Bộ NN&PTNT
Trang 1Lời nói đầu
“Hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản” đợc xây dựng để quản lý xuất khẩu và nhập khẩu các mặt hàng nông sản của các công ty trực thuộc Bộ NN & PTNT, hệ thống này theo dõi tình hình xuất nhập khẩu của những công ty trực thuộc bộ và tình hình xuất nhập khẩu nông sản chung của cả nớc, từ đó đa ra những nhận xét khi báo cáo lên lãnh đạo bộ, các dữ liệu để quản lý tình hình xuất nhập khẩu của các công ty trực thuộc bộ đợc các công ty này gửi lên còn quản lý tình hình xuất nhập khẩu nông sản chung của cả nớc do Tổng cục hải quan gửi sang Nhng cho đến nay, những xử lý trong quản lý còn thực hiện thủ công, nhập báo cáo và lên báo cáo bằng Excel, điều đó dẫn đến công việc rất vất vả, dễ gây nhầm lẫn nhất là khi nhập dữ liệu, vì vậy lý do chọn đề tài này vừa là để xây dựng một
hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản có tin học hoá vừa là để nâng cao kiến thức và khả năng phân tích thực tế đồng thời
đây cũng là đề tài nằm trong lĩnh vực quản lý, gần gũi với những kiến thức đã học.
Mục đích thực hiện đề tài này là để nâng cao hiệu lực quản lý xuất nhập khẩu nông sản nâng cao hiệu suất làm việc cho các nhân viên phụ trách đồng thời giảm bớt những công việc lặp lại thờng xuyên, tránh những nhầm lẫn khi nhập báo cáo và nhất là tâm lý của ngời phụ trách công việc bớt căng thẳng.
Nội dung chủ yếu của đề tài là tin học hoá quá trình quản lý này, thiết kế một chơng trình phần mềm quản lý quá trình vào/ra của những dữ liệu báo cáo, phần mềm này sẽ cố gắng tối u quá trình
Trang 2Cấu trúc của chuyên đề thực tập
Chơng 2: Phơng pháp luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý.
Trình bày các phơng pháp luận cơ bản làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài.
Chơng 3: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản tại Bộ NN&PTNT.
Phần này trình bày chi tiết về các sơ đồ chức năng, sơ đồ luồng thông tin, sơ đồ luồng dữ liệu, một số thuật toán sử dụng trong chơng trình và một số giao diện, module chức năng hệ thống.
Phần cảm ơn
Đây là đề tài đầu tiên của tôi khi bắt đầu đi vào thực tế, bởi vậy không thể tránh khỏi những bỡ ngỡ khi nghiên cứu, nhng đợc sự hớng dẫn tận tình của thày Trơng văn Tú và cán bộ thực tế hớng dẫn là cô
Lê thị Yến cùng sự giúp đỡ của bạn bè mà tôi đã hoàn thành đợc đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Trang 3Ch¬ng I: Tæng quan vÒ Bé NN & PTNT vµ néi dung bµi to¸n qu¶n lý.
I.Tæng quan vÒ Vô kÕ ho¹ch vµ quy ho¹ch-Bé NN & PTNT
2 Vô KÕ ho¹ch vµ qui ho¹ch
3 Vô Khoa häc c«ng nghÖ vµ chÊt lîng s¶n phÈm
4 Vô §Çu t vµ x©y dùng c¬ b¶n
Trang 4• Cục Chế biến nông lâm sản và ngành nghề nông thôn
• Cục Định canh định c và vùng kinh tế mới
• Cục Khuyến nông khuyến lâm
• Cục Kiểm lâm
• Cục Phát triển nông nghiệp
• Cục Phòng chống lụt bão và quản lý đê điều
• Cục quản lý nớc và công trình thuỷ lợi
• Cục thú y
Cơ cấu quản lý
Bộ NN & PTNT quản lý ngành theo 2 hệ thống:
Hệ thống các đơn vị trực thuộc:4 tổng công ty 90, 4 tổng công ty 91, 46 công ty trực thuộc, 18 viện, 36 trờng trong đó
có 2 trờng Đại học và khoảng 180 đầu mối
Hệ thống từ trung ơng đến địa phơng:
Có 61 sở NN & PTNT thuộc 61 tỉnh thành, hơn 43 chi cục kiểm lâm thuộc UBND tỉnh Tất cả đều chịu sự quản lý của Bộ NN & PTNT
2.Chức năng, nhiệm vụ của Bộ NN & PTNT
Bộ NN & PTNT có nhiều chức năng và nhiệm vụ, quản lí các vấn
đề về các mặt thuộc nông nghiệp nh:
- Quản lý, tham mu cho chính phủ về công tác NN & PTNT+Về nông nghiệp
Trang 5Quản lý trồng trọt, chăn nuôi, các dịch vụ nông nghiệp nh thú y, bảo vệ thực vật, giống cây con, phát triển giống cây trồng mới.
+Về lâm nghiệp
Quản lý, tham mu cho chính phủ về công tác bảo vệ rừng, phát triển rừng, chống hoang hoá đồi núi trọc, quản lý khai thác nguồn tài nguyên rừng
+Công tác thuỷ lợi
Phòng chống bão lũ: Có kế hoạch phòng chống khi có lũ lụt xảy
ra, bố trí nhân lực, vật lực để cứu giúp nhân dân bị nạn
Xây dựng đê điều: Từ những nguồn vốn thuỷ lợi, bảo đảm sự an toàn cho đê điều, nhất là những đoạn đê xung yếu Có kế hoạch xây
đắp, tu sửa hàng năm, điều phối nhân công lao động chuẩn bị cho mùa bão lũ
Dịch vụ quản lý nớc và tới tiêu, xây dựng các công trình thuỷ lợi
đảm bảo tới tiêu cho các vùng thờng xuyên xảy ra hạn hán hay lũ lụt Nâng cấp các công trình thuỷ lợi quan trọng mang tầm cỡ quốc gia, chỉ
đạo cho các địa phơng về phơng hớng xây dựng các công trình thuỷ lợi sao cho đạt hiệu quả cao, giảm thiểu chi phí, có lợi cho ngân sách địa phơng và ngân sách quốc gia
-Phát triển nông thôn
Tham mu cho Chính phủ về xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Định canh, định c vùng kinh tế mới: đảm bảo cuộc sống cho những ngời, những gia đình xung phong đi xây dựng vùng kinh tế mới,
có chính sách khuyến khích nhân dân đi khai khẩn, đồng thời định
Trang 6canh, định c cho nhân dân sống ổn định, nhất là đồng bào dân tộc có tập quán du canh, du c, tránh việc phá rừng làm nơng rẫy tràn lan
Xây dựng chơng trình nớc sạch nông thôn, đảm bảo nguồn nớc sạch trong sinh hoạt của nhân dân, tiến tới 100% ngời dân có nớc sạch
để dùng
3.Vụ Kế hoạch và Quy hoạch_Bộ NN & PTNT
Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Vụ kế hoạch và quy hoạch
Theo biên chế, Vụ KH & QH có 45 ngời, hiện nay là 47 ngời
b Vụ KH & QH có những chức năng và nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu tổng hợp xây dựng chiến lợc định hớng phát triển và các kế hoạch dài hạn(10 năm), trung hạn (5 năm) và hàng năm
Đề xuất các định hớng thông tin thị trờng
Trang 7Xây dựng và hớng dẫn các chỉ tiêu chủ yếu về lao động, đầu t,
l-ơng thực
Xây dựng kế hoạch đầu t cơ bản hàng năm, chuẩn bị đầu t
Hớng dẫn các địa phơng, đơn vị trực thuộc về kế hoạch xây dựng
Xây dựng cơ chế kế hoạch văn hoá trong Nông nghiệp nông thôn, lập kế hoạch từ ngắn hạn đến dài hạn
Xây dựng các định mức đầu t
Xây dựng các thông tin nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm các hoạt động sau:
+ Tổ chức thu thập báo cáo thông tin về thống kê
+ Tổng hợp phân tích, xử lý dữ liệu, đánh giá tình hình thực hiện
4.Các vấn đề chuyên môn ở vụ kế hoạch và quy hoạch
Vụ kế hoạch và quy hoạch phải xử lý các loại báo cáo sau:
Báo cáo tổng hợp xuất nhập khẩu nông lâm thuỷ sản
Báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp ở các địa phơng
Thống kê giá cả các hàng hoá nông sản ở tất cả các tỉnh theo
định kì 10 ngày/1 lần
Trang 81.Báo cáo tổng hợp xuất nhập khẩu nông lâm thuỷ sản
Các loại báo cáo này do các công ty xuất nhập khẩu gửi lên bao gồm tổng giá trị xuất nhập khẩu, chi tiết các mặt hàng đã đợc xuất khẩu , nhập khẩu theo từng tháng
Hình thức gửi có thể là báo cáo trên giấy hoặc trên th điện tử (chủ yếu là báo cáo trên giấy) Các mục trong báo cáo : lợng xuất khẩu, nhập khẩu theo từng tháng, lợng tiền Phụ lục ở dới gồm các mặt hàng kinh doanh nội địa
Phòng thống kê nhập các dữ liệu đó vào cơ sở dữ liệu Excel (tốn rất nhiều thời gian cho việc nhập dữ liệu, không nói đến việc nhầm lẫn rất nhiều, khi nhập xong muốn chiết xuất các dữ liệu cần thiết để lập báo cáo rất phức tạp) Sau đó so sánh giữa các tháng với nhau, so với cùng kì năm ngoái và so với kế hoạch điều chỉnh Dự kiến kế hoạch tháng tiếp theo dựa vào các hợp đồng xuất nhập khẩu với các nớc đã đ-
ợc kí kết và dự định kí kết
Khi đã nhập xong dữ liệu, so sánh với dữ liệu bên Tổng cục hải quan gửi sang, điều chỉnh cho phù hợp.Tổng hợp và lên báo cáo một tháng một lần Báo cáo này đợc gửi cho lãnh đạo phụ trách kiểm duyệt rồi mới đợc trình lên trên
Báo cáo có mẫu nh sau:
Bộ Nông nghiệp và Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt nam ã
Phát triển nông thôn Độc lập_Tự do_Hạnh phúc
=♣= Công ty XNK Nông sản
Thực phẩm Hà nội
=♣=
Mã số: 1.11.1.046/GP Hà nội, ngày 06 tháng 01 năm 2003 Số: 12/NS-KHTT
Báo cáo tổng hợp XNK 12 tháng năm 2002
Trang 9T Mặt hàng ĐVT Thực hiện tháng12 Thực hiện 12 tháng % so sánh Dự kiến KH tháng 1/03
Llợng Tiền Llợng Tiền So KH So năm Llợng Tiền
Hàng kinh doanh nội địa
1.Hạt điều(xí nghiệp Vĩnh hoà) doanh thu 12 tháng là: 15 tỷ và kinh doanh khác 2 tỷ
2.Dây điện:
a,Đã mua:- Cty TNHH The Sun: 640500m hết 200025056 VNĐb,Đã bán: -Cty TNHH Phúc Thanh Long: 640500 đợc 202226714 VNĐ
(Kí tên) (Kí tên) Phụ trách công ty
(Kí tên,đóng dấu)
Sự cần thiết phải có 1 chơng trình phần mềm để xử lý các nghiệp
vụ này tránh sự nhầm lẫn khi nhập dữ liệu đồng thời trích rút dữ liệu dễ dàng, hiện nay công việc này vẫn đợc xử lý trên Excel, không có một hệ thống có trật tự logic, rất vất vả cho ngời nhập, đặc biệt vì lợng các mặt hàng phong phú, quá trình này luôn phải lặp lại liên tục hàng tháng gây
ra cảm giác nhàm chán cho ngời phụ trách công việc
2 Báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp ở các địa phơng
Công việc này định kì 3 tháng 1 lần, đầu vào do các UBND huyện
ở các tỉnh gửi báo cáo lên qua máy Fax hoặc gửi qua th điện tử Các số liệu này đợc nhập vào máy với 1 phần mềm xử lý đợc viết bằng V.Basic Nghiệp vụ xử lý bao gồm: Nhập số liệu hoặc sao chép từ Excel gửi bằng
Trang 10th điện tử sang, sau đó lên báo cáo định kì 3 tháng 1 lần,các số liệu để làm báo cáo đã đợc tự động trích rút Công việc này cũng chỉ vất vả ở khâu nhập dữ liệu.
Về dự báo sản lợng nông nghiệp ở từng địa phơng do chính địa phơng đó căn cứ vào tình hình gieo trồng ở địa phơng để dự báo Các báo cáo gửi lên đã có mẫu sẵn, cán bộ phụ trách vấn đề đó ở địa phơng chỉ việc điền vào và gửi lên Bộ NN Tuy nhiên vấn đề lại nằm ở chính sự chính xác của các báo cáo này, các con số đa ra không thật sự hoàn toàn chính xác, vì các cán bộ cấp dới có một số lấy số liệu không qua điều tra Sự kiểm chứng không thể thực hiện đợc
3.Thống kê giá cả của các sản phẩm nông nghiệp ở tất cả các tỉnh trong vùng
Đây là công việc do chính các chuyên viên trong dự án của bộ làm, công việc bao gồm chọn chợ mẫu trong mỗi địa phơng, thống kê giá bán buôn, giá bán lẻ, các mẫu thống kê đã đợc lập sẵn tuỳ theo ý đồ của ngời sử dụng Chẳng hạn, ngời sử dụng muốn thu thập thông tin để tiện so sánh giá cả giữa các khu vực với nhau thì báo biểu thống kê th-ờng ở dạng sau:
Biểu báo giá trung bình
từ ngày đến ngày
ChợMặt hàng
Chợ cây số 3Lạng Sơn
Trang 11Ngời lập
Hoặc để tìm hiểu sự dao động giá lên xuống của các khu vực,
ng-ời lập biểu sẽ phải thu thập giá lớn nhất và nhỏ nhất trong một thng-ời kì, khi đó báo cáo lại phải ở dạng sau:
Biểu báo giá dao động
để tiện so sánh
Về thực tế, công việc này cha có phần mềm hỗ trợ, ngời dùng vẫn
sử dụng Excel để tính toán, điều này dẫn đến 1 số các khiếm khuyết nh: Khi muốn tra cứu dữ liệu rất khó vì chỉ trong 1 thời gian ngắn thôi dữ liệu đã rất nhiều (vì cứ 10 ngày lại thu thập báo cáo 1 lần), không những thế ngời làm báo cáo phải lập lại mẫu báo cáo để thu thập thông tin, khiến cho công việc lặp lại một cách vô ích, hơn nữa việc nhập để tính toán và lu dữ liệu vào trong máy rất mất thời gian, không tính đến việc
Trang 12dữ liệu bị mất, không tạo thành một hệ thống có trật tự logic Cứ mời ngày nhân viên phải viết báo cáo gửi lên một lần, vì vậy họ phải trích rút thông tin từ một đống các tài liệu gây cảm giác khó khăn và lộn xộn Giải pháp đa ra là tin học hoá lĩnh vực này, phần mềm phải có những chức năng cơ bản sau: Tự sinh ra các mẫu biểu thu thập thông tin tuỳ theo ý muốn sử dụng thông tin của ngời sử dụng, chắt lọc và đa ra những thông tin cô đọng để ngời sử dụng viết báo cáo, tra cứu thông tin trở về trớc, tối u hoá trong việc nhập dữ liệu, sắp xếp các báo cáo có cùng dạng hay cùng 1 mục đích thu thập thông tin, ngoài ra còn tính đến khả năng cập nhật dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu khác( từ Excel chẳng hạn), sở dĩ muốn phần mềm có chức năng này là vì các nhân viên thu thập thông tin
ở 1 số tỉnh xa không thể về kịp có thể gửi qua th điện tử để cập nhật dữ liệu vào phần mềm tránh tình trạng thông tin đến quá muộn và vất vả cho ngời nhập
Ngoài ra còn một số công việc không thờng xuyên mà vụ phải làm nh: Xây dựng các định mức đầu t, tức là với một dự án đầu t, Vụ phải xem xét quy mô của công trình đầu t để có kế hoạch hợp lý nh cần bao nhiêu vốn, xây dựng trong bao lâu, khi đầu t xong công trình đó có những ích lợi gì? Thờng xuyên đi thị sát các vùng nông thôn để kiểm tra thực trạng của từng địa phơng khi có yêu cầu đầu t từ dới gửi lên hoặc hớng dẫn các địa phơng, đơn vị trực thuộc xây dựng các công trình
có quy mô tơng đối lớn đồng thời điều tra thống kê mẫu để có kế hoạch phù hợp với từng đơn vị, địa phơng
II.Nội dung bài toán quản lý
1.Mục đích
Do hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản vẫn xử lý bằng thủ công là chính, việc nhập dữ liệu khá vất vả, công việc lặp lại
Trang 13nhiều lần, nhất là đối với các mặt hàng với nhiều chủng loại khác nhau, gây ra nhiều nhầm lẫn Vì vậy cần có một chơng trình phần mềm để tối thiểu hoá các công việc lặp lại hàng ngày, nh các mặt hàng chỉ cần nhập một lần, tạo ra các mẫu báo cáo sẵn, ngời sử dụng chỉ việc chọn lọc rồi lên báo cáo.
2.Chức năng
Chức năng của đề tài này là xây dựng lại hệ thống thông tin quản
lý xuất nhập khẩu nông sản dựa trên nền tảng của hệ thống thông tin cũ nhng có đa tin học hoá vào xử lý các vấn đề lặp đi lặp lại nhiều lần, tạo cơ sở lu trữ dữ liệu an toàn và bảo mật hơn Nh trên đã nói, cái mới của
đề tài này là tạo ra hệ thống thông tin mới với sự trợ giúp của phần mềm máy tính, phần mềm này với giao diện nhập tác giả đã cố gắng không thay đổi mấy so với giao diện nhập ban đầu Phần mềm này chủ yếu quản lý các báo cáo xuất nhập khẩu và tình hình xuất nhập khẩu nông sản trong nớc
3.Các báo cáo đầu vào
Đợc gửi lên từ các đơn vị xuất nhập khẩu trực thuộc Bộ NN, các dữ liệu tổng quan nh: Tổng giá trị xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong kì (hàng tháng), tổng giá trị nhập khẩu hoặc xuất khẩu tích luỹ đến kì báo cáo
Các trờng dữ liệu đầu vào hàng tháng bao gồm: Tên đơn vị nhập khẩu hoặc xuất khẩu, số báo cáo, kì thực hiện nhập hoặc xuất, tên hàng hoá nhập hoặc xuất, đơn vị tính, giá trị, nớc nhập hoặc xuất, tổng giá trị nhập hoặc xuất trong kì, giá trị nhập xuất tích luỹ đến kì
4.Báo cáo đầu ra
Bao gồm 4 loại báo cáo: Báo cáo hàng tháng, báo cáo quí, báo
Trang 14Các trờng dữ liệu cần đa ra ở mỗi loại báo cáo nh sau:
a.Báo cáo tháng
Bao gồm: Tên những đơn vị tham gia xuất nhập khẩu trong tháng, tên các quốc gia nhập khẩu hoặc xuất khẩu trong tháng, tên hàng hoá nhập khẩu hoặc xuất khẩu (chỉ cần lấy các hàng hoá tiêu biểu), đơn vị tính, trị giá, tổng giá trị xuất hoặc nhập khẩu trong kì, tổng giá trị xuất nhập khẩu tích luỹ đến kì, so sánh với tháng trớc theo giá trị tơng đối
b.Báo cáo quí
Thực hiện ba tháng một lần, bao gồm các trờng tơng tự báo cáo tháng
c.Báo cáo sáu tháng
Thực hiện sáu tháng một lần, các trờng tơng tự nh báo cáo tháng
d.Báo cáo năm
Đây là báo cáo tổng kết sau một năm xuất nhập khẩu, báo cáo này có thêm trờng tốc độ tăng trởng của năm sau so với năm trớc
Chơng II: Phơng pháp luận về phân tích thiết kế Hệ thống thông tin quản lý
I.Hệ thống thông tin quản lý
1.Định nghĩa và các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin
a.Định nghĩa
Hệ thống thông tin là một tập hợp những con ngời, các thiết bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lu trữ, xử
Trang 15lý và phân phối thông tin trong một tập các ràng buộc đợc gọi là môi ờng.
tr-b Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin
Đầu vào (Các báo cáo xuất nhập khẩu) của hệ thống thông tin
đợc lấy từ các nguồn nh đơn vị trực thuộc Bộ NN và của Tổng cục Hải quan (Sources) và đợc xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ
liệu đã đợc lu trữ từ trớc Kết quả xử lý (Các báo cáo tổng hợp) đợc
chuyển đến các đích (Lãnh đạo Bộ NN) hoặc đợc cập nhật vào kho lu trữ dữ liệu (Kho dữ liệu báo cáo xuất nhập khẩu).
Mô hình hệ thống thông tin
Nh hình minh hoạ trên, mọi hệ thống thông tin có bốn bộ phận:
bộ phận đa dữ liệu vào, bộ phận xử lý,kho dữ liệu và bộ phận đa dữ liệu ra
2.Phân loại hệ thống thông tin trong một tổ chức
Hệ thống thông tin quản lý MIS (Management Infomation System)
Là những hệ thống quản lý các hoạt động của tổ chức , các hoạt
động này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạch chiến lợc Chúng dựa chủ yếu vào các cơ sở dữ liệu đợc tạo ra bởi các hệ xử lý giao dịch cũng nh từ các nguồn dữ liệu ngoài tổ
Trang 16chức Nói chung, chúng tạo ra các báo cáo cho các nhà quản lý một cách định kì hoặc theo yêu cầu Hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản chính là thuộc hệ thống này, hệ thống này tạo ra các báo cáo một cách định kì.
3.Ba mô hình của hệ thống thông tin
hệ thống sản sinh ra chính là những báo cáo tổng hợp theo các chỉ tiêu khác nhau nh báo cáo theo hàng hoá, báo cáo theo nớc hay báo cáo
Trang 17theo đơn vị nhập khẩu hoặc xuất khẩu để biết đợc tình hình hiện nay của đơn vị đó.
b.Mô hình vật lý ngoài
Mô hình này chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy đợc của hệ thống nh là các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng nh hình thức của đầu vào và của đầu ra, phơng tiện để thao tác với hệ thống, những dịch vụ, bộ phận, con ngời và vị trí công tác trong hoạt động xử
lý, các thủ tục thủ công cũng nh những yếu tố về địa điểm thực hiện xử
lý dữ liệu, loại màn hình hoặc bàn phím đợc sử dụng Mô hình này cũng chú ý tới mặt thời gian của hệ thống, nghĩa là về những thời điểm
mà các hoạt động xử lý dữ liệu khác nhau xảy ra Nó trả lời câu hỏi: Cái gì? Ai? ở đâu? và Khi nào? Trong hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản, những giao diện đợc thiết kế để nhập dữ liệu và lên mẫu báo cáo, ngời sử dụng nhìn hệ thống này theo mô hình vật lý ngoài, bởi vậy cần phải thiết kế giao diện sao cho không bị rối mắt và
dễ sử dụng là đợc
c.Mô hình vật lý trong
Mô hình này liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ thống tuy nhiên không phải là cái nhìn của ngời sử dụng mà là của nhân viên
kỹ thuật Chẳng hạn đó là những thông tin liên quan tới loại trang thiết
bị đợc dùng để thực hiện hệ thống, dung lợng kho lu trữ và tốc độ xử lý của thiết bị, tổ chức vật lý của dữ liệu trong kho chứa, cấu trúc của các chơng trình và ngôn ngữ thể hiện Mô hình giải đáp câu hỏi: Nh thế nào?
Mỗi mô hình là kết quả của một góc nhìn khác nhau, mô hình logic là kết quả của góc nhìn quản lý, mô hình vật lý ngoài là của góc nhìn sử dụng và mô hình vật lý trong là góc nhìn của kỹ thuật Ba mô
Trang 18hình trên có độ ổn định khác nhau, mô hình logic là ổn định nhất và mô hình vật lý trong là hay biến đổi nhất Khi thiết kế chơng trình cần tính tới trang thiết bị để thực hiện chơng trình ở Vụ kế hoạch và quy hoạch-Bộ NN các trang thiết bị phần cứng nh máy tính, máy in đều đạt tiêu chuẩn nên không cần phải tính tới nữa Nhng về cấu trúc của ch-
ơng trình cần phải tổ chức sao cho hợp lý nhất tức là có tính cấu trúc cao nhất, ngôn ngữ thể hiện đã đợc lựa chọn là Visual Basic Cần tính
đến sự phát sinh của hệ thống nh bây giờ thì nhập dữ liệu hệ thống từ bàn phím nhng cần phải tính đến khả năng chuyển đổi dữ liệu từ hệ thống khác sang nh Excel chẳng hạn
II.Phơng pháp phát triển HTTT quản lý
1.Đặt vấn đề và xác định khả thi
Mục tiêu cuối cùng của những cố gắng phát triển hệ thống thông tin là cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ quản lý tốt nhất Phát triển một hệ thống thông tin bao gồm việc phân tích hệ thống đang tồn tại, thiết kế một hệ thống mới, thực hiện và tiến hành cài đặt nó Phân tích một hệ thống bắt đầu từ việc thu thập dữ liệu và chỉnh đốn chúng để đa ra đợc chẩn đoán về tình hình thực tế Thiết kế
là nhằm xác định các bộ phận của một hệ thống mới có khả năng cải thiện tình trạng hiện tại và xây dựng mô hình lô gíc và mô hình vật lý ngoài của hệ thống đó Việc thực hiện hệ thống thông tin liên quan tới xây dựng mô hình vật lý trong của hệ thống mới và chuyển mô hình đó sang ngôn ngữ tin học Cài đặt một hệ thống là tích hợp nó vào hoạt
động của tổ chức
Câu hỏi đầu tiên của việc phát triển một hệ thống thông tin mới
là cái gì bắt buộc một tổ chức phải tiến hành phát triển một hệ thống thông tin? Nh chúng ta đã biết, sự hoạt động tồi tệ của hệ thống thông
Trang 19tin, những vấn đề về quản lý và việc thâm thủng ngân quỹ là những nguyên nhân đầu tiên thúc đẩy một yêu cầu phát triển hệ thống Nhng cũng còn một số nguyên nhân khác nữa nh yêu cầu của nhà quản lý, công nghệ thay đổi và sự thay đổi sách lợc chính trị.
Tuy nhiên để phát triển một hệ thống thông tin cần tính đến hiệu quả của hệ thống thông tin đó đem lại với chi phí mà tổ chức phải bỏ ra
để xây dựng hệ thống đó, tính an toàn của hệ thống Nhìn chung ta không thể xây dựng một hệ thống thông tin theo con mắt nhà xây dựng
là hoàn hảo nhng chi phí bỏ ra lại quá lớn so với khả năng tài chính của
tổ chức hoặc giả lợi ích nó đem lại không bù đắp đợc chi phí bỏ ra xây dựng hệ thống đó Rõ dàng, hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản cần phải xây dựng lại, vì những nhợc điểm của hệ thống này chính là sự sai xót trong khâu nhập dữ liệu và quá trình này quá cồng kềnh bởi những công việc lặp đi lặp lại hàng tháng, yêu cầu cần phải thiết kế lại hệ thống này với phần trợ giúp tin học hoá để cắt đi những công việc lặp, dành thời gian cho những công việc khác đồng thời cũng giảm sai xót và bảo lu dữ liệu có hệ thống hơn
2.Các giai đoạn phân tích phát triển hệ thống
a.Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồng giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu quả của một dự án phát triển hệ thống Cần chỉ rõ những nhợc điểm và cụ thể hoá những mong muốn khi đánh giá yêu cầu thiết kế hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản.Giai đoạn này đợc thực hiện tơng đối nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn Nó bao gồm các công đoạn sau:
1 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
Trang 202 Làm rõ yêu cầu
3 Đánh giá khả thi thực thi
4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu
b.Giai đoạn 2 : Phân tích chi tiết
Phân tích chi tiết đợc tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi
về yêu cầu Những mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân
đích thực của những vấn đề đó, xác định những đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt đối với hệ thống và xác định mục tiêu mà hệ thống thông tin mới phải đạt đợc Trên cơ sở nội dung báo cáo phân tích chi tiết sẽ tiếp tục tiến hành hay thôi phát triển một hệ thống mới Trong hệ thống này điểm yếu gây ra sai xót chính là khâu nhập dữ liệu và tính toán để lên báo cáo tổng hợp Để làm những việc đó giai đoạn phân tích chi tiết bao gồm các công đoạn sau:
1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết
2 Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồn tại
3 Nghiên cứu hệ thống thực tại
4 Đa ra chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
5 Đánh giá lại tính khả thi
6 Thay đổi đề xuất của dự án
7 Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết
c.Giai đoạn 3 : Thiết kế lô gíc
Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần lô gíc của một hệ thống thông tin, cho phép loại bỏ đợc các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt đợc những mục tiêu đã đợc thiết lập ở giai đoạn trớc Mô hình lô gíc của hệ thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới sản sinh ra (Nội dung của Outputs), nội dung của các cơ sở dữ liệu (các tệp, các quan hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức hoá sẽ phải thực hiện
Trang 21(các xử lý) và các dữ liệu sẽ đợc nhập vào (các Inputs) Mô hình lô gíc
sẽ phải đợc những ngời sử dụng xem xét và chuẩn y Thiết kế lô gíc bao gồm những công đoạn sau:
1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
2 Thiết kế xử lý
3 Thiết kế các nguồn dữ liệu vào
4 Chỉnh sửa tài liệu cho mức lô gíc
5 Hợp thức hoá mô hình lô gíc
d.Giai đoạn 4: Đề xuất các phơng án của giải pháp
Mô hình lô gíc của hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm Khi mô hình này đợc xác định và chuẩn y bởi ngời sử dụng, thì phân tích viên hoặc nhóm phân tích viên phải nghiêng về các phơng tiện để thực hiện hệ thống này Đó là việc xây dựng các phơng án khác nhau để cụ thể hoá mô hình lô gíc Mỗi một phơng án là sự phác hoạ mô hình vật lý ngoài của hệ thống nhng cha phải là một mô tả chi tiết Tất nhiên là ngời sử dụng sẽ thấy dễ dàng hơn khi lựa chọn dựa trên những mô hình vật lý ngoài đợc xây dựng chi tiết nhng chi phí cho việc tạo ra chúng là rất lớn
Để giúp những ngời sử dụng lựa chọn giải pháp vật lý thoả mãn tốt hơn các mục tiêu đã định ra trớc đây, nhóm phân tích viên phải
đánh giá các chi phí và lợi ích (hữu hình và vô hình) cả mỗi phơng án
và phải có những khuyến nghị cụ thể Một báo cáo sẽ đợc trình lên những ngời sử dụng và một buổi trình bày sẽ đợc thực hiện Những ng-
ời sử dụng sẽ chọn lấy một phơng án tỏ ra đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của họ mà vẫn tôn trọng các ràng buộc của tổ chức Phơng án đợc lựa chọn trong phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản chính là tin học hoá quá trình nhập liệu và lên báo cáo
Trang 22tổng hợp Sau đây là các công đoạn của giai đoạn đề xuất các phơng án của giải pháp:
1 Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức
2 Xây dựng các phơng án của giải pháp
3 Đánh giá các phơng án của giải pháp
4 Chuẩn bị và trình bày các báo cáo của giai đoạn đề xuất các phơng án của giải pháp
e.Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi một phơng án giải pháp đợc lựa chọn Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: Trớc hết
là một tài liệu bao chứa tất cả các đặc trng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện kỹ thuật; và tiếp đó là tài liệu dành cho ngời sử dụng và
nó mô tả cả phần thủ công và cả những giao diện với những phần tin học hoá Trong hệ thống này cần thiết kế giao diện hàng nhập và hàng xuất hợp lý, báo cáo đa ra cần phải có khả năng chỉnh sửa do dữ liệu
đôi khi không nhất quán giữa các đơn vị trực thuộc Bộ NN và Tổng cục Hải quan Những công đoạn chính của thiết kế vật lý ngoài là:
1 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
2 Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ra)
3 Thiết kế cách thức tơng tác với phần tin học hoá
4 Thiết kế các thủ tục thủ công
5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài
f.Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống
Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn thực hiện kỹ thuật là phần tin học hoá của hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm những ngời chịu trách nhiệm về giai đoạn này phải cung cấp các tài liệu nh các bản hớng dẫn sử dụng và thao tác cũng nh các tài liệu mô tả hệ thống Các hoạt động chính của việc triển khai thực hiện kỹ thuật hệ thống nh sau:
Trang 231 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
2 Thiết kế vật lý trong
3 Lập trình
4 Thử nghiệm hệ thống
5 Chuẩn bị tài liệu
g.Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác
Cài đặt hệ thống là pha trong đó việc chuyển từ hệ thống cũ sang
hệ thống mới đợc thực hiện Để việc chuyển đổi này đợc thực hiện với những va chạm ít nhất, cần phải lập kế hoạch một cách cẩn thận Giai
đoạn này bao gồm các công đoạn:
+Lập danh sách và lịch phỏng vấn Lựa chọn số lợng và loại cán
bộ để phỏng vấn theo cách thức từ trên xuống
+Cần biết một số thông tin về ngời đợc phỏng vấn (trách nhiệm, thái độ, tuổi đời )
+Lập đề cơng nội dung chi tiết cho phỏng vấn theo mẫu
Trang 24+Xác định cách thức phỏng vấn (phi cấu trúc hay có cấu trúc).+Gửi trớc những vấn đề yêu cầu (thông tin vào/ra, lu trữ, mẫu biểu, xử lý ).
+Đặt lịch làm việc (tốt nhất vào buổi sáng, thời gian từ 90 phút
+Thái độ lịch sự , đúng giờ Tinh thần khách quan Không đợc tạo cảm giác “thanh tra”
+Nhẫn lại, chăm chú nghe Mềm dẻo và cởi mở Có thể dùng máy ghi âm nhng phải đợc phép của ngời đợc phỏng vấn
+Tổng hợp kết quả phỏng vấn
Kết quả của phỏng vấn là nguyện vọng của ngời sử dụng, cần một chơng trình phần mềm giải quyết khâu tính toán của hệ thống
b.Nghiên cứu tài liệu
Cho phép nghiên cứu kỹ và tỉ mỉ về nhiều khía cạnh của tổ chức nh: lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức, tình trạng tài chính, các tiêu chuẩn và định mức, cấu trúc thứ bậc, vai trò và nhiệm vụ của các thành viên, nội dung và hình dạng của các thông tin vào/ra Thông tin trên giấy tờ phản ánh quá khứ, hiện tại và tơng lai của tổ chức
Đã nghiên cứu kỹ các văn bản sau:
- Các văn bản về thủ tục và quy trình làm việc của cá nhân của ngời phụ trách công việc
- Các báo cáo đầu vào của hệ thống
Trang 25- Các loại báo cáo, bảng biểu do hệ thống thông tin hiện có sinh ra (báo cáo đầu ra).
2.Sơ đồ luồng thông tin của hệ thống thông tin quản lý
Các kí pháp của sơ đồ luồng thông tin nh sau:
Trang 263.Sơ đồ luồng dữ liệu của hệ thống thông tin quản lý
Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả cũng chính hệ thống thông tin
nh sơ đồ luồng thông tin nhng trên góc độ trừu tợng Trên sơ đồ chỉ bao gồm các luồng dữ liệu, các xử lý, các lu trữ dữ liệu, nguồn và đích nh-
ng không hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đối tợng chịu trách nhiệm
xử lý Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả đơn thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì
Ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
Ngôn ngữ sơ đồ luồng dữ liệu DFD sử dụng 4 loại kí pháp cơ bản: thực thể, tiến trình, kho dữ liệu và dòng dữ liệu
Tên ngời/ bộ phận
phát/ nhận tin
Tên tiến trình xử lý
Trang 27cảnh sáng sủa, dễ nhìn có thể bỏ qua các xử lý cập nhật Sơ đồ khung cảnh còn gọi là sơ đồ mức 0.
Phân rã sơ đồ
Để mô tả chi tiết hơn ngời ta dùng kĩ thuật phân rã sơ đồ Bắt
đầu từ sơ đồ khung cảnh, ngời ta phân rã ra thành sơ đồ mức 0, tiếp sau mức 0 là mức 1
IV Thiết kế một hệ thống thông tin quản lý
1.Nghiên cứu môi trờng và hệ thống thông tin hiện tại
a.Môi trờng của hệ thống hiện tại
Môi trờng ngoài
- Loại hoạt động (hoạt động quản lý)
- Lịch sử (Hình thành theo hiến pháp của nhà nớc)
- Chính sách, cấu trúc, mục tiêu dài hạn hoặc ngắn hạn
- Phân bố của ngời sử dụng
- Tổ chức của những nơi thực hiện xử lý dữ liệu
- Mức độ an ninh kiểm soát
Trang 28Môi trờng kĩ thuật
- Phần cứng và phần mềm tại chỗ cho xử lý dữ liệu, các thiết
bị khác, cơ sở dữ liệu và các tệp tin học hoá (Phần mềm cha nhiều, còn nhiều lĩnh vực xử lý thủ công, phần cứng khá đầy
- Hoạt động chung của hệ thống, kể cả trách nhiệm về ràng
buộc thời gian, khối lợng, sự sắp đặt vị trí vật lý và các khía cạnh địa lý khác Hệ thống đang phân tích đợc một nhân viên đảm nhiệm nên hệ thống đợc dùng trên máy tính đơn
- Dữ liệu vào: nội dung, mẫu tài liệu vào (mẫu này đợc thể
hiện qua các báo cáo gồm các trờng số lợng nhập/xuất của từng mặt hàng, và tổng kim ngạch xuất nhập khẩu), khuân dạng màn hình thông tin vào, mô tả các thiết bị nhập (bàn phím), nguồn dữ liệu (từ các đơn
vị trực thuộc Bộ NN và từ Tổng cục Hải quan), khối lợng và tần xuất của việc nhập vào (khối lợng hàng hoá khá lớn và phải nhập hàng tháng), chi phí cho việc nhập vào (tài liệu, phơng tiện, nhân sự)
- Thông tin ra: đích đến của thông tin (lãnh đạo Bộ NN),
nội dung và cách tính toán giá trị nội dung (Chỉ là các báo cáo về hàng hoá với giá trị tích luỹ đến kì và tốc độ tăng trởng của xuất nhập khẩu), tần xuất sản sinh thông tin (hàng thàng), khối lợng , mô tả các thiết bị sản sinh thông tin ra, khuôn dạng và đánh giá khuôn dạng, mẫu báo
Trang 29cáo, khuôn dạng màn hình, hạn chế của màn hình, chi phí cho thông tin
ra (tài liệu, phơng tiện, nhân sự)
- xử lý: Các thủ tục thu thập và nhập các dữ liệu vào, phơng
thức nhập, hợp lệ hoá và kiểm soát, các thủ tục biến đổi đầu vào, quan
hệ giữa các xử lý, ràng buộc về thời gian, địa điểm thực hiện xử lý, nhân sự thực hiện, vị trí công tác và thời gian thực hiện xử lý, các thiết
bị đợc dùng, tài liệu mô tả phơng pháp xử lý, chi phí (nguyên vật liệu, nhân sự)
- Cơ sở dữ liệu: Nội dung, vật mang tin, khối lợng, truy
nhập (xử lý, nhân sự, kiểm soát tại chỗ khi truy nhập), cách thức tổ chức dữ liệu (chia thành từng tệp, mỗi tệp quản lý một loại báo cáo), chi phí về vật liệu (không có)
Vấn đề hệ thống Trong giai đoạn đánh giá yêu cầu, phân tích
viên đã quan tâm tới sự nhìn nhận của ngời sử dụng về các vấn đề của
hệ thống thông tin Trong công đoạn làm rõ yêu cầu, phân tích viên đã phỏng vấn ngời đặt yêu cầu và đã xem xét vấn đề đặt ra Trong cả quá trình phân tích chi tiết, việc xem xét vấn đề cần phải theo sát hơn, phân tích viên phải ghi nhận cẩn thận mọi vấn đề đợc xác định và các nguyên nhân có thể bất kì ở lúc phỏng vấn hay khi nghiên cứu các tài liệu hoặc trong các buổi quan sát Các vấn đề trong hệ thống chính là
sự sai xót dữ liệu mà không nhận ra, vấn đề khối lợng công việc quá lớn do sự lặp lại công việc, tốn nhiều công sức mà lẽ ra ngời phụ trách
có thể kiêm nhiệm thêm một số công việc khác
ở đây, nhiệm vụ tìm ra vấn đề và các nguyên nhân có thể của nó phải đợc làm sâu sắc hơn và tinh tế hơn
Trang 303.Xây dựng mô hình lô gíc
Mô hình lô gíc sẽ đợc xây dựng từ mô hình vật lý ngoài và từ các dữ liệu thu thập đợc trớc đây Sơ đồ luồng dữ liệu và từ điển dữ liệu là tài liệu về hệ thống Khi cần thiết thì sơ đồ cấu trúc dữ liệu sẽ hoàn chỉnh tài liệu trên
Cũng nh mô hình vật lý ngoài, mô hình lô gíc mô tả hệ thống thực tại cho phép nhà phân tích hợp lệ hoá sự hiểu biết của mình về hệ thống với ngời sử dụng và là công cụ để xác định một số vấn đề của hệ thống cũng nh nguyên nhân của chúng Mô hình lô gíc cũng sẽ đợc dùng khi đa ra chuẩn đoán cho hệ thống thực tại và xác định mục tiêu, các nhu cầu của hệ thống mới
Trang 314.Thiết kế CSDL lô gíc đi từ các thông tin ra
a.Xác định các đầu ra
- Liệt kê toàn bộ các thông tin ra (Các thông tin ra trong hệ thống thông tin quản lý xuất nhập kkhẩu nông sản là những báo cáo tổng hợp trình lên lãnh đạo Bộ NN)
- Nội dung, khối lợng, tần xuất và nơi nhận của chúng
b.Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo
ra từng đầu ra.
- Liệt kê các phần tử thông tin trên đầu ra
- Thực hiện việc chuẩn hoá mức 1
- Thực hiện việc chuẩn hoá mức 2
Trang 32Chơng III Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản tại Bộ NN và PTNT
I.Phân tích hệ thống
1.Sơ đồ chức năng
Các đơn vị trực thuộc Bộ NN gửi các báo cáo xuất nhập khẩu đến
vụ kế hoạch, các báo cáo này đợc nhân viên nhập vào cơ sở dữ liệu cộng thêm phần thông tin tổng quát lấy từ các báo cáo tổng hợp bên tổng cục hải quan gửi sang, sau đó tổng hợp, so sánh với kế hoạch, với kì trớc trong năm và với cùng kì năm trớc gửi lên lãnh đạo Bộ NN Toàn bộ công việc này đợc thể hiện trong sơ đồ sau:
Báo cáo tổng hợp
2.Sơ đồ luồng thông tin
2.1.Các dữ liệu đầu vào
Đó là các báo cáo chi tiết về xuất khẩu hoặc nhập khẩu các mặt hàng nông sản của các đơn vị trực thuộc Bộ NN, các dữ liệu trong báo cáo gồm có: Tên đơn vị gửi báo cáo, địa chỉ đơn vị, điện thoại, Fax, mã
Đơn vị
thuộc
Bộ NN
Vụ Kế hoạch và quy hoạch
Lãnh đạo BộNN&PTNT
Tổng cục hải quan
Trang 33số báo cáo, thời điểm báo cáo, tên các mặt hàng xuất hoặc nhập khẩu,
đơn vị tính, số lợng, thành tiền
2.2 Các thông tin đầu ra
Đó là báo cáo tổng hợp sau khi đã dợc xử lý, các báo cáo này chỉ lựa chọn các mặt hàng tiêu biểu để lên báo cáo, báo cáo đợc lập hàng tháng (báo cáo tháng), đợc lập ba tháng một lần (báo cáo quí), sáu tháng một lần (báo cáo sáu tháng), tổng kết hàng năm (báo cáo năm) Các thông tin trên báo cáo gồm có: Các mặt hàng tiêu biểu, đơn vị tính,
số lợng, trị giá, tổng giá trị xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong kì, tổng giá trị tích luỹ đến kì, phần trăm so sánh với kế hoạch, phần trăm so sánh với kì trớc, phần trăm so sánh với cùng kì năm ngoái
2.3 Sơ đồ luồng thông tin của hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản
Thời điểm Đơn vị Nhân viên: Lê thị Yến Lãnh đạo
Trang 342.4.Các phích luồng thông tin có mẫu, phích kho chứa dữ liệu
và phích xử lý của sơ đồ luồng thông tin trên.
2.4.1 Phích luồng thông tin có mẫu (Báo cáo)
Tên tài liệu: Báo cáo xuất nhập khẩu thực hiện hàng tháng
Mô tả: Đây là loại báo cáo chi tiết về các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu của các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp, tổng cục Hải quan, báo cáo bao gồm các thông tin nh: Tên hàng, đơn vị tính, số lợng (nhập/xuất), thành tiền, số lợng, thành tiền tích luỹ đến kì, % so sánh
Tên IFD có liên quan:
Vật mang: Trên giấy
Hình dạng:ở dạng bảng, chia thành các cột, mỗi cột là một thông tin (Tên hàng, đơn vị tính )
Nguồn: Từ các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp, từ Tổng cục Hải quan
Đích: Vụ kế hoạch và qui hoạch - Bộ Nông nghiệp
2.4.2.Phích kho chứa dữ liệu
Báo
Kho dữ liệu
So sánh với kì trớc
In báo cáo
Báo cáo tổng hợp
Trang 35Tên kho dữ liệu: Kho dữ liệu báo cáo xuất nhập khẩu.
Mô tả: Là các tệp văn bản dữ liệu lu trong các bảng dữ liệu Access
Tên IFD có liên quan:
Mô tả: Nhập dữ liệu vào các tệp dữ liệu đã thiết lập theo từng tháng
Tên IFD có liên quan:
Phơng tiện thực hiện: Bàn phím
Sự kiện khởi sinh:Khi có các báo cáo gửi về
Chu kì: Hàng tháng
Cấu trúc của thực đơn: Lựa chọn các tệp nhập hay xuất để nhập
Phơng pháp xử lý: Lựa chọn các chỉ tiêu tổng quát đã định sẵn để nhập.b.Phích xử lý So sánh
Mô tả:Lựa chọn các báo cáo mà lãnh đạo yêu cầu để in
Phơng tiện thực hiện: Phần mềm chơng trình và máy in
Sự kiện khởi sinh: Khi có yêu cầu của lãnh đạo
Chu kì: Hàng tháng
Cấu trúc của thực đơn: Đó là các lựa chọn về kì báo cáo, kiểu báo cáo, loại báo cáo
Phơng pháp xử lý: Chọn báo cáo và in
Trang 363.Sơ đồ luồng dữ liệu của hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản.
Mô tả: Nhập dữ liệu và chọn lọc thông tin để lên báo cáo
Tên DFD có liên quan: Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống
Các luồng dữ liệu vào:Các báo cáo thống kê của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và báo cáo của tổng cục hải quan
Các luồng dữ liệu ra: Các báo cáo tổng hợp
Kho dữ liệu sử dụng:Kho dữ liệu báo cáo xuất nhập khẩu
Nhập đến bản ghi cuối cùng của báo cáo thì
Thực hiện: Tính giá trị tích luỹ
Đọc dữ liệu kì trớc và kì này
Nếu đọc đến bản ghi cuối cùng thì
Thực hiện:Tính phần trăm so sánh của hai kì
Trang 373.2.Sơ đồ DFD mức 0
Dữ liệu củamột số trờng Báo cáo (Tổng Gtrị kì )
Báo cáo đã xử lý
Tệp dữ liệu Thông tin
Các luồng dữ liệu ra: Các báo cáo đã đợc nhập
Kho dữ liệu sử dụng: Kho dữ liệu báo cáo xuất nhập khẩu
So sánh
Lập báo cáo
Lãnh
đạo bộ
Trang 38Tên xử lý: So sánh
Mô tả: So sánh một số chỉ tiêu của kì này với kì trớc
Tên DFD có liên quan:Sơ đồ DFD mức 0
Các luồng dữ liệu vào:Các báo cáo đã đợc nhập ở kì này và kì trớc
Các luồng dữ liệu ra: Các báo cáo đã đợc them chỉ tiêu so sánh
Kho dữ liệu sử dụng: Kho dữ liệu báo cáo xuất nhập khẩu
Các luồng dữ liệu vào: Các báo cáo đã đợc xử lý
Các luồng dữ liệu ra: Các báo cáo tổng hợp
Kho dữ liệu sử dụng: Kho dữ liệu báo cáo xuất nhập khẩu
Đối chiếu các chỉ tiêu
Trang 393.3.1.Phích xử lý lô gíc lựa chọn mặt hàng
Tên xử lý:Lựa chọn mặt hàng
Mô tả: Lựa chọn các mặt hàng nông sản mẫu cần cho báo cáo
Tên DFD liên quan: Sơ đồ DFD phân rã liến trình cập nhật
Các luồng dữ liệu vào: Các báo cáo của đơn vị trực thuộc và mẫu báo cáo cần thiết để lựa chọn mặt hàng
Các luồng dữ liệu ra: Các báo cáo đã đợc lựa chọn mặt hàng
Kho dữ liệu sử dụng: Tệp hàng hoá
Mô tả lô gíc của xử lý:
Bắt đầu Đọc danh sách các mặt hàng nông sản và báo cáo
Nếu cha ở cuối báo cáo thì
Thực hiện: Gạch chân những mặt hàng trong báo cáo có trong danh sách
Kết thúc
3.3.2.Phích xử lý lô gíc đối chiếu các chỉ tiêu
Tên xử lý: Đối chiếu các chỉ tiêu
Mô tả: Đối chiếu để kiểm nghiệm những số liệu ăn khớp với số liệu bên Tổng cục Hải quan
Tên DFD liên quan: Sơ đồ DFD phân rã liến trình cập nhật
Các luồng dữ liệu vào: Các báo cáo của đơn vị trực thuộc và báo cáo tổng hợp của Tổng cục Hải quan
Các luồng dữ liệu ra: Các báo cáo đã đợc hiệu chỉnh
Đơn vị
Cập nhật
Trang 40Kho dữ liệu sử dụng: Kho dữ liệu báo cáo xuất nhập khẩu, báo cáo của Tổng cục Hải quan.
Mô tả lô gíc của xử lý:
Bắt đầu
Đọc dữ liệu báo cáo của các đơn vị trực thuộc và báo cáo của Tổng cục Hải quan
Nếu cha ở cuối báo cáo của các đơn vị trực thuộc thì
Thực hiện: Đối chiếu số liệu
Nếu số liệu của cùng chỉ tiêu khác nhau
Thực hiện: Kiểm tra lại số liệu và chỉnh sửa
Kết thúc
3.3.3.Phích xử lý lô gíc Cập nhật
Tên xử lý:Cập nhật
Mô tả: Nhập số liệu của các báo cáo đã qua xử lý các bớc trên
Tên DFD liên quan: Sơ đồ DFD phân rã liến trình cập nhật
Các luồng dữ liệu vào: Các báo cáo của đơn vị trực thuộc và các báo cáo của tổng cục Hải quan đã đợc xử lý
Các luồng dữ liệu ra: Các báo cáo đã đợc nhập
Kho dữ liệu sử dụng: Kho dữ liệu báo cáo xuất nhập khẩu
Mô tả lô gíc của xử lý:
Bắt đầu
Đọc danh sách các mặt hàng trong báo cáo
Nếu cha ở cuối báo cáo thì
Thực hiện: Nhập dữ liệu
Kết thúc
3.4.Sơ đồ DFD phân rã tiến trình so sánh