1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KIỂM TRA học kỳ i hóa học 10

7 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 236,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Trong hạt nhân của các nguyên tử được tạo nên từ các hạt nào?. Tính khối lượng của nguyên tử Clo theo đơn vị u và theo đơn vị kg.. a Trong hạt nhân của các nguyên tử được tạo nên từ cá

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Ngày KT: 14/12/2013 MÔN : HOÁ HỌC 10

(Thời gian làm bài: 45 phút)

Đề 1

Câu 1 (1 điểm)

a) Trong hạt nhân của các nguyên tử được tạo nên từ các hạt nào?

b) Nguyên tử Clo có 17 proton, 18 nơtron và 17 electron Tính khối lượng của nguyên tử Clo theo đơn vị u và theo đơn vị kg Biết mp = 1u, mn = 1u, 1u = 1,6605.10–27kg

Câu 2 (1 điểm) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: K (Z = 19) và Zn (Z = 30)

Câu 3 (1 điểm) Xác định điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron và số electron của các nguyên tử sau: 3919K,

63

29Cu

Câu 4 (1 điểm) R có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p4 Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn?

Câu 5 (1 điểm) Nguyên tử Clo có 2 đồng vị bền: 35

17Cl và 37

17Cl Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5 Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị

Câu 6 (1 điểm)

a) Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại và tính phi kim biến đổi như thế nào?

b) Sắp xếp tính phi kim tăng dần của các nguyên tố sau: N (Z = 7), F (Z = 9), O (Z = 8), P (Z = 15)

Câu 7 (1 điểm)

a) Cho độ âm điện của các nguyên tố: H : 2,2 ; O : 3,44 ; Ca : 1,0 ; Cl : 3,16 Xác định loại liên kết hoá học trong các chất sau: H2O, CaCl2

b) Xác định số oxi hoá của S trong hợp chất Na2SO4, số oxi hoá của Mn trong ion MnO4 ?

Câu 8 (1 điểm) Cho 10 gam một kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hoàn toàn với nước tạo ra 5,6 lít khí H2

(đktc) Xác định kim loại R ? (Biết H = 1, Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Ba = 137)

Câu 9 (1 điểm) Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4 Trong oxit cao nhất của R, có chứa 72,72% oxi về khối lượng Xác định nguyên tố R ?

Câu 10 (1 điểm) Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:

Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + N2O + H2O

(Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn)

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Ngày KT: 14/12/2013 MÔN : HOÁ HỌC 10

(Thời gian làm bài: 45 phút)

Đề 2

Câu 1 (1 điểm)

a) Trong hạt nhân của các nguyên tử được tạo nên từ các hạt nào?

b) Nguyên tử Oxi có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron Tính khối lượng của nguyên tử Oxi theo đơn vị u và theo đơn vị kg Biết mp = 1u, mn = 1u, 1u = 1,6605.10–27kg

Câu 2 (1 điểm) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: Ca (Z = 20) và Fe (Z = 26)

Câu 3 (1 điểm) Xác định điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron và số electron của các nguyên tử sau: 1735Cl và

56

26Fe

Câu 4 (1 điểm) R có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p3 Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn?

Câu 5 (1 điểm) Trong tự nhiên đồng tồn tại 2 đồng vị: 63

29Cuvà 65

29Cu Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,546 Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị

Câu 6 (1 điểm)

a) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại và tính phi kim biến đổi như thế nào?

b) Sắp xếp tính kim loại tăng dần của các nguyên tố: Al (Z = 13), Na (Z = 11), Mg (Z = 12), K (Z = 19)

Câu 7 (1 điểm)

a) Cho độ âm điện của các nguyên tố: C : 2,55 ; O : 3,44 ; Ca : 1,0 ; F : 3,98 Xác định loại liên kết hoá học trong các chất sau: CO2, CaF2

b) Xác định số oxi hoá của S trong hợp chất K2SO4, số oxi hoá của Mn trong ion MnO42– ?

Câu 8 (1 điểm) Cho 7,8 gam một kim loại R thuộc nhóm IA tác dụng hoàn toàn với nước thu được 2,24 lít khí

H2 (đktc) Xác định kim loại R ? (Biết Li = 7, Na = 23, K = 39)

Câu 9 (1 điểm) Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4 Trong oxit cao nhất của R, có chứa 53,3% oxi về khối lượng Xác định nguyên tố R ?

Câu 10 (1 điểm) Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:

Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

(Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn)

Trang 3

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2013 – 2014.

MÔN : HOÁ HỌC 10 THỜI GIAN: 45 PHÚT.

ĐỀ 1

Trang 4

CÂU HỎI – ĐÁP ÁN ĐIỂM

Câu 1 a) Trong hạt nhân của các nguyên tử được tạo nên từ các hạt nào?

b) Nguyên tử Clo có 17 proton, 18 nơtron và 17 electron Tính khối lượng của nguyên tử Clo theo

đơn vị u và theo đơn vị kg Biết mp = 1u, mn = 1u, 1u = 1,6605.10–27kg

Đáp án:

a) Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ 2 loại hạt: proton và nơtron 0,5 b) Khối lượng nguyên tử Clo: mCl = Z.mp + N.mn + Z.me (me << mp, mn)

 mCl ≈ Z.mp + N.mn = 17 + 18 = 35u

0,25

Ta có: 1u = 1,6605.10-27 (kg)  mCl = 35.1,6605.10-27 = 5,81175.10-26 (kg) 0,25 Câu 2 Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: K (Z = 19) và Zn (Z = 30)

Đáp án:

K (Z = 19) : 1s22s22p63s23p64s1

Zn (Z = 30) : 1s22s22p63s23p63d104s2

0,5 0,5 Câu 3 Xác định điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron và số electron của các nguyên tử sau:

39

19K, 6329Cu

Đáp án:

39

19K: Điện tích hạt nhân là 19+, số n = 20

Số p = e = 19

0,25 0,25

63

29Cu: Điện tích hạt nhân là 29+, số n = 34

Số p = e = 29

0,25 0,25 Câu 4 R có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p4 Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần

hoàn?

Đáp án:

Vị trí của nguyên tố R: + Ô thứ 16, chu kì 3

+ Nhóm VIA

0,5 0,5 Câu 5 Nguyên tử Clo có 2 đồng vị bền: 35

17Cl và 37

17Cl Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5

Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị

Đáp án:

Gọi phần trăm đồng vị 35

17 Cl và 37

17 Cllần lượt là x và (100 – x)

Ta có: Cl

35.x + 37.(100 - x)

A =

100 = 35,5 ⇒ x = 75%

Vậy %35

17 Cl= 75% và %37

17 Cl= 25%

0,25 0,25

0,5 Câu 6 a) Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại và tính phi

kim biến đổi như thế nào?

b) Sắp xếp tính phi kim tăng dần của các nguyên tố sau: N (Z = 7), F (Z = 9), O (Z = 8), P (Z = 15)

Đáp án:

a) Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi

kim tăng dần

b) Tính phi kim tăng dần: P < N < O < F

*Lưu ý: HS viết cấu hình electron nguyên tử, xác định chu kì, nhóm (đạt 0,25 điểm)

0,5 0,5

Câu 7 a) Cho độ âm điện của các nguyên tố: H : 2,2 ; O : 3,44 ; Ca : 1,0 ; Cl : 3,16 Xác định loại

liên kết hoá học trong các chất sau: H2O, CaCl2

b) Xác định số oxi hoá của S trong hợp chất Na2SO4, số oxi hoá của Mn trong ion MnO4 ?

Đáp án:

a) Phân tử H2O: Hiệu độ âm điện = 3,44 – 2,2 = 1,24 ⇒ liên kết trong phân tử H2O là liên kết cộng

hoá trị có cực

Phân tử CaCl2: Hiệu độ âm điện = 3,16 – 1,0 = 2,16 ⇒ liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion

0,25

0,25 b) Hợp chất Na2SO4:

Gọi số oxi hoá của S là a Ta có: (+1).2 + a.1 + (-2).4 = 0 ⇒ a = +6

Ion MnO4-:

Gọi số oxi hoá của Mn là a Ta có: a.1 + (-2).4 = -1 a = +7

0,25 0,25

Trang 5

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2013 – 2014.

MÔN : HOÁ HỌC 10 THỜI GIAN: 45 PHÚT.

ĐỀ 2

Trang 6

CÂU HỎI – ĐÁP ÁN ĐIỂM

Câu 1 a) Trong hạt nhân của các nguyên tử được tạo nên từ các hạt nào?

b) Nguyên tử Oxi có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron Tính khối lượng của nguyên tử Oxi theo đơn

vị u và theo đơn vị kg Biết mp = 1u, mn = 1u, 1u = 1,6605.10–27kg

Đáp án:

a) Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ 2 loại hạt: proton và nơtron 0,5 b) Khối lượng nguyên tử Oxi: mO = Z.mp + N.mn + Z.me (me << mp, mn)

 mO ≈ Z.mp + N.mn = 8 + 8 = 16u

0,25

Ta có: 1u = 1,6605.10-27 (kg)  mO = 16.1,6605.10-27 = 2,6568.10-26 (kg) 0,25 Câu 2 Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: Ca (Z = 20) và Fe (Z = 26)

Đáp án:

Ca (Z = 20) : 1s22s22p63s23p64s2

0,5 Câu 3 Xác định điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron và số electron của các nguyên tử sau:

35

17Cl và 56

26Fe

Đáp án:

35

17Cl: Điện tích hạt nhân là 17+, số n = 18

Số p = e = 17

0,25 0,25

56

26Fe: Điện tích hạt nhân là 26+, số n = 30

Số p = e = 26

0,25 0,25 Câu 4 R có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p3 Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần

hoàn?

Đáp án:

Vị trí của nguyên tố R: + Ô thứ 15, chu kì 3

+ Nhóm VA

0,5 0,5 Câu 5 Trong tự nhiên đồng tồn tại 2 đồng vị: 63

29Cuvà 65

29Cu Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,546 Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị

Đáp án:

Gọi phần trăm đồng vị 63

29 Cuvà 65

29 Culần lượt là x và (100 – x)

Ta có: A = Cu 63.x + 65.(100 - x)

100 = 63,546 ⇒ x = 72,7%

Vậy %63

29 Cu= 72,7% và %65

29 Cu= 27,3%

0,25

0,25 0,5 Câu 6 a) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại và tính phi

kim biến đổi như thế nào?

b) Sắp xếp tính kim loại tăng dần của các nguyên tố: Al (Z = 13), Na (Z = 11), Mg (Z = 12),

K (Z = 19)

Đáp án:

a) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính

phi kim giảm dần

b) Tính kim loại tăng dần: Al < Mg < Na < K

*Lưu ý: HS viết cấu hình electron nguyên tử, xác định chu kì, nhóm (đạt 0,25 điểm)

0,5 0,5

Câu 7 a) Cho độ âm điện của các nguyên tố: C : 2,55 ; O : 3,44 ; Ca : 1,0 ; F : 3,98 Xác định loại

liên kết hoá học trong các chất sau: CO2, CaF2

b) Xác định số oxi hoá của S trong hợp chất K2SO4, số oxi hoá của Mn trong ion MnO42– ?

Đáp án:

a) Phân tử CO2: Hiệu độ âm điện = 3,44 – 2,55 = 0,89 ⇒ liên kết trong phân tử CO2 là liên kết

cộng hoá trị có cực

Phân tử CaF2: Hiệu độ âm điện = 3,98 – 1,0 = 2,98 ⇒ liên kết trong phân tử CaF2 là liên kết ion

0,25

0,25 b) Hợp chất K2SO4:

Gọi số oxi hoá của S là a Ta có: (+1).2 + a.1 + (-2).4 = 0 ⇒ a = +6

Ion MnO42-:

Gọi số oxi hoá của Mn là a Ta có: a.1 + (-2).4 = -2 ⇒ a = +6

0,25 0,25

Ngày đăng: 24/07/2015, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w