấp trên biển bằng những văn bản pháp lý mà nền tảng quan trọng cần phải ựược áp dụng ựó là Công ước 1982 của Liên
Trang 22hợp quốc về Luật Biển - một văn bản pháp lý quốc tế ựiều chỉnh những vấn ựề liên quan ựến biển
1.2 TÌNH HÌNH VỀ MÔI TRƯỜNG BIỂN
1.2.1 Khái quát chung về biển thế giới và biển Việt Nam
Biển và ựại dương thế giới
Biển và ựại dương thế giới chiếm 71% diện tắch trái ựất để dể hình dung, nếu ựem trải 1,5 tỷ km khối nước của ựại dương lên bề mặt trái ựất ta một lớp nước bao bọc dày trung bình km khối Biển ựược cấu tạo từ ba thành phần ựược quan tâm nhiều: Khối lượng nước có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá cũng như các tài nguyên không sinh vật hoà tan trong nước biển (trên 40 thành phần hoá chất trong nước biển); thềm lục ựịa chứa 90% trữ lượng dầu khắ ngoài khơi; ựáy ựại dương và các dãy núi ựại dương nơi chứa ựựng các quặng ựa kim
Sản lượng ựánh bắt cá biển của thế giới từ những năm 1990 là vào khoảng 90 triệu tấn/năm Sản lượng sản xuất thực vật biển khoảng 300 tỷ tấn/năm, trong ựó ựộng vật ăn cỏ tiêu thụ 70 tỷ tấn, con người tiêu thụ trực tiếp 250-300 triệu tấn Tài nguyên không sinh vật của biển có thể chia làm ba loại: Các tài nguyên của ựáy biển và lòng ựất dưới ựáy biển: cát, sỏi, san hô, trai ngọc, than, dầu khắ ; Các tài nguyên do các dòng sông và hiện tượng xói lở của bờ biển ựưa ra biển như các hạt khoáng sản hoặc các bụi kim loại có nguồn gốc từ ựất liền; Các hoá chất kết tủa của biển như muối, các
á kim và các quặng ựa kim Các quặng ựa kim này lần ựầu tiên ựược tàu nghiên cứu Challenger phát hiện tại ựộ sâu 3.000 mét vào năm 1872-1876 đánh giá trữ lượng hiện nay vào khoảng 60.000 km2 trong một số vùng của Thái Bình Dương Các quặng này chứa ựồng, côban, titan nhưng phần lớn là sắt và mangan Vì vậy, là ựối tượng tranh giành vào năm 1970, ngày nay chúng ựã bớt ựược quan tâm hơn về phương diện kinh tế
Dầu ngoài khơi ựược khai thác ựầu tiên trên thế giới vào năm 1923 tại Louisian, sau ựó là Venezuela Năm 1960, các giàng khoan biển chỉ dừng lại ở ựộ sâu 30 mét Ngày nay các mũi khoan thắ nghiệm có thể thực hiện ở ựộ sâu 3.000 - 4.000 mét Năm
1990, thềm lục ựịa cung cấp khoảng 30% sản lượng dầu khắ thế giới
Biển Việt Nam
Vị trắ của Biển đông: diện tắch 3.447.000 km2 (648.000 hải lý vuông) một trong sáu biển lớn nhất của thế giới, nối hai ựại dương là Thái Bình Dương và Ấn độ
Trang 23Dương, có 11 quốc gia và thực thể bao bọc: Việt Nam, Trung Quốc, Brunei, Campuchia, Thái Lan, Malayxia, Inñônêxia, Hồng Kông, Ma Cao, ðoài Loan, Philippin
Việt Nam có 29 tỉnh ven biển trên 64 tỉnh, thành phố và gần một nửa dân số sống tại các tỉnh ven biển Bờ biển Việt Nam dài 3.260 km, ñứng thứ 27 trong số 157 quốc gia ven biển, các ñảo quốc và các lãnh thổ trên thế giới Diện tích biển Việt Nam gần 1 triệu km2
Ven bờ biển Việt Nam có 2.779 hòn ñảo lớn nhỏ hợp thành một hệ thống với tổng diện tích 1.636 km2 Do ñặc ñiểm kiến tạo các ñảo này phân bố không ñều, chủ yếu tập trung ở hai khu vực biển vịnh Bắc Bộ và Nam Bộ Trong 2.779 hòn ñảo ven
bờ Việt nam có 82 ñảo có diện tích lớn hơn 1 km2 chiếm 92% tổng diện tích, trong ñó
có 32 ñảo có diện tích lớn hơn 10 km2 và ba ñảo có diện tích lớn hơn 100 km2 và 1.295 ñảo nhỏ chưa có tên Tuy phân bố không ñều nhưng trên tất cả các vùng biển ven bờ Việt Nam ñều có các ñảo che chắn ở mức ñộ khác nhau Việt Nam có hai quần ñảo xa
bờ là Hoàng Sa và Trường Sa
Hải sản: Có khoảng 2040 loài cá, trong ñó khoảng 110 loài có giá trị kinh tế Trữ lượng ñánh bắt khoảng 3,5 triệu tấn, khả năng ñánh bắt khoảng 1,3 triệu tấn Sản lượng ñánh bắt hiện nay theo ñánh gia của Bộ Thuỷ sản, tổng sản lượng năm 1995 là 1,2 triệu tấn, trong ñó 780.000 tấn có ñược nhờ khai thác hải sản Năm 1997, ñạt 1,25 triệu tấn, tăng trưởng hàng năm về sản lượng là 4-7%, tạo việc làm cho khoảng 2 triệu người, ñóng góp 9% GDP và khoảng 10-15% xuất khẩu
Dầu khí: tổng trữ lượng dự báo ñịa chất của toàn thềm lục ñịa Việt Nam xấp xỉ
10 tỷ tấn dầu quy ñổi, trữ lượng khai thác 4-5 tỷ tấn Trữ lượng khí ñồng hành 250-300
tỷ m3 Sản lượng dầu thô khai thác từ năm 1986 ñến năm 1995 tăng nhanh, hiện ñạt xấp xỉ 8 triệu tấn một năm
1.2.2 Môi trường biển ñang bị ô nhiễm nghiêm trọng
Năm 1981, Nhóm chuyên gia về các khía cạnh khoa học của ô nhiễm biển (Joint Group of Expert on the Scientific Aspects of Marine Pollution- GESAMP) ñưa
ra ñịnh nghĩa ñầu tiên về ô nhiễm môi trường biển là “việc con người trực tiếp hoặc gián tiếp ñưa ra các chất liệu hoặc năng lượng vào môi trường biển (bao gồm các cửa sông), gây ra các tác hại như tổn hại ñến nguồn lợi sinh vật, gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người, gây trở ngại cho các hoạt ñộng ở biển, kể cả việc ñánh bắt hải sản,
Trang 24làm biến ñổi chất lượng nước biển về phương diện sử dụng nó và giảm sút các giá trị
mỹ cảm của biển” Theo ñịnh nghĩa này: Ô nhiễm môi trường biển là sự ñưa vào môi trường biển các chất liệu và năng lượng có tác hại xấu; Ô nhiễm môi trường biển liên
quan chặt chẽ ñến các nguồn gây ô nhiễm do chính con người tạo ra và trong một số trường hợp, là kết quả của việc ñưa ngày càng nhiều các chất liệu vào hệ chuyển hoá
tự nhiên ñang tồn tại; Các chất gây ô nhiễm phát tán trong môi trường biển bằng nhiều con ñường khác nhau, qua ñó chúng tác ñộng tới các sinh vật sống kể cả con người; Ý nghĩa của ô nhiễm phụ thuộc vào chính các tác ñộng của chúng ñối với nhiều mục tiêu khác nhau và có liên quan ñến cả giá trị xã hội; Ảnh hưởng và nguy cơ ô nhiễm là câu hỏi cần phải ñược trả lời trước khi ñưa ra một xét xử nên hay không nên chấp nhận ô nhiễm ñó
ðịnh nghĩa này ñặt ra nhiệm vụ cần phải ñánh giá ô nhiễm biển Các thông tin
về ô nhiễm cần phải ñược xác ñịnh rõ, làm cơ sở cho một quốc gia, nhiều quốc gia, khu vực và cộng ñồng thế giới cần phải xây dựng một chính sách phòng ngừa ô nhiễm biển thích hợp của mình Các thông tin này có thể biết về: Các nguồn chất liệu và năng lượng, số lượng hiện tại và dự báo về việc phân bổ chúng trong môi trường; Các quá trình dẫn tới sự phân tán các nguồn chất liệu trong môi trường biển, các nguồn ñặc thù này sẽ ñi ñến ñâu và sẽ tác ñộng ñến những mục tiêu nào; Ảnh hưởng của ô nhiễm tới những mục tiêu khác nhau và ý nghĩa của các tác ñộng này
Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, ñiều 1, khoản 4 ñã ñưa ra
một ñịnh nghĩa có phần rộng hơn: “Ô nhiễm môi trường biển là việc con người trực tiếp hoặc gián tiếp ñưa các chất liệu hoặc năng lượng vào môi trường biển, bao gồm các cửa sông, khi việc ñó gây ra hoặc có thể gây ra những tác hại như gây tổn hại ñến nguồn lợi sinh vật, và ñến thế hệ ñộng vật và hệ thực vật biển, gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người, gây trở ngại cho các hoạt ñộng ở biển, kể cả việc ñánh bắt hải sản và việc sử dụng biển một cách hợp pháp khác, làm biến ñổi chất lượng nước biển về phương diện sử dụng nó và làm giảm sút các giá trị mỹ cảm của biển” ðịnh nghĩa
của Công ước 1982 của Liên hợp quốc về Luật biển có hai ñiểm khác biệt so với ñịnh nghĩa của ngóm GESAMP Trong khi ñịnh nghĩa của GESAMP chỉ mới nói ñến các
tác hại và ñang xảy ra cho hệ sinh thái biển thì cụm từ khi việc ñó gây ra hoặc có thể gây ra những tác hại trong Công ước 1982 bao trùm cả tác hại ñã biết hoặc còn tiềm
ẩn trong tương lai của việc ñưa ra các chất liệu hoặc năng lượng vào môi trường biển Ngoài ra, các hoạt ñộng trên biển bị tổn hại ñược nhấn mạnh là các hoạt ñộng sử dụng
Trang 25biển hợp pháp Một cách lôgic, ô nhiễm môi trường biển là các hoạt ñộng vi phạm pháp luật, gây tổn hại cho môi trường biển và các hoạt ñộng sử dụng biển hợp pháp Ô nhiễm môi trường biển gắn liền với các hoạt ñộng của con người chứ không phải các hoạt ñộng biến ñổi của tự nhiên Hoạt ñộng của con người có thể trực tiếp làm ô nhiễm môi trường biển hoặc có thể gián tiếp gây ra các hiện tượng tự nhiên làm ô nhiễm môi trường biển như việc phá rừng phòng hộ ven biển, rừng ngập mặn, và việc sử dụng mìn khai thác cá, các rạn san hô có thể gây ra các tác nhân làm tăng mạnh hiện tượng xói lở bờ biển, do ñó làm tăng thêm các chất liệu làm ô nhiễm môi trường biển ðịnh nghĩa trên về ô nhiễm môi trường biển cũng hoàn toàn khác với ñịnh nghĩa về nhiễm bẩn Nhiễm bẩn biển ám chỉ sự hiện diện hay tích tụ các chất bẩn hay các chất hoá học ñộc hại trong môi trường biển Khái niệm này cho biết kết quả kiểm nghiệm chất lượng nước mà không chỉ rõ tác nhân, chủ thể của các hoạt ñộng làm nhiễm bẩn biển
là con người
- Các nguồn gây ô nhiễm môi trường biển
Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, ô nhiễm môi trường biển bao gồm 6 nguồn chính sau:
Ô nhiễm bắt nguồn từ ñất liền kể cả các ô nhiễm xuất phát từ các sông ngòi, ống dẫn và các thiết bị thải ñổ công nghiệp
Ô nhiễm do các hoạt ñộng liên quan ñến ñáy biển, hay xuất phát từ các ñảo nhân tạo, các công trình thiết bị thuộc quyền tài phán của họ
Ô nhiễm do các hoạt ñộng trong Vùng (tức Vùng ñáy biển chung của loài người) lan truyền tới
Ô nhiễm do sự nhận chìm và trút bỏ chất thải
Ô nhiễm do hoạt ñộng của các loại tàu thuyền và tai nạn tàu thuyền trên biển
Ô nhiễm có nguồn gốc từ bầu khí quyển
Theo bản báo cáo ñánh giá về hiện trạng môi trường biển của nhóm GESAMP năm
1990, tỷ lệ các hoạt ñộng của con người gây ô nhiễm cho môi trường biển như sau:
Các hoạt ñộng dầu khí ngoài khơi 1%
Giao thông biển 12%
Nhận chìm 10%
Phù sa và ô nhiễm có nguồn gốc từ ñất liền 44%
Ô nhiễm từ khí quyển 33%
Trang 26Cách phân loại này khác với cách phân loại cổ ựiển căn cứ vào các tiêu chuẩn
lý hoá của chất gây ô nhiễm Xác ựịnh nguồn gây ô nhiễm gắn liền với các lĩnh vực, khu vực hoạt ựộng của con người trong một tổng thể, thể hiện cần thiết sự quản lý tổng hợp ựấu tranh chống ô nhiễm và bảo vệ môi trường biển
1.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 1.3.1 Khung pháp lý về bảo vệ môi trường biển Việt Nam
+ Luật pháp về các vùng biển Việt Nam
Nói ựến bảo vệ môi trường biển, trước hết cần xác ựịnh rõ giới hạn môi trường biển của ựất nước Bằng Tuyên bố của Chắnh phủ ngày 12/5/1977 về các vùng biển, Việt Nam ựã trở thành nước ựầu tiên trong khu vực đông Nam Á thiết lập ựầy ựủ các vùng biển: nội thuỷ, lãnh hải, vùng ựặc quyền về kinh tế và thềm lục ựịa, theo ựúng các quy ựịnh của Công ước1982 của Liên hợp quốc về Luật biển Theo Tuyên bố này, Việt Nam có một lãnh hải 12 hải lý tắnh từ ựường cơ sở dùng ựể tắnh chiều rộng lãnh
hải ỘNước CHXHCN Việt Nam thực hiện chủ quyền ựầy ựủ và toàn vẹn ựối với lãnh hải của mình cũng như ựối với vùng trời phắa trên, ựáy biển và lòng ựất dưới ựáy biển của lãnh hảiỢ Bên ngoài lãnh hải là vùng tiếp giáp lãnh hải tiếp liền với lãnh hải và
tạo với lãnh một vùng biển rộng 24 hải lý tắnh từ ựường cơ sở dùng ựể tắnh chiều rộng lãnh hải Trong vùng biển này, Chắnh phủ Việt Nam thực hiện sự kiểm soát cần thiết nhằm bảo vệ an ninh, bảo vệ các quyền lợi về hải quan, thuế và nhằm bảo ựảm sự tuân thủ các quy ựịnh về y tế, di cư và nhập cư trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải Việt Nam Việt Nam cũng bảo lưu quyền cứu hộ các tàu thuyền, máy bay bị nạn, có thể gây ô nhiễm môi trường biển trong vùng tiếp giáp lãnh hải và lãnh hải
Tuyên bố ngày 12/5/1977 của Chắnh phủ Việt Nam còn xác lập vùng ựặc quyền
về kinh tế của mình tiếp liền với lãnh hải và tạo với lãnh hải một vùng rộng 200 hải lý tắnh từ ựường cơ sở dùng ựể tắnh chiều rộng lãnh hải Nhà nước Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về việc thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật và không sinh vật ở vùng nước, ở ựáy biển và trong lòng ựất dưới ựáy biển của vùng ựặc quyền về kinh tế Việt Nam, có các quyền và thẩm quyền riêng biệt về các hoạt ựộng khác phục vụ cho việc thăm dò và khai thác vùng ựặc quyền về kinh tế nhằm mục ựắch kinh tế; có thẩm quyền riêng biệt về nghiên cứu khoa học biển trong vùng ựặc quyền về kinh tế của Việt Nam, có thẩm quyền riêng biệt trong việc
Trang 27thiết lập, lắp ựặt và sử dụng các công trình, các ựảo nhân tạo, các thẩm quyền riêng biệt về bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường biển
Việt Nam còn có thềm lục ựịa bao gồm ựáy biển và lòng ựất dưới ựáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục ựịa Việt Nam mở rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho ựến bờ ngoài của rìa lục ựịa; nơi nào ở ngoài của rìa lục ựịa cách ựường cơ sở dùng ựể tắnh chiều rộng lãnh hải Việt Nam không ựến 200 hải lý thì thềm lục ựịa nơi
ấy mở rộng ra 200 hải lý kể từ ựường cơ sở ựó Nhà nước Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục ựịa Việt Nam bao gồm tài nguyên khoáng sản, tài nguyên không sinh vật và tài nguyên sinh vật thuộc loài ựịnh cư ở thềm lục ựịa Việt Nam Tại thềm lục ựịa, Việt Nam thực hiện quyền tài phán về bảo vệ môi trường biển như trên vùng ựặc quyền kinh tế Tuyên bố cũng nhấn mạnh các ựảo, các quần ựảo xa bờ thuộc chủ quyền Việt Nam (Hoàng Sa và Trường Sa) ựều có lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng ựặc quyền về kinh tế và thềm lục ựịa riêng, sẽ ựược công bố vào thời gian thắch hợp trong một văn bản khác
để xác ựịnh các vùng biển của mình, Chắnh phủ Việt Nam ra Tuyên bố ngày 12/11/1982 về ựường cơ sở dùng ựể tắnh chiều rộng lãnh hải Hệ thống ựường cơ sở ven bờ lục ựịa Việt Nam gồm 10 ựoạn nối 11 ựiểm Hệ thống này chưa ựược khép kắn điểm khởi ựầu còn chưa ựược xác ựịnh đây là giao ựiểm của ựoạn thẳng nói liền quần ựảo Thổ Chu (Việt Nam) và ựảo Poulo Wai (Campuchia) và ựường biên giới phân ựịnh vùng biển của hai nước trong vùng nước lịch sử chung Việt - Campuchia (Hiệp ước 7/7/1982), sẽ ựược hai nước bàn ựến vào thời gian thắch hợp điểm A11 nằm tại ựảo Cồn Cỏ
Các nước, căn cứ vào Công ước 1982 của Liên hợp quốc về Luật biển, ựều có danh nghĩa mở rộng các vùng biển thuộc quyền tài phán của mình ựến 200 hải lý hoặc
xa hơn Biển đông là một biển nửa kắn, hẹp nên không tránh khỏi có các vùng biển chồng lấn, ựòi hỏi phải có phân ựịnh biển giữa các nước Năm 1989, Tổng công ty dầu khắ Petrovietnam ựã ựưa ra sơ ựồ thể hiện ranh giới ngoài các vùng biển Việt Nam ựòi hỏi trên cơ sở luật quốc tế Việt Nam cũng ựã ký Hiệp ựịnh phân ựịnh biển 9/7/1997 với Thái Lan, Hiệp ựịnh phân ựịnh lãnh hải, vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa trong Vịnh Bắc Bộ ngày 25/12/2000 với Trung Quốc Các văn kiện này cho ta hình dung ựược hình hài các vùng biển tại ựó Việt Nam thực hiện các quyền chủ quyền và tài phán của mình, trong ựó có quyền sử dụng biển, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
Trang 28môi trường biển Ngoài ra, bảo vệ môi trường biển là nghĩa vụ chung của các quốc gia Nghĩa vụ này không biết ựến các biện giới, các ranh giới phân ựịnh Như tất cả các quốc gia nằm trên bờ biển đông khác, Việt Nam có nghĩa vụ hợp tác ngăn ngừa và hạn chế mọi ô nhiễm ở Biển đông
+ Luật pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường biển
Từ khi thực hiện chắnh sách ựổi mới, luật pháp về bải vệ môi trường của Việt Nam ựã có những bước tiến bộ ựáng kể Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển ựã ựược ghi nhận trong các văn kiện pháp lý chung về môi trường cũng như trong các văn bản pháp quy ựiều chỉnh các hoạt ựộng quản lý biển
1.3.2 Các vấn về pháp lý liên quan ựến môi trường biển Việt Nam
+ định nghĩa ô nhiễm môi trường biển trong pháp luật bảo vệ môi trường Việt
Nam
Luật Bảo vệ môi trường năm 2003 ựịnh nghĩa: ỘMôi trường bao gồm các yếu tố
tự nhiên và các yếu tố vật chất, nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới ựời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiênỢ Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường, bao gồm không khắ, nước, ựất, âm thanh, ánh sáng, lòng ựất, núi rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tắch lịch sử và các hình thái vật chất khác Pháp luật Việt Nam không có một ựịnh nghĩa riêng về từng thành phần của môi trường Môi trường biển ựược xem xét trong một tổng thể Môi trường chung
Thành phần môi trường có thể bị thay ựổi do các hoạt ựộng của con người và thiên nhiên Luật Bảo vệ môi trường sử dụng ba thuật ngữ ựể ựề cập tới các cấp ựộ khác nhau làm thay ựổi thành phần môi trường: ô nhiễm, suy thoái và sự cố Ô nhiễm môi trường, theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 1993 (ựiều 2 - 4) là sự làm thay ựổi tắnh chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường định nghĩa này gắn nguyên nhân ô nhiễm với các hoạt ựộng vô ý thức và có ý thức của con người gây hại cho môi trường Cụ thể hơn, ựó là Ộviệc làm thay ựổi một cách trực tiếp hay gián tiếp các tắnh chất vật lý (bao gồm cơ, nhiệt âm, quang, ựiện tử, phóng xạ, ), hoá học, sinh học của bất kỳ thành phần nào của môi trường dẫn ựến sự nguy hại hoặc có khả năng nguy hại ựến sức khoẻ, ựến sự an toàn hoặc sự hưng thịnh của bất ký giống loài sinh vật nàoỢ Hành ựộng tương ứng mà Luật Bảo vệ môi trường yêu cầu ựể ngăn ngừa ô nhiễm môi trường là phòng ngừa Suy thoái môi trường là sự làm thay ựổi chất lượng
Trang 29và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho ñời sống con người và thiên nhiên Suy thoái môi trường ñược coi là kết quả của các hành vi vi phạm pháp luật môi trường ở mức cao hơn và gây ra mức ñộ nguy hại hơn Hành ñộng tương ứng
mà Luật Bảo vệ môi trường ñề ra ñể giảm bớt thiệt hại, ngăn chặn suy thoái là xử lý
Sự cố môi trường ñược coi là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt ñộng của con người hoặc biến ñổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng ñòi hỏi hành ñộng tương ứng là khắc phục Sự phân biệt ở ñây mang tính ñịnh lượng, căn cứ vào mức ñộ tổn hại và trong một chừng mực nhất ñịnh vào mức ñộ hành vi vi phạm pháp luật Ba quá trình này có thể ñộc lập với nhau Căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường, trên biển cũng có thể sử dụng các thuật ngữ ô nhiễm môi trường biển, suy thoái môi trường biển và sự cố trên biển Nhưng khác với trên ñất liền, các quá trình xảy ra trên biển có quan hệ chặt chẽ với nhau, cho phép chuyển hoá từ quá trình này sang quá trình khác Suy thoái và sự cố môi trường biển có thể không do con người gây ra nhưng mọi sự vi phạm tiêu chuẩn môi trường biển, gây ô nhiễm môi trường biển ñều ñưa ñến suy thoái và trong một số trường hợp dẫn ñến sự cố trên biển
Sự không tôn trọng các tiêu chuẩn kỹ thuật phòng ngừa ô nhiễm từ tàu là một trong những nguyên nhân tiềm tàng gây sự cố trên biển chứ không phải do rủi ro Phòng ngừa, xử lý và khắc phục ñều có thể áp dụng ñể ngăn ngừa, hạn chế và kiểm soát ô nhiễm môi trường biển
Căn cứ ñịnh nghĩa ô nhiễm môi trường của Luật Bảo vệ môi trường, ô nhiễm môi trường biển có thể hiểu là sự biến ñổi trạng thái lý-hoá-sinh học của môi trường biển khi thải vào môi trường biển những chất ñộc hại, vi phạm các tiêu chuẩn môi trường Các tiêu chuẩn như vậy không chỉ rõ ñược các tác nhân cũng như thành phần tài nguyên và môi trường bị tổn hại, không thể hiện hết tính ñặc thù của môi trường biển Các tác nhân ô nhiễm môi trừờng biển ñược lưu giữ lâu, lan truyền nhanh trong nước hơn bất kỳ một tác nhân ô nhiễm trên ñất liền nào, gây tác ñộng mạnh làm suy thoái môi trường sống của sinh vật
Trong các văn bản chuyên ngành như Pháp lệnh bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
1989, Bộ Luật Hàng hải 1990, Luật dầu khí 1993-2000, không có sự phân biệt các thuật ngữ ô nhiễm môi trường biển, suy thoái môi trường biển, sự cố môi trường biển
mà dường như khái niệm ô nhiễm môi trường biển ñược hiểu khá rộng bao gồm cả ba quá trình trên
Trang 30Thông tư của Bộ Khoa học công nghệ và môi trường ngày 29/12/1995 về hướng
ñã khắc phục sự cố tràn dầu ñã có cố gắng ban ñầu ñịnh nghĩa sự cố tràn dầu xảy ra trong khi thực hiện các hoạt ñộng thăm dò, khai thác, vận chuyển và tàng trữ dầu mỏ
và các sản phẩm của chúng ðây có thể ñược coi là ñịnh nghĩa sự cố môi trường biển trong lĩnh vực dầu khí Dầu tràn có thể hàng trăm lít ñến hàng trăm nghìn tấn Do tính chất ñộc hại, nguy hiểm ñối với môi trường sinh thái, sự cố tràn dầu ñược xác ñịnh ngay ở mức khối lượng dầu tràn tự nhiên ra ngoài khoảng vài thùng (vài trăm lít) Dự thảo Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu 1995 lại chia sự cố tràn dầu thành 4 loại: Rất lớn: trên 5.000 tấn; lớn: từ 1.000 ñến 5.000 tấn; trung bình: từ 100 ñến 1.000 tấn: nhỏ: dưới 100 tấn Như vậy, cùng trong năm 1995, cùng một cơ quan soạn thảo, ñịnh nghĩa
sự cố ñã rất khác nhau Trên thực tế kế hoạch ứng cứu tràn dầu của Vietsopetrro 1994 chia thành ba mức sự cố ñể có kế hoạch ứng phó thích ứng: sự cố tràn dầu dưới 50 tấn;
từ 50-500 tấn và trên 500 tấn ðến bản Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu cho giai ñoạn 2001-2010 ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bằng quyết ñịnh 129/2001/Qð-TTg ngày 29/8/2001, sự cố tràn dầu mới ñược thống nhất phân thành ba mức ñộ: mức I: dưới 100 tấn; mức II: từ 100 ñến 2.000 tấn; mức III: trên 2.000 tấn
Rõ ràng Việt Nam ñang rất cần một nghiên cứ chuyên sâu về vấn ñề này, cần sớm có một ñịnh nghĩa thống nhất về ô nhiễm môi trường
Về nguyên tắc, tất cả các văn bản chuyên ngành ñều có một ñiều khoản chung quy ñịnh các hoạt ñộng chuyên ngành “phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường và các ñiều khoản của các Hiệp ước quốc tế
mà Việt Nam tham gia hoặc ký kết” Trong khi chưa có một văn bản pháp quy trong nước nào ñịnh nghĩa cụ thể về môi trường biển và ô nhiễm môi trường biển, Việt Nam, nước thành viên Công ước 1982 của Liên hợp quốc về Luật biển, có thể sử dụng ñịnh nghĩa của Công ước về ô nhiễm môi trường biển và các nguồn gây ô nhiễm môi trường biển như cơ sở ñể thực thi và dưa ra một ñịnh nghĩa ñặc thù cho môi trường biển Việt Nam Theo ñịnh nghĩa này, hành vi gây ô nhiễm môi trường biển là những hoạt ñộng của con người gây hậu quả xấu cho môi trường Trong ñịnh nghĩa này, sẽ không xem xét ñến các sự cố, tai biến thiên nhiên, các ô nhiễm tự sinh mà chỉ bao gồm các sự cố môi trường do con người gây ra hậu quả nghiêm trọng Hành vi tương ứng là ngăn ngừa, hạn chế và ñi ñến chế ngự ô nhiễm môi trường biển Nói một cách khác, ô nhiễm môi trường biển cũng như các loại ô nhiễm môi trường khác cần phải ñược kiểm soát Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển là sự tổng hợp tất cả các biện pháp về
Trang 31thể chế, chính sách, luật, kỹ thuật công nghệ, tuyên truyền, giáo dục nhằm ngăn ngừa, khống chế không cho ô nhiễm môi trường biển xảy ra, cũng như chủ ñộng xử lý, ñối phó làm giảm thiểu hậu quả khi ô nhiễm xảy ra, tiến ñến phục hồi và nâng cao chất lượng môi trường biển
+ Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật bảo vệ môi trường biển Việt Nam
- Nguyên tắc bảo ñảm quyền con người ñược sống trong môi trường trong lành
Con người dù ở ñâu cũng có quyền ñược sống và mưu cầu hạnh phúc Các tuyên
bố Xtốckhôm, Tuyên bố Rio de Janeiro, Tuyên bố Johannesburg ñều nhấn mạnh: “Con người là trung tâm của các mối quan tâm phát triển bền vững Họ ñược quyền có một cuộc sống hữu ích và lành mạnh, hài hoà với thiên nhiên”
Chương 6 của chương trình hành ñộng 21 nhấn mạnh: Sức khoẻ và phát triển là cac vấn ñề liên quan mật thiết với nhau, sự kém phát triển sẽ dẫn ñến ñói nghèo và sự phát triển không hợp lý sẽ dẫn tới tiêu cực quá mức, tăng dân số, ảnh hưởng ñến môi trường sống Sức khoẻ của con người phụ thuộc vào môi trường trong lành, ñó là nguồn nước sạch, thức ăn ñầy ñủ và sạch sẽ Rõ ràng sức khoẻ của con người, vấn ñề phát triển và bảo vệ thể chất của môi trường luôn gắn bó một cách chặt chẽ Quyền ñược sống trong môi trường trong lành chỉ có ñược khi có ñược sự kết hợp chặt chẽ giữa môi trường và phát triển Phát triển bền vững sẽ là ñiều kiện ñể có ñược một môi trường trong lành, tạo ñiều kiện thực thi quyền này trên thựuc tế Công ước 1982 của Liên hợp quốc về Luật biển quy ñịnh ngăn ngừa, hạn chế và chế ngự ô nhiễm môi trường biển chính là ñể giữ cho môi trường biển luôn trong lành ðây không chỉ là một nguyên tắc của luật quốc tế về môi trường mà còn là nguyên tắc của Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam Lời nói ñầu của Luật Bảo vệ môi trường xác ñịnh: “Bảo vệ môi trường nhằm bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo ñảm quyền con người ñược sống trong môi trường trong lành, phục vụ sự nghiệp phát triển lâu bền của ñất nước, góp phần bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu” ðiều 1 cũng nói rõ: “Bảo vệ môi trường ñược quy ñịnh trong Luật này là những hoạt ñộng giữ cho môi trường trong lành, sạch ñẹp, cải thiện môi trường, bảo ñảm cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên mang gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp
lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên” Như vậy, mọi chính sách, quy phạm pháp luật môi trường, trong ñó có môi trường biển, ñều phải lấy việc bảo ñảm ñiều kiện môi trường sống của con người làm ưu tiên số một
Trang 32
Nguyên tắc thống nhất quản lý và bảo vệ môi trường
Nguyên tắc này ñược xác ñịnh trong ñiều 12,17 của Hiến pháp 1992 và ñiều 3 của Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam Theo Hiến pháp, ñiều 17: các thành phần của môi trường ñều thuộc sở hữu của toàn dân ðất ñai, sông, hồ, rừng, núi, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục ñịa, vùng trời, ñều thuộc sở hữu của toàn dân Nhà nước thay mặt toàn dân, thống nhất bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước, có chính sách chung phát triển môi trường bền vững, lập quy hoạch bảo vệ môi trường và có nghĩa vụ bảo vệ lợi ích quốc gia về tài nguyên và môi trường
Cơ quan Nhà nước, ñơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, mọi cá nhân khi thực hiện các hành vi tác ñộng ñến môi trường tức là ñã tác ñộng tới sở hữu Nhà nước
Họ phải có nghĩa vụ thực hiện các quy ñịnh của Nhà nước về sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản liên quan xác ñịnh nội dung và các phương thức quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, phân công và phân cấp trong quản lý Nhà nước về môi trường, nội dung hợp tác quốc
tế về bảo vệ môi trường, xác ñịnh các biện pháp khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật về môi trường cũng như việc giải quyết các tranh chấp về môi trường
Nguyên tắc này áp dụng cho môi trường biển, có thể ñưa ñến những kết quả sau:
- Quản lý thống nhất cho phép tiến hành quản lý tổng hợp biển và môi trường biển Mọi chính sách, quy ñịnh pháp luật về môi trường biển phải ñược ban hành trên cơ sở cân nhắc mọi yếu tố tác ñộng, mọi quan hệ xã hội, quyền và nghĩa vụ của các bên sử dụng biển, cũng như mối quan hệ giữa phát triển và bảo vệ môi trường biển, sử dụng tài nguyên môi trường biển
- Quản lý thống nhất ñòi hỏi các tiêu chuẩn môi trường biển, các quy ñịnh ñánh giá tác ñộng môi trường, các công cụ kinh tế - kỹ thuật quản lý môi trường biển phải ñược ban hành và áp dụng một cách thống nhất trong phạm vi cả nước
- Quản lý thông nhất ñòi hỏi phải xây dựng một cơ chế quản lý có hiệu quả, phối hợp hiệu quả hoạt ñộng của các bên sử dụng biển, của các ngành, các ñịa phương ven biển Một cơ quan quản lý biển thống nhất, bảo ñảm quản lý tổng hợp biển và môi trường biển, ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển bền vững có thể là một giải pháp cần tính ñến ñể ñáp ứng ñược các yêu cầu ñó của cuộc sống
- Quản lý thống nhất ñòi hỏi bảo vệ môi trường biển phải ñược coi là sự nghiệp của toàn dân Hiến pháp (ñiều 11,17,18,25,29,và 78) quy ñịnh các tổ chức Nhà nước,
tư nhân và mọi công dân ñều có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ môi trường, trong ñó
Trang 33có môi trường biển Luật Bảo vệ môi trường tuyên bố rằng bảo vệ môi trường là sự nghiệp chung của toàn dân (ðiều 8 và 49), yêu cầu tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường, có quyền và trách nhiệm phát hiện, tố cáo những hành vi vi phạm Luật Bảo vệ môi trường (ñiều 6) Nghị ñịnh số 175-CP (ñiều 7, 15) còn cho phép ñại diện của các tổ chức xã hội, ñại diện của nhân dân tham gia các Hội ñồng thẩm ñịnh ñánh giá tác ñộng môi trường Tuy nhiên Việt Nam cần có những cơ chế hữu hiệu hơn ñể lôi cuốn hơn nữa mối quan tâm của cộng ñồng vào quá trình lập chính sách, quy hoạch và ra quyết ñịnh Việc tổ chức thanh tra, giám sát, phát hiện, thông báo kịp thời các sự cố, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển cần ñược chú trọng nhiều hơn
Nguyên tắc bảo vệ môi trường ñể phát triển bền vững
Nguyên tắc này là một trong những nguyên tắc của luật quốc tế và ñược ghi nhận trong Lời nói ñầu của Luật Bảo vệ môi trường Nó ñòi hỏi:
- Trong xây dựng chiến lược, chính sách phát triển kinh tế của ñất nước, từng ñịa phương, từng vùng, từng ngành sử dụng biển cần ñặc biệt chú trọng tới quy ñịnh và áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường biển, ngăn ngừa, hạn chế và chế ngự ô nhiễm môi trường biển
- Sử dụng tài nguyên và môi trường biển một cách hợp lý, tránh lãng phí các nguồn lực Cần có quy hoạch cụ thể, chú trọng tới sự phối kết hợp giữa các ngành, các ñịa phương, các bên sử dụng biển
- Có sự khoanh vùng, ñánh giá tác ñộng môi trường biển một cách toàn diện ñối với các dự án ñầu tư, các công trình trên biển
- Nâng cao tính công khai, tính dân chủ, sự tham gia của cộng ñồng cũng như các bên sử dụng biển vào quá trình quyết ñịnh chính sách, xây dựng dự án, quy hoạch bảo ñảm việc thông qua các quyết ñịnh, quy hoạch ñó có tính ñến sự phát triển bền vững
Nguyên tắc phòng ngừa, nghiêm cấm mọi hành vi gây ô nhiễm môi trường,
làm suy thoái môi trường, gây sự cố môi trường
Nguyên tắc này ñược xây dựng trên cơ sở môi trường sẽ ñược bảo vệ một cách tốt nhất thông qua các biện pháp phòng ngừa thiệt hại hơn là thông qua các nỗ lực sửa chữa hoặc ñền bù sau khi tổn hại xảy ra cho môi trường Các biện pháp ngăn ngừa sẽ trở nên hữu hiệu hơn khi chúng nhằm giảm thiểu các nguồn gây tổn hại môi trường nhiều hơn là nhằm giải quyết hậu quả của các tác ñộng tổn hại Áp dụng nguyên tắc này cũng nhằm ngăn ngừa sự lan truyền tổn hại môi trường từ vùng này sang vùng
Trang 34khác hoặc chuyển từ trạng thái tổn hại môi trường này sang trạng thái tổn hại môi trường khác Hiến pháp Việt Nam năm 1992, ñiều 29 quy ñịnh: “Nghiêm cấm mọi hành ñộng làm suy kiệt tài nguyên và huỷ hoại môi trường” Luật Bảo vệ môi trường, các ðiều 14-16, 20-29, quy ñịnh các hành vi tổn huỷ hoại môi trường bị nghiêm cấm Tuy nhiên các hành vi này chỉ mang tính chất chung, không thể hiện ñược ñặc thù của từng thành phần môi trường ðiều 29, khoản 3 quy ñịnh cấm thải dầu mỡ, xác ñộng vật thực vật, hoá chất ñộc hại, chất phóng xạ quá giới hạn cho phép, vi khuẩn, siêu vi khuẩn ñộc hại và gây dịch bệnh vào nguồn nước Nguồn nước ở ñây có thể ñược hiểu
là nguồn nước trên ñất liền, nguồn nước ăn chứ không phải môi trưòng biển Việc liệt
kê các chất trên không thể hiện ñược hết các nguồn gây ô nhiễm môi trường biển Việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản gắn liền với bảo vệ môi trường sống Pháp lệnh bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 1989, Chương II quy ñịnh: Nghiêm cấm phá rừng ngập mặn, rừng ñầu nguồn, các rạn ñá và san hô, các bãi thực vật ngầm và các sinh cảnh ñặc biệt khác.Cấm khai thác và khai thác có thời hạn ở khu vực bãi ñẻ, nơi sinh sống tập trung của các loài thuỷ sản thời kỳ còn bé có sức bổ sung lớn nguồn lợi khu vực Cấm ñánh bắt, tổ chức tiêu thụ các loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, quý hiếm hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng trong Danh mục các ñối tượng ñược bảo vệ” Nguồn lợi thuỷ sản ñược hiểu bao gồm mọi sinh vật có giá trị kinh tế, khoa học, sống ở các vùng nước nội ñịa, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giá, vùng ñặc quyền kinh tế và thềm lục ñịa Việt Nam
Nghị ñịnh 195-HðBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh, Nghị ñịnh CP/1998 ngày 13/7/1998 về quy chế hoạt ñộng nghề cá của người và phương tiện nước ngoài trong vùng biển nước CHXHCN Việt Nam, Nghị ñịnh 48/CP của Chính phủ ngày 12/8/1996 “Quy ñịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản”, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ 01/1998/CT-TTg ngày 2/1/1998
49/Nð-về nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung ñiện, chất ñộc ñể khai thác thuỷ sản và nhiều văn bản khác trong lĩnh vực thuỷ sản ñã có nhiều quy ñịnh cụ thể các biện pháp bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thuỷ sả, phòng chống suy thoái môi trường sống của nguồn lợi
Ô nhiễm môi trường biển từ các hoạt ñộng tàu thuyền là nguy cơ tiềm tàng cho biển Việt Nam Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 30/6/1990 dành phần B, chương II gồm 8 ñiều (ñiều 17-24) quy ñịnh bảo ñảm an toàn ñi biển và ngăn ngừa ô nhiễm biển Mọi tàu biển chỉ ñược ñăng ký sử dụng khi cấu trúc, trang thiết bị, tài liệu, ñịnh biên
và khả năng chuyên môn của thuyền bộ phù hợp với các quy ñịnh về an toàn hàng hải
Trang 35và phòng ngừa ô nhiễm môi trường (ðiều 17) Tất cả tàu thuyền trong nước cũng như ngoài nước ñều phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của ðăng kiểm và Thanh tra Hàng hải Việt Nam, phải ñáp ứng ñược các ñiều kiện ñi biển phù hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn cho phép theo các ñiều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia và phải có Giấy chứng nhận bảo ñảm ñủ ñiều kiện ñi biển (ðiều 18) Trong khi hoạt ñộng trong các vùng nước thuộc chủ quyền Việt Nam, tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài phải chấp hành ñầy ñủ các quy ñịnh về bảo vệ môi trường của Việt Nam và ñiều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc công nhận (ðiều 23)
Nghị ñịnh của Hội ñồng Chính phủ số 30/CP ngày 29/1/1980 về Quy chế cho tàu thuyền nước ngoài hoạt ñộng trên các vùng biển của nước CHXHCN Việt Nam, ðiều 16,17 ñưa ra các quy ñịnh chung về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu như sau:
- Tàu thuyền nước ngoài không ñược vứt các chất thải và các chất ñộc hại gây ô nhiễm môi trường sống ở các vùng biển và ñất liền của nước CHXHCN Việt Nam
- Tàu thuyền nước ngoài phải áp dụng ñầy ñủ các biện pháp ñể chống và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường sống, gây hại trước mắt cho con người và sinh vật
- Các tàu có ñộng cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân và các tàu chở các chất hay nhiên liệu phóng xạ hoặc các chất khác vốn nguy hiểm hay ñộc hại ñi qua lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải phải sẵn sàng cung cấp cho nhà chức trách Việt Nam các tài liệu kỹ thuật cần thiết và phải áp dụng các biện pháp chuyên môn phòng ngừa nguy hiểm hoặc ñộc hại theo ñúng các quy ñịnh về phòng ngừa ñộc hại và bảo vệ môi trường và theo ñúng các hiệp ñịnh quốc tế
Các văn bản khác như TCVN 6276: 1997 - Quy phạm các Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu, TCVN 6278: 1997 - Quy phạm trang bị an toàn biển ñã có các quy ñịnh nhằm hạn chế ñến mức thấp nhất ô nhiễm biển từ tàu do dầu, thải nước dằn tàu nhưng còn chưa tập trung hạn chế ô nhiễm do rác thải, nước thải, ô nhiễm không khí
từ các hoạt ñộng của tàu Tại các Cảng vụ có ban hành “Nội quy cảng biển” trong ñó
có mục “Phòng ngừa ô nhiễm môi trường nước”
Trong lĩnh vực ñầ khí, Luật Dầu khí năm 1993, Luật bổ sung Luật Dầu khí và Nghị ñịnh quy ñịnh chi tiết việc thi hành Luật Dầu khí 2000 quy ñịnh:
“Các bên ký kết hợp ñồng phải có các biện pháp bảo vệ môi trường cũng như phải tuân thủ theo các luật thích hợp của Việt Nam, trong ñó có Luật Bảo vệ môi trường”
Trang 36Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt ñộng dầu khí phải sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về bảo vệ tài nguyên, môi trường, an toàn cho người và tài sản
Tổ chức và cá nhân tiến hành hoạt ñộng dầu khí phải có ñề án bảo vệ môi trường, thực hiện tất cả các biện pháp ñể ngăn ngừa ô nhiễm, loại trừ ngay các nguyên nhân gây ô nhiễm và có trách nhiệm khắc phục hậu qủa do sự cố ô nhiễm môi trường gây ra (ðiều 4 và 5 của Luật) Họ phải “hạn chế ñến mức thấp nhất những tác ñộng làm ảnh hưởng hoặc ñưa ñến hậu quả xấu cho môi trường như ô nhiễm ñất, nước, rừng, không khí, gây hại cho hệ thực vật và ñộng vật, làm mất cân bằng sinh thái hoặc làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường dân sinh” (ðiều 84 Nghị ñịnh 2000)
Quyết ñịnh số 395/Qð-BKHCNMT ngày 10/4/1998 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các hoạt ñộng liên quan ñã cụ thể hoá thêm các quy ñịnh của Luật Dầu khí Quy chế này gồm 8 chương, 48 ñiều và một phụ lục; trong ñó
có những quy ñịnh chung và những qui ñịnh cụ thể bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, khai thác, tàng trữ và vận chuyển, hoạt ñộng dịch vụ dầu khí Quy chế quy ñịnh trong quá trình thực hiện dự án dầu khí, các tổ chức dầu khí có trách nhiệm ngăn ngừa ô nhiễm và hạn chế ñến mức thấp nhất các thiệt hại khi xảy ra ô nhiễm Họ không ñược thải ra môi trường các chất thải khí, lỏng, rắn vượt quá tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, ñặc biệt là các chất thải nguy hại Họ phải thực hiện hoạt ñộng quan trắc, phân tích môi trường, lập Báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường, kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, dự kiến ñầy ñủ các rủi ro có thể gây ra sư cố, ñề xuất các biện pháp
sẽ áp dụng ñể hạn chế ñến mức thấp nhất khả năng gây ô nhiễm môi trường, phương
án huy ñộng nhân lực và trang thiết bị thích ứng kịp thời khi sự cố xảy ra
Tất cả các tổ chức dầu khí phải có sổ nhật ký phòng chống ô nhiễm môi trường Khi tiến hành các hoạt ñộng trên các công trình dầu khí các tổ chức phải ghi chép một
số sự việc vào sổ nhật ký phòng chống ô nhiễm như:
- Hoạt ñộng thiết bị và máy móc phòng chống ô nhiễm
- Xử lý và thải nước lẩn dầu
- Thải các chất thải khác
- Tai nạn ô nhiễm do dầu
Ngoài ra quy chế còn quy ñịnh về việc xử lý ô nhiễm, việc kiểm tra, báo cáo, thưởng phạt ñối với mọi tổ chức, cá nhân hoạt ñộng dầu khí
Trang 37Như vậy, nguyên tắc phòng ngừa ñã ñược thể hiện trong các văn bản pháp quy ñiều chỉnh các hoạt ñộng trên biển Việt Nam Vấn ñề cần thiết ở ñây là nhanh chóng
cụ thể hoá các quy ñịnh này ñể dễ dàng áp dụng, nhằm kiểm soát và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển Trong năm 1995-1996, Việt Nam cũng ñã bước ñầu xây dựng bản ñồ nhạy cảm dải ven biển Việt Nam với sự giúp ñỡ của công ty TRIMARAB và SWECO (Thuỵ ðiển) nhằm phân loại nhạy cảm các tài nguyên dải ven biển, nhạy cảm ñường bờ biển và nhạy cảm các ñối tượng ñặc biệt, phục vụ cho ñấu tranh ngăn ngừa các sự cố gây ô nhiễm môi trường biển
Nguyên tắc phòng ngừa trong luật quốc tế về môi trường còn bao hàm ý các quốc gia có trách nhiệm ñảm bảo những hoạt ñộng dưới quyền tài phán hay kiểm soát của mình sao cho không gây hại cho môi trường của các quốc gia khác hoặc môi trường của các khu vực nằm ngoài quyền tài phán của quốc gia (Tuyên bố Xtốckhôm, nguyên tắc 21, Tuyên bố Rio nguyên tắc 2) Các quốc gia cần phải tiến hành ñánh giá tác ñộng môi trường của các hoạt ñộng có khả năng tác ñộng ra bên ngoài biên giới quốc gia; thông báo trước và kịp thời cung cấp thông tin có liên quan cho các quốc gia có khả năng bị ảnh hưởng về những hoạt ñộng có thể gây ảnh hưởng xấu ñáng kể ñến môi trường vượt ra ngoài biên giới và cần tham khảo ý kiến sớm của các quốc gia ñó và có thiện ý (Tuyên bố Rio, nguyên tắc 17,19) Việt Nam có nhiều vùng biển tiếp giáp với các vùng biển các nước láng giềng Ô nhiễm trên biển không biết ñến biên giới Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam và các văn bản liên quan ñến bảo vệ môi trường biển, phòng chống ô nhiễm biển ñều ít có quy ñịnh cụ thể về hợp tác chung với các quốc gia chung khu vực ñể ngăn ngừa, hạn chế và kiểm soát các nguồn ô nhiễm xuyên biên giới Luật Việt Nam cùng chưa có các quy ñịnh giành quyền áp dụng các biện pháp tự
vệ bảo vệ môi trường biển của mình trên cơ sở tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia nơi các mối ñe doạ và thiệt hại tiềm ẩn về môi trường biển xuất phát Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
Trong kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển lâu bền 1991-2000 có ñưa ra một loạt các kiến nghị về kiểm soát ô nhiễm và ñã nêu lên vấn ñề buộc phải thi hành các biện pháp chống ô nhiễm nhằm kiểm soát việc thải các chất thải hữu cơ và công nghiệp vào các thuỷ vực nước ngọt và thải ra biển, các biện pháp ngăn chặn sự rò rỉ dầu từ các dàn khoan ngoài biển ðiều này có thể hiểu như biểu lộ của sự tán ñồng
“Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền” Nguyên tắc này ñược thể hiện thành văn lần ñầu tiên trong ðiều 7, 50 của Luật Bảo vệ môi trường: Tổ chức, cá nhân sử
Trang 38dụng thành phần môi trường vào mục ñích sản xuất kinh doanh trong trường hợp cần thiết phải ñóng góp tài chính cho việc bảo vệ môi trường Tổ chức, cá nhân gây tổn hại môi trường do hoạt ñộng của mình phải bồi thường thiệt hại theo quy ñịnh của pháp luật Tuỳ theo tính chất, mức ñộ vi phạm và hậu quả xảy ra mà người gây thiệt hại phải chịu xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Bộ luật dân sự Việt Nam, ðiều 628 quy ñịnh: “Cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác làm ô nhiễm môi trường, gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy ñịnh của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ trường hợp người bị thiệt hại có lỗi” Chủ sở hữu các tài sản, phương tiện nếu làm ô nhiễm môi trường phải có trách nhiệm chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp ñể khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại (ðiều 268) Việc bồi thường thiệt hại vật chất do hành vi vi phạm pháp luật bảo về môi trường gây ra ñược giải quyết trên cơ sở thoả thuận giữa các bên có hành vi gây thiệt hại và bên bị thiệt hại Pháp lệnh xử lý các vi phạm hành chính 1995, Nghị ñịnh số 26/CP ngày 26/4/1996 của Chính phủ về xử phạt hành chính những vi phạm Luật Bảo
vệ môi trường, Nghị ñịnh số 36/1999/Nð-CP ngày 9/6/1999 của Chính phủ quy ñịnh
về xử phạt vi phạm hành chính trong vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng ñặc quyền kinh tế và thềm lục ñịa của nước CHXHCN Việt Nam, Bộ Luật Hình sự 1999 ñều có các quy ñịnh sử dụng nguyên tắc này như một công cụ pháp lý - kinh tế nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường biển
Trong lĩnh vực môi trường biển, Nghị ñịnh 30-CP ngày 29/1/1980 là văn bản pháp quy ñầu tiên quy ñịnh nguyên tắc này Nghị ñịnh yêu cầu: Tàu thuyền nước ngoài gây
ô nhiễm sẽ chịu trách nhiệm phải ñền bù mọi thiệt hại trước mắt và lâu dài do việc ô nhiễm gây ra theo pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam
Tuy nhiên, các quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường còn chưa làm sáng tỏ nhiều ñiều thuộc nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền”, các vấn ñề
về trách nhiệm bồi thường thiệt hại trực tiếp hay gián tiếp, về chi phí làm sạch, khắc phục sự cố, khôi phục trạng thái môi trường Trong lĩnh vực biển, thiệt hại thường lớn, tác ñộng ñến nhiều bên sử dụng biển khác nhau và mức ñộ thiệt hại thường vượt quá năng lực của các cá nhân, tổ chức kinh doanh thì việc tổ chức bồi thường, bảo ñảm quyền lợi cho người bị hại cũng như khắc phục sự cố, khôi phục trạng thái môi trường ñòi hỏi phải có sự nghiên cứu, quy ñịnh cụ thể hơn trong một văn bản riêng Việt Nam cũng chưa có các quy ñịnh về trách nhiệm bồi thường thiệt hại và trang trải các phí tổn
ô nhiễm biển từ các nước láng giềng lan truyền vào biển Việt Nam
Trang 39Phương thức này bao gồm các quy ñịnh pháp luật tác ñộng trực tiếp cùng với
hệ thống kiểm tra, kiểm soát, cưỡng chế thực thi, chủ yếu dựa trên việc áp dụng các công cụ pháp lý như: tiêu chuẩn môi trường, các loại giấy phép cũng như những biện pháp kiểm soát việc sử dụng ñất và nước ven biển
Thiết lập các tiêu chuẩn môi trường cho phép ñánh giá các mục tiêu hành ñộng và biện pháp kiểm soát pháp lý, ñặt ra những kiềm chế cần thiết ñối với sự phát triển kinh tế của các khu công nghiệp và ñô thị ven biển ñể ñảm bảo ñạt mục tiêu phát triển bền vững Công cụ này cũng có những khiếm khuyết trong sử dụng Thứ nhất, việc áp dụng chúng thống nhất trên phạm vi cả nước không lưu ý tới yêu cầu về chất lượng nước ven biển của từng ñịa phương Chúng có thể cung cấp sự bảo vệ quá mức ñối với một số vùng ven biển chưa phát triển nhưng lại không ñủ mức ñối với một số vùng ñang phát triển mạnh khác Chúng sẽ dể dẫn ñến những cuộc tranh cãi pháp lý không cần thiết giữa những người vi phạm và thanh tra các ngành, ñòi hỏi chi phí hành chính và tổ chức giám sát cưỡng chế thực thi lớn Vấn ñề xác ñịnh các nồng ñộ có thể chấp nhận của các chất gây ô nhiễm khác nhau ñối với sức khoẻ, hệ sinh thái biển là rất phức tạp, nhất là khi những nồng ñộ này rất nhỏ ñòi hỏi phải có sự cân nhắc ñôi chiếu với những lợi ích kinh tế - xã hôị ñối kháng khác Các tiêu chuẩn cho ta biết ñược việc ñạt hay không ñạt tiêu chuẩn chất lượng môi trường của một vùng nước ven biển mà không thể quy trách nhiệm cho một nguồn ô nhiễm cụ thể nào ðể khắc phục các khiếm khuyết này cần phải xây dựng một bộ tiêu chuẩn hoàn chỉnh bao gồm tiêu chuẩn về chất lượng môi trường, tiêu chuẩn nước thải, rác thải, tiêu chuẩn dựa trên công nghệ, tiêu chuẩn thải trong vận hành các công trình, thiết bị, tiêu chuẩn quy trình sản xuất Việc xây dựng các tiêu chuẩn không chỉ dừng ở mức Trung ương mà còn phải xây dựng cho từng ñịa phương, phù hợp với tình hình riêng Các tiêu chuẩn này ñòi hỏi phải gắn liền với các hình phạt, với một thể chế kiểm soát mạnh, có quyền cưỡng chế thi hành kết hợp với nâng cao nhận thức của quần chúng và sự tự giác của các tổ chức, cá nhân sử dụng biển
Trang 40Ở Việt Nam, từ năm1995 một bộ tiêu chuẩn môi trường chung liên quan ñến môi trường biển ñã ñược quy ñịnh trong Quyết ñịnh của Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ
và Môi trường số 229-Qð/TDC, ngày 25/3/1995 về tiêu chuẩn môi trường và Quyết ñịnh số N0 35/2002/Qð-BKHCNMT ngày 25/6/2002 công bố danh mục Tiêu chuẩn môi trường bắt buộc áp dụng (TCVN 5937-1995: Các tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh; TCVN 5938-1995: Nồng ñộ cực ñại cho phép của các hợp chất nguy hại trong không khí xung quanh; TCVN 5942-1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt; TCVN 5943-1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước ven bờ Các tiêu chuẩn này gồm hai loại chính: tiêu chuẩn về chất lượng nước và tiêu chuẩn về thải Các tiêu chuẩn về quy cách kỹ thuật và thiết kế của các thiết bị, phương tiện, công trình sử dụng trên biển Việt Nam cũng như tiêu chuẩn hoá các phương pháp lấy mẫu hoặc phân tích chưa ñược ban hành thống nhất Ngay cả trong tiêu chuẩn chất lượng nước Việt Nam còn thiếu tiêu chuẩn hàm lượng dầu trong nước Nhiều tiêu chuẩn cụ thể khác như tiêu chuẩn trầm tích, tiêu chuẩn chất lượng nước ở các khu du lịch, các khu bảo tồn biển và công viên biển, vùng biển xung quanh các công trình thiết bị nhân tạo ngoài khơi, các tiêu chuẩn cụ thể cho từng khu vực, cho từng ñịa phương, các tiêu chuẩn cấp bộ ngành mang tính ñặc thù, còn các tiêu chuẩn quốc gia Chúng ta cũng chưa có những tiêu chuẩn về cho phép thải, nhận chìm rác thải, phế liệu Việc thiếu các tiêu chuẩn còn dẫn tới tình trạng phải sử dụng một số tiêu chuẩn nước ngoài Nghị ñịnh 48/2000/Nð-CP ngày 12/9/2000 quy ñịnh chi tiết việc thi hành Luật Dầu khí, ðiều 6 còn quy ñịnh: Tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt ñộng dầu khí phải áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam
về an toàn, môi trường, kỹ thuật và công nghệ có liên quan Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn Việt Nam, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt ñộng dầu khí ñược áp dụng các tiêu chuẩn trong các ñiều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên tham gia hoặc ký kết Việc áp dụng các tiêu chuẩn khác phải ñược phép của Bộ KHCN-MT Một trong những ví dụ áp dụng tiêu chuẩn quốc tế là Quy chế quản lý chất thải nguy hại 1999, ñược ban hành trên cơ sở các tiêu chuẩn của Công ước Basel Việc chưa có một tiêu chuẩn thống nhất sẽ làm cản trở quá trình quản lý chung nếu không sớm có biện pháp khắc phục Vụ nhập 5035 tấn phế liệu vào cảng Hải Phòng (7/2 ñến 20/3/2001) cho thấy các cơ quan kiểm tra của Việt Nam có nhiều ý kiến trái ngược nhau chình vì cho ñến thời ñiểm nhập lô hàng ở Việt Nam không có văn bản pháp quy nào quy ñịnh chi tiết về tiêu chuẩn của thép phế liệu nhập khẩu và chất thải