1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiết kiệm là quốc sách- lý luận và thực tiễn

52 552 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết Kiệm Là Quốc Sách - Lý Luận Và Thực Tiễn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Tài Liệu Nghiên Cứu
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 148 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết kiệm là quốc sách- lý luận và thực tiễn

Trang 1

tiết kiệm là quốc sách - lý luận và thực tiễn

Lời nói đầu

Trong vài thập niên gần đây nền kinh tế Hàn Quốc đãtăng trởng khá nhanh và đợc coi là một con rồng châu á Nhng

có thể còn ít ngời biết ngay từ khi ngồi trên nghế nhà trờng,biết bao thế hệ học sinh Hàn Quốc đã đợc giáo dục ý thức tiếtkiệm "Đất nớc chúng ta rất nghèo, không có nhiều tài nguyênkhoáng sản, lại còn bị chiến tranh tàn phá Do vậy mọi ngời

đều phải lao động tích cực, tiết kiệm để góp phần xâydựng đất nớc giàu đẹp'' Còn ở Việt Nam, ngay từ khi nớc nhàthành lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi toàn dân tiếtkiệm bởi đơn giản ''Sản xuất mà không biết tiết kiệm thì

nh gió vào nhà trống''

Nói nh vậy để thấy rằng vấn đề thực hành tiết kiệmkhông phải là một vấn đề mởi mẻ xa lạ Vai trò của nó trongphát triển không chỉ ở nớc ta mà những nớc phát triển trênthế giới đều đã khẳng định Tuy nhiên, khi mà tệ thamnhũng, lãng phí trong xã hội ngày càng nhức nhối dù đã có rấtnhiều giải pháp đa ra, công cuộc đổi mới nền kinh tế mới chỉbớc những bớc đầu chập chững và khi mà nền kinh tế thếgiới phát triển nhanh và nhiều biến động nh hiện nay thìmột nớc với điểm xuất phát thấp nh Việt Nam cần nhìn nhậnlại nghiêm túc hơn vấn đề tiết kiệm, quán triệt hơn t tởng

"Tiết kiệm là quốc sách" Nhận thức đợc những vấn đề đó,tập tài liệu này đi sâu vào nghiên cứu cơ sở lý luận và thựctiễn của việc thực hành tiết kiệm ở mức độ một quốc gia Nội dung nghiên cứu đợc trình bày theo 3 phần (3 ch-

ơng)

Ch

ơng I: Nghiên cứu khái niệm và lý luận chung xoay

quanh vai trò của tiết kiệm với tăng trởng cũng

nh sự cần thiết phải tiết kiệm

Trang 2

ơng II: Trình bày thực trạng của việc thực hành tiết

kiệm hiện nay và nguyên nhân của nó

Ch

ơng III : Đa ra một số giải pháp đã làm và cần làm trong

hình hình hiện nay

Trang 3

Chơng I: Tiết kiệm là quốc sách

I Khái niệm tiết kiệm và nguyên nhân phải tiết kiệm.

tế và phi kinh tế, không chi tiêu tốn kém, không tiêu xàihoang phí, làm hao tổn một cách vô ích sức ngời, sức của.Tuy vậy, cần phải hiểu rằng Tiết kiệm không phải là bủnxỉn, mà mỗi ngời cần phải có sự tính toán, cân nhắc thậntrọng "Khi không nên tiêu xài thì một đồng xu cũng khôngnên tiêu, khi có việc đáng làm, việc ích lợi cho đồng bào, cho

tổ quốc thì dù bao nhiêu công, tốn bao nhiêu của cũng vuilòng" (Hồ Chí Minh) Nh thế mới thực sự là Tiết kiệm Cho nên,một cách rất khoa học, Tiết kiệm là tích tực chứ hoàn toànkhông phải tiêu cực Tiết kiệm không thể hiểu đơn thuần lànhịn ăn, nhịn mặc để Tiết kiệm

Ngoài ra Tiết kiệm đối với một cá nhân cần có quan niệmthật toàn diện, hoàn chỉnh Đó là cần Tiết kiệm cả của chunglẫn của riêng Nếu chỉ có Tiết kiệm của riêng mình, còn củacông thì phung phí là không đúng nghĩa

2 Nguyên nhân phải tiết kiêm.

Nh chúng ta đã biết, sản xuất là hoạt động cơ bản củacon ngời Mọi xã hội muốn tồn tại và phát triển phải duy trìsản xuất Tức là sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội,

đảm bảo cho xã hội tồn tại và phát triển Nếu sản xuất ra

nh-ng lại khônh-ng biết sử dụnh-ng nó có hiệu qủa mà lại lãnh-ng phí tức là

Trang 4

không tiết kiệm thì sản xuất cũng chỉ là vô ích Và ngợc lại,tiết kiệm mà không đi với sản xuất thì không có gì mà tiếtkiệm Do vậy, sản xuất bao giờ cũng gắn liền với tiết kiệm và

đi liền với tiết kiệm, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết,tác động thúc đẩy lẫn nhau và tạo điều kiện cho nhau pháttriển

Nh vậy, tiết kiệm là một biện pháp hữu hiệu, đặc biệtcần thiết để tích luỹ, mở rộng sản xuất và trên cơ sở đókhông ngừng nâng cao đời sống nhân dân Điều này, hơnthế lại có ý nghĩa quan trọng đối với hoàn cảnh nớc ta Chúng

ta xuất phát từ nớc nghèo, kém phát triển, lại bị đế quốc ápbức bóc lột nặng nề, sản phẩm làm ra ít, năng xuất lao độngthấp, cuộc sống nhân dân còn nhiều khó khăn nghèo nàn,khổ cực Trong cuộc kháng chiến lâu dài gian khổ trớc đây,khi mà chúng ta phải chiến đấu chống thực dân trong vòngvây của chủ nghĩa đế quốc, nguồn viện trợ từ bên ngoàitrong những năm đầu gần nh không có thì cách duy nhất làphải phấn đấu tiền dần đến tự cấp, tự túc bằng cách vừatăng gia sản xuất, vừa thực hành tiết kiệm Tăng gia sản xuất

và thực hành tiết kiệm là bộ phận trong chính sách "Tự lựccánh sinh" của ta thời đó

Khi miền Bắc đợc giải phóng thì ta chủ trơng tăng giasản xuất và thực hành tiết kiệm là hai việc mấu chốt để khôiphục kinh tế, phát triển văn hoá, cải thiện đời sống nhândân

Trong thời kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội, để đạt đợcmục tiêu của chủ nghĩa xã hội là mọi ngời dân sung sớng, ấm

no, Đảng ta cũng khẳng định: tăng gia sản xuất và thực hànhtiết kiệm là con đờng đi đến xây dựng thắng lợi cho chủnghĩa xã hội, xây dựng hạnh phúc cho nhân dân Đồng thời,muốn có chủ nghĩa xã hội cần phải tăng năng xuất lao động.Song tăng năng xuất lao động nhng vẫn đảm bảo hàng hoá

có chất lợng tốt và rẻ thì phải tiết kiệm

Tất cả những điều trên cho thấy tiết kiệm là điều kiện

Trang 5

đến lúc phải nói tiết kiệm là một tiêu chuẩn đạo đức của conngời mới Con ngời trong chế độ mới phải biết tìm mọi cách

để cho sản xuất và xã hội phát triển, không chỉ vì mình vàcòn vì nhiều ngời khác Muốn làm đợc điều đó trớc hết phải

là ngời lao động biết tiết kiệm, luôn có ý thức tiết kiệm

Nh vậy, từ những phân tích trên, có thể kết luận tiếtkiệm là một quy luật, một phơng pháp của một chế độ kinh

tế, không chỉ khi đất nớc còn nghèo mà cả nớc giàu cũng cầntiết kiệm ở phần tiếp sau để làm rõ hơn ý kiến này chúng

ta sẽ nghiên cứu mối quan hệ giữa tiết kiệm với đầu t, tíchluỹ và tăng trởng kinh tế

II Mối quan hệ Đầu t - Tiết kiệm.

Trong mối quan hệ giữa đầu t và tiết kiệm ta sẽ xem xétcác nhân tố đợc thực hiện bởi các hộ, hàng trong toàn bộ nềnkinh tế, vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế

1 Các quyết định kinh tế của hộ gia đình.

Tiết kiệm trong hộ gia đình bị ảnh hởng bởi 4 nhân tố:Tiết kiệm dự phòng, tiết kiệm cho đời sau, lãi suất thực tính

và đánh giá về vòng đời

- Đánh giá về vòng đời: ở mỗi giai đoạn của cuộc đời, cáccá nhân có sự tiết kiệm khác nhau Các đối tợng nh Sinh viên,ngời về hu thờng không tiết kiệm đợc nhiều Lợng tiết kiệmlớn nhất đạt đợc khi họ ở độ tuổi 40-50 - lúc này thu nhập th-ờng đạt ở mức cao nhất Thu nhập điển hình phát triển theothời gian, thâm niên làm việc, đạt cực đại trớc khi nghỉ hu.Tiết kiệm là phần chênh lệch giữa thu nhập và tiêu dùng Tiếtkiệm âm trong những năm đầu gia nhập lực lợng lao động(khi tiêu dùng vợt quá thu nhập), dơng trong những năm ngờilao động ở đối tợng trung niên, lại âm trong thời gian cuối đời(các hộ sử dụng tiền tiết kiệm để chi trên tiêu dùng)

- Tiết kiệm dự phòng: Các hộ gia đình có nhu cầu chonhững việc khẩn cấp: ốm đau bất ngờ… bởi vì không ai cóthể dự liệu đợc khi nào những việc khẩn cấp đó sẽ phát sinh

Đây là một động cơ tiết kiệm quan trọng, nó cũng giải thích

đợc phần nào sự khác biệt giữa các quốc gia (VD : ở Mĩ có

Trang 6

bảo hiểm thất nghiệp, con ngời chỉ cần tiết kiệm ít hơnnhững ngời ở các nớc không có chơng trình này).

- Tiết kiệm cho đời sau: là một bộ phận quan trọng trongtổng tiết kiệm t nhân Không phải tất cả cá nhân đều tiếtkiệm chỉ để phụ thêm chi tiêu của họ trong tơng lai Rấtnhiều ngời có khả năng tiết kiệm nhằm để dành tiền cho concái họ và những ngời thừa hởng khác thông qua nhiều chỉdẫn trong di chúc và nhiều tài sản để lại

- Lãi suất dự tính: Khi lãi suất thực tăng lên có hai khả năng

có thể xảy ra:

Thứ nhất: lãi suất cao hơn có nghĩa là sẽ thu đợc nhiềuhơn từ khoản tiết kiệm, do đó tiêu dùng tơng lai sẽ dễ dànghơn (tơng quan với tiêu dùng hiện tại) Điều đó có thể khuyếnkhích tiết kiệm nhiều hơn (Quyết định này phản ánh hiệuứng thay thế)

Thứ hai: lãi suất thực cao hơn sẽ làm mọi ngời muốn tiếtkiệm ít hơn Lý do là vì nếu bạn muốn có một khoản tiềntrong tơng lai thì lãi suất thực tăng lên bạn tiết kiệm ít hơn

mà vẫn đạt đợc mục tiêu (Hiệu ứng thu nhập)

Nhìn chung các nhà kinh tế học nghiên cứu tiết kiệm của

hộ gia đình đều thấy rằng: hiệu ứng thay thế chiếm u thếhơn Do vậy lãi suất cao hơn sẽ làm tổng tiết kiệm tăng lên

2 Các quyết định vay m ợn và đầu t của các hãng.

Các doanh nghiệp vay từ các hộ gia đình thông qua hệthống tài chính để trong những chi phí ngắn hạn hay dàihạn Doanh nghiệp tìm kiếm một khoản vay ngắn hạn khi họkhông đủ vốn để thanh toán các khoản chi phí phát sinhtrong sản xuất hàng hoá - dịch vụ hay nhiều khoản mangtính ngắn hạn Doanh nghiệp tìm kiếm các khoản vay dàihạn khi họ muốn đầu t vào nhà máy và thiết bị mới với mứcnhanh hơn mức mà lợi nhuận có thể mở rộng Trong nền kinh

tế đang tăng trởng, các doanh nghiệp sẽ thực hiện đầu t mới

và khu vực doanh nghiệp sẽ là ngời vay vốn thuần tuý Trongnền kinh tế đang suy thoái, có ít cơ hội tăng trởng, đầu t sẽ

Trang 7

vốn Lợi nhuận hiện tại từ các khoản đầu t trớc đó sẽ vợt quánhu cầu vay mới.

Có hai nhân tố có tác động quyết định đến lợng đầu tmong muốn của các hãng đó là: khả năng sinh lợi dự tính củavốn đầu t, lãi suất thực dự tính

- Khả năng sinh lợi dự tính của vốn: Đây là nhân tố đầutiên ảnh hởng đến đầu t kinh doanh Hầu hết những hànghoá cơ bản mà cách hãng mua, kinh doanh đều tồn tại trongthời gian dài Bởi vậy khi các doanh nghiệp xem xét các quyết

định đầu t, họ thờng quan tâm đến cả khả năng sinh lợihiện tại và tơng lai Khi khả năng sinh lợi dự tính của vốn tăng

sẽ làm tăng đầu t

- Lãi suất thực dự tính: Khi các nhân tố khác không đổi,

sự tăng lên của lãi suất thực làm tăng khối lợng tiết kiệm củanền kinh tế Tơng tự một sự giảm sút của lãi suất thực dự tínhlàm giảm mức tiết kiệm trong nền kinh tế Sự tăng lên của lãisuất làm giảm mức đầu t, ngợc lại khi lãi suất thực giảm sẽ làmtăng mức đầu t

Ngay cả khi các hãng sử dụng vốn đầu t có và không phảivay để đầu t, họ vẫn phải xem xét chi phí có lợi của vốn đó,

đó là số lợng mà họ có thể thu đợc nếu họ đầu t vốn vàonhững tài sản hoài hãng Chi phí có lợi trong trờng hợp này là lãisuất thực dự tính, bởi vì đó là lợi tức mà các hãng thu đợc từ

đầu t ở bên ngoài Do đó một mức lãi suất cao làm giảm đầu

t mong muốn, thậm chí đối với cả những hãng không phải vayvốn Nói chung, một mức lãi suất thực dự tính càng cao, thìkhả năng sinh lợi của đầu t mới càng thấp Khả năng sinh lợirộng của đầu t mới càng thấp, nhu cầu về vốn đầu t của cáchãng sẽ càng thấp

3 Tiết kiệm của Chính phủ.

Các quyết định tiết kiệm của Chính phủ trong nớc và nớcngoài cũng ảnh hởng đến lãi suất thực của nền kinh tế, do

đó ảnh hởng đến đầu t Khi xem xét đến khu vực Chínhphủ chúng ta xem xét đến chính quyền ở Trung ơng và ởcác địa phơng ở một thời kỳ nào đó, thu nhập từ thuế vợtquá chi tiêu hiện tại Chính phủ có một khoản thăng chi và làngời tiết kiệm thuần tuý Vào thời điểm khác, khi Chính phủ

Trang 8

đối mặt với sự thâm hụt ngân sách chi lớn hơn thu, Chínhphủ là ngời đi vay thuần tuý Trong mỗi trờng hợp Chính phủ,tơng tự nh hộ gia đình phải xem xét thu nhập và chi tiêutheo thời gian Đặc biệt là trong dài hạn khu vực Chính phủkhông đợc phép chi tiêu nhiều hơn thu nhập mặc dù có thểthăng d hay thâm hụt ở một vài năm nào đó.

Tiết kiệm và vay mợn của Chính phủ ảnh hởng nh thế nào

đến lãi suất thực của nền kinh tế (lãi suất thực, đến lợt nó, lại

ảnh hởng đến các quyết định tiết kiệm và đầu t t nhân).(Nói chung, các quyết định tiết kiệm của Chính phủ đợc xác

định thông qua các chính sách công cộng về thuế và chitiêu) Khi Chính phủ tăng chi tiêu mà không tăng thuế, khi đóChính phủ phải đi vay để trang trải những khoản chi tiêunày Nếu các hộ gia đình không thay đổi tiết kiệm đểphản ứng với sự tăng lên của thâm hụt ngân sách của Chínhphủ tiết kiệm sẽ dịch chuyển sang trái (nh hình), do đó sẽlàm giảm tổng tiết kiệm và đầu t làm tăng lãi suất thực dựtính

Các hộ gia đình có thể tăng tiết kiệm, khi Chính phủ đivay, để trang trải những khoản thuế tơng lai mà chính phủthu để thanh toán nợ Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng: các hộgia đình sẽ không tăng tiết kiệm đúng bằng lợng mà Chínhphủ đi vay Bởi vậy, nếu các điều kiện khác không thay đổi,một sự giảm sút của tiết kiệm của Chính phủ làm giảm tổngtiết kiệm và tổng đầu t, làm tăng lãi suất thực dự tính Một

sự tăng lên của tiết kiệm của Chính phủ làm tăng tổng tiếtkiệm và tổng đầu t đồng thời làm giảm lãi suất tựhc dự tính

4 Sự cân bằng giữa cho vay (Tiết kiệm) và vay (Đầu t )

lãi suất D cung

tiết kiệmR*

R1

Trang 9

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Lãi suất thực cân bằng r* đợc xác định bởi giao nhau của

đờng tiết kiệm S và đờng đầu t I tại E và khối lợng đầu t tiếtkiệm có xu hớng không đổi Trong hệ thống tài chính điềukiện này có nghĩa là cả ngời tiết kiệm và ngời đi vay đềukhông có động lực để thay đổi tình hình hiện tại

Thê nhng, nếu lãi suất thực lại là r1cao hơn r* Trong trờnghợp này, lợng tiết kiệm mong muốn S1 lớn hơn lợng đầu t mongmuốn I1, tạo ra sự d cung tiết kiệm Nhng những ngời muốntiết kiệm lại không thể tìm đợc ngời vay vốn của họ Do vậy

họ có động lực để giám sát lãi suất để các hãng sẽ vay vốncủa họ Khi lãi suất giảm có hai sự kiện sẽ xảy ra: những ngờitrớc đây không muốn vay vốn thì họ sẽ vay vì chi phí vềvốn đã giảm Những ngời trớc đây muốn cho vay nay họkhông hứng thú với việc đó nữa vì lợi tức dự tính của họ đãgiảm xuống Lãi suất tiếp tục giảm cho đến khi sự d cung tiếtkiệm đợc loại trừ, thế cân bằng lại đợc thiếp lập Hệ thốngtiết kiệm làm cho việc trở lại thế cân bằng là có thể thựchiện đợc

Sự dịch chuyển đờng đầu t và đờng tiết kiệm sẽ làmthay đổi lãi suất thực cân bằng Các nhân tố làm tăng tổngtiết kiệm mong muốn ở bất cứ giá trị nào của lãi suất làm tăngtổng tiết kiệm mong muốn ở bất cứ giá trị nào của lãi suấtlàm dịch chuyển đờng S sang phải, làm tăng lợng tiết kiệmcân bằng, S* mà mức đầu t cân bằng I*, đồng thời làm giảmlãi suất thực cân bằng Các nhân tố làm giảm tổng tiết kiệmmong muốn ở mọi giá trị của lãi suất thực đẩy đờng S sangtrái, làm giảm S*, I*, tăng r* Các nhân tố làm tăng tổng đầu t

ở mọi mức lãi suất làm dịch chuyển đờng đầu t sang phải,làm tăng S*, I*, giảm r* Các nhân tố làm giảm tổng đầu t ởmọi lãi suất thực đẩy đờng I sang trái, làm giảm S*, I*, giảm r*.(Nói thêm cân bằng cung - cầu (đầu t - tiết kiệm) Mankiw)

Có một nhà kinh tế học đã nói: "Vấn đề tăng trởng hoàntoàn không có gì mới mẻ, chẳng qua chỉ là chiếc áo mới đợc

I

D cầu tiết kiệm S*I* SI21

Trang 10

khoắc cho một vấn đề muôn thuở, luôn luôn đợc kinh tế họcquan tâm nghiên cứu: đó là sự lựa chọn giữa hiện tại và tơnglai'' Tiết kiệm bằng đầu t nên tiết kiệm quyết định khối l-ợng t bản mà nền kinh tế có để phục vụ cho sản xuất tơnglai Những phân tích kinh tế học về mối quan hệ Đầu t - tiếtkiệm trên chỉ với mục đích làm rõ hơn những yếu tố ảnh h-ởng đến những "Sự lựa chọn hiện tại, tơng lai''của mỗi cánhân, tổ chức trong xã hội và rõ hơn tầm quan trọng củachính sách tiết kiệm Tiết kiệm là không lãng phí và tiếtkiệm cũng là tiết kiệm cho tơng lai.

Trang 11

III Mối quan hệ giữa tích luỹ và tiết kiệm.

1 Vấn đề chung về tích luỹ (Khái quát chung về tích luỹ)

1.1 Tích luỹ trong chủ nghĩa T bản.

1.1.1 Thực chất và động cơ của tích luỹ t bản

Chủ nghĩa t bản với đặc điểm điển hình, là nền sảnxuất hàng hoá t bản Đó là một nền sản xuất hàng hoá lớn, táisản xuất mở rộng chứ không phải chỉ đơn giản là tái sảnxuất giản đơn Tái sản xuất mở rộng là việc lập lại quá trìnhsản xuất với qui mô lớn hơn trớc với một lợng t bản lớn hơn Muốnvậy phải biến một bộ phận giá trị thặng d thành t bản phụthêm Cụ thể với một khối lợng giá trị m nhất định nhà t bảnkhông thể đem tiêu dùng hết cho cá nhân mà phải tích luỹ lạimột phần m1, phần còn lại m2 để tiêu dùng M1 tích luỹ nóbiến thành t bản bất biến và t bản khả biến phụ thêm Quátrình trên đợc gọi là quá trình tích luỹ t bản Nh vậy tích luỹ

t bản là biến một phần giá trị thặng d thành t bản phụ thêmhay t bản hoá qúa trình m Nó cũng có nghĩa là tái sản xuất

ra t bản với quy mô ngày càng lớn, biểu hiện sự tăng cờng bóclột công nhân làm thuê

Động cơ của tích luỹ t bản:

Thứ nhất: Sản xuất t bản chủ nghĩa là nhằm tăng giá trị

và nhân giá trị lên hay là tạo ra ngày càng nhiều những giátrị thặng d bằng cách bót lột lao động làm thuê Đó là qui luậttuyệt đối của nền sản xuất t bản Qui luật này buộc các nhà

t bản phải tích luỹ bởi mỗi nhà t bản chỉ là một cái bánh xetrong guồng máy sản xuất t bản

Thứ hai: Trong nền sản xuất t bản luôn có cạnh tranh khốc

liệt theo kiểu cá lớn muốt cá bé để tồn tại và đứng vữngtrong cạnh tranh buộc nhà t bản phải tích luỹ để làm cho tbản của mình lớn lên

Thứ ba: Tích luỹ t bản là để mở rộng phạm vi thống trị

của t bản, để chinh phục thế giới của cải

Trang 12

1.1.2 Các nhân tố ảnh h ởng đến qui mô của tích luỹ t bản.

+ Với một khối lợng thặng d nhất định thì qui mô tíchluỹ phụ thuộc vào tỉ lệ phân chia thành m1, m2 Còn nếu vớimột tỉ lệ phân chia trên không đổi thì qui mô tích luỹ lạiphụ thuộc vào m

Trong khi đó m lại phụ thuộc vào trình độ bóc lột

+ Tăng cờng độ bóc lột, tăng năng suất lao động và sửdụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật mới

+ Sự chênh lệch ngày càng lớn giữa t bản sử dụng và t bảntiêu dùng T bản sử dụng là toàn bộ bộ phận của t bản bất biếnbiểu hiện ở nhà xởng, máy móc đợc gọi là t bản cố định đợc

đa vào sử dụng trong quá trình sản xuất Còn t bản tiêu dùng

là bộ phận giá trị của t bản cố định đợc đa vào sản phảm.Máy móc kỹ thuật càng hiện đại, công suất của nó càng lớn tạo ra nhiều sản phẩm và do đó giá trị của nó chuyển vàomột sản phẩm nhỏ Xét về thực chất sự chênh lệch giữa t bảnsản xuất và t bản tiêu dùng là lao động sống nắm lấy lao

động qúa khứ và sử dụng lao động đã qua nh một lực lợng tựnhiên ban cho không mất tiền

+ Qui mô t bản ứng trớc tức là t bản bất biến và t bản khảbiến ứng ra để sản xuất (t bản ứng trớc = c+v) Chủ nghĩa tbản đã biết khai thai thác những nhân tố đó để làm tăngqui mô của tích luỹ t bản

1.2 Tích lũy trong chủ nghĩa xã hội.

1.2.1 Thực chất và động cơ của tích luỹ vốn.

Nét đặc trng của chủ nghĩa xã hội cũng là tái sản xuất

mở rộng - tức là tích luỹ Nhng ở đây tái sản xuất mở rộng vàtích luỹ mang tính chất hoàn toàn khác với tích luỹ dới chủnghĩa t bản Bởi nó không phải là kết quả của việc bóc lộtcông nhân làm thuê mà nó là một phần trong tổng sản phẩmxã hội và quan trọng hơn nó thuộc về toàn xã hội Sản phẩm xãhội tăng lên do tích luỹ cũng thuộc về bản thân những ngờilao động Sau mỗi quá trình sản xuất những ngời lao động

Trang 13

lợng sản phẩm tăng lên, một tài sản xã hội lớn hơn Sự giàu cócủa xã hội tăng lên thì nhu cầu của ngời lao động đợc thoảmãn đầy đủ hơn Trong khi đó thì vốn sản xuất tăng lênkhông ngừng và nhanh chóng Chính vì thế, tích lũy dới chủnghĩa xã hội không phải là nhằm mục đích tự thân, mà chỉcoi nó là một phơng tiện, một tiền đề vật chất để nâng caophúc lợi của nhân dân Cho nên động cơ để tích luỹ vốnchính là để có thể tăng lên không ngừng của tổng sản phẩmxã hội thờng xuyên nâng cao trình độ văn hoá - kỹ thật lao

động và cải thiện đời sống vật chất của ngời lao động, từngbớc cải biến nền kinh tế xã hội chủ nghĩa thành nền kinh tếcộng sản chủ nghĩa

1.2.2 Các nhân tố ảnh h ởng đến tích luỹ vốn.

+ Đó là năng suất lao động: Năng suất lao động càng cao

 sản phẩm tăng  do đó tổng lợng sản phẩm xã hội tăng làmcho tích luỹ tăng

+ Mức độ tích luỹ của các hộ gia đình và các doanhnghiệp

+ Khả năng chi của Nhà nớc

+ Chính sách thuế của Nhà nớc

+ Tính chất của một số lĩnh vực khác nhau

+ Thói quen tiêu xài của nhân dân

+ Các thủ tục hành chính rờm rà của hệ thống tín dụng

2 Mối quan hệ giữa tích luỹ và tiết kiệm.

Tiết kiệm và tích luỹ - đó là hai phạm trù có quan hệ mậtthiết với nhau Chúng vừa là tiền đề vừa là kết quả của nhau.Thật vậy, quá trình tiết kiệm xét về khía cạnh huy độngnguồn lực - đặc biệt là vốn thì đó là quá trình thu hút tậptrung mọi nguồn vốn riêng lẻ d thừa trong dân c nhà nớc và cácdoanh nghiệp tạo thành một nguồn vốn lớn hơn Quá trìnhnày cứ tiếp tục lặp đi lặp lại làm cho lợng vốn tập trung đợcngày càng lớn thì tiết kiệm sẽ trở thành tích luỹ vốn Và do

đó tích luỹ trở thành kết quả của tiết kiệm

Trang 14

Hơn nữa nh phần trên, chúng ta đã biết rằng tích lũychính là điều kiện tiên quyết để thực hiện tái sản xuất mởrộng Mà khi tái sản xuất mở rộng đợc thực hiện sẽ ngày càngthu hút đông đảo lực lợng lao động tăng phục vụ sản xuất do

có qui mô lớn hơn - tức là có nhiều việc làm hơn Điều này sẽkhắc phục đợc trình trạng thất nghiệp tràn lan làm cho tệnạn xã hội giảm xuống, thu nhập của ngời lao động nói riêng

và xã hội nói chung tăng lên  giúp cho Chính phủ bớt đi mộtphần chi tiêu cho phúc lợi xã hội, đời sống của nhân dân đợcnâng cao, không những thoả mãn nhu cầu tiêu dùng mà còn

để giành đợc một phần thu nhập Và quá trình tiết kiệm lạitiếp tục đợc thực hiện:

Sơ đồ:

Tiết kiệm - tích lũy  TSXMR

Mặt khác: tích lũy vốn tạo cho xã hội có đợc một lợng vốnlớn Do đó Nhà nớc cũng nh chủ đầu t sẽ chủ động trong việcchớp lấy thời cơ tốt nhất cho việc đầu t có hiệu quả cao nhất

Nó đã khắc phục đợc tình trạng không đủ vốn dẫn đếnkhông dám quyết định đầu t, hoặc không dám rút vốn đúnglợng và đúng thời điểm gây nên lãng phí nguồn lực sẵn có

và không thu đợc nguồn vốn

Hiện tợng này trên thực tế xảy ra rất nhiều Hợp tác xã thuỷtinh Tân Sơn - Quảng Nam có thừa năng lực nhng thiếu vốn,mỗi năm ngừng sản xuất vài tháng nên hàng dự trữ khôngnhiều khiến phải thụ động trong tiêu dùng Năm 2000, hợp tácxã hết hàng ngay từ tháng 11

Tóm lại, tiết kiệm - tích luỹ là mối quan hệ không tách rờitrong quá trình tăng trởng phát triển của nền kinh tế

IV Tiết kiệm là quốc sách.

tệ nạn giảm Thu nhập cao

Giảm Chính phủ của ngân sách d

TQ tăng

Trang 15

Nh vậy ta đã thấy rằng tiết kiệm thì cần thiết cho mỗiquốc gia ra sao Đặc biệt trong tình hình nớc ta hiện nay thìtiết kiệm đang đợc nêu lên nh quốc sách, quốc pháp.

So với các nớc trong khu vực và trên thế giới, nớc ta còn ở

điểm xuất phát thấp, chậm chí còn đứng trớc nguy cơ tụthậu xa hơn về kinh tế GDP bình quân đầu ngời đạt 400USD đứng thứ 120/174 nớc Theo tính toán sơ bộ nếu đạt đợcmục tiêu đề ra thì đến năm 2010 nớc ta mới đạt đợc mứctrung bình hiện nay của ASEAN Cả nớc hiện còn 23% tổng

số hộ có nhà ở đơn sơ, tỉ lệ hộ nghèo của cả nớc hiện còn17% nếu tính theo tiêu chuẩn quốc tế còn cao hơn nữa Mặc

dù trong vài năm gần đây, nớc ta có tích lũy từ nội bộ nềnkinh tế nhng với sức tiêu dùng thấp và mức tích lũy nhỏ nhoi,khoảng 90% tổng quĩ tích còn phải dựa vào nhập siêu từ nớcngoài Tổng số nợ nớc ngoài chiếm 40% GDP và ngay từ bâygiờ trong tổng chi ngân sách đã phải dành khoảng 15% đểtrả nợ Trong tình hình đó, ý thức tiết kiệm trong mỗi ngờidân còn kém, việc sử dụng vốn, tài sản Nhà nớc còn lãng phínghiêm trọng Đối với nớc ngoài, đối với tài sản riêng, sự lãng phí

đã bị phê phán Đối với nớc ta, đối với việc sử dụng vốn và tàisản Nhà nớc thì sự lãng phí còn là một tội lỗi Cho nên, tiếtkiệm chỉ có thể là quốc sách thì đất nớc mở mong phát triểnnhanh và bền vững

Tiết kiệm là quốc sách tức là nó phải đợc thể hiện trongmọi mặt, mọi hoạt động của đời sống sinh hoạt, sản xuất Mọi

tổ chức, cá nhân sử dụng vốn và tài sản Nhà nớc, tài nguyênthiên nhiên phải thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Cụ thểtiết kiệm tron lĩnh vực chi tiêu hành chinh sự nghiệp, trongviệc sử dụng tài sản công, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản,trong việc sử dụng vốn và tài sản tại các doanh nghiệp Nhà n-ớc… Tiết kiệm có thể là tiết kiệm sức lao động, tiền bạc, thờigian… Tiết kiệm lao động là sử dụng ít lao động nhất mà cóthể làm đợc nhiều việc nhất Phải biết sắp xếp để nângcao đợc của mỗi ngời Tiết kiệm tiên hay rộng hơntiết kiệm vốn trong doanh nghiệp là làm vốn quay vòng

Trang 16

nhanh đồng thời khi nguồn vốn ít ỏi cần chống đầu t phântán Và tiết kiệm cả thời gian bởi thời gian "một đi khong trởlại" Nó qua rồi thì không kéo lại đợc.

Tiết kiệm là quốc sách cũng đồng nghĩa với việc loại trừlãng phí, tham ô là quốc sách Lãng phí là sử dụng nguồn lựctài chính, nhân lực và các nguồn lực khác quá định mứchoặc tốn kém, hao tổn một cách vô ích Lãng phí có thể dotrình độ non kém về chuyên môn, quản lý của cán bộ khiếncác quyết định đa ra sai lầm và gây tốn kém hàng chục,hàng trăm tỉ đồng của Nhà nớc Song lãng phí cũng có thể làbởi cố tình coi của công là "của chùa" tiêu xài xa hoa lãng phí.Còn tham ô là việc cán bộ ăn cắp của công làm của t, tiêu ítkhai nhiều, lấy của Chính phủ làm quĩ riêng cho đơn vịmình, đục khoét của nhân dân Lãng phí tuy không phảihành vi trộm cắp nh tham ô song tác hại mà nó gây ra cũngnghiêm trọng không kém Những căn bệnh này có nguyênnhân sâu sa là chủ nghĩa cá nhân Chủ nghĩa cá nhân sẽlàm nảy sinh bệnh tham ô, lãng phí, xa hoa… Chủ nghĩa cánhân sẽ khiến mỗi cá nhân vì lợi ích riêng của mình sẵnsàng giầy xéo lên lợi ích chung của tập thể, của xã hội Ngoài

ra, nh trên đã nói, tham ô, lãng phí còn bởi vì trình độ hiểubiết, trình độ tổ chức quản lý còn yếu kém Các cán bộ Nhànớc cần luôn có thái độ học hỏi, khiêm tốn, cầu tiến Song trêntất cả nguyên nhân to lớn của căn bệnh trên là quan liêu Quanliêu là nguồn gốc của tham ô, lãng phí Nó là hiện tợng cán bộ

xa rời thực tế, việc gì cũng không nắm vững, chỉ đạochung chung, chỉ quan tâm đến lợi ích riêng Kết quả lànhững ngời xấu, cán bộ kém tha hồ tham ô, lãng phí Để đẩylùi tham ô, lãng phí thì cần loại trừ bệnh quan liêu Đây thực

sự là một cuộc đấu tranh khó khăn giữa cái tốt xấu, chung riêng, mới - cũ ngay trong mỗi cơ quan, mỗi con ngời Nó là mộtcuộc cách mạng trên mặt trận t tởng chính trị

-Có thể nói tệ tham nhũng, lãng phí, quan liêu là nỗi nhứcnhối của toàn xã hội Chúng ta cần có những giải pháp đồng

Trang 17

bộ, cụ thể và nghiêm minh thì mới có thể thành công trongviệc loại trừ tệ nạn này.

Thêm vào vấn đề này, cũng cần phải nhấn mạnh rằng vaitrò của mỗi ngời dân là vô cùng quan trọng Để tiết kiệm làquốc sách thì tiết kiệm phải từ mỗi ngời dân, tiết kiệm trongtừng việc sinh hoạt đến trong lao động Chỉ có ý thức tiếtkiệm đi vào nhân dân thì mới mong có tích lũy cao, từ đó

có tỉ lệ tiết kiệm cao, đầu t phát triển mới đợc mở rộng, mớimong có tăng trởng kinh tế Nhân dân phải biết tiết kiệmthì mới mong các nguồn lực xã hội đợc bảo tồn, duy trì, sửdụng có hiệu quả, mới mong xã hội phát triển bền vững Tiếtkiệm là quốc sách cũng có nghĩa tiết kiệm là sự nghiệp củatoàn dân

Nh vậy về lý luận ta đã nghiên cứu những khái niệm,nguyên nhân cũng nh những điều cần làm ngay trong việcthực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở những phần tiếp theo

ta sẽ nghiên cứu cụ thể thực trạng việc tiết kiệm cũng nhnhững giải pháp cơ bản cho vấn đề này

Trang 18

Chơng II: Nguyên nhân và thực trạng của việc thực hành tiết kiệm

chống lãng phí

I Trong lĩnh vực chi tiêu hành chính

Nền hành chính của mỗi quốc gia thờng đóng vai tròrất lớn trong phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Nếu xâydựng đợc nền hành chính vững mạnh, đợc bảo đảm liên tục,

có độ bền vững tơng đối, ngày càng hoàn thiện và đáp ứng

đợc các yêu cầu của phát triển kinh tế xã hội thì nền kinh tếquốc gia mới có thể phát triển Hai mơi bảy năm qua, kể từ khi

đất nớc ta thống nhất và xây dựng theo định hớng xã hội chủnghĩa, nhân dân ta đã thu đợc nhiều thành tựu to lớn, nhất

là công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc Cùng với sự phát triểnkinh tế xã hội của đất nớc, nền hành chính nớc ta cũng cónhững thay đổi lớn về: cải cách thể chế nền hành chính,chấn chỉnh tổ chức bộ máy và xây dựng bộ máy công chức

Về vấn đề cải cách thể chế nền hành chính nhà nớc:

đã tập trung xây dựng và ban hành các thể chế mới về kinh

tế nh: luật doanh nghiệp nhà nớc, luật công ty, luật phá sảndoanh nghiệp, luật đất đai tạo hành lang pháp lý, nhằm giảiphóng và phát triển sức sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi, mởrộng quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của doanhnhân, giúp phân định rõ các quan hệ cơ bản giữa hànhchính và doanh nghiệp, giữa quản lý nhà nớc với sản xuất kinhdoanh Bên cạnh đó là những văn bản pháp luật( hiến pháp,luật tổ chức chính phủ, luật tổ chức hội đồng nhân dân )quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộmáy của các bộ ngành và chính quyền địa phơng đã tạothành hệ thống thể chế mới về tổ chức nhân sự và cơ chếhoạt động của bộ máy hành chính phù hợp với thời kỳ đổi mới Bên cạnh đó, Chính phủ đã thực hiện một bớc quantrọng sắp xếp tổ chức bộ máy từ trung ơng đến địa ph-

ơng Các bộ đã chuyển sang quản lý đủ ngành, nhiều lĩnhvực, quản lý nhà nớc toàn xã hội Năm 1986 có 37 bộ và cơquan ngang bộ, 40 cơ quan thuộc HĐBT, đến nay có 23 bộ,cơ quan ngang bộ và 25 cơ quan thuộc Chính phủ Các sở,ban ngành ở tỉnh và phòng ban ở huyện đợc sắp xếp lại mộtbớc, giảm đầu mối theo hớng tinh gọn Năm 1986 có trungbình từ 30 đến 40 sở ban thuộc UBND cấp tỉnh, hiện naytrung bình từ 21 đến 25 đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh,thành phố Hiện nay tổng biên chế hành chính sự nghiệpở n-

ớc ta là: 1385587 trong đó:

Trang 19

Giáo dục: 916327 Sự nghiệp khác:44230

Y tế : 168931 Nghiên cứu khoahọc: 16460

VHTDTT: 32099 Quản lý nhà nớc:207500

Hiện nay tổng ngân sách nhà nớc chi cho khu vực hànhchính sự nghiệp thờng xuyên hàng năm là( năm 1999): 59445

số bộ, ngành song đầu mối và đơn vị tổ chức trong các bọ

và cơ quan giúp UBND có khuynh hớng tăng lên Bộ máy tổchức cồng kềnh sẽ gây ra sự lãng phí cho ngân sách nhà nớc

Đồng thời, sự chồng chéo, trùng lặp trong các cơ quan quản lýkhiến cho từng lúc, từng nơi xảy ra tình trạng có nhiều cơquan cùng tham gia vào công tác quản lý hành chính, dễ tạocơ hội cho cấp dới không tuân thủ ý kiến của cấp trên hoặcchờ đợi hớng giải quyết từ một cấp khác Cụ thể là hơn 50%công văn truyền đạt ý kiến của Thủ tớng gửi xuống cấp tỉnh,thành không đợc hồi âm dù công văn nào cũng ghi rõ thời hạntrả lời Có vụ việc Thủ tớng đã có công văn nhắc nhở đến 5lần nhng địa phơng vẫn không thực hiện Tại mỗi địa ph-

ơng, hàng trăm quyết định giải quyết khiếu nại của mỗi ngờidân có hiệu lực pháp lý nhng không ssợc thi hành Phép nớc,

nh vậy, bị coi thờng, dung túng cho nạ quan liêu, lạm quyềnkhá phổ biến trong đội ngũ cán bộ công chức Ngoài ra chế

độ trách nhiệm tập thể dẫn đến tình trạng ai cũng có quyềnhành nhng không ai có trách nhiệm, tâm lý sợ trách nhiệmkhiến ngời ta không dám mạnh dạn đa ra những quyết định

dù biết là đúngvà làm giảm hiệu quả hoạt động của các cơquan cũng nh đánh mất những cơ hội quý giá trong cơ chếthị trờng Tất cả những điều đó gây nên sự thất thoát, lãngphí không đáng có cho ngân sách nhà nớc, ảnh hởng đến sựphát triển kinh tế của quốc gia

Có một số nguyên nhân gây ra tăng biên chế nhà nớc làdo:

Trang 20

- Tăng biên chế theo tốc độ tăng tự nhiên của dân số( ví

dụ nh ở các ngành, lĩnh vực giáo dục, y tế và các hoạt

động sự nghiệp khác)

- Do tách các đơn vị hành chính các cấp làm tăng bộ máyhành chính, tăng các đầu mối

- Nhiều nhiệm vụ phát sinh trong quá trình chuyển đổinền kinh tế xã hội cần có bộ máy và quan chức phục vụcho sự phát sinh đó( các cơ quan phòng chống AIDS,phòng chống tệ nạn xã hội , cơ quan đảm bảo chơngtrình xoá đói giảm nghèo )

Ngoài ra còn một số nguyên nhân nh: tuyển chọn cán bộ,công chức cha tiến hành chặt chẽ, tổ chức khoa học lao độngcủa cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính cha hoànthiện

Bên cạnh việc bộ máy tổ chức cồng kềnh, việc chi tiêutrong khu vực hành chính sự nghiệp hiện nay vẫn cha thậttiết kiệm Điều này lại càng có ảnh hởng đến nền kinh tế khinớc ta ngân sách thu không đủ chi, còn phải vay trong nớc vànớc ngoài, bội chi ngân sách lên tới trên dới 5% Giải trình vềtổng quyết toán ngân sách nhà nớc năm 2000 trớc Quốc hội ,

bộ trởng bộ tài chính cho biết, chi quản lý hành chính đã vợt

dự toán khoảng 55% Có một số nguyên nhân gây ra tìnhtrạng lãng phí ngân sách nhà nớc :

- Chi thờng vợt quá định mức tiêu chuẩn Một số cơ quanmua sắm tài sản không tiết kiệm, qua thẩm định muasắm, tài sản đã tiết kiệm cho nhà nớc khoảng 4,6 tỷ

đồng Năm 1999, nhà nớc chỉ đồng ý mua 274 chiếc ôtô con trong tổng số 970 chiếc xin mua Nừu trớc đâycha có pháp lệnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí thì

số tiền lãng phí này đã rất lớn Trong chi thờng xuyên thìchi khác ngân sách thờng gấp mấy lần lơng Chi muasắm trang thiết bị đắt tiền nh ô tô, máy điều hoànhiệt độ, điện thoại di động đã là tốn kém hoặc vợtquá mức ngân sách có thể chịu đựng đợc Nhng tốn hơn

là số tiền chi thờng xuyên để nuôi chúng vì không có

định mức hạn mức cụ thể, chặt chẽ Nhng khoản chicông tác phí, kinh phí hội nghị, tiếp khách, đi khảo sát,tham quan nớc ngoài cũng không ít

- Một số địa phơng còn mua sắm tài sản mà không quathẩm định, thậm chí còn tự ý mua sắm tài sản khôngxin ý kiến các cơ quan có trách nhiệm Đây là hiện tợngchi tiêu không đúng mục đích thẩm quyền Thế nhng

Trang 21

ơng( ví dụ nh Hà Tây ) Đây là vấn đề cần xem xét xử

lý vì nó không những ảnh hởng đến hiệu quả sử dụngngân sách nhà nớc mà còn ảnh hởng đến những quy

định của pháp luật

- Chi phí cho hoạt động cải tạo, sửa chữa trụ sở vợt quámức thiết kế đợc phê duyệt Trong những năm vừa qua,các tỉnh đã đầu t quá nhiều vào xây dựng các trụ sởlàm việc Điều này đã gây lãng phí rất lớn cho ngân sáchnhà nớc, điều đó đợc thể hiện nh khoa học là một điểnhình

- Sử dụng ngân sách để đào tạo không đúng đối tợng,không phù hợp công việc: hiện nay ngân sách nhà nớcdùng cho đào tạo cha đợc sử dụng một cách hợp lý Điều

đó đợc thể hiện cả về đối tợng đựơc đào tào cũng nh

c cấu đào tạo Cơ cấu đào tạo hiện nay có khá nhiều bấtcập, do đó dẫn đến số lợng ngời đợc đào tạo( mặc dù ch-

a nhiều) làm việc không đúng ngành nghề, không pháthuy đợc hiệu quả đào tạo

Nh vậy ta có thể tóm lại những bất cập trong lĩnh vực chi tiêuhành chính sự nghiệp Đó là: bộ máy quản lý nhà nớc ta còncồng kềnh, gánh nặng biên chế hởng lơng từ ngân sách lớn.Bên cạnh đó chất lơng cán bộ công chức còn cha đồng đều

để phục vụ sự nghiệp CNH_HĐH đất nớc từ đó không có điềukiện để cải cách triệt để tiền lơng, không thực hiện đợcchế độ khoán việc, khoán biên chế quỹ lơng trong cơ quanhành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể chính trị xã hội Hoạt

động của bộ máy quản lý tuy nhiều đầu mối song vẫn cảmthấy thiếu, hoạt động nặng nề hình thức, nội dung cha sâu,

ít hiệu quả, cơ chế xin-cho còn phổ biến Mua sắm sử dụngtài sản phơng tiện vợt quá dự toán, tuyển dụng lao động vợtmức biên chế chỉ tiêumà lại không phù hợp công việc yêu cầu,chi tiêu cho các hội nghị, hội thảo còn lãng phí, sửa chữa tu

bổ vợt quá kinh phí quy định Đây chính là những yếu tốlàm chất xúc tác để tham nhũng lãng phí phát triển

II Thực trạng của việc tiết kiệm trong xây dựng cơ bản

Đầu t xây dựng cơ bản là một hình thức của đầu t pháttriển trong đó ngời ta sử dụng tiền xây dựng mới cơ sở sửachữa, cải tạo mở rộng cơ sở hiện có để phục vụ các mục

đích của chủ đầu t

Tình hình thực tế cho ta biết rằngchi đầu t xây dựngcơ bản là một khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi

Trang 22

ngân sách Nhà nớc( chiếm gần 30% tổng sản phẩm trong GDP) đặc biệt trong số vốn đầu t toàn xã hội thì vốn trongnớc mới đạt khoảng 60% còn 40% là nguồn vốn nớc ngoài ,hoặc là dới dạng FDI hay ODA Mà ODA chỉ có một ít là việntrợ không hoàn lại(25%) còn hầu hết là vay nợ phải hoàn cả vốnlẫn lãi Hơn nữa quá trình quản lý vốn đầu t xây dựng cơbản lại rất khó và phức tạp, rất dễ gây thất thoát và lãng phíthiệt hại lớn cho nền kinh tế Do đó việc quản lý vốn đầu txây dựng cơ bản là một yêu cầu cấp thiết cho nền kinh tếhiện nay.

nớc-Thấy rõ đợc sự bất cập của quá trình quản lý vốn xâydựng cơ bản , Chính phủ và các cơ quan chức năng của Nhànớc đã nhiều lần sửa đổi và ban hành các chế đọ về quản lý

đầu t xây dựng cơ bản Vì vậy việc quản lý đầu t xâydựng cơ bản từng bớc đi vào hoạt động có nền nếp, nhiềucông trình đã đợc hoàn tất và đa vào thực hiện suôn sẻ đạthiệu quả cao nh: một số công trình về điện(2 tổ máy thuỷ

điện sông Hinh, 2 tổ máy thuỷ điện Yaly, 3 tổ máy Tuốc bin,

tổ máy số 1 thuỷ điện Hàm Thuận- Đa My), 2 nhà máy ximăng( Nghi xuân, Hoàng mai), Quốc lộ 1 đoạn Hà nội- Vinh,cầu Mỹ Thuận, các sân bay Cần Thơ, Đà Nẵng, các cảng HảiPhòng, Sài Gòn( giai đoạn 1), một số công trình thuỷ lợi( Đồngbằng sông Hồng, đê Hà nội), trờng ĐHQGHN tất cả đều hìnhthành vào năm 2000 hiện nay đang đi vào hoạt động với chấtlợng công trình cao Tuy nhiên hiệu quả đầu t xây dựng cơbản của toàn xã hội nói chung vẫn cha cao, tình trạng thấtthoát trong đầu t xây dựng cơ bản còn lớn Qua điều tra chothấy rằng hiện nay mức thất thoát trong đầu t xây dựng cơbản chiếm từ 10-20% tổng giá trị công trình , cà biệt cócông trình lên đến 30% tổng giá trị Thực trạng trên làm chochất lợng hầu hết các công trình căn bản cha đợc đảm bảobởi do sự cắt xén vào giá trị của công trình của những ngời

có liên quan Do đó mà nhiều công trình sau khi đã hoànthành nhng khi đi vào hoạt động thì sự cố xảy ra nh nhà bịsập, đờng xá bị lụt, đê bị vỡ

Ta có thể kể ra một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến

sự lãng phí trong đầu t xây dựng cơ bản :

- Sai sót trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt khảo sátthiết kế

Khảo sát thiết kế là nhân tố đầu tiên quyết định đếnchất lợng, kỹ mỹ thuật công trình Trên thực tế qua kiểmtoán tại các địa phơng( tỉnh, thành phố nhất là huyện xã)

Trang 23

dự án hợp đồng với các tổ chức cá nhân không có t cách phápnhân, không có giấy phép hành nghề khảo sát thiết kế làphổ biến Khảo sát thiết kế vẫn đợc thẩm định phê duyệt,chi phí cho công tác này vẫn ngân sách Nhà nớc thanh toán.

Do đó tất xảy ra những sự cố khó lờng trong khi thi cônggây lãng phí tốn kém cho ngân sách Nhà nớc Nh tại thànhphố Hà nội có công trình trên 5 tỷ đồng thi công đợc nửamóng thì phát hiện ra một túi bùn lớn, việc khắc phục hậuquả rất khó khăn, tốn kém chi phí này nằm trong khối lợng

bổ sung đợc ngân sách Nhà nớc chi trả Sự cố này làm ảnhhởng đến thời gian thi công công trình do việc dừng thicông để khảo sát thiết kế lại một lần nữa, gián tiếp làmgiảm hiệu quả vốn đầu t xây dựng cơ bản , ngân sách Nhànớc lại phải thanh toán phần chênh lệch do thời gian dừng thicông quá dài

- Sai sót trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt dự toán

Dự toán thờng do các đơn vị thi công lập không loại trừphần giá trị trùng giữa các công việc, giữa hạng mục, áp giácao hơn đơn giá qui định Cơ quan thẩm định, phê duyệt

dự toán ở các địa phơng do trình độ chuyên môn tráchnhiệm, biên chế hạn chế nên dự toán đợc thẩm định, phêduyệt cha chính xác

Khi quyết toán, thẩm định quyết toán cơ quan chứcnăng thờng chấp nhận thanh toán nếu quyết toán bằng dựtoán

Ngân sách Nhà nớc đã phải trả hết cả chiphí lập thẩm

định phê duyệt dự toán , quyết toán thêm cả phần dự toán ,quyết toán cha chính xác

- Sai sót trong khâu đấu thầu thi công

Đối với các chơng trình phải đấu thầu, các đơn vị thicông thờng cố tình bóc tiền lơng dự toán thấp hơn so vớithiết kế( cố tình bỏ sót một số công việc vật t, thiết bị )

để thắng thầu Khi thi công theo thiết kế tất nhiên phátsinh thtêm khối lợng lại duyệt bổ sung, có trờng hợp giáthắng thầu cộng giá bổ sung lớn hơn giá trần vẫn đợcthanh toán trong khi đó nhiều trờng hợp lại không trừ tỉ lệphần trăm giảm giá do đấu thầu cho phần giá trị bổ sungngân sách Nhà nớc phải gánh chịu Rõ ràng việc tính thiếu

dự toán là do đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm, vì

tr-ớc khi dự thầu và đa ra giá đấu thầu họ đã đợc nghiên cứuthiết kế và tự tính tiêu lợng dự toán

Mặt khác, khi tổ chức đấu thầu và xét trúng thầu, bênmời thầu có tình trạng cố tình không đảm bảo qui tắclà

Trang 24

khách quan, công khaikhi mở thầu tức là mở thầu chỉlàhình thức mà thức tế đã có những thoả thuậnngầm nào

đó để dành cho một đơn vị công ty thân quen Điều nàychắc chắn sẽ khôngcó một công trình chất lợng với giá hợp

lý, gây lãng phí lớn cho ngân sách Nhà nớc

- Sai sót trong khâu thi công

Tình trạng sử sụng vật t, vật liệu không có chứng chỉ xácnhận qui cách chất lợng không đầy đủ chứng từ hoá đơn

do bộ tài chính phát hành là phổ biến ở các địa phơng.Nhất là đối với đơn vị thi công là công ty t nhân, công tyTNHH thậm chí không có sổ sách kế toán, không tập hợpchứng từ gốc hoặc có chứng từ thì hầu hết đều không hợppháp, hợp lý, hợp lệ

Tình trạng khoán trắng cho các đội trực tiếp sản xuất ởcác đơn vị thi công( kể cảđơn vị Nhà nớc ) rất phổ biến.Chất lợng, khối lợng giá trị vật t, nhân công, máy, công cụ xuất dùng cho công trình không thể quản lý, kiểm soát đợc

Do đó nhiều đơn vị thi công lập quyết toán bằng cáchphô tô lại dự toán

- Sai sót trong khâu thẩm định, phê duyệt quyết toán Thẩm định không kỹ nên quyết toán không chính xác,ngân sách Nhà nớc phải chi trả, rõ ràng sai sót này do cơquan thẩm định quyết toán gây nên và chi phí cho côngtác này ngân sách Nhà nớc phải thanh toán cho họ

Tình trạng thẩm định phê duyệt quyết toán quá chậmxảy ra ở hầu hết các tỉnh thành phố, địa phơng đợc kiểmtoán ảnh hởng đến việc quay vòng vốn đầu t xây dựngcơ bản , giảm hiệu quả đầu t , gián tiếp gây thất thoátvốn đầu t xây dựng cơ bản

Đó là một số nguyên nhân chính mà chúng ta cần khắcphục

III Thực trạng tình hình sử dụng tài sản công, tài nguyên thiên nhiên.

Khi chuyển sang cơ chế mới, chúng ta đã công nhận sựtồn tại của các thành phần kinh tế khác nhau, nền kinh tế

điều chỉnh theo cơ chế thị trờng có sự quản lý Nhà nớc theo

định hớng xã hội chủ nghĩa thì TSNN có khi không phải chỉ

có cơ quan Nhà nớc mới sử dụng mà còn có các thành phần

Trang 25

năng nó tạo ra nguồn tài chính để đầu t vào phát triển kinh

tế, do vậy tài sản công cần phải đợc quản lý một cách có hiệuquả thế nhng hiện nay tài sản Nhà nớc không phải đã đợcquản lý tốt ở nhiều nơi Trong các doanh nghiệp Nhà nớc tìnhtrạng lãng phí sử dụng kém hiệu quả diễn ra ở nhiều khâu :

từ vốn liếng, tài sản, chi phí gián tiếp làm cho hiệu quả, sứccạnh tranh thấp

Hiện nay một số cơ quan Nhà nớc hoạt động một cáchkhông có hiệu quả họ sử dụng nguồn lực của mình với hiệusuất thấp, nguyên nhân là do thiếu rõ ràng trong việc phâncấp thực hiện quyền sở hữu Một điều để thể hiện rõ là cácquyết định về nhân sự thờng phụ thuộc vào Bộ quản lýchuyên ngành, trong khi quản lý tài chính, thể hiện nỗ lực vàkết quả hiệu lực của doanh nghiệp lại do Bộ tài chính quyết

định là chủ yếu Bên cạnh đó, có sự phân cấp quyền sở hữukhông rõ ràng giữa quy hoạch đầu t (cấp quản lý ngành ) vàcấp nguồn tài chính (cấp quản lý tài chính), giữa quản lý củaTrung Ương và quản lý của địa phơng Với tình trạng nh vậythì quyền sở hữu bị phân tán ở nhiều cấp trung gian nhngkhông có cơ quan nào chịu trách nhiệm toàn diện đến cùng

đối với doanh nghiệp Do đó dẫn đến doanh nghiệp hoạt

động kém hiệu quả cũng không có cơ quan nào chịu tráchnhiệm một cách cụ thể dẫn đếnd tình trạng buông lỏngtrong quản lý

Một số doanh nghiệp không sử dụn hết nguồn tài sảnnhà nớc mình đang quản lý cũng dẫn đến tình trạng lãngphí Một trong số tài sản Nhà nớc bị lãng phí hiện nay là đất

đai, nhà xởng Vì không đợc sử dụng có hiệu quả, đất đai

bị sử dụng trái mục đích hoạt động của các cơ quan Máymóc thiết bị cũng là một yếu tố gây lãng phí của các cơquan, doanh nghiệp Nhà nớc Điều đó đợc thể hiện ngay từkhâu lựa chọn máy móc thiết bị Các doanh nghiệp lựa chọncông nghệ không phù hợp với hoạt động sản suất kinh doanhcủa địa phơng Một số doanh nghiệp do yếu kém trongchuyên môn, quản lý đã nhập phải những công nghệ lạc hậucủa nớc ngoại làm thiệt hại đáng kể cho Nhà nớc Thế nhng

Trang 26

cũng có một số doanh nghiệp do không nghiên cứu kỹ tìnhhình kinh tế xã hội, đặc điểm của địa phơng mình nên đãnhập những thiết bị không phù hợp Những công nghệ mới nàytuy đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ ở dạng tiềmnăng, hoạt động với một phần nhỏ công suất đợc thiết kế.Công ty nớc khoáng Cúc Phơng của tỉnh Ninh Bình là một ví

dụ : Công ty đã nhập dây truyền khai thác nớc khoáng kháhiện đại của Italy, nhng do không tìm hiểu thị trờng nênhiện nay Công ty chỉ hoạt động với 10% công suất thiết kế

Khai thác tài nguyên khoáng sản :

Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố quan trọng, là điều kiệncủa một quốc gia phát triển kinh tế Đất nớc ta với nguồn tàinguyên thiên nhiên khá dồi dào, là điều kiện thuận lợi để pháttriển kinh tế đất nớc Điều đó đợc thể hiện Tài nguyên đất :Toàn bộ quỹ đất nớc ta có trên 33 triệu ha (đứng hàng thứ 58trên thế giới) nhng bình quân đất trên đầu ngời khá thấp(khoảng 0,6ha) trong đó hơn 2/3 diện tích tự nhiên là đấtdốc đồi núi, đồng bằng chỉ chiếm khoảng 1/3 Hiện trạng sửdụng đất hiện nay vẫn còn khá nhiều khá sai phạm Mặc dù có

đến 80% dân số là nông dân nhng diện tích đất bìnhquân theo đầu ngời giành cho nông nghiệp ngày càng giảm,trong khi đất dùng cho xây dựng thuỷ lợi, giao thông, nhà cửakhá phung phí Có khá nhiều nơi tự xây dựng nhà trên diệntích đất nông nghiệp là hậu quả của sự thiếu ý thức, quản lýkhông nghiêm của các ngành có thẩm quyền

Tài nguyên nớc : Mặc dù nớc ta có một mạng lới sông ngòikhá dày đặc , phân bố tơng đối đồng đều trên toàn bộ lãnhthổ Thế nhng hiện nay thờn44g xảy ra những hiện tợng khíhậu bất thờng, dẫn đến phân bố nguồn nớc cũng thay đổi.Bên cạnh đó do tình hình phá rừng bừa bãi nên đất kém khảnăng giữ nớc đôi khi dẫn đến hạn hán

Nớc ngầm ở nớc ta khá phong phú và dồi dào Trừ lợng nớcngầm ở vùng đồng bằng từ 1 đến 200 m, có thể đạt 10 trên

m3 /ngày đêm mà ta mới khai thác 48.000 m3/ngày đêm.Nguồn nớc ngầm nớc ta hiện nay đang có hiện tợng nhiễm bẩn

Ngày đăng: 12/04/2013, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w