1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

22 đề kiểm tra 1 tiết sử 12 (2010 2011) THPT nông cống 2 kèm đáp án

59 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 10,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á : 3.Tác động: - Nh

Trang 1

SỞ GD&ĐT THANH HOÁ BÀI 1 KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 2 NĂM HỌC 2010 – 2011

Trang 2

V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1: Nêu hoàn cảnh lịch sử, và những quyết định quan trọng … 3.5đ

1 Hoàn cảnh lịch sử:

- Đầu năm 1945,vấn đề quan trọng và cấp bách được đặt ra: Nhanh chóng đánh bại phát

xít Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh Phân chia thành quả chiến thắng Trong bối

cảnh đó, từ ngày 4 đến 11-2-1945, lãnh đạo 3 nước Mỹ (Ru-dơ-ven), Anh (Sớc- sin),

Liên Xô (Xtalin) họp hội nghị quốc tế ở I-an-ta …

2 Nội dung của hội nghị :

- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Liên Xô sẽ

tham chiến chống Nhật Thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc Thỏa thuận việc đóng quân,

giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng

trận ở châu Âu và Á :

3.Tác động:

- Những quyết định của hội nghị I-an-ta cùng những thỏa thuận sau đó của 3 cường

quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới: "Trật tự hai cực I-an-ta"

1.0

1.5

1.0

Câu 2: Tình hình kinh tế, của nước Mĩ từ 1945 – 1973 ? Vì sao …? 3.5đ

* Về kinh tế: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ

Biểu hiện:

- Sản lượng công nghiệp chiếm 56,5% sản lượng công nghiệp thế giới …

- Sản lượng nông nghiệp 1949 bằng 2 lần sản lượng của Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật

cộng lại (1949)

- Nắm trên 50% tàu bè đi lại trên biển Nắm ¾ dự trữ vàng của thế giới là trung tâm

kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

- Nguyên nhân

+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ kĩ thuật

cao, năng động, sáng tạo

+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu,

+ Ứng dụng thành công thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất

+ Tập trung sản xuất và tư bản cao

+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước

1 5

2.0

Câu 3: Những thành tựu tiêu biểu , Tác động của cuộc cách mạng … 3.0đ

- Lĩnh vực khoa học cơ bản :+ Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đôli Tháng 4/2003, giải

mã được bản đồ gien người

- Lĩnh vực công nghệ : + Tìm ra nguồn năng lượng mới.Vật liệu mới

+ Sản xuất ra những công cụ mới như : máy tính, máy tự động, hệ thống tự động

+ Công nghệ sinh học có bước đột phá phi thường trong công nghệ di truyền, …

+ Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc và giao thông vận tải siêu nhanh

+ Chinh phục vũ trụ : đưa người lên Mặt Trăng

* Tác động Tích cực :+ Tăng năng suất lao động Nâng cao không ngừng mức sống,

chất lượng cuộc sống của con người

+ Phải thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng giáo dục

+ Nền kinh tế - văn hóa – giáo dục có sự giao lưu quốc tế hóa ngày càng cao

Hạn chế + Tai nạn lao động, tai nạn giao thông., Vũ khí hủy diệt., Ô nhiễm môi

trường.,Bệnh tật

0.5 1.0

1,0

0.5

Trang 4

SỞ GD&ĐT THANH HOÁ BÀI 1 KIỂM TRA 1 TIẾT

T rình bày và phân những nguyên nhân chính dẫn tới sự sụp đổ của chế độ xã hội

chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

Câu 3: (3.5)

Nêu nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hợp quóc ?

Trang 5

V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

M

Câu 1: Hãy trình bày các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào từ 1945 –

1975 …

3 đ

- Tháng8 /1945 , Nhật đầu hàng động minh, Nhân dân lào nổi dậy giành chính

quyền, chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tiuyên bố độc lập( 12/10/1945)

- Tháng 3 năm 1946 Pháp trở lại trở lại xâm lược Lào,

- Nhân dân Lào tiến hành kháng chiến chống pháp ( 7/1945) công nhận độc lập

chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Lào

- Từ 1954 dưới sự lãnh đạo của đảng NDCM Lào nhân dân Lào đã tiến hành

Câu 2: Phân tích những nguyên nhân chính dẫn tới sự sụp đổ … 3,5đ

- Thời gian sụp đổ từ 1989 – 1991

- Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí cùng với cơ chế tập trung

quan liêu bao cấp đã làm cho sản xuất trì trệ , đời sống nhân dân không được cái

thiện Thêm vào đó là sự thiếu dân chủ và công bằng đã làm tăng sự bất mãn

trong nhân dân

- Không bắt kịp bước phát triển của Khoa học kỹ thuật, dẫn tới tình trạng bị trì

trệ, khủng4 hoảng về kinh tế và xã hội

- Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải nhiều sai làm trên mọi mặt làm cho khủng

hoảng thêm trầm trọng

- Sự chống phá của các thế lực thù trong giặc ngoài

- Trong đó nguyên nhân chính vẫn là : Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ

quan, duy ý chí cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã làm cho sản xuất

trì trệ , đời sống nhân dân không được cái thiện

- Mô hình xây dựng chưa đúng, chưa thực sự khoa học, chứ không phải là sự sụp

đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội Sự sụp đổ này là 1 bài học cho tất các các nước

đang trên con đường đi lên CNXH hiện nay, trong đó có Việt Nam

0.5 0.5

0.5 0.5

0.5 0.5

0.5

Câu 3: Nêu nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hợp qupóc ? 3.5 đ

a, Nguyên tắc :

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyê4ts của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

- Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn : Liên Xô, Mĩ , Anh, Phấp

0.5 0.5 0.5 0.5 0.5

Trang 6

và Trung Quốc

b, Vai trò : - Đã duy trì được nền hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh …

- Đã phát triển được các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp

tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết

của các dân tộc

0.5 0.5

Trang 7

SỞ GD&ĐT THANH HOÁ BÀI 1 KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 2 NĂM HỌC 2010 – 2011

Trang 8

V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1: Hãy cho biết sự ra đời, mục tiêu và quá trình phát triển từ 3.5đ

Sự ra đời : Sau khi giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam á nhận thức rõ sự cần

thiết phải cùng nhau hợp tác để phát triển đất nước và hạn chế ảnh hưởng bên ngoài

Ngày 8  8  1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam được thành lập tại Băng Cốc

(Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước

- Mục tiêu "Tuyên bố Băng Cốc" (8  1967) xác định mục tiêu của ASEAN là tiến

hành sự hợp tác kinh tế và văn hoá giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà

bình và ổn định khu vực

- Từ "ASEAN 6" phát triển thành "ASEAN 10" Sau khi "vấn đề Cam-pu-chia" được

giải quyết, tình hình Đông Nam Á đã được cải thiện rõ rệt

- Các thành viên của Hiệp hội.Lần lượt các nước đã gia nhập ASEAN :

- Việt Nam vào năm 1995, Lào và Mi-an-ma - năm 1997, Cam-pu-chia - năm 1999

- Với 10 nước thành viên, ASEAN trở thành một tổ chức khu vực ngày càng có uy tín

với những hợp tác kinh tế (AFTA, 1992) và hợp tác an ninh

0.5 0.5 0.5

0.5

0.5 0.5

0 5

Câu 2: Tại sao nói giai đoạn từ 1952 -1973 là thời kỳ nền kinh tế … 3.5đ

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai Nhật Bản tập trung phát triển kinh tế và đạt những

thành tựu to lớn, được thế giới đánh giá là “thần kì”

- Từ 1952 – 1973 tốc độ phát triển kinh tế cao liên tục ( 1960-1969 là 10,8%)

- Đầu những năm 70 Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính

- Nhật Bản coi trọng GD&KHKT Nhật còn mua phát minh của nước ngoài trị giá 6 tỉ $

0.5 0,5 0,5

Câu 3 : Toàn cầu hoá là gì ? Nêu những biểu 3 đ

- Toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ những ảnh hưởng tác

động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau, giữa các khu vực , giữa các quốc gia ,các dân tộc

trên thế giới

- Biểu hiện :

+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

+ Sự phát triển và tác động của các công ty xuyên quốc gia

+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế , thương mại, tổ chức quốc tê và khu vực

- Cơ hội cho Việt Nam : Tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ, tăng cường giao

lưu kinh tế

0.5

0,5 0,5 0,5 0,5 0.5

Trang 9

SỞ GD&ĐT THANH HOÁ BÀI 1 KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 2 NĂM HỌC 2010 – 2011

Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX đã đạt những thành tựu

kì diệu như thế nào?

Hãy phân tích những tác động của nó đối với đời sống con người.?

Trang 10

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Câu 1: Trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển của CM Campuchia … 4.0đ

a 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp -10-1945, Pháp trở lại xâm lược

Campuchia nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp 9-11-1953, do sự

vận động ngoại giao của Xihanuc, Pháp ký Hiệp ước "trao trả độc lập cho Campuchia"

nhưng vẫn chiếm đóng 7-1954, Pháp ký Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ

quyền và toàn vẹn lãnh thổ Campuchia

- 1954: Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập.18-3-1970, tay sai

Mỹ đảo chính lật đổ Xihanuc nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống

Mỹ và tay sai 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc k/c chống

Mỹ

- 1975 – 1979: Nội chiến chống Khơ-me đỏ - Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt đã phản

bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng và gây chiến tranh biên giới Tây Nam

Việt Nam 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời kỳ …

- 1979 - đến nay: - 1979-1989: nội chiến tiếp tục diễn ra, kéo dài hơn một thập niên

23-10-1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết 9-1993, tiến hành tổng tuyển

cử, thành lập Vương quốc Campuchia do Xihanuc làm quốc vương - 10-2004 vua

Xhanuc thoái vị, hoàng tử Xi-ha-mô-ni kế vị

1.0

1.0

1.0

1.0

Câu 2 : Kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 3.0đ

- Sự phát triển kinh tế của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay:

- Trong những năm 1945 - 1950, Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế

giới (56,4%), 3/4 trữ lượng vàng của thế giới

- Nguyên nhân kinh tế Mĩ phát triển

- Mĩ có tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao

- Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá, nước Mĩ được yên ổn

phát triển kinh tế, làm giàu nhờ bán vũ khí cho các nước tham chiến

Mĩ đã áp dụng những tiến bộ khoa học - kĩ thuật trong sản xuất và điều chỉnh hợp lí

cơ cấu nền kinh tế

Kinh tế Mĩ tập trung sản xuất và tư bản cao

Có sự điều tiết của nhà nước

0.5

0.5 0.5 0.5

0.5 0.5

Câu 3: Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX 3.0đ

- Những thành tựu : nghiên cứu thành công phương pháp sinh sản vô tính, giải mã

bản đồ gien người,… thực hiện thành công cuộc Cách mạng xanh

Sản xuất được những công cụ sản xuất mới, nguồn năng lượng mới vật liệu mới như

pôlime… những tiến bộ trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thành tựu chinh

phục vũ trụ…

- Tác động: Tích cực : - Nâng cao năng xuất lao động, nâng cao mức sống và chất

lượng sống của con người.Tạo nên sự thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân

lực được nâng cao Hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu

+ Hạn chế : - Cách mạng khoa học - công nghệ cũng gây nên những hậu quả tiêu cực:

như tình trạng ô nhiễm môi trường, hiện tượng trái đất dần nóng lên, các bệnh dịch mới

1.0

1.0

1.0

Trang 11

xuất hiện và rất nguy hiểm, các loại vũ khí có sức hủy diệt lớn

Trang 12

SỞ GD&ĐT THANH HOÁ BÀI 1 KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 13

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Câu 1: Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa sự ra đời nhà nước … 3.0đ

Sự thành lập : + Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn ra cuộc nội chiến

giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản (1946 – 1949)

+ Cuối 1949, nội chiến kết thúc, thắng lợi thuộc về Đảng Cộng sản

+ Ngày 1/10/1949, nước CHND Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao

Trạch Dông

- Ý nghĩa : +Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa đánh dấu thắng lợi của cách mạng

dân tộc dân chủ Trung Quốc,

- Chấm dứt ách thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Quốc tiến

lên CNXH

+ Làm tăng cường lực lượng của hệ thống XHCN thế giới, có ảnh hưởng sâu sắc dến

phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

0.5

0.5 0.5 0.5 0.5 0.5

Câu 2: Cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ 2 … 3.5đ

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của

nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ

- Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa cảu 2 vạn thủy binh Bombay (19 – 2 – 1946) và có sự

hưởng ứng của 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, tuần hành…

- Thực dân Anh buộc phải nhượng bộ : Ngày 15/8/1947 đã chia Ấn Độ thành 2 quốc

gia tự trị trên cơ sở tôn giáo : Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người

theo Hồi giáo

- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, từ 1948 – 1950, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo

nhân dân đấu tranh giành thắng lợi hoàn toàn

- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa

Ý nghĩa : Sự ra đời nước Cộng hòa Ấn Độ đánh dấu bước ngoặt quan trọng của lịch

sử Ấn Độ,

- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

0.5 0.5 0.5

0.5

0.5 0.5

0.5

Câu 3: Trình bày sự ra đời, mục đích, vai trò, ý nghĩa và những hạn chế … 3.5đ

- Ngày 8-1-1949, Hội Đồng Tương Trợ Kinh tế (SEV) thành lập, gồm Liên Xô, Ba Lan,

Tiệp Khắc, Anbani, Bungari, Hungari, Rumani sau thêm CHDC Đức, Mông Cổ, Cuba

và Việt Nam

Mục đích :- Tăng cường sự hợp tác giữa các nước XHCN Thúc đẩy sự tiến bộ về kinh

tế, văn hóa, khoa học- kỹ thuật Thu hẹp dần về trình độ phát triển kinh tế

Vai trò:- Thúc đẩy các nước XHCN phát triển kinh tế, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật để

đẩy mạnh việc việc xây dựng CNXH, nâng cao đời sống nhân dân

* Thiếu sót, hạn chế : + Khép kín cửa, không hòa nhập vào nền kinh tế thế giới

+ Còn nặng về trao đổi hàng hóa, mang tính bao cấp Do cơ chế quan liêu và bao cấp

+ Chưa áp dụng tiến bộ của khoa học và công nghệ

* Ý nghĩa : - Các nước XHCN có điều kiện giúp đỡ lẫn nhau để đẩy mạnh công cuộc

xây dựng CNXH Nâng cao đời sống nhân dân Ngày 28-8- 1991 ngừng hoạt động

0.5

0.5 0.5

0.5 0.5 0.5 0.5

Trang 14

SỞ GD&ĐT THANH HOÁ BÀI 1 KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 2 NĂM HỌC 2010 – 2011

Trang 15

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Câu1: Trình bày sự thành lập ASEAN Cơ hội và thách thức việt Nam … 4.0đ Sự thành lập - Sự liên kết giữa các nước trong khu vực được hình thành ở nhiều nơi …

- 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc

(Thái Lan), gồm 5 nước…

Cơ hội : - Nền kinh tê Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực,

đó là cơ hội để nước ta vươn ra thế giới

- Tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam có thể rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nước

ta với các nước trong khu vực

- Có điều kiện để tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tến,học hỏi trình độ

quản lý trên thế giới để phát triển kinh tế

- Có điều kiện để giao lưu về văn hóa, giáo dục, khoa học- kĩ thuật , y tế, thể thao với các

nước trong khu vực

Thách thức.-Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước Nếu không tận dụng được cơ hội để

phát triển, thì nền kinh nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu hơn so với các nước trong khu vực

- Hội nhập nhưng dễ bị hòa tan, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc

0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5

0.5 0.5

Câu 2: Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ từ sau chiến tranh … 3.0 Chính sách đối nội: - Thực hiện những chính sách nhằm ngăn chặn, đàn áp các phong

trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ

* Chính sách đối ngoại: - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược

toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới

- Mục tiêu : + Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt CNXH

+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế,

phong trào vì hòa bình, dân chủ thế giới

+ Khống chế, chi phối các nước Đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

- Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh, gây chiến tranh xung đột ở nhiều nơi

0.5 0.5

0.5 0.5

0.5 0.5

Câu 3: Trình bày tình hình kinh tế,chính trị và chính sách đối ngoại … 3.0 đ

Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế

Về kinh tế: - 1990 – 1995, tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là số âm - 1996 –

2000 bắt đầu có dấu hiệu phục hồi (năm 1990 là -3,6%, năm 2000 là 9%)

Về chính trị: - Tháng 12.1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể

chế Tổng thống Liên bang

- Từ năm 1992, tình hình chính trị không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và

xung đột sắc tộc

+ Đối ngoại : Thực hiện đường lối thân phương Tây, đồng thời phát triển mối quan hệ

với các nước châu Á (Trung Quốc, ASEAN …)

- Từ năm 2000, Putin lên làm Tổng thống , nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan:

kinh tế dần dần được phục hồi và phát triển, chính trị xã hội tương đối ổn định, vị thế

quốc tế ngày càng được nâng cao Tuy nhiên nước Nga cũng phải đương đầu với những

thử thách quan trọng

0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5

Trang 17

SỞ GD&ĐT THANH HOÁ BÀI 1 KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 18

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Cõu 1: Nội dung cơ bản của đường lối cải cỏch ở Trung Quốc … 3.5 đ

- Nội dung : Lấy phỏt triển kinh tế làm trung tõm, tiến hành cải cỏch và mở cửa, chuyển

nền kinh tế kế hoạch húa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại húa

và xõy dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc với mục tiờu biến Trung Quốc thành quốc

gia giàu mạnh, dõn chủ, văn minh

Thành tựu:

- Kinh tế: Sau 20 năm (1979-1998), đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giói,…

- Cơ cấu tổng thu nhập thay đổi lớn: từ chỗ nông nghiệp là chủ yếu đến năm 1999 nông

nghiệp chiếm 15%, công nghiệp 35%, dịch vụ 50% -> đời sống nhõn dõn cải thiện rừ rệt

- Khoa học – kỹ thuật: 1964 thử thành cụng bom nguyờn tử; …

- Năm 2003: phúng thành cụng tàu “Thần Chõu 5” vào khụng gian; 2008 phúng thành

cụng tàu “Thần Chõu” 7 đưa cỏc cỏc nhà du hành đi bộ ngoài vũ trụ

í nghĩa :+ Những thành tựu đạt được trong cụng cuộc cải cỏch – mở cửa đó chứng

minh sự đỳng đắn của đường lối cải cỏch đất nước Trung Quốc ; làm tăng cường sức

mạnh và vị thế quốc tế của Trung Quốc

+ Là bài học quý cho những nước đang tiến hành cụng cuộc xõy dựng và đổi mới đất

nước, trong đú cú Việt Nam

0.5

0.5 0.5 0.5 0.5

0.5

0.5

Cõu 2 Nờu cỏc nguyờn tắc hoạt động của tổ chức tổ chức Liờn hợp quốc 3.0 đ

+ Quy định LHQ hoạt động theo những nguyờn tắc cơ bản: Bỡnh đẳng chủ quyền giữa cỏc

nước; Tụn trọng toàn vẹn lónh thổ và độc lập chớnh trị của tất cả cỏc nước; Chung sống

hũa bỡnh và sự nhất trớ giữa 5 nước lớn (Liờn Xụ, Mĩ, Anh, Phỏp và Trung Quốc)

+ Nguyờn tắc đồng thuận giữa 5 cường quốc là quan trọng nhất, vỡ nú thể hiện vị thế

của cỏc nước trong trật tự hai cực Ianta, cũng là 5 nước thường trực trong Hội đồng Bảo

an LHQ, cú quyền phủ quyết cũng như quyết định nhiều vấn đề quan trọng mang tớnh

quốc tế

1.5

1.5

Cõu 3: Nột chớnh về tỡnh hỡnh kinh tế, khoa học kỹ thuật của Mĩ từ năm 1945 – 1973 3.5 đ

- Kinh tế : Sau CTTG thứ 2 , nền kinh tế Mĩ phỏt triển mạnh mẽ

+ Cụng nghiệp : năm 1948 chiếm hơn 56 %, sản lượng cụng nghiệp toàn thế giới

+ Nụng nghiệp : 1949 : gấp 2 lần sản lượng của 5 nước cộng lại : Đức, Anh, Ita li a, Phỏp

, Nhật Nắm hơn 50%lượng tàu bố trờn biển, ắ trữ lượng vàng thế giới Mĩ trở thành

trung tõm kinh tế tài chớnh lớn nhất thế giới

- KHKT : Mĩ là nước khởi đầu cuộc CMKH kĩ thuật hiện đại “Đi đầu trong cỏc lĩnh vực

chế tạo cụng cụ sản xuất mới, vật liệu mới, năng lượng mới

- Nguyờn nhõn thỳc đẩy kinh tế Mĩ : + Lónh thổ Mĩ rộng lớn, giàu tài nguyờn, cú

nhiều nhõn cụng với trỡnh độ kĩ thuật cao Vai trũ điều tiết của nhà nước

+ Đất nước khụng bị chiến tranh tàn phỏ, Mĩ lại làm giàu từ chiến tranh, nhờ buụn bỏn vũ

khớ

+ Áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại vào trong sản xuất Quỏ trỡnh tập trung sản

xuất và tư bản cao

0.5 0.5 0.5 0.5

0.5 0.5 0.5 0.5

Trang 19

SỞ GD&ĐT THANH HOÁ BÀI 1 KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 2 NĂM HỌC 2010 – 2011

ĐỀ SỐ 21 Thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Trang 20

V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1: Nêu hoàn cảnh lịch sử, và những quyết định quan trọng … 3.5đ

1 Hoàn cảnh lịch sử:

- Đầu năm 1945,vấn đề quan trọng và cấp bách được đặt ra: Nhanh chóng đánh bại phát

xít Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh Phân chia thành quả chiến thắng Trong bối

cảnh đó, từ ngày 4 đến 11-2-1945, lãnh đạo 3 nước Mỹ (Ru-dơ-ven), Anh (Sớc- sin),

Liên Xô (Xtalin) họp hội nghị quốc tế ở I-an-ta …

2 Nội dung của hội nghị :

- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Liên Xô sẽ

tham chiến chống Nhật Thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc Thỏa thuận việc đóng quân,

giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng

trận ở châu Âu và Á :

3.Tác động:

- Những quyết định của hội nghị I-an-ta cùng những thỏa thuận sau đó của 3 cường

quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới: "Trật tự hai cực I-an-ta"

1.0

1.5

1.0

Câu 2: Tình hình kinh tế, của nước Mĩ từ 1945 – 1973 ? Vì sao …? 3.5đ

* Về kinh tế: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ

Biểu hiện:

- Sản lượng công nghiệp chiếm 56,5% sản lượng công nghiệp thế giới …

- Sản lượng nông nghiệp 1949 bằng 2 lần sản lượng của Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật

cộng lại (1949)

- Nắm trên 50% tàu bè đi lại trên biển Nắm ¾ dự trữ vàng của thế giới là trung tâm

kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

- Nguyên nhân

+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ kĩ thuật

cao, năng động, sáng tạo

+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu,

+ Ứng dụng thành công thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất

+ Tập trung sản xuất và tư bản cao

+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước

1 5

2.0

Câu 3: Những thành tựu tiêu biểu , Tác động của cuộc cách mạng … 3.0đ

- Lĩnh vực khoa học cơ bản :+ Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đôli Tháng 4/2003, giải

mã được bản đồ gien người

- Lĩnh vực công nghệ : + Tìm ra nguồn năng lượng mới.Vật liệu mới

+ Sản xuất ra những công cụ mới như : máy tính, máy tự động, hệ thống tự động

+ Công nghệ sinh học có bước đột phá phi thường trong công nghệ di truyền, …

+ Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc và giao thông vận tải siêu nhanh

+ Chinh phục vũ trụ : đưa người lên Mặt Trăng

* Tác động Tích cực :+ Tăng năng suất lao động Nâng cao không ngừng mức sống,

chất lượng cuộc sống của con người

+ Phải thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng giáo dục

+ Nền kinh tế - văn hóa – giáo dục có sự giao lưu quốc tế hóa ngày càng cao

Hạn chế + Tai nạn lao động, tai nạn giao thông., Vũ khí hủy diệt., Ô nhiễm môi

0.5 1.0

1,0

0.5

Trang 21

trường.,Bệnh tật

Trang 22

SỞ GD&ĐT THANH HOÁ BÀI 1 KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12

TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 2 NĂM HỌC 2010 – 2011

ĐỀ SỐ 25 Thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: (3.0 đ) Sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và ý nghĩa sự ra

đời nhà nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa ?

Câu 2:(3.5đ) Cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ 2

diễn ra như thế nào?

Câu 3: (3.5đ) Trình bày sự ra đời, mục đích, vai trò, ý nghĩa và những hạn chế của

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

Trang 23

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Câu 1: Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa sự ra đời nhà nước … 3.0đ

Sự thành lập : + Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn ra cuộc nội chiến

giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản (1946 – 1949)

+ Cuối 1949, nội chiến kết thúc, thắng lợi thuộc về Đảng Cộng sản

+ Ngày 1/10/1949, nước CHND Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao

Trạch Dông

- Ý nghĩa : +Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa đánh dấu thắng lợi của cách mạng

dân tộc dân chủ Trung Quốc,

- Chấm dứt ách thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Quốc tiến

lên CNXH

+ Làm tăng cường lực lượng của hệ thống XHCN thế giới, có ảnh hưởng sâu sắc dến

phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

0.5

0.5 0.5 0.5 0.5 0.5

Câu 2: Cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ 2 … 3.5đ

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của

nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ

- Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa cảu 2 vạn thủy binh Bombay (19 – 2 – 1946) và có sự

hưởng ứng của 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, tuần hành…

- Thực dân Anh buộc phải nhượng bộ : Ngày 15/8/1947 đã chia Ấn Độ thành 2 quốc

gia tự trị trên cơ sở tôn giáo : Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người

theo Hồi giáo

- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, từ 1948 – 1950, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo

nhân dân đấu tranh giành thắng lợi hoàn toàn

- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa

Ý nghĩa : Sự ra đời nước Cộng hòa Ấn Độ đánh dấu bước ngoặt quan trọng của lịch

sử Ấn Độ,

- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

0.5 0.5 0.5

0.5

0.5 0.5

0.5

Câu 3: Trình bày sự ra đời, mục đích, vai trò, ý nghĩa và những hạn chế … 3.5đ

- Ngày 8-1-1949, Hội Đồng Tương Trợ Kinh tế (SEV) thành lập, gồm Liên Xô, Ba Lan,

Tiệp Khắc, Anbani, Bungari, Hungari, Rumani sau thêm CHDC Đức, Mông Cổ, Cuba

và Việt Nam

Mục đích :- Tăng cường sự hợp tác giữa các nước XHCN Thúc đẩy sự tiến bộ về kinh

tế, văn hóa, khoa học- kỹ thuật Thu hẹp dần về trình độ phát triển kinh tế

Vai trò:- Thúc đẩy các nước XHCN phát triển kinh tế, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật để

đẩy mạnh việc việc xây dựng CNXH, nâng cao đời sống nhân dân

* Thiếu sót, hạn chế : + Khép kín cửa, không hòa nhập vào nền kinh tế thế giới

+ Còn nặng về trao đổi hàng hóa, mang tính bao cấp Do cơ chế quan liêu và bao cấp

+ Chưa áp dụng tiến bộ của khoa học và công nghệ

* Ý nghĩa : - Các nước XHCN có điều kiện giúp đỡ lẫn nhau để đẩy mạnh công cuộc

xây dựng CNXH Nâng cao đời sống nhân dân Ngày 28-8- 1991 ngừng hoạt động

0.5

0.5 0.5

0.5 0.5 0.5 0.5

Trang 24

SỞ GD&ĐT THANH HOÁ BÀI 1 KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 2 NĂM HỌC 2010 – 2011

ĐỀ SỐ 26 Thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Trang 25

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Câu1: Trình bày sự thành lập ASEAN Cơ hội và thách thức việt Nam … 4.0đ Sự thành lập - Sự liên kết giữa các nước trong khu vực được hình thành ở nhiều nơi …

- 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc

(Thái Lan), gồm 5 nước…

Cơ hội :- Nền kinh tê Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực,

đó là cơ hội để nước ta vươn ra thế giới

- Tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam có thể rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nước

ta với các nước trong khu vực

- Có điều kiện để tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tến,học hỏi trình độ

quản lý trên thế giới để phát triển kinh tế

- Có điều kiện để giao lưu về văn hóa, giáo dục, khoa học- kĩ thuật , y tế, thể thao với các

nước trong khu vực

Thách thức.-Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước Nếu không tận dụng được cơ hội để

phát triển, thì nền kinh nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu hơn so với các nước trong khu vực

- Hội nhập nhưng dễ bị hòa tan, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc

0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5

0.5 0.5

Câu 2: Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ từ sau chiến tranh … 3.0 Chính sách đối nội: - Thực hiện những chính sách nhằm ngăn chặn, đàn áp các phong

trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ

* Chính sách đối ngoại: - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược

toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới

- Mục tiêu : + Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt CNXH

+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế,

phong trào vì hòa bình, dân chủ thế giới

+ Khống chế, chi phối các nước Đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

- Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh, gây chiến tranh xung đột ở nhiều nơi

0.5 0.5

0.5 0.5

0.5 0.5

Câu 3: Trình bày tình hình kinh tế,chính trị và chính sách đối ngoại … 3.0 đ

Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế

Về kinh tế: - 1990 – 1995, tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là số âm - 1996 –

2000 bắt đầu có dấu hiệu phục hồi (năm 1990 là -3,6%, năm 2000 là 9%)

Về chính trị: - Tháng 12.1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể

chế Tổng thống Liên bang

- Từ năm 1992, tình hình chính trị không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và

xung đột sắc tộc

+ Đối ngoại : Thực hiện đường lối thân phương Tây, đồng thời phát triển mối quan hệ

với các nước châu Á (Trung Quốc, ASEAN …)

- Từ năm 2000, Putin lên làm Tổng thống , nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan:

kinh tế dần dần được phục hồi và phát triển, chính trị xã hội tương đối ổn định, vị thế

quốc tế ngày càng được nâng cao Tuy nhiên nước Nga cũng phải đương đầu với những

thử thách quan trọng

0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5

Trang 27

SỞ GD&ĐT THANH HOÁ BÀI 1 KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN LỊCH SỬ LỚP 12

TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 2 NĂM HỌC 2010 – 2011

ĐỀ SỐ 27 Thời gian 45 phút

Câu 1: (3.5 đ)

Nội dung cơ bản của đường lối cải cách ở Trung Quốc và những thành tựu chính, ý nghĩa

mà Trung Quốc đạt được trong những năm 1978- 2000

Trang 28

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Cõu 1: Nội dung cơ bản của đường lối cải cỏch ở Trung Quốc … 3.5 đ

- Nội dung : Lấy phỏt triển kinh tế làm trung tõm, tiến hành cải cỏch và mở cửa, chuyển

nền kinh tế kế hoạch húa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại húa

và xõy dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc với mục tiờu biến Trung Quốc thành quốc

gia giàu mạnh, dõn chủ, văn minh

Thành tựu:

- Kinh tế: Sau 20 năm (1979-1998), đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giói,…

- Cơ cấu tổng thu nhập thay đổi lớn: từ chỗ nông nghiệp là chủ yếu đến năm 1999 nông

nghiệp chiếm 15%, công nghiệp 35%, dịch vụ 50% -> đời sống nhõn dõn cải thiện rừ rệt

- Khoa học – kỹ thuật: 1964 thử thành cụng bom nguyờn tử; …

- Năm 2003: phúng thành cụng tàu “Thần Chõu 5” vào khụng gian; 2008 phúng thành

cụng tàu “Thần Chõu” 7 đưa cỏc cỏc nhà du hành đi bộ ngoài vũ trụ

í nghĩa :+ Những thành tựu đạt được trong cụng cuộc cải cỏch – mở cửa đó chứng

minh sự đỳng đắn của đường lối cải cỏch đất nước Trung Quốc ; làm tăng cường sức

mạnh và vị thế quốc tế của Trung Quốc

+ Là bài học quý cho những nước đang tiến hành cụng cuộc xõy dựng và đổi mới đất

nước, trong đú cú Việt Nam

0.5

0.5 0.5 0.5 0.5

0.5

0.5

Cõu 2 Nờu cỏc nguyờn tắc hoạt động của tổ chức tổ chức Liờn hợp quốc 3.0 đ

+ Quy định LHQ hoạt động theo những nguyờn tắc cơ bản: Bỡnh đẳng chủ quyền giữa cỏc

nước; Tụn trọng toàn vẹn lónh thổ và độc lập chớnh trị của tất cả cỏc nước; Chung sống

hũa bỡnh và sự nhất trớ giữa 5 nước lớn (Liờn Xụ, Mĩ, Anh, Phỏp và Trung Quốc)

+ Nguyờn tắc đồng thuận giữa 5 cường quốc là quan trọng nhất, vỡ nú thể hiện vị thế

của cỏc nước trong trật tự hai cực Ianta, cũng là 5 nước thường trực trong Hội đồng Bảo

an LHQ, cú quyền phủ quyết cũng như quyết định nhiều vấn đề quan trọng mang tớnh

quốc tế

1.5

1.5

Cõu 3: Nột chớnh về tỡnh hỡnh kinh tế, khoa học kỹ thuật của Mĩ từ năm 1945 – 1973 3.5 đ

- Kinh tế : Sau CTTG thứ 2 , nền kinh tế Mĩ phỏt triển mạnh mẽ

+ Cụng nghiệp : năm 1948 chiếm hơn 56 %, sản lượng cụng nghiệp toàn thế giới

+ Nụng nghiệp : 1949 : gấp 2 lần sản lượng của 5 nước cộng lại : Đức, Anh, Ita li a, Phỏp

, Nhật Nắm hơn 50%lượng tàu bố trờn biển, ắ trữ lượng vàng thế giới Mĩ trở thành

trung tõm kinh tế tài chớnh lớn nhất thế giới

- KHKT : Mĩ là nước khởi đầu cuộc CMKH kĩ thuật hiện đại “Đi đầu trong cỏc lĩnh vực

chế tạo cụng cụ sản xuất mới, vật liệu mới, năng lượng mới

- Nguyờn nhõn thỳc đẩy kinh tế Mĩ : + Lónh thổ Mĩ rộng lớn, giàu tài nguyờn, cú

nhiều nhõn cụng với trỡnh độ kĩ thuật cao Vai trũ điều tiết của nhà nước

+ Đất nước khụng bị chiến tranh tàn phỏ, Mĩ lại làm giàu từ chiến tranh, nhờ buụn bỏn vũ

khớ

+ Áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại vào trong sản xuất Quỏ trỡnh tập trung sản

xuất và tư bản cao

0.5 0.5 0.5 0.5

0.5 0.5 0.5 0.5

Trang 29

SỞ GD&ĐT THANH HOÁ BÀI 1 KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12

TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 2 NĂM HỌC 2010 – 2011

ĐỀ SỐ 29 Thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3.5 đ) Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Mý từ 1945 đến 1973 như

thế nào ?

Câu 2: (3.5 đ) Sự ra đời và quá trình phát triển của Liên minh châu Âu (EU) …Quan hệ

Việt nam với EU như thế nào ?

Câu 3: (3.0 đ) Trình bày những biểu hiện xu thế hòa hoãn Đông -Tây và Chiến tranh

lạnh chấm dứt như thế nào ?

Ngày đăng: 24/07/2015, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w