Giới thiệu 1 • Các virus corona là các virus ARN thường gây bệnh đường hô hấp trên nhẹ • Sự xuất hiện của đại dịch SARS severe acute respiratory syndrome – hội chứng hô hấp cấp nặng
Trang 1Về bệnh do virus Corona Trung
đông MERS-CoV
ThS BS Nguyễn Quốc Thái Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai
Trang 2Giới thiệu (1)
• Các virus corona là các virus ARN thường gây
bệnh đường hô hấp trên nhẹ
• Sự xuất hiện của đại dịch SARS (severe acute
respiratory syndrome – hội chứng hô hấp cấp
nặng) năm 2003 đã thu hút sự chú ý toàn cầu đối với các virus này
• 10 năm sau lại có MERS (middle east respiratory syndrome – hội chứng hô hấp Trung Đông) dấy lên quan ngại về bệnh dịch đe dọa nhân loại
Trang 3Giới thiệu (2)
• Virus corona gây ra hội chứng MERS (MERS-CoV)
– Phân lập đầu tiên vào tháng 6/2012
– Từ đường hô hấp của một doanh nhân ở vùng Bisha thuộc A-rập Xê-út
– Bệnh nhân này sau đó chết vì viêm phổi và suy thận
• Cho đến 9/6/2015, MERS-CoV đã gây
– 1218 trường hợp bệnh khẳng định bằng xét nghiệm
– Ít nhất 449 tử vong, tỷ lệ tử vong cao tới 39,9%
• Tỷ lệ tử vong cao có thể do hiện mới chỉ thấy được
phần nổi của tảng băng chìm
– Khi ngày càng phát hiện thêm được những trường hợp nhẹ hơn thì tỷ lệ tử vong sẽ giảm
Trang 4Trường hợp bệnh đầu tiên (1)
• Bệnh nhân nam 60 tuổi nhập viện 13/6/2012
Trang 513/6 (ngày 0) 15/6 (ngày 2)
Trang 9CT chụp 4 ngày sau nhập viện
Trang 10Trường hợp bệnh đầu tiên (2)
• Điều trị
– Ngày 0: chuyển ICU, đặt ống NKQ thở máy
– Ngày 1: oseltamivir, levofloxacin, piperacillin–
tazobactam và micafungin
– Ngày 4: meropenem
• Kết quả vi sinh:
– Dịch phế quản (lấy ngày 2) có Klebsiella
pneumoniae nhạy meropenem
– Đờm lúc nhập viện có Staphylococcus aureus nhạy nhiều KS
– Dịch hút khí quản ngày tử vong có Acinetobacter
Trang 11Trường hợp bệnh đầu tiên (3)
Ngày sau
nhập viện
Bạch cầu
BC trung tính
BC lympho Tiểu cầu Urê
(mmol/l)
Creatinin (μmol/l)
SaO2 (%)
G/l
Ngày 0 9,3 8,6 0,4 168 80
Ngày 1 8,9 7,9 0,6 157
Ngày 2 8,6 7,5 0,6 163 5,1 97 85,0 Ngày 3 9,6 8,6 0,6 149 9,7 186 84,8 Ngày 4 6,7 6,1 0,5 148 22,1 451 93,3 Ngày 5 8,4 7,5 0,4 171 35,0 690 98,8
Ngày 7 8,6 8,2 0,3 156 857 78,1
Ngày 8 11,8 11,2 0,4 112 41,4 698 91,5 Ngày 9 21,0 20,1 0,4 85 33,6 645 83,7 Ngày 10 23,8 22,8 0,3 78 43,2 849 92,1 Ngày 11 22,4 21,3 0,5 69 43,9 645 87,0
Trang 12Định đề Koch
• Mầm bệnh thấy nhiều trên mọi cơ thể bệnh mà không gặp trên cơ thể khỏe mạnh
• Mầm bệnh phân lập được
từ cơ thể bệnh
• Mầm bệnh nuôi cấy có thể gây bệnh trên cơ thể khỏe mạnh
• Phân lập lại được mầm bệnh từ cơ thể gây bệnh thực nghiệm
Heinrich Hermann Robert Koch
(11/12/1843 – 27/5/1910)
Trang 13Virus MERS-CoV
• Họ: Coronaviridae
• Giống: Betacoronavirus
– Dòng b: SARS-CoV – Dòng c: MERS-CoV
• ARN chuỗi đơn, mã dương
• Còn gọi EMC/2012 (Human Coronavirus Erasmus Medical Center/2012)
Trang 15HCoV-Virus MERS-CoV (2)
• Thụ thể: dipeptidyl peptidase 4
• Cắt bỏ protein S để hòa màng và giải phóng ARN
• Dịch mã và sao mã trên nang màng kép và các cấu trúc màng sinh ra từ lưới nội sinh chất
• ARN sinh ra được đóng gói cùng protein N
khoang trung gian Golgi lưới nội sinh chất (ERGIC)
• Nảy chồi với các protein S, M và E
• Virus có tỷ lệ đột biến và tái tổ hợp cao có thể gia tăng độc lực và tăng khả năng lây truyền
Trang 17Ổ chứa (1)
• Dơi ở Bisha, Arập Saudi có betacoronavirus
• Virus từ phân 1 con dơi có trình tự nucleotid giống 100% với virus từ bệnh nhân đầu tiên
• Đã phát hiện virus Corona liên quan MERS trên dơi ở các châu lục
Memish ZA, et al Middle East respiratory syndrome coronavirus in bats, Saudi
Arabia Emerg Infect Dis [Internet] 2013 Nov
Taphozous perforatus
Trang 18Ổ chứa (2)
• Lạc đà có kháng thể đặc hiệu MERS-CoV và phát tán virus
• Người và lạc đà có cùng virus trong cùng khu vực
• Chỉ thấy được kháng thể trung hòa MERS-CoV ở người
có tiếp xúc lạc đà:
– Làm thịt lạc đà – Làm ở chợ động vật – Làm ở trại nuôi lạc đà
Reusken CBEM, et al Occupational exposure to dromedaries and risk for
MERS-CoV infection, Qatar, 2013–2014 Emerg Infect Dis 2015 Aug
Trang 19Ổ chứa (3)
• Thu thập 10.009 mẫu huyết thanh trong 1
năm
• 15 mẫu có kháng thể đặc hiệu MERS-CoV
• Yếu tố liên quan:
– Tuổi trẻ hơn nhóm bệnh nhân MERS
– Nam giới
– Tiếp xúc lạc đà: chăn nuôi, giết mổ
• Ước tính có tới 44.951 người > 15 tuổi đã có kháng thể với MERS
Müller MA, et al Presence of Middle East respiratory syndrome coronavirus antibodies in Saudi Arabia: a nationwide, cross-sectional, serological study Lancet Infect Dis 2015;15:559–64
Trang 20Ổ chứa (4)
• Xét nghiệm hồi cứu:
– Những người cho máu 2012: không thấy dương tính
– Dương tính với huyết thanh lạc đà 1992-1993
• Các vật chủ khác: thỏ, dê, cừu, ngựa…
Trang 22Số các trường hợp khẳng định MERS-CoV theo tháng
Trang 23Phân bố tuổi-giới (n = 998)
Nam
Nữ
Số trường hợp Nhóm tuổi
Trang 24Phân bố tuổi-giới theo năm
Trang 25N Engl J Med 2013; 369:407-416
Một ví dụ về lây truyền MERS CoV trong
bệnh viện
Trang 26Một ví dụ
về loạt trường hợp MERS CoV trong gia đình
N Engl J Med
2013;368:2487-2494
Trang 29Đường cong dịch MERS ở Hàn
Đến 10/6/2015: 108 trường hợp khẳng định
(107 Hàn Quốc, 1 Trung Quốc)
9 tử vong
Trang 31Sinh bệnh học
• Viêm phổi cấp dễ tử vong
• Suy thận: có thể do DPP4 biểu lộ nhiều ở thận
• Mô hình thực nghiệm:
– Khỉ đuôi ngắn (macaque): bệnh nhẹ
– Khỉ đuôi sóc (marmoset): viêm phổi kẽ nặng
– Lạc đà: viêm mũi nhẹ
• Gây giảm đáp ứng miễn dịch bẩm sinh
– Rối loạn điều hòa đáp ứng miễn dịch
• Quan ngại đáp ứng kháng thể chỉ có hiệu lực thời gian ngắn
Trang 32Viêm phổi nặng
ARDS Sốc nhiễm trùng
Suy đa tạng
Trang 34Lâm sàng (3)
• Sốt, rét run, đau mỏi người
• Triệu chứng hô hấp: ho, đau họng
• Khó thở, tiến triển nhanh đến viêm phổi trong 1 tuần thở máy, hỗ trợ các cơ quan
– Yếu tố nguy cơ tiến triển nặng:
• Suy giảm miễn dịch
• Có bệnh kèm theo: béo phì, đái đường, bệnh tim, phổi… – Tiên lượng nặng:
• Nhiễm trùng kèm theo
• Albumin máu thấp
• Có thể có tiêu chảy và nôn
Trang 35Lâm sàng (4)
• XN cơ bản:
– Giảm bạch cầu, giảm thành phần lympho
– Rối loạn đông máu tiêu thụ
– Tăng creatinin, LDH, men gan
• XN vi sinh:
– Nhiễm kèm các virus hô hấp khác: cúm, á cúm, HSV, Rhinovirus
– Bội nhiễm VK bệnh viện: Klebsiella pneumoniae,
Staphylococcus aureus, các Acinetobacter, các
Candida
Trang 37Định nghĩa trường hợp bệnh báo cáo
cho WHO 14/7/2014 (1)
Trường hợp bệnh khẳng định
• Một người có khẳng định xét nghiệm nhiễm MERS-CoV, bất kể triệu chứng lâm sàng
– Nơi gửi xét nghiệm:
• Từ Quảng Ngãi trở ra:
– Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương – Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
• Từ Bình Định trở vào:
– Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh – Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP Hồ Chí Minh
Trang 38Định nghĩa trường hợp bệnh báo cáo
– Âm tính trên 1 mẫu đơn không phù hợp
– Không kết luận được
Trang 39Định nghĩa trường hợp bệnh báo cáo
cho WHO 14/7/2014 (3)
Trường hợp bệnh có thể (2)
• Bệnh hô hấp cấp tính có sốt với bằng chứng lâm sàng, điện quang hoặc mô bệnh học của tổn thương nhu mô phổi (ví dụ viêm phổi hoặc Hội chứng suy hô hấp cấp
tiến triển)
VÀ
• Người đó cư trú hoặc đi lại đến vùng Trung Đông, hoặc
ở những nước đã biết MERS-CoV lưu hành ở lạc đà
một bướu, hoặc có nhiễm trên người gần đây
VÀ
• Xét nghiệm tìm MERS-CoV không kết luận được
Trang 40Định nghĩa trường hợp bệnh báo cáo
Trang 41Định nghĩa trường hợp bệnh báo cáo
cho WHO 14/7/2014 (4)
• Xét nghiệm khẳng định
– rRT-PCR
– Huyết thanh 2 mẫu cách nhau 14 ngày
• Liên quan dịch tễ học trực tiếp
Trang 42Xét nghiệm chẩn đoán
• Bệnh phẩm rRT-PCR
– Virus có mặt trong máu, nước tiểu, phân nhưng thấp hơn nhiều so với đường hô hấp
– Đường hô hấp trên thấp hơn đường hô hấp dưới
– 1 tháng sau khi bị bệnh vẫn còn phát hiện thấy virus trong dịch tiết hô hấp dưới
– Sau khi đã khẳng định tiếp tục lấy bệnh phẩm ít nhất 2-4 ngày/lần để đánh giá động học và kiểm soát nhiễm
• Cần chú ý khi đọc kết quả phản ứng huyết thanh
do nguy cơ phản ứng chéo với các coronavirus khác
Trang 43– Ribavirin, kèm theo corticoid hoặc không
– Interferon alfa kèm corticoid
– Ribavirin kèm lopinavir và ritonavir
– Huyết tương giai đoạn hồi phục
Trang 44Ribavirin và interferon (1)
• 5 trường hợp có ARDS, dùng corticoid và thở
máy ngay từ đầu
• Trung vị thời gian dùng ribavirin và interferon
là 19 ngày
• Tất cả đều tử vong
J.A Al-Tawfiq et al International Journal of Infectious Diseases 20 (2014) 42–46
Trang 46Ribavirin và interferon (3)
• PegIFN alfa-2a (Pegasys) 180 μg/tuần x 2 tuần
• Ribavirin (Copegus) dùng 8–10 ngày
– Không suy thận (MLCT > 0,833 mL/sec/m2)
• Liều tải 2000 mg 1200 mg/8h x 4 ngày 600 mg/8h
• Liều tải 2000 mg 200 mg/6h x 4 ngày 200 mg/12h
x 4–6 ngày Lancet Infect Dis 2014; 14: 1090–95
Trang 47Ribavirin và interferon (4)
Lancet Infect Dis 2014; 14: 1090–95
Trang 48Điều trị (2)
Int J Infect Dis (2013)
Trang 49Điều trị (3)
Thuốc Liều bình thường
Crcl > 50 ml/phút
Suy thận Crcl 20-50 ml/phút
Lọc máu Crcl < 20 ml/phút Ribavirin uống 2000 mg liều khởi đầu
1200 mg 8h/lần x 4 ngày
600 mg 8h/lần x 4-6 ngày
2000 mg liều khởi đầu 600 mg 8h/lần x 4 ngày
200 mg 6h/lần x
4-6 ngày
2000 mg liều khởi đầu 200 mg 6h/lần x 4 ngày
200 mg uống 12h/lần
Giữ nguyên liều Giữ nguyên liều
Int J Infect Dis (2013)
Trang 50Điều trị (4)
• Một số điều trị khác đang nghiên cứu
– Globulin miễn dịch người đa dòng
• Corticoid: chưa thấy báo cáo về lợi ích sống còn
– SARS 2003: liên quan đến kết cục xấu
Trang 52Ứng phó của Việt Nam
• 6/2012: trường hợp MERS đầu tiên ở Trung Đông
• 12/10/2012: “Hướng dẫn giám sát và phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp cấp tính nặng do chủng mới của vi rut corona”
• 14/11/2012: “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh do virus Corona mới”
• 6/6/2014: “Hướng dẫn Giám sát và phòng, chống Hội chứng viêm đường hô hấp vùng Trung Đông do vi rút Corona (MERS-CoV)”
• 13/8/2014: “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị Hội chứng viêm đường hô hấp vùng Trung Đông (Mers-CoV)”
Trang 54Những khuyến cáo thực hành (1)
• Tiếp tục giám sát nhiễm trùng hô hấp cấp
– Chú ý những trường hợp bệnh không thông thường
• Làm tốt kiểm soát nhiễm khuẩn
– Phòng ngừa chuẩn với tất cả các bệnh nhân, bất kể chẩn đoán
– Thêm phòng ngừa giọt bắn khi bệnh nhân có triệu
Trang 55• Rửa tay thường xuyên
– Trước và sau khi chạm vào con vật
• Tránh tiếp xúc súc vật ốm
Trang 56Những khuyến cáo thực hành (3)
• Vệ sinh an toàn thực phẩm
– Không uống sữa lạc đà tươi, nước tiểu lạc đà
– Không ăn thịt chưa nấu chín
• Không sàng lọc gì đặc biệt tại cửa khẩu
• Hiện chưa có khuyến cáo gì về việc hạn chế đi lại hay giao thương
Trang 57Giám sát theo quy trình
• Khoa Cấp cứu bệnh viện Hamad ở Quatar
– BN nghi ngờ sàng lọc và phân loại
• Cách li
• Chụp phổi
• Ngoáy họng mũi, lấy đờm làm PCR
– X quang phổi bình thường và triệu chứng nhẹ cho về và hướng dẫn cách li tại nhà cho đến khi có kết quả PCR
– BN sốt và suy hô hấp điều trị tại BV cho đến khi PCR âm tính
• Hiệu quả
– Giảm tải XN từ 12.563 514 – Giảm thời gian chờ XN 3 ngày 1 ngày
Varughese S Eur J Emerg Med 2015 May 25
Trang 58Tài liệu đọc thêm
www.thelancet.com Published online June 3, 2015
http://dx.doi.org/10.1016/S0140-6736(15)60454-8
Trang 59Cảm ơn!
Câu hỏi???