-Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: Biểu hiện của tình trạng này là sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất tuần hoàn sinh vật, tuần hoàn nước, tuần hoàn khí quy
Trang 1Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
1 Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta
2 Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn của nước ta đã và đang có sự thay đổi như thế nào? Tại sao có sự thay đổi như vậy?
Câu III (3,0 điểm)
1 Chứng minh rằng nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới?
2 Trình bày cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta Tại sao công nghiệp lại phân bố thưa thớt ở miền núi?
Câu IV( 3,0 điểm)
1 Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 58 626 370 800
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2010, NXB Thống kê 2011)
2 Rút ra nhận xét và giải thích từ biểu đồ đã vẽ
………Hết………
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh:………; Số báo danh:………
Trang 2
I
( 2,0đ)
1 Trình bày những đặc điểm chính của địa hình vùng núi Tây Bắc
Những đặc điểm đó ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu của vùng này như thế nào?
vùng:
- làm cho khí hậu phân hóa theo độ cao
- làm cho khí hậu phân hóa theo hướng địa hình
0,50
0,25
0,25
2 Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì? 0,50
Có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là
tình trạng mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường
-Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: Biểu hiện của
tình trạng này là sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất (tuần hoàn sinh vật, tuần hoàn nước, tuần hoàn khí quyển) gây nên sự gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu…
-Tình trạng ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm nước, không khí, đất đã
trở thành vấn đề nghiêm trọng ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, các khu đông dân cư và một số vùng của sông ven biển Ở nhiều nơi, nồng độ các chất gây ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho
+ Nguồn lao động dồi dào, năm 2005 số dân hoạt động kinh tế là:
42,53 triệu người chiếm 51,2% dân số
+ Gia tăng nguồn lao động lớn khoảng gần 3% / năm, mỗi năm nước ta có thêm trên 1 triệu lao động mới
Nguồn lao động dồi dào, giá lao động thấp hơn một số nước trong khu vực, bổ sung lao động mỗi năm lớn Đây là nguồn lực quyết định cho sự phát triển kinh tế xã hội và thu hút đầu tư, còn là lợi thế để phát triển những ngành cần nhiều lao động và xuất khẩu lao động
0,25
0,25
Trang 32/4
- Chất lượng
+ Yếu tố truyền thống: Người lao động nước ta cần cù, chịu khó, có nhiều kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống dân tộc ( đặc biệt trong n-l-ng, tiểu thủ công nghiệp) được tích luỹ qua nhiều thế hệ Có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật hiện đại
+ Yếu tố đào tạo: chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ
những thành tựu phát triển văn hoá, giáo dục, y tế Năm 1996 lao động đã qua đào tạo mới chiếm 12,3% nhưng đến năm 2005 đã tăng lên 25% và hiện nay khoảng trên 40%
- Về phân bố: Lực lượng lao động tập trung đông ở đồng bằng Sông
Hồng, ĐNB và các thành phố lớn nhất là lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp và dịch vụ, thu hút đầu tư
b)Hạn chế:
- Số lượng lao động đông gây sức ép lên vấn đề việc làm và sử dụng hợp lí nguồn lao động Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm còn cao
- Lao động thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao
Lao động có trình độ chuyên môn cao còn ít đặc biệt là đội ngũ cán
bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề, các kĩ sư, bác sĩ, nhà khoa học…chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH đất nước
- Lao động ở các vùng không đều: Trung du miền núi thiếu lao đông
cả về số lượng và chất lượng trong khi tài nguyên thiên nhiên đa
dạng gây khó khăn cho việc khai thác hợp lí tài nguyên
0,25
0,25 0,25
0,25
2 Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn của nước ta đã và
đang có sự thay đổi như thế nào? Tại sao có sự thay đổi như vậy?
b) Nguyên nhân: do tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tuy nhiên, nước ta vẫn là nước nông nghiêp, CN và DV chưa pt mạnh nên lao động nông thôn vẫn còn nhiều
0,25
0,25
III
(3,0đ)
1 Chứng minh rằng nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả
nền nông nghiệp nhiệt đới?
Tây nguyên: đất đỏ badan, khí hậu cận xích đạo thích hợp trồng cây CN lâu năm, vật nuôi: gia súc lớn như trâu, bò…)
0,25
Trang 43/4
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với các giống cây
ngắn ngày chịu được sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão, lụt
hay hạn hán
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt đông
GTVT, áp dụng rộng rãi CN chế biến và bảo quản nông sản Việc
trao đổi nông sản giữa các vùng nhất là các tỉnh phía bắc và phía
nam ngày càng mở rộng và có hiệu quả
- Đẩy mạnh sx nông sản xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su…là 1
phương hướng quan trọng để phát huy thế mạnh của nền nông
nghiệp nhiệt đới
0,25
0,25
0,25
2 Trình bày cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta Tại sao
công nghiệp lại phân bố thưa thớt ở miền núi?
+ Từ HN hoạt động CN tỏa đi các hướng chuyên môn hóa khác nhau
dọc theo các trục giao thông huyết mạch:
HN đi HP, Hạ Long, Cẩm Phả (quốc lộ 5) chuyên môn hóa cơ khí
khai thác than, vật liệu xây dựng
HN đi Đông Anh, Thái Nguyên chuyên môn hóa cơ khí, luyện kim
HN đi BN, BG ( theo quốc lộ 1) chuyên môn hóa vật liệu xây
dựng và hóa chất
HN đi Việt Trì- Lâm Thao- Phú Thọ chuyên môn hóa hóa chất,
giấy
HN đi Hòa Bình – Sơn La chuyên môn hóa thủy điện
HN đi Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hóa chuyên môn hóa dệt
may, điện, vật liệu xây dựng
- Ở Nam Bộ:
+ Hình thành một dải CN trong đó nổi lên câc trung tâm CN hàng
đầu như TPHCM ( lớn nhất cả nước về giá trị sx CN), Biên Hòa –
Vũng Tàu - Thủ Dầu Một
+ Cơ cấu ngành rât đa dang trong đó có 1 vài ngành CN non trẻ
nhưng lại phát triển rất mạnh như khai thác dầu khí sx điện, phân
đạm từ khí
- Dọc Duyên Hải Miền Trung ngoài Đà Nẵng là trung tâm CN quan
trọng nhất còn có 1 số trung tâm khác như Vinh, Quy Nhơn , Nha
Trang…
* Ở các khu vực còn laị nhất là vùng núi như Tây Bắc, Tây Nguyên,
CN phát triển chậm phân bố phân tán rời rạc
b) Tại sao công nghiệp lại phân bố thưa thớt ở miền núi?
1,50
0,25 0,25
Trang 54/4
- Có nhiều hạn chế về gtvt
- Có nhiều hạn chế về nguồn nhân lực có tay nghề, thị trường, thu hút
đầu tư, địa hình núi cao,
0,25 0,25
- Ở cả hai năm, tỉ trọng của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước trong tổng sản phẩm trong nước đều lớn nhất và chiếm gần 50%; tiếp đến
là thành phần kinh tế Nhà nước và thấp nhất là thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ( D/C)
- Từ năm 2000 đến năm 2010, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế có sự thay đổi: Tỉ trọng của thành phần kinh tế Nhà nước giảm tương đối nhanh, thành phần kinh tế ngoài Nhà nước giảm nhẹ, thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.( D/C)
- Do kết quả của đường lối phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong thời kì đổi mới
- Do chính sách mở cửa, hội nhập Nhà nước kêu gọi, khuyến khích
sự đầu tư nước ngoài
-Hết -
Trang 6SỞ GD-ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ THI THỬ - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
1 Trình bày những đặc điểm nổi bật của ngành ngoại thương nước ta trong thời kì đổi mới.
2 Phân tích thế mạnh về tự nhiên và hiện trạng phát triển cây chè của Trung du và miền núi Bắc
Bộ Tại sao đàn trâu của nước ta phân bố chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Câu III (2,0 điểm)
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1 Kể tên các vùng có cà phê là sản phẩm chuyên hóa của vùng.
2 Giải thích tại sao cà phê lại được trồng nhiều ở các vùng đó?
Trang 7HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
I
(2,0đ)
1 Trình bày biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta Nguyên
nhân nào làm cho khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới? 1,0
a Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm:
-Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
- Nhiệt độ trung bình năm cao trên 20 0 C (trừ vùng núi cao) Tổng số giờ nắng nhiều từ 1400 – 3000 giờ/năm.
- Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500–2000 mm Sườn đón gió biển và vùng núi cao, lượng mưa lớn hơn nhiều Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.
b Nguyên nhân:
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc Bán Cầu nên nhận được lượng bức
xạ MT lớn do có góc nhập xạ lớn, trong một năm nơi nào trên đất nước ta cũng
có 2 lần MT lên thiên đỉnh.
0,75
0,25
2 Đô thị hóa có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội nước
ta? Tại sao trong những năm gần đây dân số thành thị ngày càng tăng? 1,0
a Ảnh hưởng của ĐTH đến phát triển KT-XH:
- Tác động thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng hiện đại hóa.
- Có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong nước Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật; có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước
và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
b Trong những năm gần đây, dân số thành thị ngày càng tăng vì:
Do quá trình đô thị hóa – công nghiệp hóa, sự mở rộng các đô thị, nhiều đô thị mới được thành lập.
0,75
0,25
II
(3,0đ)
1 Trình bày những đặc điểm nổi bật của ngành ngoại thương nước ta trong
a Toàn ngành:
- Sau đổi mới, thị trường buôn bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa,
đa phương hóa VN chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO và hiện
có quan hệ buôn bán với hầu hết các nước và vùng LT trên TG.
- Cán cân xuất nhập khẩu tiến tới cân đối năm 1992, sau đó tiếp tục nhập siêu nhưng bản chất đã khác xa so với thời kì trước đổi mới.
b Xuất khẩu:
0,5
0,5
Trang 8- Kim ngạch XK liên tục tăng, các mặt hàng XK ngày càng phong phú, thị trường XK ngày càng mở rộng.
- Hạn chế: Tỉ lệ hàng đã qua chế biến hoặc tinh chế còn thấp, hàng gia công vẫn
còn chiếm tỷ trọng lớn hoặc phải nhập nguyên liệu.
2 Phân tích thế mạnh về tự nhiên và hiện trạng phát triển cây chè của Trung
du và miền núi Bắc Bộ Tại sao đàn trâu của nước ta phân bố chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
b Đàn trân phân bố chủ yếu ở TDMNBB là vì:
- Có địa hình đồi núi dốc, khí hậu lạnh và ẩm, trâu có thể thích nghi và phát triển tốt.
- Có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên, trong rừng…
1,0
0,5
III
(2,0đ)
1 Kể tên các vùng có cà phê là sản phẩm chuyên hóa của vùng. 0,75
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.
2 Giải thích tại sao cà phê lại được trồng nhiều ở các vùng đó? 1,25
- Các vùng này có ĐKTN thuận lợi để phát triển cây cà phê:
+ Địa hình: có các vùng bán bình nguyên, cao nguyên, trung du rộng lớn cho phép phát triển các vùng trồng cà phê với quy mô lớn.
+ Đất đai: Có đất feralit, nhất là đất badan màu mỡ thích hợp cho cây cà phê.
+ Khí hậu: Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cận xích đạo gió mùa với nguồn nhiệt-ẩm thích hợp cho sản xuất cây cà phê.
- Các điều kiện KT-XH thuận lợi để phát triển cây cà phê:
Trang 9+ Chích sách đầu tư của nhà nước, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước, nhất là TT xuất khẩu.
+ Người dân có nhiều kinh nghiệm, có nhiều cơ sở chế biến cây cà phê…
- Đảm bảo khoảng cách năm.
- Có ghi số liệu trên các miền.
- Có tên biểu đồ và chú giải.
xuất khẩu, giảm tỉ trọng hàng nhập khẩu (dẫn chứng).
+ Tuy có tỉ trọng giảm nhưng hàng nhập khẩu vẫn luôn chiếm tỉ trọng cao nhất,
Trang 101 Kể tên các tuyến đường sắt của nước ta Tuyến nào quan trọng nhất? Tại sao?
2 So sánh sản phẩm chuyên môn hóa nông nghiệp của Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên Giải thích nguyên nhân khác nhau về hướng chuyên môn háo của 2 vùng.
Câu III (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat điạ lí Việt Nam, chứng minh rằng ngành trồng lúa nước ta có sự phân hóa
rõ rệt.
Câu IV (3,0 điểm)
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN THÔNG QUA CÁC CẢNG BIỂN CẢU
NƯỚC TA DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÍ GIAI ĐOẠN 2000- 2012
Trang 11(Đáp án - thang điểm có 02 trang)
I
(2,0 đ)
1 Trình bày phạm vi lãnh thổ Việt Nam Hình dáng lãnh thổ có ảnh
hưởng như thế nào đến đặc điểm sông ngòi nước ta?
1,00
a) Lãnh thổ nước ta bao gồm 3 bộ phận:
- Vùng đất: diện tích 331.212 km 2 với hơn 4000 đảo, 2 QĐ lớn là HS, TS, đường biên giới trên 4600 km giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia, giao thông với các nước thông qua các cửa khẩu
- Vùng biển: diện tích trên 1 triệu km 2 Chiều dài bờ biển 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên, có 28/63 tỉnh thành giáp biển, gồm các bộ phận:
nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền KT và thềm lục địa
- Vùng trời: khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta b) Ảnh hưởng hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta: HDLT kéo dài, hẹp ngang nên sông ngòi có đắc điểm ngắn dốc, 60% lượng nước ngoài lãnh thổ
2 Phân tích đặc điểm dân số và mối quan hệ giữa quy mô dân số với
nguồn lao động nước ta.
1,00
- Đặc điểm của dân số:
+ Dân số đông, nhiều TP dân tộc (dẫn chứng) + Ds tăng nhanh (dẫn chứng).
+ Cơ cấu dân số đang có sự chuyển đổi (dẫn chứng) VN đang ở thời kì
0,25 0,25 0,25
Trang 122 So sánh sản phẩm chuyên môn hóa nông nghiệp của TD MNBB và
TN Giải thích nguyên nhân khác nhau về hướng chuyên môn háo của
Trang 13III Dựa vào Atlat điạ lí Việt Nam, chứng minh rằng ngành trồng lúa
nước ta có sự phân hóa rõ rệt.
2,0
- Vùng trồng lúa rất phát triển:
+ ĐBSCL; là vựa lúa lớn nhất, diện tích, sản lượng dẫn dẫn đầu (dc)
+ ĐBSH: thứ hai (dẫn chứng dt và SL)
- Các vùng còn lại ngành trồng lúa phát triển mức độ khác nhau
+ DHMT: tương đối phát triển do có lợi thế chủ yếu ĐB ven biển
b) Vẽ biểu đồ miền đẹp, chính xác, đầy đủ
(Biểu đồ khác không cho điểm)
Trang 14- Giải thích:
+ Tác động của công cuộc Đổi mới đất nước (phân tích) + Chính sách của Nhà nước trong ngoại thương.
Trang 15SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2
Môn: Địa Lí - Thời gian làm bài 180 phút
(không kể thời gian giao đề)
Câu I (2,0 điểm)
1 Trình bày những thế mạnh của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế
-xã hội của nước ta.
2 Tại sao việc làm đang trở thành một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay ?
Câu II (3,0 điểm)
1 Trình bày những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản của nước ta Giải thích tại sao trong những năm qua ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong
cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản của cả nước ?
2 Phân tích việc khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển Bắc Trung Bộ.
Câu III (2,0 điểm)
1 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy kể tên các tỉnh, thành phố tương đương cấp tỉnh của vùng Đông Nam Bộ Tại sao việc xây dựng các công trình thủy lợi có
ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên nông nghiệp của Đông Nam Bộ ?
2 Các đảo và quần đảo trong vùng biển nước ta có ý nghĩa như thế nào về phát triển kinh
tế - xã hội, an ninh quốc phòng ?
Câu IV (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta
Giai đoạn 1999 – 2010
Đơn vị: tỉ đồng
Công nghiệp khai thác 36 219 53 035 110 919 250 466
Công nghiệp chế biến 195 579 264 459 818 502 2 563 031
Sản xuất phân phối điện, khí đốt và nước 14 030 18 606 54 601 132 501