1. Trang chủ
  2. » Đề thi

15 đề thi thử thpt quốc gia môn địa 2015

67 618 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gần các vùng nguyên liệu: thủy hải sản, lương thực, cây công nghiệp… - Tập trung nhiều ngành công nghiệp, trong đó có nhiều ngành trọng điểm; có sức hút đối với các nguồn lực bên ngoài

Trang 1

1 Chứng minh phạm vi lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn.

2 Tại sao việc giữ vững chủ quyền của mỗi hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?

Tỉ lệ gia tăng (%)

1 Trình bày và giải thích sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc - Nam.

2 Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay là gì? Vì sao?

Câu IV: (2đ) Thí sinh lựa chọn một trong hai câu sau.

Câu IV.a

Dựa vào atlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học anh (chị) hãy:

1 Nêu các hệ sinh thái rừng chủ yếu ở nước ta.

2 Trình bày đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

Câu IV.b

Dựa vào atlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học anh (chị) hãy:

1 Trình bày sự hoạt động của bão ở nước ta.

2 So sánh hai trạm khí hậu Hà Nội và Sa Pa Rút ra kết luận cần thiết.

(Thí sinh được sử dụng Atlát địa lí Việt Nam)

Trang 2

TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP QUỐC GIA NĂM 2015

Môn thi: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1 (2,0 điểm)

a) Vì sao thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc Nam? Tóm tắt đặc điểm nổibật thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta

b) Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thếnào?

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy:

a) Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ Vì sao TP.Hồ Chí Minh trởthành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay?

b) Chứng minh rằng trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có những chuyểnbiến rõ rệt về cơ cấu ngành

Câu 4 (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích, sản lượng lúa cả năm giai đoạn 1995-2009

a) Vẽ biểu đồ kết hợp (đường và cột) thể hiện diện tích, sản lượng lúa của nước ta

theo bảng số liệu trên

b) Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa nước ta giai đoạn 2000-2012

-Hết -Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: …… ………

Chữ kí của giám thị 1: ……… Chữ kí của giám thị 2: ……….…

Trang 3

- Lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ tuyến, càng vào nam góc nhập xạ càng tăng…

- Ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, bức chắn địa hình và các khối khí khác…

* Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc

- Nhiệt độ trung bình 200C-250C, biên độ nhiệt năm lớn, có 2-3 tháng lạnh nhiệt độ <

180C

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa Các loài nhiệt đới

chiếm ưu thế, ngoài ra còn có cận nhiệt đới, ôn đới

0,25 0,25

0,50 0,50

b) Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như

thế nào?

- Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương với tính chất nóng ẩm, xâm nhập trực

tiếp vào nước ta vào đầu mùa hạ, hướng tây nam

- Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên; phơn khô, nóng cho vùng

đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc,

a) Nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta

* Giữa đồng bằng và miền núi

- Đồng bằng tập trung 75% dân số, mật độ dân số rất cao Vùng Đồng bằng sông

Hồng có mật độ dân số cao từ 1001 - 2000 người/km2

- Trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng

Vùng Tây Nguyên và vùng Tây Bắc có mật độ từ 50 - 100 người/km2, nhiều nơi

dưới 50 người/km2

- Trong nội vùng cũng có sự khác nhau (dẫn chứng)

* Giữa thành thị và nông thôn

Tỉ lệ dân thành thị còn thấp, song có xu hướng tăng (dẫn chứng)

0,25

0,25

0,25

0,25

b) Vì sao trong những năm qua người lao động nước ta khó tìm được việc làm?

Học sinh trình bày được:

- Nền kinh tế tạo việc làm ít hơn số lao động gia tăng hàng năm

- Nhiều bất cập trong đào tạo nghề của nhà nước và chọn nghề của học sinh

- Những tiêu cực trong xin việc, …

1,00

Trang 4

Câu 3

(3.0

điểm)

a) Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ Vì sao TP.Hồ Chí Minh trở

thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay?

*Các trung tâm công nghiệp Đông Nam Bộ:

TP.Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một

(Thí sinh nêu thêm trung tâm không thuộc vùng Đông Nam Bộ thì không cho điểm

phần này)

* TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay vì:

- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, là trung tâm kinh tế-chính trị-văn hóa lớn nhất

nước ta

- Lao động có chuyên môn kĩ thuật cao, cơ sở hạ tầng thuộc loại tốt nhất

- Gần các vùng nguyên liệu: thủy hải sản, lương thực, cây công nghiệp…

- Tập trung nhiều ngành công nghiệp, trong đó có nhiều ngành trọng điểm; có sức

hút đối với các nguồn lực bên ngoài

(Thí sinh nêu được các nguyên nhân khác cộng 0,25 điểm, nhưng không quá 1,00

điểm)

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

b) Chứng minh rằng trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có những chuyển

biến rõ rệt về cơ cấu ngành.

* Sự thay đổi tỷ trọng của các ngành trong cơ cấu GDP

- Cơ cấu ngành của nền kinh tế nước ta thay đổi tích cực và theo xu thế thế giới

- Những chuyển biến cụ thể trong cơ cấu ngành (dẫn chứng)

* Sự thay đổi cơ cấu trong nội bộ từng ngành

- Trong nông nghiệp: giảm tỉ trọng ngành tồng trọt, tăng chăn nuôi (dẫn chứng)

- Trong công nghiệp: giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng công nghiệp chế

biến (dẫn chứng)

- Trong dịch vụ, một số ngành tăng trưởng vượt bậc, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu

ngành dịch vụ

0,25 0,25

Trang 5

- Sản lượng lúa tăng liên tục (dẫn chứng)

- Năng suất lúa tăng liên tục (dẫn chứng)

0,25

0,25

………Hết ………

Trang 6

1 Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với tự nhiên nước ta

2 Giải thích sự khác biệt về khí hậu đông Trường Sơn và Tây Nguyên

Câu II (6,0 điểm)

1 So sánh địa hình đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Tại sao

lại có sự khác biệt đó?

2 Trình bày biểu hiện của thiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần sông ngòi ở

nước ta

Câu III (6,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích và sản lượng lúa của nước ta (1990-2013)

Diện tích (nghìn ha) 6.042 6.765 7.653 7.324 7.900 Sản lượng (nghìn

tấn)

19.225 24.963 31.393 35.859 44.100

1 Hãy tính năng suất lúa của nước ta thời kỳ 1990-2013

2 Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa của

nước ta qua thời kỳ 1990-2013

3 Nhận xét về sự biến động diện tích, sản lượng và năng suất lúa nước ta thời kỳ

1990-2013

Câu IV(4 điểm)

1 Trình bày đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt gió mùa trên núi

2 Giải thích tại sao giới động vật tự nhiên nước ta phong phú đa dạng nhưng

đang bị giảm sút nghiêm trọng?

Trang 7

- Quy định thiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa…

- Tài nguyên khoáng sản, sinh vật phong phú đa dạng……

- Tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên………

- Nằm trong vùng nhiều thiên tai……

0,5 0,5 0,5 0,5

2 Giải thích sự khác biệt về khí hậu đông Trường Sơn và Tây Nguyên 2,0

1 So sánh địa hình đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

Tại sao lại có sự khác biệt đó?

4,0

So sánh

Giống nhau

- Đều được hình thành tạ các vùng sụt võng theo các đứt gãy sâu

- Hình thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ trên vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, hướng nghiêng chung TB-ĐN Hiện nay cả hai đồng bằng vẫn tiếp tục mở rộng

0,5

0,5

0,5

Trang 8

Trang 3

- Địa hình:

ĐBSH nhiều ô trũng ngập nước, ruộng bậc cao bạc màu, đòi núi sót cồn cát, bãi bồi, có đê ngăn lũ; ĐBSCL nhiều vùng trũng lớn, gờ đất cao ven sông, cồn cát ven biển, sông ngòi, kênh rạch dày đặc

Giải thích

Sự khác biệt về địa hình của hai đồng bằng do:

- Biên độ sụt võng khác nhau (dẫn chứng)

- Khả năng bồi tụ khác nhau (dẫn chứng)

- Tác động của con người (dẫn chứng)

1,0

2 Trình bày biểu hiện của thiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần

sông ngòi ở nước ta

2,0

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc:

+ Có 2360 con sông chiều dài trên 10km

+ Dọc bờ biển, trung bình 20km gặp một cửa sông

+ Sông ngòi nhiều nhưng phần lớn là sông nhỏ

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa:

+ Tổng lượng nước 839 tỷ m3/năm

+ Tổng lượng phù sa hàng năm 200 triệu tấn

- Chế độ nước theo mùa:

+ Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô

+ Chế độ dòng chảy diễn biến thất thường

Đơn vị:(tạ/ha)

1,0 0,5

- Diện tích, sản lượng, năng suất lúa nước ta 1990-2013 có sự biến động

- Sản lượng, năng suất tăng liên tục, diện tích cũng có xu hướng tăng chung nhưng năm 2006 có xu hướng giảm (dẫn chứng)

- Tốc độ tăng trưởng của sản lượng cao nhất 299%, đến năng suất 175%,

thấp nhất là diện tích 131%

1,0 0,5

0,5

Trang 9

Trang 4

4,0

IV

1 Trình bày đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt gió mùa trên núi 2,0

- Độ cao: Miền bắc: 600-700 đến 2600m; miền nam 900-1000 đến 2600m

- Khí hậu: Mát mẻ, không có tháng nào nhiệt trên 250C; Mưa nhiều, độ ẩm tăng

- Đất: + Feralit có mùn: 600m đến 1600-1700m + Đất mùn: Trên 1600-1700m

- Hệ sinh thái: Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, nhiều chim thú quý cận nhiệt phương bắc Trên 1600-1700m, rừng sinh trưởng kém, đơn giải về thành phần

loài

0,5 0,5 0,5

0,5

2 Giải thích tại sao giới động vật tự nhiên nước ta phong phú đa dạng

nhưng đang bị giảm sút nghiêm trọng?

2,0

- Phong phú đa dạng do ảnh hưởng của vị trí dịa lý…

- Sự giảm sút nghiêm trọng: Rừng bị tàn phá, săn bắn, buôn bán trái phép,

ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, chính sách phát triển chưa hợp lý

1,0

1,0

Trang 10

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN Đề thi khảo sát chất lượng lớp 12 – Lần 1 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Môn: Địa Lí – Thời gian: 180 phút

Câu I: (2,5 điểm)

1 Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam?

2 Trình bày và giải thích đặc điểm chung của sông ngòi Bắc Bộ

Câu II: (3 điểm)

1 Thiên nhiên phân hoá theo chiều Bắc – Nam Nguyên nhân và biểu hiện?

2 Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta

Câu II: (2 điểm): Cho bảng số liệu sau đây:

Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta (Đơn vị: %)

Câu IV: (2,5 điểm)

Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 21 Công nghiệp chung và kiến thức được học Anh (chị)hãy:

1 Chứng minh sự chênh lệch giữa các vùng về tình hình phát triển và phân bố công nghiệp

2 Giải thích nguyên nhân tạo nên sự chênh lệch đó

………Hết………

Trang 11

Hướng dẫn chấm

Câu I 1 Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam? 1,0

* Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính

chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh

khoáng Châu Á - Thái Bình Dương, trên đường di cư của nhiều loài động thực

vật nên nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng

+ Hướng của sông ngòi: tây bắc - đông nam và vòng cung, phần lớn đều đổ ra

biển Đông, trừ hệ thống sông Kỳ Cùng- Bằng Giang đổ vào sông Tây Giang

(Trung Quốc)

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có các hệ thống sông : Hồng, Thái Bình, Mã,

Kỳ Cùng - Bằng Giang

+ Chế độ nước: có mùa lũ khoảng từ tháng VI đến tháng X, mùa cạn từ tháng

XI đến tháng IV năm sau Sông có độ dốc lớn, lượng phù sa nhiều

- Giải thích:

+ Các dãy núi chính của vùng chạy theo hai hướng: tây bắc - đông nam và

vòng cung

+ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích của miền nên mạng lưới sông

ngòi dày đặc, sông đào lòng mạnh, mang theo lượng phù sa lớn

Trang 12

+ Bắc Bộ có mùa đông rõ rệt nhất nước ta với đặc trưng thời tiết là lạnh-khô

(nửa đầu mùa đông) và lạnh -ẩm-mưa phùn (cuối đông) nên sông ngòi cạn

nước vào mùa đông

+ Do lãnh thổ nước ta trải dài…15 vĩ tuyến

+ Do ảnh hưởng của địa hình: các dãy núi ĐT, các dãy núi đâm ngang ra biển,

do ảnh hưởng của gió mùa

- Nhiệt độ trung bình năm khácao Có mùa đông lạnh từ 2-3tháng: Tb < 180C Biên độnhiệt lớn Cảnh sắc thiênnhiên thay đổi theo mùa X-H-T-Đ

- Đới rừng nhiệt đới gió mùa

là cảnh quan thiên nhiên tiêubiểu của miền Thành phầnloài: Nhiệt đới chiếm ưu thế,ngoài ra còn có các loài cây ánhiệt đới, vùng đồng bằng vàomùa đông trồng được cả câyrau ôn đới

- Vĩ tuyến 16 trở vào

- Thiên nhiên mang đặc trưng cho vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa không có mùa đông lạnh

- Nhiệt độ trung bình năm caoKhông có tháng nào nhiệt độxuống dưới 200C Biên độnhiệt nhỏ.Cảnh sắc thiênnhiên thay đổi theo 2 mùa

- Đới rừng cận xích đạo giómùa là cảnh quan thiên nhiêntiêu biểu của miền.Thànhphần loài: phần lớn thuộcvùng xích đạo và nhiệt đới từphương nam đi lên hoặc từphía Tây Ấn Độ-Mianma di

Trang 13

2 Đặc điểm nguồn lao động nước ta 1,5

- Số lượng:

+ Nguồn lao động nước ta dồi dào do dân số nước ta đông, thuộc loại trẻ( dẫn

chứng)

+ Tốc độ tăng nguồn lao động tương đối cao nên hàng năm số lao động được

bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động

- Chất lượng:

+ Mặt mạnh:

* Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất đặt biệt là

sản xuất nông nghiệp

* Trình độ lao động nói chung ngày càng được nâng cao (DC)

+ Mặt hạn chế:

* Thiếu kỹ luất, tác phong công nghiệp chưa cao; thiếu lao động có tay nghề,

đặc biệt là đội ngũ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề

* Phân bố không đều cả về sô lượng và chất lượng (DC)

0,25

0,25

0,250,250,25

0,250,25

+ Có chú giải và tên biểu đồ

+ Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ

- Biểu đồ:

1,0

Trang 14

BIỂU ĐỒ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA

0,5

- Nhận xét

+ Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta trong giai

đoạn 1990 - 2005 có sự chuyển dịch, nhưng còn chậm:

+ Sự chuyển dịch diễn ra theo hướng giảm tỉ trọng của trồng trọt và tăng tỉ

trọng của chăn nuôi (dẫn chứng)

- Giải thích:

+ Sự chuyển dịch diễn ra theo hướng tiến bộ là tất yếu

+ Giảm tỉ trọng của trồng trọt (chủ yếu là cây lương thực) và tăng tỉ trọng của

chăn nuôi nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn Dịch vụ nông nghiệp chiếm

tỉ trọng không đáng kể và còn đóng vai trò nhỏ bé trong cơ cấu giá trị sản xuất

Trang 15

-Hết - Sự phát triển và phân bố công nghiệp không đều giữa các vùng lãnh thổ

- Các vùng tập trung công nghiệp, tốc độ phát triển nhanh: Đông Nam Bộ,

Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long

- Duyên Hải Miền Trung: sự phát triển công nghiệp và mức độ tập trung công

nghiệp vào loại trung bình

- Các vùng công nghiệp kém phát triển: Tây Nguyên, Tây Bắc

- Sự chênh lệch giữa các vùng lãnh thổ quá lớn: (DC)

+ Giữa vùng phát triển nhất so với vùng chậm phát triển nhất chênh nhau quá

xa về giá trị sản xuất công nghiệp (giữa Đông Nam Bộ so với Tây Bắc, Tây

Nguyên)

+ Ngay giữa các vùng được coi phát triển cũng có sự chênh lệch (giữa Đông

Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long)

0,250,25

0,250,25

0,5

2 Giải thích nguyên nhân tạo nên sự chênh lệch đó

- Các vùng có sự phát triển và mức độ tập trung cao là do có sự đồng bộ về

các nhân tố về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao động, cơ sở

hạ tầng, đường lối chính sách của Đảng và nhà nước, thị trường tiêu thụ và

các chương trình hợp tác đầu tư nước ngoài

- Các vùng chậm phát triển và mức độ tập trung thấp là do sự thiếu đồng bộ

Trang 16

TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II

-*** -ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2

NĂM HỌC 2014- 2015 MÔN: ĐỊA LÍ; KHỐI: C

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể giao đề

Câu I (2,0 điểm)

1 Trình bày vị trí địa lí của nước ta

2 Phân tích các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế

- xã hội ở nước ta

Câu II (3,0 điểm)

1 Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta

2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh về chuyên môn hóa sản xuấtnông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long

Câu III (2,0 điểm)

Vì sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nướcta? Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, kể tên 5 trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thựcphẩm quy mô lớn

Câu IV (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta, giai đoạn 1990-2005

Năm Sản phẩm

Trang 17

Đáp án đề thi thử THPT quốc gia môn Địa - THPT Cẩm Giàng II năm 2015

- Nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gầntrung tâm của khu vực Đông Nam Á

- Hệ tọa độ địa lí trên đất liền: Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23023’ B tại

xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; điểm cực Nam ở

vĩ độ 8034’ B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau;

điểm cực Tây ở kinh độ 102009’Đ tại xã Sín Thầu, huyện MườngNhé, tỉnh Điện Biên; điểm cực Đông nằm ở kinh độ 109024’Đ tại

xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tớikhoảng vĩ độ 6050’B và từ khoảng kinh độ 1010Đ đến 117020’Đtại Biển Đông

- Việt Nam vừa gắn với lục địa Á-Âu, vừa tiếp giáp với BiểnĐông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn Kinh tuyến 1050Đchạy qua lãnh thổ nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ nằm trongkhu vực múi giờ thứ 7

0,25

0,25

0,25

0,25

2 Các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối

với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

1,0

* Các thế mạnh:

- Khoáng sản: tập trung nhiều loại như: đồng, chì, thiếc, sắt,crôm, bôxit, apatit, than đá, vật liệu xây dựng…là nguyên, nhiênliệu cho nhiều ngành công nghiệp phát triển

- Rừng và đất trồng: tạo cơ sở cho phát triển nền lâm- nôngnghiệp nhiệt đới Rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật

Các cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hìnhthành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả (ĐôngNam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ…), phát triểnchăn nuôi đại gia súc

- Nguồn thủy năng dồi dào: sông dốc, nhiều nước, có tiềm năngthủy điện lớn Tiềm năng du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu,rừng, môi trường sinh thái…thuận lợi cho phát triển du lịch sinh

0,25

0,25

0,25

Trang 18

thái, nghỉ dưỡng, tham quan.

* Hạn chế:

- Địa hình bị chia cắt mạnh gây trở ngại cho giao thông, khai thác

tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng Thiên tai: lũ quét,

mưa đá, sương muối…khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất 0,25

II

1 Những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta 1,5

* Thế mạnh:

- Nguồn lao động nước ta dồi dào, năm 2005 dân số hoạt động

kinh tế ở nước ta là 42,53 triệu người (chiếm 51,2% tổng số dân),

mỗi năm có thêm hơn 1 triệu lao động

- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất

phong phú

- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao

* Hạn chế:

- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít, vẫn chưa đáp ứng

được yêu cầu hiện nay, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công

nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu

- Chất lượng lao động giữa các vùng không đồng đều

- Có sự chênh lệch lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và

nông thôn

0,250,250,250,25

0,250,25

2 So sánh về chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp giữa Đồng

bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long 1,5

* Đồng bằng Sông Hồng:

- Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao

- Cây thực phẩm, đặc biệt là các loại rau cao cấp, cây ăn quả

Đay, cói

- Lợn, bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm, nuôi trồng thủy sản

nước ngọt, thủy sản nước mặn, lợ

* Đồng bằng Sông Cửu Long:

0,250,250,25

Trang 19

- Lúa có chất lượng cao.

- Cây công nghiệp ngắn ngày (mía, đay, cói) Cây ăn quả nhiệtđới

- Thủy sản (đặc biệt là tôm) Gia cầm (vịt đàn)

0,250,25

0,25

III Vì sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành

công nghiệp trọng điểm của nước ta? Dựa vào Atlat Địa lí

VN, kể tên 5 trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm quy mô lớn.

2,0

* Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành côngnghiệp trọng điểm vì :

- Cơ cấu ngành đa dạng

- Nhờ nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước

- Thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển

* Tên 5 trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩmquy mô lớn:

- Biểu đồ có 2 trục tung, mỗi trục tung biểu diễn một đơn vị:

(triệu tấn và tỉ kWh), trục hoành biểu diễn thời gian (năm)

- Biểu đồ vẽ chính xác, đẹp, ghi số liệu trên cột và đường biểudiễn, có đủ chú giải và tên biểu đồ

Trang 20

(Nếu vẽ sai hoặc thiếu, mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm)

Sản lượng than, dầu mỏ và điện ở nước ta, giai đoạn 1990-2005

đều tăng:

- Sản lượng than tăng (dẫn chứng)

- Sản lượng dầu mỏ tăng (dẫn chứng)

- Sản lượng điện tăng (dẫn chứng)

0,250,250,250,25

ĐIỂM TOÀN BÀI: I + II + III + IV = 10,0 điểm

Trang 21

TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015

Câu II (3,0 điểm)

1 Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta hiện nay Hãy giải thíchnguyên nhân của sự phân hóa đó

2 Tại sao phải đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sôngHồng? Nêu các định hướng chính trong tương lai

Câu III (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1 Nêu tên các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tíchgieo trồng chiếm trên 50%

2 Giải thích tại sao các tỉnh này lại có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp lớn?

Câu IV (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta

Trang 22

TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015

1 Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc Đặc điểm đó có ảnh hưởng

như thế nào đến sự phân hóa khí hậu trong vùng? (1đ)

- Đặc điểm (0,5đ)

+ Nằm giữa sông thung lũng sông Hồng và sông Cả+ Địa hình cao nhất nước ta, núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế+ Hướng núi và hướng nghiêng: Tây Bắc - Đông Nam

0,25

+ Địa hình chia 3 dải: phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn, phái tây là địahình núi trung bình của các dãy Pu đen đinh, Pu sam sao, ở giữa là các caonguyên, sơn nguyên đá vôi

+ Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng: s.Đà, s Mã, s

Chu

0,25

- Ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu (0,5đ)

+ Làm cho khí hậu phân hoá theo độ cao (diễn giải) 0,25+ Làm cho khí hậu phân hóa theo hướng của địa hình 0,25

2 Chứng minh dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí Sự phân bố dân cư chưa hợp lí gây hậu quả như thế nào cho sự phát triển kinh tế xã hội? (1đ)

- Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí (0,5đ)

* Trong trường hợp hs không nói được 1 trong 2 ý trên mà diễn giải được cả 2 ý dưới đây thì cho 0,25đ

+ Giữa các tỉnh/ thành phố+ Ngay trong một vùng: Đông Bắc & Tây Bắc

(3điểm) 1 Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta hiện nay Hãy giảithích nguyên nhân của sự phân hóa đó (1,5đ)

* Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta (1đ)

- Hoạt động công nghiệp tập trung vào một số khu vực (diễn giải)+ Bắc Bộ: Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận 0,25

0,25

* Nguyên nhân (0,5đ)

- Sự phát triển và phân bố công nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố:VTĐL, 0,25

Trang 23

tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng

- Những khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao gắn liền với: sự có

mặt của tài nguyên thiên nhiên hoặc gần nguồn tài nguyên,vị trí địa lí thuận

lợi ,nguồn lao động có tay nghề, kết cấu hạ tầng

0,25

* Trong trường hợp hs không nói được đủ 2 ý trên mà nói được ý sau

đây thì cho thêm 0,25 đ:

- Những khu vực gặp nhiều hạn chế trong phát triển công nghiệp là do sự

thiếu đồng bộ của các nhân tố : tài nguyên thiên nhiên hoặc gần nguồn tài

nguyên,vị trí địa lí ,nguồn lao động, kết cấu hạ tầng , đặc biệt GTVT còn

nhiều hạn chế

2 Tại sao phải đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng

bằng sông Hồng? Nêu các định hướng chính trong tương lai (1,5đ)

* Phải đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng

sông Hồng (0,5đ)

- Đbs.Hồng có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh

tế -xã hội của cả nước

- Cơ cấu kinh tế của vùng chưa phù hợp với tình hình phát triển kinh tế

hiện nay và tương lai

0,25

- Dân số quá đông, mật độ cao nên việc phát triển kinh tế với cơ cấu cũ sẽ

không đáp ứng được yêu cầu về sản xuất và đời sống

- Khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có của vùng

0,25

* Các định hướng chính trong tương lai (1đ)

- Tếp tục giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng tỉ trong của khu vực II và III

trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn

với giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường

0,25

- Trong nội bộ từng ngành:

+ KVI: giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản

Trong trồng trọt giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây CN, cây

thực phẩm và cây ăn quả

0,25

+ KVII: hình thành các ngành CN trọng điểm để sử dụng có hiệu quả các

thế mạnh về tự nhiên và con người của vùng: chế biến lương thực- thực

phẩm, dệt may và da giày, VLXD, cơ khí- kĩ thuật điện, điện tử

0,25

+ KVIII: Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ như du lịch, tài chính, ngân

hành, giáo dục- đào tạo

0,25

Câu III

(2điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:1.Nêu tên các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện

tích gieo trồng chiếm trên 50% (1 đ)

Tên các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện

tích gieo trồng chiếm trên 50% : Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng,

Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bến Tre

*Hs phải nêu được từ 7 tỉnh trở lên mới được điểm tối đa

Nếu nêu được 5 tỉnh thì chỉ được 50% điểm của câu này

Trang 24

- Đất đai: ba gian, đất xám trên phù sa cổ 0,25

- Khí hậu cận xích đạo thích hợp cho cây CN ưa nhiệt, phơi sấy sản phẩm

- Sông ngòi: các hệ thông sông -> cung cấp nước tưới 0,25

(3điểm) 1.Tính tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngànhvận tải của nước ta giai đoạn 1990 – 2010 (lấy năm 1990= 100%) (0,5đ)

Bảng: T˨c đ tăng trɵ ng kh˨i lɵ ng hàng hóa vʻn chuy˔n phân theo ngành

vʻn tʱi c a nɵ c ta giai đoʭn 1990 – 2010 (Đɳn vˢ:%)

Năm Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển

2 Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận

chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 – 2010 (1,5đ)

- Vẽ đúng dạng biểu đồ đường, các dạng biểu đồ khác không cho điểm

- Đủ yếu tố: tên bđ, chú giải, trục thời gian, trục tốc độ tăng trưởng Tương

đối chính xác và đủ các năm, không bắt buộc ghi số liệu trên biểu đồ 1,5

- Sai hoặc thiếu mỗi yếu tố (tên bđ, chú giải, trục thời gian, trục tốc độ

tăng trưởng) trừ 0,25đ

*Trường hợp không có chú giải hoặc chú giải sai thì giám khảo đối

chiếu bđ đã vẽ với số liệu các năm đã cho, nếu thấy phù hợp thì cho phần

biểu đồ

3 Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 - 2010 (1đ)

*Nhận xét (0,5đ)

- Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của 4 ngành vận tải

của nước ta giai đoạn 1990 – 2010 đều tăng (dẫn chứng )

0,25

- Tốc độ tăng trưởng khác nhau: ngành có tốc độ tăng trưởng khối lượng

hàng hóa vận chuyển tăng nhanh nhất là đường biển (dẫn chứng ), đứng

thứ 2 là đường bộ (dẫn chứng ), thứ 3 là đường sông (dẫn chứng ), thấp

nhất là đường sắt (dẫn chứng )

0,25

*Giải thích (0,5đ)

- Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai

đoạn 1990 – 2010 tăng mạnh do nền kinh tế phát triển sau Đổi mới-> nhu

cầu vận chuyển tăng

0,25

- Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phụ thuộc vào đặc

điểm kinh tế- kỹ thuật và nhu cầu vận chuyển của từng ngành Vận tải

đường biển gắn liền với hoạt động ngoại thương, vận tải đường sông gặp

nhiều khó khăn do các nhân tố tự nhiên, vận tải đường sắt chậm đổi mới, ít

được đầu tư, vận tải đường bộ cơ động trên nhiều loại địa hình, được đầu tư

0,25

Trang 25

Tổng điểm toàn bài (I + II + III + IV) 10,00

Trang 26

SỞ GD&ĐT THANH HÓA ĐỀ THI THỬ KÌ THI QUỐC GIA LÂN THỨ 2 NĂM 2014 - 2015

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

2 Chứng minh rằng nước ta có nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp điện lực Kể tên 4 nhà máy thủy điện với công suất mỗi nhà máy từ 400MW trở lên đang hoạt động ở Việt Nam.

Câu III (6,0 điểm).

Cho bảng số liệu:

Diện tích và sản lượng lúa của nước ta.

Năm Diện tích lúa cả năm

(nghìn ha)

Sản lượng lúa cả năm (nghìn tấn)

Trong đó sản lượng lúa đông xuân (nghìn tấn)

Trang 27

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

SỞ GD&ĐT THANH HÓA THI THỬ KÌ THI QUỐC GIA NĂM 2014 - 2015

(Đáp án – thang điểm có 04 trang)

I

(4,0đ) 1 Đặc điểm chung địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, ảnh hưởng của đặc điểm đó tới sông ngòi của miền: 2đ

- Đặc điểm chung địa hình

+ Chủ yếu là địa hình đồi núi, trong đó có những dãy núi cao, đồ sộ ( Hoàng Liên Sơn,

Trường Sơn Bắc…)

+ Hướng nghiêng chung địa hình: Tây Bắc – Đông Nam; hướng núi: Tây Bắc – Đông

Nam và Tây – Đông

+ Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ Đồng bằng Châu thổ → Đồng bằng ven biển

+ Nhiều cồn cát, bãi biển đẹp, nhiều đầm phá

- Ảnh hưởng:

+ Quy định hướng sông ngòi của miền: Hướng TB – ĐN (dẫn chứng); hướng Tây –

Đông (dẫn chứng).

+ Ảnh hưởng đến chiều dài, độ dốc của sông: sông Tây Bắc dài, diện tích lưu vực lớn,

độ dốc trung bình nhỏ; sông Bắc Trung Bộ ngắn, dốc, diện tích lưu vực nhỏ

+ Ảnh hưởng đến chế độ nước sông, tới khả năng xâm thực, vận chuyển và bồi tụ sông

2 Cơ cấu lao động theo ngành nước ta đang có chuyển biến Nguyên nhân 2đ

- Cơ cấu lao động theo ngành nước ta đang có chuyển biến theo hướng: giảm tỉ trọng

lao động trong khu vực I, tăng tỉ trọng lao động trong khu vực II và khu vực III Sự

chuyển dich này hoàn toàn phù hợp với tình hình trong nước và hoàn cảnh quốc tế, tuy

nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm.(dẫn chứng)

- Nguyên nhân:

+ Do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

+ Những chính sách của nhà nước trong phát triển kinh tế

+ Xuất phát từ yêu cầu của sự phát triển, hiệu quả kinh tế của công nghiệp và dịch vụ

cao hơn nhiều so với nông nghiệp

+ Xu hướng chung của thế giới…

1,0đ

1,0đ

II

(6,0đ) 1 Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản Nuôi trồng tăng tỷ trọng trong cơ cấu sản lượng và giá trị sản xuất ngành thủy sản: 3,5đ

- Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản:

+ Tình hình chung:

 Sản lượng thủy sản tăng nhanh, 2005 đạt hơn 3,4 triệu tấn

 Bình quân thủy sản/người tăng, hiện nay đạt 42kg/người/năm

 Nuôi trồng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong sản lượng và giá trị sản xuấtngành thủy sản

+ Khai thác:

 Sản lượng khai thác tăng (dẫn chứng)

 Phân bố: tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh khai thác thủy sản, các tỉnh

Trang 28

 Nhiều giống thủy sản được nuôi trồng, quan trọng nhất là tôm, cá tra, cá basa…

 Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long, ĐB Sông Hồng…

- Nuôi trồng tăng tỷ trọng vì:

+ Nguồn lợi tự nhiên ngày càng cạn kiệt

+ Thực hiện chính sách coi trọng và bảo vệ nguồn lợi tự nhiên

+ So với khai thác, thủy sản nuôi trồng đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường, đem lại

hiệu quả kinh tế cao hơn

1,5đ

2 Thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp điện lực 2,5đ

- Nước ta có nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp điện lực (cả thủy

điện lẫn nhiệt điện)

- Về thủy điện, nước ta có nguồn trữ năng lớn trên các hệ thống sông Hồng (11 triệu

KW), sông Xexan, sông Srêbôk, sông Đồng Nai

- Về nhiệt điện, nước ta có nguồn dự trữ than đá ở khu vực phía Bắc (tỉnh Quảng

Ninh) và khí đốt trên thềm lục địa phía Nam (các bể trầm tích : Cửu Long, Nam Côn

Sơn, Thổ Chu - Mã Lai) Dẫn chứng

Hai nguồn nhiên liệu này là điều kiện để phát triển ngành nhiệt điện ở nước ta đã làm

tăng nhanh tỉ trọng của ngành nhiệt điện so với tổng sản lượng điện ở nước ta (70%)

Tên các nhà máy thủy điện có công suất 400 MW trở lên đang hoạt động ở Việt Nam:

Hòa Bình, Sơn La, Xexan, Trị An

0,5đ0,5đ

 Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ

2 Nhận xét và giải thích: BSL: Năng suất lúa cả năm và tỷ trọng sản lượng lúa Đông

Xuân trong sản lượng lúa cả nước

Năng suất (tạ/ha)

36,9 41,0 42,4 45,9 48,9 48,9 49,9

Tỷ trọng lúa ĐX (%)

43,0 44,9 47,9 48,5 48,4 49,0 49,4

- Nhận xét:

+ Diện tích:

Giai đoạn 1995 – 2007 diện tích lúa cả năm tăng (dẫn chứng).

 Tốc độ tăng không ổn định: giai đoạn 1995 – 2000 tăng liên tục sau đó 2000 –

Trang 29

(4,0đ)

1

+ Sản lượng:

 Tổng sản lượng lúa cả năm và sản lượng lúa Đông Xuân tăng (dẫn chứng)

 Tỷ trọng sản lượng lúa đông xuân tăng trong tổng sản lượng lúa (dẫn chứng).

- Giải thích:

+ Diện tích tăng do khai hoang phục hóa, do nâng cao hệ số sử dụng đất Giai đoạn

2000 – 2007 giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng

+ Năng suất tăng do áp dụng KHKT váo sản xuất lúa

+ Sản lượng tăng chủ yếu do năng suất tăng Lúa đông xuân tăng tỷ trọng trong tổng

sản lượng lúa vì đây là vụ lúa cho năng suất cao và ổn định

- Khó khăn: nguồn lợi thủy sản ven bờ giảm sút, thiên tai, TQ tranh chấp…

* Ưu tiên khai thác thủy sản xa bờ do:

- tiềm năng còn lớn trong khi ven bờ đang suy giảm

- Khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển – đảo…

1,0đ

1,0đ

2 - Đặc điểm của khu công nghiệp:

- Nguyên nhân

+ Sau năm 1990 nước ta bắt đầu công cuộc CNH, HĐH  xuất hiện hình thức

+ Tăng nhanh nhằm thu hút vốn đầu tư, tập trung cơ sở hạ tầng và các nguồn lực để

phát triển công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập,…

+ Đa dạng nhằm định hướng phát triển và thúc đẩy năng lực khoa học công nghệ, tạo

động lực cho sự phát triển công nghiệp…

1,0đ1,0đ

Trang 30

Câu I (2,0 điểm)

Vị trí địa lí có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành các đặc điểm

tự nhiên nước ta Anh (chị) hãy:

1) Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, lãnh thổ của nước ta.

2) Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu Việt Nam

là do vị trí địa lí, lãnh thổ quy định.

Câu II (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học hãy:

1) Kể tên các trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất từ (10 – 50

nghìn tỉ đồng) và trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất từ (3 – 9,9 nghìn

tỉ đồng) ở vùng Đồng bằng sông Hồng và phụ cận.

2) Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở vùng Đồng bằng

sông Hồng và phụ cận.

Câu III (2,0 điểm)

Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến phát triển kinh tế

-xã hội của nước ta.

1) Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo

hoạt động của nước ta năm 1995 và 2005.

2) Nhận xét, giải thích sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản phân

theo hoạt động của nước ta.

ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015

Môn thi: Địa lý

Ngày thi 7/3/2015

Thời gian làm bài 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Trang 31

-SỞ GD & ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ

KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015

Môn thi: Địa lý

+ Hình thể: trải dài 15 vĩ độ khoảng 2000 km, hẹp ngang nơi hẹp nhất (Quảng Bình khoảng hơn 50 km), nơi rộng nhất khoảng 600 km.

+ Đường biên giới: giáp Trung Quốc (hơn 1400 km), giáp Lào (gần

2100 km), giáp Campuchia (hơn 1100km) Đường bờ biển dài khoảng 3260 km.

- Vùng biển:

+ Diện tích hơn 1 triệu km2.

+ Bao gồm: vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

- Vùng trời: Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ không giới hạn độ cao, trên đất liền được xác định bởi đường biên giới, trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải và không gian các đảo.

0,5

0,25

0,25

2 Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam 1,0

- Vị trí nội chí tuyến: quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu, các thành phần và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.

- Nằm ở rìa đông bán đảo Đông - Dương, giáp Biển Đông quy định tính chất bán đảo của thiên nhiên Việt Nam, thiên nhiên Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

- Giáp Biển Đông đã quy định thiên nhiên Việt Nam tính chất ẩm.

- Nằm ở trung tâm khu vực châu Á gió mùa, sự hoạt động của chế độ gió mùa, giao tranh với gió Tín phong của vùng nội chí tuyến đã quy định nhịp điệu mùa của khí hậu, các thành phần khác và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.

0,25 0,25 0,25 0,25

- Các trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất từ (10 – 50 nghìn tỉ đồng):

+ Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hạ Long

Trang 32

- Các trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất từ (3 – 9,9 nghìn tỉ đồng): Cẩm Phả, Thái Nguyên, Việt Trì, Hải Dương

2

Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở vùng Đồng bằng

- Mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.

- Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp chuyên môn hóa tỏa đi 6 hướng dọc các tuyến giao thông quan trọng:

+ Hướng Đông: Hà Nộ - Hải Dương – Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả (cơ khí, chế biến thực phẩm, khai thác than, vật liệu xây dựng).

+ Hướng Đông Bắc: Hà Nội – Bắc Ninh – Bắc Giang (vật liệu xây dựng, hóa chất).

+ Hướng Bắc: Hà Nội – Thái Nguyên (luyện kim, cơ khí).

+ Hướng Tây Bắc: Hà Nội – Phúc Yên – Việt Trì (Cơ khí, hóa chất, giấy).

+ Hướng Tây Nam: Hà Nội – Hà Đông – Hòa Bình (Dệt may, thủy điện).

+ Hướng Nam: Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa (Cơ khí, dệt may, điện, vật liệu xây dựng)

(HS làm thiếu 1-2 hướng trừ 0,25 điểm, thiếu 3-4 hướng trừ 0,5 điểm…)

III

2,0

(điểm)

Những ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã

- Đô thị hóa có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế của nước ta.

- Các đô thị có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong nước Năm 2005 khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp xây dựng, 87%

- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm tăng thu nhập cho người lao động.

Trang 33

Cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo hoạt động

của nước ta năm 1995 và 2005

- Có chú giải và tên biểu đồ.

- Đẹp, chính xác về tỉ lệ, ghi số liệu trên biểu đồ

- Cơ cấu sản lượng ngành thủy sản phân theo hoạt động kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch.

- Trong cơ cấu đánh bắt nuôi trồng thủy sản có sự thay đổi, năm 1995

tỉ trọng đánh bắt cao hơn nuôi trồng, đến năm 2005 tỉ trọng hoạt động

nuôi trồng cao hơn đánh bắt (dẫn chứng)

- Tỉ trọng hoạt động nuôi trồng thủy sản tăng nhanh (dẫn chứng)

- Tỉ trọng hoạt động đánh bắt thủy sản giảm nhanh (dẫn chứng)

0,25 0,25

0,25 0,25

- Tổng số điểm toàn bài là 10 điểm

- Nếu thí sinh không diễn đạt như hướng dẫn song vẫn đảm bảo tốt về mặt nội dung thì vẫn có thể cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 24/07/2015, 12:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn năm 2010 là 1,73 đvbk - 15 đề thi thử thpt quốc gia môn địa 2015
Hình tr òn năm 2010 là 1,73 đvbk (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w