- Nhận biết được các chất khí đựng trong lọ riêng biệt bằng phương pháp hóa học.. 2/ KN: - Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của sắt.. - Tính được khối lượng chất
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (2013 - 2014)
MÔN HÓA HỌC 9
Thời gian 45 phút(không kể giao đề)
I/ MỤC TIÊU:
1/ KT: HS nhớ lại được:
- Tính chất hóa học của axit: tác dụng với quỳ tím, tác dụng với bazơ, với oxit bazơ, với kim loại và muối
- Nhận biết được các chất khí đựng trong lọ riêng biệt bằng phương pháp hóa học
2/ KN:
- Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của sắt
- Tính được khối lượng chất tham gia hoặc chất sản phẩm
3/ TĐ: GD hs nghiêm túc làm bài, say mê tính toán.
II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận
III/ THIẾT LẬP MA TRẬN
Đ.giá
Chương 1
Các loại hợp
chất vô cơ
(18 tiết)
2 câu
5 điểm
Tính chất hóa học của axit: tác dụng với quỳ tím, tác dụng với bazơ, với oxit bazơ, với kim loại và muối
Tính được khối lượng chất tham gia hoặc chất sản
Chương 2
Kim loại
(9 tiết)
1 câu
3 điểm
Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của sắt
3 điểm
Chương 3
Phi kim
(6 tiết)
1 câu
3 điểm
Nhận biết được các chất khí đựng trong lọ riêng biệt bằng phương pháp hóa học
2 điểm
IV/ BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN:
1/ Nêu tính chất hóa học của axit Viết phương trình hóa học minh họa cho từng tính chất (nếu có) (2,5 điểm)
2/ Thực hiện chuỗi chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có (3 điểm)
Trang 2Fe FeSO4 Fe(OH)2 FeO FeCl2 Fe(NO3)2 Fe 3/ Có 3 khí đựng trong 3 lọ riêng biệt là: Clo, hiđrô clorua và oxi Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết từng khí trong mỗi lọ (2 điểm)
4/ Cho 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M, thêm dung dịch NaOH vừa đủ vào thì thu được một kết tủa, lọc, lấy kết tủa đem nung cuối cùng thu được một chất rắn
a Viết phương trình phản ứng (1 điểm)
b Tính khối lượng chất rắn thu được (1,5 điểm)
Biết Na = 23; O = 16; Cu = 64; H = 1; S = 32.
V/ HƯỚNG DẪN CHÂM (ĐÁP ÁN) VÀ THANG ĐIỂM:
1
a/ Làm đổi màu chất chỉ thị màu: quỳ tím chuyển sang màu đỏ
b/ Tác dụng với oxit bazơ:
2HCl + CuO CuCl2 + H2O
c/ Tác dụng với bazơ:
NaOH + HCl NaCl + 2H2O
d/ Tác dụng với kim loại:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
e/ Tác dụng với muối:
H2SO4+ BaCl2 BaSO4 + H2O
(HS có thể viết các pthh khác nếu đúng vẫn đạt điểm)
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
2
1/
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
2/
FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4
3/
Fe(OH)2 FeO + H2O
4/
FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
5/
FeCl2 + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2AgCl
6/
Fe(NO3)2 + Zn Zn(NO3)2 + Fe
(HS có thể viết các pthh khác nếu đúng vẫn đạt điểm)
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
3 - Cho quỳ tím ẩm vào 3 lọ trên, khí trong lọ làm mất màu quỳ tím
ẩm là khí clo, khí làm đổi màu quỳ tím thành đỏ là khí hiđrô clorua,
lọ còn lại là khí oxi
(HS có thể nhận biệt bằng phương pháp khác nếu đúng vẫn đạt
1,0 0,5 0,5
Trang 34
a Phương trình hóa học
2NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2 Cu(OH)2
CuO + H2O
b Chất rắn thu được là CuO
- Số mol CuSO4 = 0,2 x 0,5 = 0,1 (mol)
- Số mol CuO = số mol Cu(OH)2 = số mol CuSO4 = 0,1 (mol)
- Khối lượng CuO = 0,1 x 80 = 8 (gam)
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5