1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH ĐHKH HUẾ

9 2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 297,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Màu hoa do 2 gen phân li độc lập qui định: B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b qui định hoa vàng; màu hoa chỉ được biểu hiện khi trong kiểu gen có alen trội D, khi trong kiểu gen k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ

KHỐI CHUYÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

(Đề thi có 08 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐCGIA NĂM 2015

Môn: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

de đều xảy ra hoán

vị thì trường hợp nào sau đây không xảy ra?

A 8 loại với tỉ lệ: 2:2:2:2:1:1:1:1 B 8 loại với tỉ lệ 3:3:3:3:1:1:1:1.

C 4 loại với tỉ lệ 1:1: 1: 1 D 12 loại với tỉ lệ bằng nhau.

(1) Mỗi gen mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit khác nhau

(2) Mỗi gen đều có một vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc

(3) Các gen đều có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau

(4) Sự nhân đôi, phiên mã và dịch mã của các gen đều diễn ra trong tế bào chất

(5) Mỗi gen đều tạo ra 1 phân tử mARN riêng biệt

Số phát biểu đúng là:

Câu 3: Ở một loài thực vật, hai cặp alen A, a và B, b tương tác bổ trợ với nhau quy định hình dạng quả theo tỷ lệ: 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài; alen D quy định màu đỏ trội hoàn toàn so với d quy định màu trắng Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau Có bao nhiêu phép lai cho tỷ lệ cây hoa

đỏ, quả dẹt là 56,25%?

thuyết tiến hóa Đacuyn?

A Đặc điểm cổ dài đã phát sinh ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và được chọn lọc tự nhiên giữ lại

B Đặc điểm cổ dài được phát sinh dưới tác động của đột biến và được tích lũy dưới tác động của chọn lọc tự nhiên

C Loài hươu cao cổ được hình thành do loài hươu cổ ngắn thường xuyên vươn dài cổ để ăn lá

trên cao

D Loài hươu cao cổ được hình thành từ loài hươu cổ ngắn dưới tác động của các nhân tố tiến

hóa và các cơ chế cách ly

quả tròn, a qui định quả dài Màu hoa do 2 gen phân li độc lập qui định: B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b qui định hoa vàng; màu hoa chỉ được biểu hiện khi trong kiểu gen có alen trội

D, khi trong kiểu gen không có D thì cho kiểu hình hoa trắng Cho cây có kiểu hình quả tròn, hoa

đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ các loại kiểu hình như sau: 37,5% cây quả tròn, hoa đỏ: 25% cây quả tròn, hoa trắng: 18,75% cây quả dài, hoa đỏ: 12,5% cây quả tròn, hoa vàng: 6,25% cây quả dài, hoa vàng Cho biết không xảy ra đột biến và cấu trúc NST ở hai giới không thay đổi trong giảm phân Kiểu gen của cây P là:

A ABDd

ad

biện pháp nào sau đây là phù hợp?

A Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.

B Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng.

www.DeThiThuDaiHoc.com - Đề Thi Thử Đại Học

DeThiThuDaiHoc.com

Trang 2

C Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.

D Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.

Câu 7: Ở một loài, tính trạng màu lông tuân theo qui ước sau: A-B-: màu đỏ; A-bb: màu tím; aaB- : màu vàng; aabb: màu trắng Một gen lặn thứ ba khi tồn tại ở trạng thái đồng hợp (dd) gây chết tất cả các cá thể đồng hợp tử về màu tím, nhưng không ảnh hưởng đến các kiểu gen khác, gen trội hoàn toàn D không biểu hiện kiểu hình và không ảnh hưởng đến sức sống cá thể Cho hai

cá thể đều dị hợp tử về mỗi gen đem lai với nhau thu được F1 Kết luận nào sau đây đúng về khi nói về các cá thể có kiểu hình màu tím ở đời F1?

A Có 3 kiểu gen chiếm tỉ lệ 2/11 B Có 6 kiểu gen qui định màu tím.

C Có 2 kiểu gen dị hợp hai cặp gen D Có 2 kiểu gen đồng hợp.

A thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến nên có thể được ứng dụng để chuyển gen

từ người sang vi khuẩn

B có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến và làm thay đổi quy luật di truyền chi

phối tính trạng

C xảy ra do sự trao đổi đoạn không cân giữa hai crômatit khác nguồn gốc trong cùng cặp NST

kép tương đồng

D chỉ làm thay đổi thành phần các gen trong nhóm gen liên kết mà không làm thay đổi hình

dạng NST

các điều kiện sau để F2 có sự phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn?

(1) Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST

(2) Tính trạng trội phải hoàn toàn

(3) Số lượng cá thể thu được ở đời lai phải lớn

(4) Quá trình giảm phân xảy ra bình thường

(5) Mỗi gen qui định một tính trạng

(6) Bố và mẹ thuần chủng

Số điều kiện cần thiết là:

Bằng kỹ thuật này, có thể

A tạo ra một số lượng lớn các con bò có kiểu gen hoàn toàn giống nhau và giống con mẹ cho

phôi

B tạo ra một số lượng lớn các con bò đực và cái trong thời gian ngắn.

C tạo ra một số lượng lớn các con bò mang các biến dị di truyền khác nhau để cung cấp cho

quá trình chọn giống

www.DeThiThuDaiHoc.com - Đề Thi Thử Đại Học

DeThiThuDaiHoc.com

Trang 3

D tạo ra một số lượng lớn các con bò có mức phản ứng giống nhau trong một thời gian ngắn Câu 11: Đối với loài ngẫu phối, một alen lặn gây hại nằm trên NST thường có thể bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác động của nhân tố nào sau đây?

A Đột biến gen trội B Các yếu tố ngẫu nhiên.

C Chọn lọc tự nhiên D Giao phối không ngẫu nhiên.

ta thu được F1 đồng loạt lông xoăn, tai dài Cho F1 giao phối với nhau, ở F2 xuất hiện kết quả như sau:

Chuột cái: 108 con lông xoăn, tai dài; 84 con lông thẳng, tai dài

Chuột đực: 55 con lông xoăn, tai dài; 53 con lông xoăn, tai ngắn; 43 con lông thẳng, tai ngắn:

41 con lông thẳng, tai dài

Biết tính trạng kích thước tai do 1 cặp gen qui định Nếu cho các chuột đực và cái có kiểu hình lông xoăn, tai dài ở F2 ngẫu phối thì tỉ lệ chuột cái đồng hợp lặn về tất cả các cặp gen thu được ở đời con là bao nhiêu?

A 1/648 B 1/2592 C 1/1296 D 1/324.

gen tạo thêm các gen mới cho quá trình tiến hóa?

A Đột biến gen trội thành gen lặn B Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể

C Đột biến gen lặn thành gen trội D Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể

Câu 14: Quan hệ con mồi – vật ăn thịt và quan hệ vật chủ – vật kí sinh có đặc điểm chung là

A Mắt xích phía sau có số lượng nhiều hơn mắt xích phía trước.

B Mắt xích phía sau giết chết mắt xích phía trước để làm thức ăn.

C Mắt xích phía sau có tổng năng lượng tích lũy lớn hơn mắt xích phía trước.

D Mắt xích phía sau có tổng sinh khối nhỏ hơn mắt xích phía trước.

một điểm có thể tạo ra tối đa 64 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào có bộ NST lưỡng bội bình thường (tế bào A) của loài này dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới

Biết rằng tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi NST duy nhất Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

(1) Tế bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân

(2) Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể

(3) Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm

(4) Đột biến này chỉ được di truyền qua sinh sản vô tính (5) Tế bào A có thể là tế bào của 1 loài thực vật nhưng không có màng xenlulôzơ

phối với con cái mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng, trong đó tất cả các cá thể mắt trắng đều là cái Nếu cho các cá thể mắt đỏ F1 giao phối tự do với nhau thì tỉ lệ con cái mắt

đỏ thu được ở đời lai là bao nhiêu?

Các alen trội A và B qui định sự tổng hợp enzim A và enzim B tương ứng có hoạt tính, các alen lặn qui định việc tổng hợp các sản phẩm mất hoạt tính Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 chỉ thu được hai loại kiểu hình, trong đó hoa đỏ chiếm tỉ lệ 59% Trong số các cây hoa trắng ở F1

Tiền chất A Tiền sắc tố B Màu đỏ

Enzim A Enzim B

www.DeThiThuDaiHoc.com - Đề Thi Thử Đại Học

DeThiThuDaiHoc.com

Trang 4

thì tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm 21,95% Tính theo lý thuyết, tỉ lệ hoa trắng thuần chủng thu được ở F1 là bao nhiêu?

Câu 18: Ở ngô, tính trạng bắp dài do alen A qui định là trội hoàn toàn so với tính trạng bắp ngắn

do alen a qui định, tính trạng thân cao do alen B qui định là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp do alen b qui định Thực hiện một phép lai P: ♀AaBb x ♂aabb Nhận xét nào sau đây là

không đúng?

A Nếu hợp tử có kiểu gen AaBb thì kiểu gen của nội nhũ là AAaBBb.

B Trong số bắp thu được từ phép lai, tỉ lệ bắp dài là 50%.

C Tỉ lệ cây thân cao thu được ở F1 là 50%

D Nếu cho F1 ngẫu phối, tỉ lệ của kiểu gen đồng hợp lặn thu được ở F2 là 81/256

với noãn của một loài thực vật B (2n = 14) nhưng không thu được hợp tử Nhưng trong một thí nghiệm tiến hành ghép một cành ghép của loài A lên gốc của loài B thì nhà nghiên cứu bất ngờ phát hiện thấy tại vùng tiếp giáp giữa cành ghép và gốc ghép phát sinh ra một chồi mới có kích thước lớn bất thường Chồi này sau đó được cho ra rễ và đem trồng thì phát triển thành một cây

C Khi làm tiêu bản và quan sát tế bào sinh dưỡng của cây C thấy có 14 cặp NST tương đồng có hình thái khác nhau

Từ các thí nghiệm trên, một số nhận xét được rút ra như sau:

(1) Thí nghiệm của nhà nghiên cứu trên không thành công là do cơ chế cách li sau hợp tử (2) Cây C là một loài mới

(3) Cây C là kết quả của sự lai xa và đa bội hóa

(4) Cây C mang đầy đủ các đặc tính của hai loài A và B

(5) Cây C không thể được nhân giống bằng phương pháp lai hữu tính

Số nhận xét chính xác là:

Câu 20: Khi khảo sát sự di truyền của hai cặp tính trạng hình dạng và vị quả ở một loài, người ta

P tự thụ phấn thu được F1 có sự phân li kiểu hình theo số liệu: 4591 cây quả dẹt, vị ngọt: 2158 cây quả dẹt, vị chua: 3691 cây quả tròn, vị ngọt: 812 cây quả tròn, vị chua: 719 cây quả dài, vị ngọt: 30 cây quả dài, vị chua Biết tính trạng vị quả do 1 cặp gen qui định Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ cây cho quả tròn, vị ngọt là bao nhiêu??

mà không có ở nhánh tiến hóa hình thành nên các loài khác là:

A Chi năm ngón, ngón cái đối diện với các ngón khác.

B Dáng đứng thẳng.

C Có lồi cằm.

D Bộ não phát triển.

0,1 aa = 1 Nếu biết rằng sức sống của giao tử mang alen A gấp đôi giao tử mang alen a và sức sống của các hợp tử với các kiểu gen tương ứng là: AA (100%), Aa (75%), aa (50%) Nếu alen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được

ở F1 là:

A Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

B Có thể làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể.

C Có thể tác động liên tục qua nhiều thế hệ.

D Có thể làm biến đổi vô hướng tần số alen của quần thể.

www.DeThiThuDaiHoc.com - Đề Thi Thử Đại Học

DeThiThuDaiHoc.com

Trang 5

A Đột biến gen có thể phát sinh ngay cả khi trong môi trường không có tác nhân đột biến.

B Đột biến gen tạo ra các lôcut gen mới, làm tăng tính đa dạng di truyền cho loài

C Các đột biến gen gây chết vẫn có thể được truyền lại cho đời sau.

D Đột biến gen trội vẫn có thể không biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể bị đột biến

với cây hoa trắng F1 thu được 100% cây hoa đỏ Cho cây hoa đỏ ở đời F1 lai với cây hoa trắng P thu được Fa Cho các cây Fa tạp giao với nhau, ở F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây hoa trắng: 43,75% cây hoa đỏ Tính xác suất để chọn được 4 cây hoa đỏ ở F2 mà khi cho các cây này

tự thụ phấn thì tỉ lệ hạt mọc thành cây hoa trắng chiếm 6,25%

A 6/2401 B 32/81 C 24/2401 D 8/81.

gồm 2 alen; trên cặp NST giới tính xét một gen có 3 alen thuộc vùng tương đồng Các con đực (XY) bị đột biến thể một trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen nếu giả sử các thể một này đều không ảnh hưởng đến sức sống?

hiện một phép lai (P) giữa 2 cây lưỡng bội quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng thu được F1 Dùng conxixin để xử lý các hạt F1, sau đó gieo các hạt này thành cây F1 Khi cho hai cây F1 giao

phấn với nhau thì tỉ lệ kiểu hình nào sau đây không thể xuất hiện nếu quá trình tạo giao tử diễn ra

bình thường và cây tứ bội chỉ có thể cho giao tử lưỡng bội?

A 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng B 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

C 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng D 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

Nếu sau đó người ta chỉ chọn phần lá xanh đem nuôi cấy để tạo mô sẹo và mô này được tách ra thành nhiều phần để nuôi cấy tạo các cây con Cho các phát biểu sau đây về tính trạng màu lá của các cây con tạo ra:

(1) Tất cả cây con đều mang số lượng gen đột biến như nhau

(2) Tất cả cây con tạo ra đều có sức sống như nhau

(3) Tất cả các cây con đều có kiểu hình đồng nhất

(4) Tất cả các cây con đều có kiểu gen giống mẹ

Số phát biểu đúng là:

sắc lông, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; D, d) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho lông xám; các kiểu gen còn lại đều cho lông trắng Cho cá thể lông xám giao phối với cá thể lông trắng, đời con thu được 25% số cá thể lông xám Số phép lai có thể xảy ra là:

Câu 30: Phát biểu nào sau đây về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ là chính xác?

A Một mARN có thể được dịch mã thành các chuỗi pôlipeptit có cấu trúc hoàn toàn khác nhau

B Một gen có thể mã hóa cho nhiều phân tử ARN có cấu trúc hoàn toàn khác nhau.

C Trên một mARN chỉ có thể có một mã mở đầu và một mã kết thúc.

D Một gen có thể mã hóa cho nhiều chuỗi pôlipeptit có cấu trúc hoàn toàn khác nhau.

truyền nào sau đây ở thai nhi?

A Bệnh bạch tạng B Tật dính ngón tay 2-3.

C Bệnh phenylkêtô niệu D Hội chứng Down.

(1) ADN chỉ nhân đôi một lần tại pha S của chu kỳ tế bào

(2) Trên mỗi chạc chữ Y, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn

www.DeThiThuDaiHoc.com - Đề Thi Thử Đại Học

DeThiThuDaiHoc.com

Trang 6

(3) ARN pôlimeraza có chức năng xúc tác hình thành mạch ADN mới theo chiều 5’ – 3’ (4) Xét trên một đơn vị tái bản, sự tháo xoắn luôn diễn ra theo hai hướng ngược nhau

(5) Sự tổng hợp đoạn mồi có bản chất là ARN có sử dụng Ađênin của môi trường để bổ sung với Uraxin của mạch khuôn

Số phát biểu đúng là:

A Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tần số alen lặn có hại trong quần thể.

B Giao phối không ngẫu nhiên có thể không làm thay đổi thành phần kiểu gen của một quần

thể

C Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

D Các hiện tượng tự phối, giao phối gần và giao phối có chọn lọc được xếp vào giao phối không ngẫu nhiên

A Các loài cùng sống trong một khu vực thường có ổ sinh thái trùng nhau.

B Ổ sinh thái của loài càng rộng thì khả năng thích nghi của loài càng kém

C Ổ sinh thái chính là tổ hợp các giới hạn sinh thái của loài về tất cả các nhân tố sinh thái

D Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì ổ sinh thái của mỗi loài càng bị được mở rộng.

không có ở thể đột biến chuyển đoạn tương hỗ?

(1) Không làm thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào của thể đột biến

(2) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

(3) Thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến

(4) Không làm thay đổi hình thái NST

(5) Không làm thay đổi thành phần gen trên NST

A Ở quần thể vi khuẩn, chọn lọc chống lại alen trội diễn ra nhanh và triệt để hơn chọn lọc chống alen lặn

B Áp lực của chọn lọc tự nhiên phụ thuộc vào khả năng phát sinh và tích lũy các đột biến của

loài

C Chọn lọc tự nhiên không thể làm xuất hiện một đặc điểm mới trong quần thể sinh vật.

D Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên quần thể vì quần thể

là đơn vị tiến hóa cơ sở

A Năng lượng có thể được chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác.

B Năng lượng được sử dụng liên tục và tạo thành chu trình trong hệ sinh thái.

C Năng lượng được vận chuyển thành dòng trong hệ sinh thái, mức độ tiêu hao ngày càng ít

dần qua các bậc dinh dưỡng

D Hiệu suất chuyển hóa năng lượng ở chuỗi thức ăn trên cạn cao hơn chuỗi thức ăn dưới nước

Câu 38: Cho các sự kiện sau về quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái đất:

(1) Sinh vật nhân thực cổ nhất đã xuất hiện ở đại Nguyên sinh

(2) Loài thực vật đầu tiên đã xuất hiện tại kỉ Silua

(3) Cây hạt trần, thú và chim đã phát sinh tại kỉ Triat

(4) Côn trùng và lưỡng cư đã xuất hiện tại cùng một kỉ ở đại Cổ sinh

Các sự kiện đúng là:

A 1, 2, 3, 4 B 1, 2, 4 C 2, 3 D 1, 4.

A Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

www.DeThiThuDaiHoc.com - Đề Thi Thử Đại Học

DeThiThuDaiHoc.com

Trang 7

B Tăng cường dinh dưỡng và khả năng chống chịu của cá thể.

C Giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống trong môi trường.

D Giúp duy trì mật độ của quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường.

A sự cạnh tranh giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.

B khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm.

C sự dư thừa thức ăn sẽ làm cho quần thể nhanh chóng khôi phục lại kích thước tối đa.

D sự giao phối gần thường xuyên diễn ra làm tăng tần số các alen lặn có hại.

Câu 41: Có 5 tế bào (2n) của một loài cùng tiến hành nguyên phân 6 lần Ở kỳ giữa của lần nguyên phân thứ 4 có 2 tế bào không hình thành được thoi vô sắc Ở các tế bào khác và trong những lần nguyên phân khác, thoi vô sắc vẫn hình thành bình thường Sau khi kết thúc 6 lần nguyên phân đó, tỉ lệ tế bào bị đột biến trong tổng số tế bào được tạo ra là bao nhiêu?

A chủ động xây dựng được kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên.

B hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật.

C dự đoán được các quần xã đã tồn tại trước đó và các quần xã sẽ thay thế trong tương lai.

D di nhập được các giống cây trồng, vật nuôi quý từ nơi khác về địa phương.

Câu 43: Xét 1 quần thể người ở trạng thái cân bằng, trong đó tỉ lệ người bị thuận tay trái (aa) là 16%, một gen lặn khác (m) nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X qui định bệnh

P Tần số xuất hiện bệnh ở người nữ là 1/100 Xác suất để một cặp vợ chồng thuận tay phải và không bị bệnh P sinh ra một đứa con gái thuận tay trái và không mang alen gây bệnh P là bao nhiêu? Biết rằng các tính trạng đều có quan hệ trội lặn hoàn toàn

pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza?

(1) Có khả năng tháo xoắn phân tử ADN

(2) Có khả năng tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’ – 3’ mà không cần đoạn mồi (3) Có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ

(4) Có khả năng hoạt động trên cả hai mạch của phân tử ADN

(5) Có khả năng lắp ráp các nuclêôtit của mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit của mạch ADN khuôn

Phương án đúng là:

A 4, 5 B 1, 2, 3 C 1, 2, 3, 4, 5 D 1, 3, 4, 5.

A Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp

B Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, quần xã xuất hiện sau thường có độ đa dạng cao hơn

quần xã xuất hiện trước

C Độ đa dạng trong quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái trong quần xã càng mạnh

D Độ đa dạng của quần xã càng cao thì số lượng cá thể của quần xã càng giảm

hạn trong trường hợp nào dưới đây là đúng?

A Hoang mạc → Savan → Rừng Địa Trung Hải.

B Rừng Địa Trung Hải → Thảo nguyên → Rừng rụng lá ôn đới.

C Thảo nguyên → Rừng Địa Trung Hải → Rừng mưa nhiệt đới.

D Savan→ Hoang mạc → Rừng mưa nhiệt đới.

hiện nay trong khí quyển?

A Hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi.

B Hoạt động sản xuất công nghiệp.

www.DeThiThuDaiHoc.com - Đề Thi Thử Đại Học

DeThiThuDaiHoc.com

Trang 8

C Sự phát triển của các phương tiện giao thông vận tải.

D Hiện tượng phun trào của núi lửa.

Câu 48: Cho lai giữa hai ruồi giấm có kiểu gen như sau: AB De m

HhX Y

HhX X

được F1 Tính theo lý thuyết, ở đời F1 có tối đa bao nhiêu kiểu gen?

X X

ab , trong đó khoảng cách giữa gen A và gen B là 20cM, giữa gen D và e là 30cM Tỉ lệ của giao tử De

ABX thu được có thể là: (1) 100%, (2) 50%, (3) 25%, (4) 0%, (5) 14% Phương án đúng là:

A 1, 3, 4 B 2, 4 C 2, 3, 4, 5 D 1, 2, 4.

Biết rằng hai cặp gen qui định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên kết; bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên NST thường qui định, kiểu gen dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ Cặp vợ chồng III10 và III11 sinh được một người con gái không bị bệnh P và không hói đầu, xác suất để người con gái này có kiểu gen dị hợp về

cả hai tính trạng là bao nhiêu?

A 26,48% B 34,39% C 33,10% D 15,04%.

-

- HẾT -

www.DeThiThuDaiHoc.com - Đề Thi Thử Đại Học

DeThiThuDaiHoc.com

Trang 9

KHỐI chuyên THPT MễN SINH HC

Mó đề Cõu hỏi Đỏp ỏn Mó đề Cõu hỏi Đỏp ỏn Mó đề Cõu hỏi Đỏp ỏn Mó đề Cõu hỏi Đỏp ỏn

trường đại học KHOA HỌC HUẾ www.DeThiThuDaiHoc.com - Đề Thi Thử Đại Họcđáp án ĐỀ THI THỬ THPT QuỐC GIA năm 2015

DeThiThuDaiHoc.com

Ngày đăng: 24/07/2015, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w