1. Trang chủ
  2. » Đề thi

15 đề thi thử thpt quốc gia môn địa lí có đáp án chi tiết kèm theo

74 2,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội của nước ta: - Thế mạnh: + Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gố

Trang 1

1.1 Nêu phạm vi lãnh thổ nuớc ta.

1.2 Là công dân Việt Nam, anh (chị) hãy liên hệ trách nhiệm của mình đối với vấn đềbảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông

1.3 Tại sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ

độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi?

Câu 2 (3.5 điểm).

2.1 Trình bày những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối vớiphát triển kinh tế - xã hội của nước ta

2.2 Cho bảng số liệu sau:

Diện tích, dân số của một số huyện và tỉnh Bắc Giang năm 2011.

Câu 3 (3.0 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Giá trị hàng xuất khẩu Việt Nam phân theo nhóm hàng năm 2000 và 2005

(Đơn vị: Triệu USD)

Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 4903,1 16321,5

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Phòng thi:

Trang 2

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN

HDC ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1

Năm học 2015-2016 Môn: ĐỊA LÍ LỚP 12

1 1.1 Nêu phạm vi lãnh thổ nuớc ta.

- Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng

biển và vùng trời

- Vùng đất:

+ Diện tích là 313 212 km2(Niêm giám thống kê 2006; Có hơn 4600 km đường

biên giới trên đất liền…; Đường bờ biển dài 3260 km…(dẫn chứng)

+ Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và 2 quần đảo trên

biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (Khánh

Hòa)

- Vùng biển:

+ Có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đông Vùng biển của nước ta tiếp

giáp với vùng biển của 7 quốc gia… (dẫn chứng)

+ Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,

vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa

- Vùng trời:

+ Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta; trên đất

liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài

của lãnh hải và không gian các đảo

0.25

0.250.25

0.250.25

0.25

1.2 Là công dân Việt Nam, anh (chị) hãy liên hệ trách nhiệm của mình đối

với vấn đề bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông.

- Tích cực học tập, lao động sản xuất để góp phần đẩy nhanh tăng trưởng kinh

tế tạo ra sức mạnh về kinh tế, từ đó củng cố sức mạnh về quốc phòng

- Bằng kiến thức đã học được, tích cực tuyên truyền cho nhân dân, gia đình,

bạn bè quốc tế về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam

0.50.5

1.3 Tại sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước

có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi?

- Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính

chất nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến có nền nhiệt độ cao …;

0.250.5

Trang 3

Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng cuả gió Mậu dịch

(Tín phong) và gió mùa châu Á… nên khí hậu có 2 mùa rõ rệt

+ Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển

Đông… đã làm cho thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển…

0.25

2 2.1 Thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát

triển kinh tế - xã hội của nước ta:

- Thế mạnh:

+ Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc

nội sinh như đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, niken, crôm, vàng, vonfram…và các

khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh như bôxit, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu

xây dựng Đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

+ Rừng và đất trồng: Tạo cơ sở phát triển nền lâm-nông nghiệp nhiệt đới Rừng

giàu có về thành phần loài động, thực vật; trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu

biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới

Miền núi nước ta còn có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho

việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển

chăn nuôi đại gia súc.Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn

có thể trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới Đất đai vùng bán

bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn

quả và cả cây lương thực

+ Nguồn thủy năng: Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện

lớn

+Tiềm năng du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham

quan, nghỉ dưỡng….nhất là du lịch sinh thái

- Hạn chế:

Ở nhiều vùng núi, địa hình chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc,

gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế

giữa các vùng

Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra các thiên tai như lũ

nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát

sinh động đất

Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại….thường gây tác hại

lớn cho sản xuất và đời sống dân cư

0.25

0.250.25

Trang 4

Tỉnh, Huyện Diện tích (km²) Dân số

(nghìn người)

Mật độ dân số(người/km2)

Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 33,8 41,0

* Giá trị hàng xuất khẩu:

Từ năm 2000 đến 2005 có sự thay đổi

- Tổng giá trị hàng xuất khẩu tăng nhanh (dẫn chứng)

- Giá trị các nhóm hàng xuất khẩu đều tăng, nhưng có sự khác nhau

giữa các nhóm hàng (dẫn chứng)

* Cơ cấu hàng xuất khẩu:

Từ năm 2000 đến 2005 có sự thay đổi

- Tỉ trọng hàng công nghiệp và khoáng sản; nông, lâm, thủy sản giảm

dần (dẫn chứng)

- Tỉ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng (dẫn chứng)

0.250.25

0.25

0.25

Tổng điểm toàn bài là 10 điểm

Trang 5

SỞ GD & ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ

ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn thi: Địa lý

Ngày thi 8/11/2015

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

-

Câu I (2,0 điểm)

1) Nêu khái quát về biển Đông nước ta

2) Trình bày đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

Câu II (2,0 điểm)

Chứng minh rằng Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa

Câu III (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:

1) Kể tên các nhà máy nhiệt điện và thủy điện của vùng Đông Nam Bộ

2) Giải thích vì sao Đông Nam Bộ lại tập trung nhiều các nhà máy nhiệt điện

Trang 6

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 NĂM HỌC 2015 - 2016

Môn: Địa lý, Khối: 12

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

1 Chứng minh rằng tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta phong phú và đa dạng

2 So sánh sự khác biệt về cảnh quan của phần lãnh thổ phía Bắc với phần lãnh thổ phía Nam (Ranh giới là dãy Bạch Mã) Giải thích nguyên nhân tạo nên sự khác nhau đó

Câu 4 (3,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu:

Hiện trạng sử dụng đất ở Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng

của nước ta năm 2009 (đơn vị: nghìn ha) Loại đất Trung du miền núi Bắc Bộ Đồng bằng sông Hồng

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:……… ….….… Số báo danh:………

Trang 7

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 NĂM HỌC 2015 - 2016

Môn: Địa lý, Khối: 12

- Nằm rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực

- Tiếp giáp trên đất liền: Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào, phía tây nam giáp Campuchia, phía đông và đông nam giáp Biển Đông với 8 quốc gia

0,25

- Hệ tọa độ địa lí phần đất liền:

+ Điểm cực Bắc: vĩ độ 23023’B (Hà Giang)

+ Điểm cực Nam: vĩ độ 8034’B (Cà Mau)

+ Điểm cực Tây: kinh độ 102009’Đ (Điện Biên)

+ Điểm cực Đông: kinh độ 109024’Đ (Khánh Hòa)

0,25

- Trên biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ

6050’B và từ khoảng kinh độ 1010Đ đến trên 117020’Đ trên biển 0,25

- Như vậy: Kinh tuyến 1050 Đông chạy qua nước ta nên đại bộ phận lãnh

0,25

2

(2,5

điểm)

1 Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì

khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình? 1,5

* Về điều kiện hình thành:

- Đồng bằng sông Hồng: là đồng bằng châu thổ được bồi tụ do phù sa của

hệ thống sông Hồng - Thái Bình

0,25

- Đồng bằng sông Cửu Long: là đồng bằng châu thổ được bồi tụ do phù sa

* Đặc điểm địa hình:

- Đồng bằng sông Hồng:

Trang 8

2/4

+ Diện tích: 15 nghìn km2; cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển

+ Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô và có đê sông ngăn lũ

+ Vùng trong đê không được bồi tụ phù sa, gồm các ruộng cao bạc màu và

ô trũng ngập nước; vùng ngoài đê được bồi đắp phù sa

0,5

- Đồng bằng sông Cửu Long:

+ Diện tích: 40 nghìn km2; địa hình thấp và bằng phẳng hơn

+ Bề mặt đồng bằng không có đê, có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

+ Về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nước triều lấn mạnh; có các vùng trũng chưa được bồi lấp xong

0,5

2 Chỉ ra những thuận lợi và khó khăn của khu vực đồng bằng đối với

- Hạn chế: Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, thường xảy ra gây

- Tài nguyên khoáng sản:

+ Trữ lượng lớn và giá trị cao là dầu khí, hai bể dầu khí lớn nhất hiện đang được khai thác là Nam Côn Sơn và Cửu Long; các bể Thổ Chu - Mã Lai

và Sông Hồng cũng có trữ lượng đáng kể,…

0,25

+ Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguyên liệu quý cho công nghiệp Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối 0,25

- Tài nguyên hải sản:

+ Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ven bờ (có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực,…)

0,25

+ Ven các đảo, nhất là hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa còn có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác

0,25

2 So sánh sự khác biệt về cảnh quan của phần lãnh thổ phía Bắc với

phần lãnh thổ phía Nam (Ranh giới là dãy Bạch Mã) Giải thích nguyên nhân tạo nên sự khác nhau đó

Trang 9

ẩm, mưa nhiều, cây cối xanh tốt

- Sinh vật có các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây

á nhiệt đới như: dẻ, re, các loài cây ôn đới như: sa mu, pơ mu, các loài thú

có lông dày như: gấu, chồn,… Ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng được rau ôn đới

0,25

* Phần lãnh thổ phía Nam (từ 16ºB trở vào):

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa 0,25

- Sinh vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam đi lên hoặc từ phía Tây di cư sang Có nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô, xuất hiện rừng thưa nhiệt đới khô Động vật phong phú, tiêu biểu là các loài thú lớn (voi, hổ, báo,…), đầm lầy nhiều trăn, rắn, cá sấu,…

0,25

* Giải thích nguyên nhân: do khí hậu của hai phần lãnh thổ khác nhau

- Phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 20ºC, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm nhiệt độ hạ thấp đáng kể (2 - 3 tháng < 18ºC) Biên độ nhiệt trung bình năm lớn

0,25

- Phía Nam nằm gần Xích Đạo, không ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc nhiệt

độ trung bình năm trên 25ºC và không có tháng nào dưới 20ºC Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ Khí hậu phân thành hai mùa mưa và khô rõ rệt

Bảng cơ cấu sử dụng đất của Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng

sông Hồng của nước ta năm 2009 (đơn vị: %)

Loại đất Trung du miền núi

Bắc Bộ

Đồng bằng sông Hồng

Coi r Của Đồng bằng sông Hồng = 1 đơn vị bán kính

Ta có: r Của Trung du miền núi Bắc Bộ = = 2,6

0,25

- Vẽ biểu đồ: hình tròn (vẽ 2 hình tròn, mỗi hình tròn thể hiện một vùng)

Vẽ các biểu đồ khác không cho điểm

Yêu cầu: Vẽ bút mực (quay đường tròn có thể sử dụng bút chì), đảm bảo

chính xác, rõ ràng và sạch đẹp; Ghi đủ các nội dung: tên vùng, số liệu, chú giải, tên biểu đồ, đơn vị

Nếu thiếu, sai mỗi lỗi trừ: 0,25 điểm

1,0

1496 nghìn ha

10144 nghìn ha

Trang 10

4/4

* Nhận xét:

- Về quy mô: tổng diện tích đất của Trung du miền núi Bắc Bộ lớn hơn

nhiều so với Đồng bằng sông Hồng (gấp 6,8 lần)

+ Ở Đồng bằng sông Hồng có tỷ trọng đất nông nghiệp, đất chuyên dùng

và thổ cư cao hơn Trung du miền núi Bắc Bộ, các loại khác ít hơn (dẫn chứng)

- Đồng bằng sông Hồng có địa hình bằng phẳng, đông dân, kinh tế phát

_HẾT

Trang 11

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 LỚP 12

NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ THI MÔN: ĐẠI LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu II (2.0 điểm)

Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1 Xác định các vịnh biển: Hạ Long, Đà Nẵng, Xuân Đài, Vân Phong, Cam Ranh thuộc tỉnh,thành phố nào?

2 Những vấn đề gì cần đặt ra trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển củanước ta

3 Giải thích quá trình hình thành đất feralit? Cho biết đất feralit có đặc tính gì và ảnh hưởngnhư thế nào đến việc sử dụng đất trong trồng trọt?

Câu III (2,0 điểm)

1 Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta?

2 So sánh đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc Giải thíchtại sao Tây Bắc lại có đặc điểm địa hình như vậy?

Câu IV (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của nước ta, giai đoạn 1977 - 2005

-2 Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP bình quân theo kết quả đã tính

3 Nhận xét và giải thích sự phát triển kinh tế nước ta trong các giai đoạn trên

Trang 12

I LƯU Ý CHUNG

1) Cán bộ chấm thi chấm đúng như đáp án, thang điểm

2) Trong quá trình chấm, cần quan tâm đến lí giải, lập luận của thí sinh Nếu có câu nào, ý nào màthí sinh có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng, thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý

đó theo thang điểm

3) Cán bộ chấm thi không quy tròn điểm thành phần, điểm của từng câu và điểm toàn bài của thí sinh

II HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

I

(3.0

điểm)

1 Trình bày đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam 0.75

- Nằm rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực ĐNÁ

- Ranh giới:

+ Trên đất liền: Phía bắc giáp TQ, phía tây giáp Lào, phía tây nam giáp

Campuchia, phía đông và đông nam giáp Biển Đông

+ Trên biển: Vùng biển nước ta giáp với 8 quốc gia (kể)

0.25

- Hệ tọa độ phần đất liền:

+ Điểm cực Bắc: 23023’B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang)

+ Điểm cực Nam: 8034’B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau)

+ Điểm cực Tây: 102009’Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên)

+ Điểm cực Đồng: 109024’Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh

Hòa)

- Hệ tọa độ trên biển: Từ 6050’ bắc, 1010đông đến 117020’ đông

0.25

Như vậy:

+ Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông và

thông ra Thái Bình Dương rộng lớn

+ Kinh tuyến 1050đông chạy qua nước ta -> nước ta nằm trong múi giờ thứ 7

-> thuận tiện cho sinh hoạt và sản xuất

0.25

2 Qua hệ tọa độ địa lí đó, em có nhận định gì về đặc điểm tự nhiên nước ta? 0.25

- Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên thiên

nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới

- Chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á với 2 mùa gió chính

là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

- Thiên nhiên nước ta mang tính biển sâu sắc

- Lãnh thổ Việt Nam trải dài theo chiều Bắc – Nam, hẹp theo chiều Đông –

Tây

- Thiên nhiên VN có sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam

3 Phân tích hoạt động của gió mùa mùa đông ở nước ta 0.75

- Nguồn gốc: Từ áp cao Xibia (bán cầu Bắc)

- Thời gian thổi: tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Hướng gió, tên gọi: hướng đông bắc, gọi là gió mùa Đông Bắc

- Đặc tính: lạnh khô và lạnh ẩm

- Phạm vi ảnh hưởng: từ 160B trở ra

0.25

- Đặc điểm hoạt động:

+ Nửa đầu mùa đông: gió mùa đông bắc di chuyển qua lục địa Trung Hoa

rộng lớn mang lại thời tiết lạnh, khô

+ Nửa sau mùa đông: gió mùa đông bắc di chuyển qua biển mang lại thời tiết

lạnh, ẩm, có mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung

0.5

Trang 13

+ Khi di chuyển xuống phía Nam gió mùa đông bắc suy yếu dần, bớt lạnh và

hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã

+ Từ Đà Nẵng trở vào, gió Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc

chiếm ưu thế gặp địa hình núi chắn gió gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ

trong khi đó Tây Nguyên và Nam Bộ là mùa khô

4 Vì sao gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động ở miền Bắc nước ta 0.5

- Do lãnh thổ kéo dài nên càng đi xuống phía Nam do tác động của bề mặt

đệm -> gió mùa Đông Bắc bị suy yếu dần

- Do các dãy núi chạy theo hướng tây – đông (Hoành Sơn, Bạch Mã) đã ngăn

cản và làm biến tính gió mùa Đông Bắc, khi vượt qua dãy Bạch Mã chỉ còn

- Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng này, nên đất ở đây

thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông

- Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

(dẫn chứng)

- Chỉ một số đồng bằng được mở rộng ở của sông lớn (dẫn chứng)

- Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia thành 3 dải: Giáp biển là cồn cát,

đầm phá; giữa là vùng thấp trũng ; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng

+ Một số đồng bằng lớn đất đai màu mở thuận lợi phát triển cây lương thực

(lúa thâm canh)

+ Do dải đồng bằng bị chia cắt, có nhiều cửa sông ven biển, vũng, vịnh thuận

lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ

0.25

- Khó khăn:

+ Đất đai nghèo dinh dưỡng ảnh hưởng đến năng suất và cơ cấu cây trồng

+ Đải đồng bằng bị chia cắt nên khó khăn trong việc sản xuất nông nghiệp

trên quy mô lớn

+ Thiên tai: Bão, lũ lụt, cát bay, cát chảy, gió Tây khô nóng…

0.25

II

(2.0

điểm)

1 Các vịnh biển thuộc tỉnh, thành phố: Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), Đà Nẵng

(thành phố Đà Nẵng), Xuân Đài (tỉnh Phú Yên), Vân Phong (tỉnh Khánh

Hòa), Cam Ranh (Tỉnh Khánh Hòa)

(Nếu đúng 3/5 vịnh thì mới được 0.25)

0.5

2 Những vấn đề gì cần đặt ra trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát

triển kinh tế biển của nước ta.

- Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển

- Phòng chống ô nhiễm môi trường biển

- Phòng chống thiên tai trên biển Đông

- Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa

hết sức quan trọng

0.5

3 Giải thích quá trình hình thành đất feralit

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt

đới ẩm

0.5

Trang 14

+ Mưa nhiều rửa trôi các chất ba dơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+) làm đất chua,

đồng thời có sự tích tụ ôxít sắt (Fe2O3) ô xít nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng

-> gọi là đất feralit đỏ vàng

4 Cho biết đất feralit có đặc tính gì và ảnh hưởng như thế nào đến việc sử

dụng đất trong trồng trọt?

- Đất feralit có đặc tính chua, nghèo dinh dưỡng vì thế không thích hợp cho

trồng cây lương thực, chỉ thích hợp cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn

quả, chăn nuôi, trồng rừng

- Do phân bố ở địa hình cao nên dễ bị xói mòn cần có biện pháp thích hợp để

bảo vệ và cải tạo dinh dưỡng cho đất

0.5

III

(2.0

điểm)

1 Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta 1.0

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (dẫn chứng)

0.25

- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng (dẫn chứng) 0.25

- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (dẫn chứng) 0.25

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người (dẫn chứng) 0.25

2 So sánh đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và

Tiêu chí Vùng núi Đông Bắc Vùng núi Tây Bắc

Phạm vi

Nằm ở tả ngạn sông Hồng(phía Đông của thung lũngsông Hồng)

Nằm giữa sông Hồng và sôngCả

Độ cao Địa hình núi thấp chiếm phần

lớn diện tích của vùng

Có địa hình cao nhất cả nước

Hướngnúi

Hướng núi của yếu là hướngvòng cung với 4 cánh cung lớnchụm ại ở Tam Đảo mở ra vềphía Bắc, phía Đông (cc NgânSơn, Bắc Sơn, Đông Triều,sông Gâm)

Có 3 dải địa hình chạy cùnghướng tây bắc – đông nam

Cấu trúcđịa hình

Địa hình thấp dần từ tây bắcxuống đông nam chia thành 3khu vực:

- Những đỉnh núi cao trên2000m nằm ở thượng nguồnsông chảy

- Giáp biên giới Việt – Trung

là khối núi đá vôi đồ sộ ở HàGiang, Cao Bằng

- Trung tâm là vùng đồi núithấp có độ cao trung bình

500 – 600m

Địa hình chia thành 3 khu vực:

- Phía Đông là dãy núi HoàngLiện Sơn cao và đồ sộ, vơiđỉnh Phanxipawng cao 3143m

- Phía Tây là địa hình núi trungbình dọc biên giới Việt – Lào(Puđenđinh, Pusamsao)

- Ở giữa thấp hơn là các dãynúi, các sơn nguyên, caonguyên đá vôi từ Phong Thổđến Mộc Châu tiếp nối vùngđồi núi đá vôi ở Ninh Bình,Thanh Hóa

Các thung lũng theo hướngvòng cung là sông Cầu, sôngThương, sông Lục Nam

Các thung lũng sông theohướng tây bắc – đông nam làsông Đà, sông Mã, sông Chu

3 Giải thích tại sao Tây Bắc lại có đặc điểm địa hình như vậy 0.25

Trang 15

+ Vùng núi Tây Bắc: Trong vận động địa chất của vỏ Trái Đất vùng này là

một bộ phận của địa máng Việt – Lào nên chịu tác động mạnh của vận động

nâng lên, nhất là vận động tạo núi AnPơ – Himalaya Hướng tây bắc – đông

nam của vùng là do sự quy định hướng của khối nền cổ Hoàng Liên Sơn

IV

(3.0

điểm)

1 Tính tốc độ tăng trưởng trung bình

Giai đoạn Tốc độ tăng trưởng trung bình (%)

+ Có chú giải và tên biểu đồ

+ Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ

(Nếu thiếu 1 trong các yếu tố trên trừ 0.25 điểm)

+ Giai đoạn1977 – 1980: Kinh tế tăng tưởng thấp do nước ta bước vào thời kì

khủng hoảng kinh tế kéo dài

+ Giai đoạn 1981 – 1985: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức khá cao do đã

có sự Đổi mới (manh nha từ 1979), bắt đầu từ lĩnh vực nông nghiệp

0.25

+ Giai đoạn 1986 – 1990: Tốc độ tăng trưởng giảm và chưa ổn định do tác

động của cuộc chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang kinh tế thị trường…

+ Giai đoạn 1991 – 1995: Nền kinh tế tăng trưởng cao do công cuộc Đổi mới,

nền kinh tế nhiều thành phần và chính sách mở cửa, gia nhập Asean…

0.25

+ Giai đoạn 1996 – 2000: Nhịp độ tăng trưởng vấn cao nhưng giảm sút hươn

so với giai đoạn trước do cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực ĐNA

0.25

+ Giai đoạn 2001 – 2005: Kinh tế VN có xu hướng tăng liên tục, dần vào thế

ổn định do chính sách kích cầu của Nhà nước với các chính sách mới: luật đầu

tư…

0.25

Trang 16

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

Câu I (2,0 điểm)

1 Phân tích ảnh hưởng của biển Đông đến tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta? Giải thích hiện tượng mưa phùn, nồm ẩm vào nửa cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta?

2 Trình bày các phương hướng giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay? Tại sao

trình độ đô thị hóa ở nước ta còn thấp?

Câu II (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

1 Kể tên các quốc gia có đường biên giới trên biển tiếp giáp với Việt Nam? Tên 5 di sản văn hóa vật thể của nước ta được UNESSCO công nhận, nêu rõ thuộc tỉnh nào?

2 Nhận xét sự phân bố cây lúa ở nước ta? Giải thích nguyên nhân?

Câu III ( 3,0 điểm)

1 Vẽ biểu đồ cột thể hiện số lượng trâu, bò, lợn của cả nước, TDMNBB năm 2008

2 Nhận xét về vai trò của TDMNBB trong việc phát triển chăn nuôi trâu, bò, lợn của nước ta Giải thích vì sao TDMNBB có thế mạnh chăn nuôi gia súc?

Trang 17

Câu Ý NỘI DUNG ĐIỂM

I

(2,0 điểm)

1 Phân tích ảnh hưởng của biển Đông đến tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta? Giải thích hiện tượng mưa phùn, nồm ẩm vào nửa cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta?

a) Ảnh hưởng của biển Đông…

* TN khoáng sản

- Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu , khí Trữ lượng dự báo khoảng 10 tỉ tấn dầu, cho phép khai thác 4-5 tỉ tấn và hàng trăm tỉ m3 khí với 5 bể trầm tích chứa dầu

+ Hai bể dầu lớn nhất là Nam Côn Sơn và Cửu Long hiện đang được khai thác

+ Các bể dầu khí Thổ Chu-Mã Lai và sông Hồng, Trung Bộ tuy diện tích nhỏ hơn nhưng cũng có trữ lượng đáng kể

+ Ngoài ra còn nhiều vùng có thể chứa dầu khí khác hiện đang được thăm dò

- Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn ti tan là nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp

- Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một vài sông nhỏ đổ ra biển

* Tài nguyên hải sản

- Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ven bờ

- Trong Biển Đông có trên 2000 loài cá, trong đó có khoảng 100 loài có giá trị kinh

tế cao; 1647 loài giáp xác, hơn 100 loài tôm, vài chục loài mực, 2500 loài nhuyễn thể, hơn 600 loài rong biển, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy, ngoài

ra còn có các đặc sản: đồi mồi, bào ngư, ngọc trai, sò huyết…

- Ven các đảo, nhất là hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa còn có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác

KL: Với nguồn tài nguyên thiên nhiên và những điều kiện tự nhiên thuận lợi, Biển Đông thật sự đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của nước ta

b) Giải thích hiện tượng mưa phùn, nồm ẩm…

- Do nửa cuối mùa đông, khoảng các tháng 2 đến tháng 4, khối khí lạnh di chuyển

lệch Đông qua biển, được cung cấp một lượng ẩm lớn, nên khi vào đất liền gây ra hiện tượng mưa phùn nồm ẩm cho miền Bắc

Trình bày các phương hướng giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay?

Tại sao trình độ đô thị hóa ở nước ta còn thấp?

a) Các phương hướng giải quyết…

+ hân bố lại dân cư và nguồn lao động + Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

+ Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp… , ch ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ

+ Tăng cường hợp tác liên kết để thu h t vốn đầu tư nước ngoài, m rộng sản xuất hàng xuất khẩu

1,00

0,50

0,25

0,25

SỞ GD & ĐT BẮC NINH HƯỚNG DẪN CHẤM

TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1

NĂM HỌC 2015-2016

MÔN: ĐỊA LÍ ; LỚP: 12

(Hướng dẫn chấm – thang điểm có 05 trang)

Trang 18

2

+ M rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn

+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Kể tên các quốc gia có đường biên giới trên biển tiếp giáp với Việt Nam? Tên 5

di sản văn hóa vật thể của nước ta được UNESSCO công nhận, nêu rõ thuộc tỉnh nào?

a) Các quốc gia có đường biên giới trên biển…

Gồm 8 nước:Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Inđônêxia, hilippin, Brunay, Singgapo, Campuchia

b) Tên 5 di sản văn hóa…

1 Cố đô Huế- Tỉnh Thừa Thiên Huế

2 hố cổ Hội An- Tỉnh Quảng Nam

3 Di tích Mỹ Sơn- Tỉnh Quảng Nam

4 Hoàng Thành Thăng Long- Hà Nội

1.Do đây là cây trồng lâu đời nước

ta, hầu hết các địa phương trong cả nước đều có đk trồng l a b i đk khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thích hợp với sinh thái cây l a

1,00

0,25

Trang 19

2 Cây l a được trồng nhiều nhất đb châu thổ: đb sông Hồng và đb sông Cửu Long,1

số đb nhỏ hẹp miền Trung

2.Do các đb có có nhiều đk thuận lợi: đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, ng dân có kinh nghiệm,cần cù…

3 Cây l a đc phân bố ít miền

n i, vd: tdmn phía Bắc, Tây Nguyên

Do đất feralit, không phù hợp, thủy lợi khó khăn do địa hình cao…

4 Trên phạm vi cả nước nổi bật lên 2 vùng trọng điểm về lương thực: đb s Hồng và đb sông Cửu Long, với các tỉnh trồng l a nhiều nhất nước: An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp…; Thái Bình, Nam Định…

Do có nhiều đk thuận lợi: đất đai, khí hậu, nguồn nước…

+ Bảng ch giải + Các yếu tố trên trục tung, trục hoành + Đảm bảo chính xác, thẩm mĩ

( Thiếu một trong các yếu tố - 0,25đ)

Trang 20

+ Các đồng cỏ trên các cao nguyên cao Mộc Châu, Sơn la,Sín Chải…

+ Từ hoa màu, lương thực: Ngô, khoai sắn + Thức ăn từ các cơ s chế biến

- Về giống: Nhiều giống tốt vd: Trâu, bò: Tuyên Quang, lợn: Móng Cái QN …

- Cơ sở vật chất, hạ tầng: Bước đầu được đầu tư với mạng lưới GT và cơ s chế

biến

- Chính sách nhà nước: Có những đầu tư nhất định

- Các thuận lợi khác: Khí hậu, dân cư, thị trường…

0,25

1,00

0,25

0,25 0,25

a, Đặc điểm của trung tâm CN

- Là hình thức t/c lãnh thổ CN trình độ cao thường gắn với các đô thị vừa và lớn

có vị trí thuận lợi bao gồm nhiều điểm CN, khu CN có mối quan hệ chặt chẽ về sx

kĩ thuật và công nghệ

- Mỗi trung tâm thường có các ngành chuyên môn hóa với vai trò hạt nhân để tạo trung tâm và các xí nghiệp nòng cốt Xoay quanh các trung tâm là các ngành CN bổ trợ

+ Trung tâm lớn : HN, H , Biên Hòa…

+ Trung tâm trung bình: Việt Trì, Đà Nẵng, Nha Trang…

+ Trung tâm nhỏ : Vinh, Quy Nhơn…

Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

là động lực th c đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành nói chung và ĐBSH nói riêng

b Cơ cấu kinh tế của ĐBSH trước đây có nhiều hạn chế, không phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội tương lai

Trang 21

-HẾT -

+ Nông nghiệp là quan trọng nhất, l a chiếm vị trí của đạo, chăn nuôi chưa phát

triển tương xứng với tiềm năng và nhu cầu tiêu thụ

+ Trong công nghiệp: tập trung các ngành công nghiệp chủ yếu các thành phố lớn

như Hà Nội, Hải hòng, với các ngành công nghiệp: lắp ráp, sơ chế, sản xuất theo

mẫu có sẵn…các ngành công nghiệp kĩ thuật cao còn ít

+ Dịch vụ: Chậm phát triển

- Giữa các ngành: KV I vẫn chiếm tỉ trọng lớn, KV II- III tăng chậm, chưa tương

xứng với tiềm năng…

- Trong khi đó, ĐBSH lại chịu sức ép về dân số đông, gia tăng tự nhiên còn nhanh

mật độ dân số rất cao Nếu cứ duy trì cơ cấu kinh tế cũ sẽ không đáp ứng được nhu

cầu về sản xuất và nâng cao đời sống của nhân dân

c.Vì vai trò đặc biệt quan trọng của ĐBSH trong chiến lược phát triển kinh

tế-xã hội đất nước

- ĐBSH có nhiều tỉnh, nằm trong địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc

- Có thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị lớn của cả nước

- Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm lớn thứ 2 cả nước

- Là địa bàn phát triển công nghiệp và dịch vụ của cả nước, riêng sản xuất công

nghiệp năm 2005 đã chiếm 19.7% cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước

chỉ sau vùng ĐNB: 55.6%

d Việc chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm

khai thác hiệu quả những thế mạnh vốn có của vùng góp phần phát triển kinh

tế, nâng cao đời sống của nhân dân (trình bày ngắn gọn thế mạnh, vị trí tài

nguyên thiên nhiên, kinh tế-xã hội)

- Vị trí địa lý, TNTN: Đất phù sa màu mỡ, sông ngòi dày đặc, địa hình bằng phẳng,

khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh…thuận lợi cho các hd kinh tế nhất là NN

- Kinh tế, xã hội: Là địa bàn tập trung dân cư có trình độ, hệ thống cơ s hạ tầng

phát triển nhất, đc đầu tư…

0,25 0,25

0,50

0,50

0,25

0,25

Trang 22

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

Câu I (2,0 điểm)

1 Phân tích ảnh hưởng của biển Đông đến tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta? Giải thích hiện tượng mưa phùn, nồm ẩm vào nửa cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta?

2 Trình bày các phương hướng giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay? Tại sao

trình độ đô thị hóa ở nước ta còn thấp?

Câu II (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

1 Kể tên các quốc gia có đường biên giới trên biển tiếp giáp với Việt Nam? Tên 5 di sản văn hóa vật thể của nước ta được UNESSCO công nhận, nêu rõ thuộc tỉnh nào?

2 Nhận xét sự phân bố cây lúa ở nước ta? Giải thích nguyên nhân?

Câu III ( 3,0 điểm)

1 Vẽ biểu đồ cột thể hiện số lượng trâu, bò, lợn của cả nước, TDMNBB năm 2008

2 Nhận xét về vai trò của TDMNBB trong việc phát triển chăn nuôi trâu, bò, lợn của nước ta Giải thích vì sao TDMNBB có thế mạnh chăn nuôi gia súc?

Trang 23

Câu Ý NỘI DUNG ĐIỂM

I

(2,0 điểm)

1 Phân tích ảnh hưởng của biển Đông đến tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta? Giải thích hiện tượng mưa phùn, nồm ẩm vào nửa cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta?

a) Ảnh hưởng của biển Đông…

* TN khoáng sản

- Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu , khí Trữ lượng dự báo khoảng 10 tỉ tấn dầu, cho phép khai thác 4-5 tỉ tấn và hàng trăm tỉ m3 khí với 5 bể trầm tích chứa dầu

+ Hai bể dầu lớn nhất là Nam Côn Sơn và Cửu Long hiện đang được khai thác

+ Các bể dầu khí Thổ Chu-Mã Lai và sông Hồng, Trung Bộ tuy diện tích nhỏ hơn nhưng cũng có trữ lượng đáng kể

+ Ngoài ra còn nhiều vùng có thể chứa dầu khí khác hiện đang được thăm dò

- Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn ti tan là nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp

- Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một vài sông nhỏ đổ ra biển

* Tài nguyên hải sản

- Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ven bờ

- Trong Biển Đông có trên 2000 loài cá, trong đó có khoảng 100 loài có giá trị kinh

tế cao; 1647 loài giáp xác, hơn 100 loài tôm, vài chục loài mực, 2500 loài nhuyễn thể, hơn 600 loài rong biển, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy, ngoài

ra còn có các đặc sản: đồi mồi, bào ngư, ngọc trai, sò huyết…

- Ven các đảo, nhất là hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa còn có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác

KL: Với nguồn tài nguyên thiên nhiên và những điều kiện tự nhiên thuận lợi, Biển Đông thật sự đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của nước ta

b) Giải thích hiện tượng mưa phùn, nồm ẩm…

- Do nửa cuối mùa đông, khoảng các tháng 2 đến tháng 4, khối khí lạnh di chuyển

lệch Đông qua biển, được cung cấp một lượng ẩm lớn, nên khi vào đất liền gây ra hiện tượng mưa phùn nồm ẩm cho miền Bắc

Trình bày các phương hướng giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay?

Tại sao trình độ đô thị hóa ở nước ta còn thấp?

a) Các phương hướng giải quyết…

+ hân bố lại dân cư và nguồn lao động + Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

+ Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp… , ch ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ

+ Tăng cường hợp tác liên kết để thu h t vốn đầu tư nước ngoài, m rộng sản xuất hàng xuất khẩu

1,00

0,50

0,25

0,25

SỞ GD & ĐT BẮC NINH HƯỚNG DẪN CHẤM

TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1

NĂM HỌC 2015-2016

MÔN: ĐỊA LÍ ; LỚP: 12

(Hướng dẫn chấm – thang điểm có 05 trang)

Trang 24

2

+ M rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn

+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Kể tên các quốc gia có đường biên giới trên biển tiếp giáp với Việt Nam? Tên 5

di sản văn hóa vật thể của nước ta được UNESSCO công nhận, nêu rõ thuộc tỉnh nào?

a) Các quốc gia có đường biên giới trên biển…

Gồm 8 nước:Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Inđônêxia, hilippin, Brunay, Singgapo, Campuchia

b) Tên 5 di sản văn hóa…

1 Cố đô Huế- Tỉnh Thừa Thiên Huế

2 hố cổ Hội An- Tỉnh Quảng Nam

3 Di tích Mỹ Sơn- Tỉnh Quảng Nam

4 Hoàng Thành Thăng Long- Hà Nội

1.Do đây là cây trồng lâu đời nước

ta, hầu hết các địa phương trong cả nước đều có đk trồng l a b i đk khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thích hợp với sinh thái cây l a

1,00

0,25

Trang 25

2 Cây l a được trồng nhiều nhất đb châu thổ: đb sông Hồng và đb sông Cửu Long,1

số đb nhỏ hẹp miền Trung

2.Do các đb có có nhiều đk thuận lợi: đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, ng dân có kinh nghiệm,cần cù…

3 Cây l a đc phân bố ít miền

n i, vd: tdmn phía Bắc, Tây Nguyên

Do đất feralit, không phù hợp, thủy lợi khó khăn do địa hình cao…

4 Trên phạm vi cả nước nổi bật lên 2 vùng trọng điểm về lương thực: đb s Hồng và đb sông Cửu Long, với các tỉnh trồng l a nhiều nhất nước: An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp…; Thái Bình, Nam Định…

Do có nhiều đk thuận lợi: đất đai, khí hậu, nguồn nước…

+ Bảng ch giải + Các yếu tố trên trục tung, trục hoành + Đảm bảo chính xác, thẩm mĩ

( Thiếu một trong các yếu tố - 0,25đ)

Trang 26

+ Các đồng cỏ trên các cao nguyên cao Mộc Châu, Sơn la,Sín Chải…

+ Từ hoa màu, lương thực: Ngô, khoai sắn + Thức ăn từ các cơ s chế biến

- Về giống: Nhiều giống tốt vd: Trâu, bò: Tuyên Quang, lợn: Móng Cái QN …

- Cơ sở vật chất, hạ tầng: Bước đầu được đầu tư với mạng lưới GT và cơ s chế

biến

- Chính sách nhà nước: Có những đầu tư nhất định

- Các thuận lợi khác: Khí hậu, dân cư, thị trường…

0,25

1,00

0,25

0,25 0,25

a, Đặc điểm của trung tâm CN

- Là hình thức t/c lãnh thổ CN trình độ cao thường gắn với các đô thị vừa và lớn

có vị trí thuận lợi bao gồm nhiều điểm CN, khu CN có mối quan hệ chặt chẽ về sx

kĩ thuật và công nghệ

- Mỗi trung tâm thường có các ngành chuyên môn hóa với vai trò hạt nhân để tạo trung tâm và các xí nghiệp nòng cốt Xoay quanh các trung tâm là các ngành CN bổ trợ

+ Trung tâm lớn : HN, H , Biên Hòa…

+ Trung tâm trung bình: Việt Trì, Đà Nẵng, Nha Trang…

+ Trung tâm nhỏ : Vinh, Quy Nhơn…

Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

là động lực th c đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành nói chung và ĐBSH nói riêng

b Cơ cấu kinh tế của ĐBSH trước đây có nhiều hạn chế, không phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội tương lai

Trang 27

-HẾT -

+ Nông nghiệp là quan trọng nhất, l a chiếm vị trí của đạo, chăn nuôi chưa phát

triển tương xứng với tiềm năng và nhu cầu tiêu thụ

+ Trong công nghiệp: tập trung các ngành công nghiệp chủ yếu các thành phố lớn

như Hà Nội, Hải hòng, với các ngành công nghiệp: lắp ráp, sơ chế, sản xuất theo

mẫu có sẵn…các ngành công nghiệp kĩ thuật cao còn ít

+ Dịch vụ: Chậm phát triển

- Giữa các ngành: KV I vẫn chiếm tỉ trọng lớn, KV II- III tăng chậm, chưa tương

xứng với tiềm năng…

- Trong khi đó, ĐBSH lại chịu sức ép về dân số đông, gia tăng tự nhiên còn nhanh

mật độ dân số rất cao Nếu cứ duy trì cơ cấu kinh tế cũ sẽ không đáp ứng được nhu

cầu về sản xuất và nâng cao đời sống của nhân dân

c.Vì vai trò đặc biệt quan trọng của ĐBSH trong chiến lược phát triển kinh

tế-xã hội đất nước

- ĐBSH có nhiều tỉnh, nằm trong địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc

- Có thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị lớn của cả nước

- Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm lớn thứ 2 cả nước

- Là địa bàn phát triển công nghiệp và dịch vụ của cả nước, riêng sản xuất công

nghiệp năm 2005 đã chiếm 19.7% cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước

chỉ sau vùng ĐNB: 55.6%

d Việc chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm

khai thác hiệu quả những thế mạnh vốn có của vùng góp phần phát triển kinh

tế, nâng cao đời sống của nhân dân (trình bày ngắn gọn thế mạnh, vị trí tài

nguyên thiên nhiên, kinh tế-xã hội)

- Vị trí địa lý, TNTN: Đất phù sa màu mỡ, sông ngòi dày đặc, địa hình bằng phẳng,

khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh…thuận lợi cho các hd kinh tế nhất là NN

- Kinh tế, xã hội: Là địa bàn tập trung dân cư có trình độ, hệ thống cơ s hạ tầng

phát triển nhất, đc đầu tư…

0,25 0,25

0,50

0,50

0,25

0,25

Trang 28

Câu 1: (2 điểm)

Chứng minh rằng sinh vật nước ta có sự phân hóa đa dạng Nguyên nhân làm cho nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng, phong phú.

Câu 2: (1 điểm)

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

a Cho biết các vườn quốc gia ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thuộc tỉnh (thành phố) nào?

b Kể tên các cao nguyên đá vôi và cao nguyên ba gian ở nước ta.

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện độ che phủ rừng và nhận xét sự thay đổi

độ che phủ rừng các vùng, của cả nước ta năm 1943, 1991.

b Nêu các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta.

Hết

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:……….……….….……… Số báo danh:………

SỞ GD-ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 - LỚP 12 NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Trang 29

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

1 * Chứng minh rằng sinh vật nước ta có sự phân hóa đa dạng.

(Nếu không ghi giới hạn theo bắc – nam, độ cao, hoặc thiếu trừ tổng là

0,25 đ )

1,5

* Sinh vật có sự phân hóa theo B-N

- Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)

+ Tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông cây thường rụng lá và

mùa hạ cây xanh tốt.

+ Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, nhưng cũng có những loài cận nhiệt như

dẻ, re và loài ôn đới như samu, pơmu; động vật có chồn, gấu.

0,25

- Phần lãnh thổ phía nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

+ Tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa với thành phần thực vật, động

vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam lên.

+ Trong rừng xuất hiện các loài cây chịu hạn và rụng lá vào mùa khô như

các cây họ Dầu; động vật là các loài thú nhiệt đới như hổ, báo, voi, cá

sấu…

0,25

* Sinh vật có sự phân hóa theo độ cao

- Đai nhiệt đới gió mùa (từ độ cao dưới 600-700m ở miền Bắc và

900-1000m ở miền Nam)

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng với cấu trúc

nhiều tầng tán, nhiều cây dây leo Giới động vật nhiệt đới đa dạng và

phong phú.

+ Chiếm ưu thế là kiểu hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường

xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô Hệ sinh thái rừng phát

triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt: rừng thường xanh trên đá vôi, rừng

ngập mặn trên đất mặn, rừng tràm trên đất phèn, xa van, cây bụi gai nhiệt

đới khô trên đất cát, đất xám vùng khô hạn.

0,25

Trang 30

- Đai cận nhiệt đới gió trên núi (MB từ 600-700 ->2600m; MN từ

900-1000m -> 2600m )

+ Độ cao 600-700m đến 1600-1700m: rừng cận nhiệt đới lá rộng với thành

phần chủ yếu là các loài cây thuộc họ dẻ, re, hồ đào và rừng cận nhiệt lá

kim như thông, pơmu, samu Động vật: chim, thú cận nhiệt phương Bắc;

thú có lông dày: gấu, sóc, cầy, cáo.

- Ở độ cao từ 1600-1700m đến 2600m: rừng sinh trưởng, phát triển kém,

thực vật thấp nhỏ, đơn giản về thành phần loài, rêu, địa y phủ kín thân,

cành cây Trong rừng có các loài cây ôn đới, chim di cư thuộc khu hệ

Himalaya.

0,25

- Ở độ cao trên 2600m: quần hệ thực vật núi cao, các loài thực vật ôn đới

như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.

0,25

- Vùng biển và thềm lục địa

+ Hệ sinh thái rừng ven biển: rừng ngập mặn, thực vật có các loài sú, vẹt

đước, động vật có loài thủy sản.

- Vùng đồng bằng: là các cây lương thực, rau đậu

- Vùng đồi núi chủ yếu là hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất

- Do thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt, ẩm cao

nên là điều kiện thuận lợi cho SV sinh trưởng và phát triển.

0,25

- Do nước ta có lịch sử hình thành lãnh thổ lâu đời nên sv đa dạng

- Do sự phận hóa của nhiều yếu tố: ĐH, KH, Đất

- Do tác động của con người: Nhập các giống SV mới từ bên ngoài vào

0,25

2 a Cho biết các vườn quốc gia ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thuộc

tỉnh (thành phố) nào?

- Vườn Quốc gia: Xuân Thủy (Nam Định); Cát Bà (Hải Phòng); Bái Tử

Long (Quảng Ninh); Ba Bể (Bắc Cạn); Ba Vì (Hà Nội); Tam Đảo(Vĩnh

Phúc); Cúc Phương (Ninh Bình)

(Nêu đúng được tên tỉnh của 4,5 VQG cho 0,25đ; đủ 6,7 VQG cho 0,5đ )

0,5

Trang 31

- Cao nguyên đá vôi: CN Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu

(đủ 4 cao nguyên cho 0,25đ)

0,25

- Cao nguyên ba gian: Đắc Lắc, Play Ku, Mơ Nông, Dinh Linh, Lâm Viên

(Kể từ 4,5 cao nguyên cho điểm 0,25đ)

0,25

3 a So sánh điều kiện hình thành, diện tích, đặc điểm địa hình, đất giữa

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?

2

* Giống nhau

- Đều là các ĐB châu thổ rộng lớn nhất nước ta Hình thành và phát triển

do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

- Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho

sản xuất nông nghiệp như lúa cao sản, cây công nghiệp, thực phẩm ngắn

ngày, chăn nuôi gia súc.

Được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Cửu Long(sông Tiền, sông Hậu?

0,25

0,25

Địa hình - Hình tam giác

- ĐH cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra biển có một số thấp trũng hoặc gò đồi cao hơn với địa hình

- Có hệ thống đê ngăn lũ,

bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô ĐB có nhiều ô trũng ngập nước

- Hình thang

- ĐH thấp dần từ TB xuống

ĐN, bằng phẳng và thấp hơn ĐBSH.

- Có hệ thống kênh rạch chằng chịt Có nhiều ô trũng lớn như Đồng Tháp mười, tứ giác Long Xuyên…là nơi chưa được bồi đắp xong

0,5

Trang 32

Đất đai - Đất khai thác từ lâu đời

nên biến đổi mạnh Ven sông là đất phù sa được bồi đắp thường xuyên nhưng diện tích không lớn.

- ĐB chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp thường xuyên.

- Vùng trung du có đất phù

sa cổ bạc màu.

- Đất đai khai thác muộn hơn ĐB chủ yếu là phèn và đất mặn(với 2/3 s bị nhiễm phèn, mặn);

- Đất phù sa được bồi đắp thường xuyên.

- Có 3 loại đất chính: đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.

0,5

b Dựa vào kiến thức và hiểu biết của bản thân, em thấy ý kiến này

đúng hay sai, em hãy làm rõ ý kiến trên.

0, 5

- Ý kiến đó đúng hoàn toàn vì

+ Thiệt hại của lũ nhiều như: Ngập úng nhà cửa, đồng ruộng, vỡ bè, tràn

ao Việc đi lại, sinh hoạt của người dân gặp nhiều khó khăn, dịch bệnh

phát triển

0,25

+ Nguồn lợi do lũ mang lại: Bồi đắp phù sa màu mỡ; cung cấp nguồn nước

ngọt để thau chua rửa mặn; cung cấp nguồn thủy sản theo lũ; Làm nhà bè

nuôi trồng thủy sản sống chung với lũ.

0,25

4 * Trình bày ảnh hưởng của Biển Đông đến địa hình, hệ sinh thái ven

biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, thiên thai vùng biển nước

ta.

1,0

- Địa hình và các hệ sinh thái ven biển

+ Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng: Vịnh cửa sông, bờ biển

mài mòn, tam giác châu, cồn cát, vịnh nước sâu

+ Các HST đa dạng và giàu có: HST rừng ngập mặn có dt 450 nghìn ha

riêng Nam Bộ là 300 nghìn ha, lớn t2 thế giới, có năng suất sinh học cao,

đặc biệt sinh vật nước lợ HST trên đất phèn và HST trên các đảo rất đa

dạng và phong phú.

0,25

- TNTN vùng biển

+ Khoáng sản: Trữ lượng lớn và có giá trị với 2 bể dầu khí lớn nhất là

NCS và Cửu Long Các bể Thổ Chu- Mã Lai và Sông Hồng diện tích nhỏ

có trữ lượng đáng kể Các bãi cát có trữ lượng lớn titan Ven biển có

0,25

Trang 33

nguồn muối vô tận nhất ở Nam Trung Bộ

+ Hải sản: BĐ giàu thành phần loài và năng suất sinh học cao với> 2000

loài cá,>100 tôm, vài chục loài mực,hàng nghìn sinh vật phù du Ven đảo

có rạn san hô nhất Hoàng Sa và Trường Sa.

- Thiên tai

+ Bão: Mỗi năm nước ta có 3-4 cơn bão đổ bộ vào Bão kèm sóng lừng,

nước dâng gây lũ lụt, thiệt hại về người và của nhất cư dân ven biển.

+ Sạt lở bờ biển: đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta nhất ven bờ biển

Trung Bộ.

+ Cát bay, cát chảy: lấn chiếm ruộng đồng, làng mạc, làm hoang hóa đất

đai

0,25

- Phương hướng khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển nước ta: Cần sử

dụng hợp lý nguồn lợi biển, phòng chống ô nhiễm môi trường biển, thực

hiện phòng chống thiên tai

0,25

* Vì sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước

cùng vĩ độ?

1

- VN và các nước cùng vĩ độ (Bắc Phi, Tây Á) nằm trong vùng nội chí

tuyến BBC nhận được lượng nhiệt,bức xạ cao Mặt khác chịu ảnh hưởng

của gió tín phong BBC khô, nóng Vì vậy làm cho khí hậu mang tính chất

nhiệt đới, khô hạn.

0,25

- Nhưng khí hậu nhiệt đới của nước ta không khô hạn như một số nước ở

cùng vĩ độ vì

+ VTĐL nước ta giáp Biển Đông (rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến

động theo mùa) làm tăng độ ẩm các khối khí qua biển mang lại nước ta

lượng mưa, độ ẩm lớn.

0,25

+ Do VTĐL nằm ở trung tâm Châu Á gió mùa nên ảnh hưởng của các loại

gió thổi theo mùa: gió mùa mùa hạ nóng, ẩm,mưa nhiều; gió mùa mùa

đông lạnh, ít mưa Gió mùa lấn át gió tín phong làm khí hậu không bị khô

hạn

0,25

+ Nguyên nhân khác: Do địa hình nước ta thấp dần từ TB xuống ĐN nên

ảnh hưởng của biển vào sâu trong lục địa; Đường bờ biển khúc khuỷu,

nhiều vũng, vịnh tạo các hành lang hút gió biển thổi vào; Ven biển

không có dòng biển lạnh chảy qua

0,25

5 a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện độ che phủ rừng cả nước và các vùng

Trang 34

nước ta năm 1943 và 1991.

- Vẽ biểu đồ thanh ngang: đúng, đủ, đẹp

- Thiếu tên biểu đồ; bảng chú giải; đơn vị trục tung,hoành; số liệu các

thanh ngang Mỗi yếu tố trừ 0,25đ

1

b Nhận xét sự thay đổi độ che phủ rừng của cả nước và các vùng Nêu

các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng nước ta.

- Từ năm 1943 đến 1991 độ che phủ rừng các vùng và cả nước đều giảm

(trừ vùng ĐBSH)…dc….

0,25

- Vùng có tỷ lệ mất rừng (có độ che phủ rừng giảm) nhanh nhất là

TDMNBB, tiếp đên DHNTB, TNguyen…dc…

- Quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng, phát triển với 3 loại rừng

+ Rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có,

trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

0,25

+ Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc

gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

+ Rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng,

duy trì phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì, chất lượng rừng

0,25

- Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân 0,25

- Nhiệm vụ trước mắt nâng độ che phủ rừng lên 43% và phục hồi lại sự

cân bằng môi trường sinh thái

Trang 35

1 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua thành phần đất như thế nào ở nước ta?

2 Trình bày đặc điểm vị trí địa lí nước ta và ý nghĩa của vị trí địa lí về mặt tự nhiên

Câu II (2,0 điểm)

1 Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc

và Trường Sơn Nam khác nhau như thế nào?

2 Trình bày hoạt động gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phân chia mùakhác nhau giữa các khu vực

Câu III (3,0 điểm)

Cho bảng: Số lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta.

(Đơn vị: người)

Chia ra Nông lâm – ngư

- Nhận xét và giải thích quy mô và cơ cấu lao động nước ta giai đoạn trên

Câu IV: (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy xác định vị trí và hướng các dãy núi: HoàngLiên Sơn, Con Voi, Hoành Sơn, Bạch Mã, Trường Sơn Bắc và các cánh cung núi: SôngGâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

(Học sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam để làm bài).

Hết

Họ và tên thí sinh: ………. SBD: ………

Trang 36

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN TOÁN 2016 – ĐỀ SỐ 6

Câu 1 (2,0 điểm)

1 Giải thích tại sao Duyên hải miền Trung nước ta lại có mùa mưa vào thu đông?

2 Phân tích ảnh hưởng của đô thị hoá ở nước ta đến quá trình phát triển kinh tế – xã hội?

Cho bảng số liệu sau:

TỐC ĐỘ VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

1 Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ và giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta sau

20 năm Đổi mới?

2 Qua biểu đồ em có nhận xét và giải thích gì về tốc độ và giá trị sản xuất nông nghiệp nước

ta sau 20 năm Đổi mới?

Câu 4(2,0 điểm)

Phân tích khả năng, hiện trạng phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản ở trung du miền núi Bắc Bộ?

Trang 37

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN TOÁN 2016 – ĐỀ SỐ 6

Câu 1 1 Nguyên nhân vùng Duyên hải miền Trung có mưa vào thu đông:

– Địa hình đón gió

– Ảnh hưởng gió Đông Bắc

– Ảnh hưởng của bão Biển Đông

– Dải hội tụ nhiệt đới

– Mưa giông

2 Ảnh hưởng của đô thị hoá:

– Đô thị hoá có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước – Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương Ví dụ…

– Các thành phố, thị xã là thị trường tiêu thụ sản phẩm hành hoá lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo nguồn lao động có trình độ chuyên môn…

– Các đô thị lớn tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

– Hạn chế đô thị hoá nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường, an ninh xã hội…

Câu 2 1 – Trước Đổi mới hoạt động xuất nhập khẩu có quy mô nhỏ bé, mặt hàng manh mún, thị trường thu hẹp

– Sau Đổi mới, hoạt động xuất nhập khẩu nước ta có chuyển biến tích cực, đó là quy mô xuất nhập khẩu tăng nhanh, mặt hàng ngày càng đa dạng (xuất hiện các măt hàng chủ lực), thị trường ngày càng mở rộng nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO

– Năm 1992, lần đầu tiên Việt Nam xuất siêu, hiện nay nước ta vẫn nhập siêu song về bản chất khác trước

– Giá trị xuất khẩu tăng nhanh, năm 2005 đạt 32,4 tỉ USD; cơ cấu hàng xuất khảu gồm công nghiệp nặng và khoáng sản; nông – lâm – thuỷ sản, công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp; thị trường chính là Hoa Kì, Nhật Bản và Trung Quốc

– Giá trị nhập khẩu tăng nhanh, năm 2005 đạt 36,8 tỉ USD; cơ cấu hàng nhập khảu gồm nguyên liệu, tư liệu sản xuất và một phần hàng tiêu dùng; thị trường chính là châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu

– Nguyên nhân do đổi mới cơ chế xuất nhập khẩu…

Ngày đăng: 17/01/2016, 21:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu sử dụng đất của Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng - 15 đề thi thử thpt quốc gia môn địa lí có đáp án chi tiết kèm theo
Bảng c ơ cấu sử dụng đất của Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng (Trang 9)
Bảng cơ cấu trâu bò lợn của cả nước và TDMN BB - 15 đề thi thử thpt quốc gia môn địa lí có đáp án chi tiết kèm theo
Bảng c ơ cấu trâu bò lợn của cả nước và TDMN BB (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w