BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HOC LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁNBỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HOC LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁNBỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HOC LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁNBỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HOC LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁNBỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HOC LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁNBỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HOC LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁNBỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HOC LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁNBỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HOC LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁNBỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HOC LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁN
Trang 1ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
1, Giả sử mạch gốc ở vùng mã hóa của một gen cấu trúc của một loài sinh vật có trình
tự nuclêôtit là: (3’TAXAATX5’)21 được sử dụng làm khuôn để tổng hợp chuỗipôlipeptit thì số axit amin trên chuỗi pôlipeptit tương ứng được tổng hợp là bao nhiêu?Biết rằng trong môi trường không có enzim cắt bỏ axit amin mở đầu, bộ ba khởi động là5’AUG 3’, các bộ ba 5’UAG 3’, 5’UGA 3’, 5’UAA 3’làm nhiệm vụ kết thúc tổng hợpchuỗi
2, Nói: cô ấy được mẹ truyền cho tính trạng “má lúm đồng tiền” có chính
xác không? Nếu cần thì phải sửa lại câu nói này như thế nào?
- Bệnh câm điếc bẩm sinh
c) Cơ thể bình thường có kiểu gen Dd Đột biến làm xuất hiện cơ thể có kiểu
gen Od Loại đột biến nào có thể xảy ra? Cơ chế phát sinh các dạng đột biến đó?
Trang 2Câu 6 (2,0 điểm).
Cho lưới thức ăn của một hệ sinh thái đồng cỏ:
ĐV ăn thịt 1 ĐV ăn thịt 2 ĐV ăn thịt 3
ĐV ăn tạp ĐV ăn thịt 4
ĐV ăn cỏ 1 ĐV ăn cỏ 2
SV sản xuất 1 SV sản xuất 2
a) Động vật ăn tạp tham gia vào những chuỗi thức ăn nào?
b) Hãy sắp xếp các sinh vật theo từng thành phần của hệ sinh thái
c) Nếu quần thể động vật ăn thịt 4 bị con người săn bắt quá mức thì sẽ ảnh
hưởng như thế nào tới quần thể động vật ăn cỏ 2 và quần thể động vật ăn tạp?
Trang 3Câu Nội dung Điểm 1(1,5đ) a) Vẫn đúng Vì quy luật phân li của Men đen chỉ đề cập đến sự phân li
của các alen mà không nói về sự phân li tính trạng mặc dù qua sự phân
tính về tính trạng, Menđen phát hiện ra quy luật phân li của alen
- Tiếp tục cho ruồi đực F1 lai phân tích
+ Nếu Fa gồm 4 loại kiểu hình phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 thì
các căp gen Aa, Bb nằm trên các cặp NST khác nhau (PLĐL)
+ Nếu Fa gồm 2 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 thì các cặp gen Aa,
Bb nằm trên cùng một cặp NST tương đồng và di truyền cùng
0,5
0,25 0,25
0.25 0,25 2(1,5đ) a) Các loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại giao tử:
- Kí hiệu bộ NST 2n: AaBbDd
- Có 8 loại giao tử được tạo ra là : ABD, ABd, AbD, Abd, aBD, aBd,
abD, abd
- Tỉ lệ mỗi loại là 1/8
b) Các hợp tử được tạo thành qua thụ tinh chứa các tổ hợp nhiễm sắc thể
khác nhau về nguồn gốc là do 2 nguyên nhân sau :
- Sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân tạo giao
tử
- Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử khác nhau về nguồn gốc
NST trong thụ tinh
0,25 0,5 0,25
0,25 0,25
3(1,5đ) 1, Vì trình tự nuclêôtit bài cho gồm 7 nucleotit, mà mã di truyền là mã
bộ 3 nên ta xác định trình tự nucleotit ở đoạn mARN tương ứng với 3
chu kỳ lặp lại là: 5’AUGUUAG AUGUUAG AUGUUAG 3’
- Các bộ 3 mã sao có trên đoạn mARN tương ứng là:
5’AUG-UUA-GAU- GUU- AGA-UGU-UAG 3’
1 2 3 4 5 6 7
- Nhận thấy ở vị trí bộ 3 số 7 là bộ 3 kết thúc, nên số axit amin trên chuỗi
pôlipeptit là:
7-1= 6
2, Không chính xác: Mẹ chỉ truyền cho con thông tin quy định việc hình
thành nên tính trạng “má lúm đồng tiền” dưới dạng trình tự các nuclêôtit
xác định, mà không truyền lại cho con các kiều hình đã có sẵn.Nói cách
khác mẹ chỉ truyền cho con các alen quy định kiểu hình chứ không trực
tiếp truyền cho con kiểu hình
0,5
0,25 0,25
0,5
4(2,0đ) a) Ứng dụng của quy luật phân ly trong sản xuất:
- Trên cơ thể sinh vật, thường các tính trạng trội là tốt, còn các tính lặn là
các tính xấu có hại Do đó trong sản xuất, để thu được con lai đồng loạt
mang tính trạng có lợi, người ta dùng cặp bố mẹ trong đó ít nhất phải có
một
cơ thể thuần chủng về tính trạng trội (AA)
0,25
Trang 4- Ngược lại để tránh con lai xuất hiện tính lặn (xấu) người ta không sử
dụng cở thể dị hợp (không thuần chủng) làm giống, vì như vậy con lai sẽ
có sự phân tính và có kiểu hình lặn (xấu)
Ví dụ : P: Aa (không thuần chủng ) x Aa (không thuần chủng)
Gp: A ,a A, a
F1: 1AA : 2Aa: 1aa
Kiểu hình có ¼ mang tính trạng lặn (xấu)
b) - Bệnh câm điếc bẩm sinh do đột biến gen lặn
- Bệnh đao là do đột biến thể dị bội (người có 3 NST thứ 21)
- Bệnh bach tạng do đột biến gen lặn nằm trên NST thường
c)
- Loại đột biến có thể xảy ra: đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn và
đột biến số lượng NST thể dị bội
- Cơ chế:
+ Mất đoạn NST: do các tác nhân lí, hóa học làm cấu trúc của NST bị
phá vỡ làm mất đi 1 đoạn gen mang D Giao tử chứa NST mất đoạn
(không mang gen D) kết hợp với giao tử bình thường (mang gen b) tạo
nên cơ thể có kiểu gen od
+ Thể dị bội: cặp NST tương đồng (mang cặp gen tương ứng Dd) không
phân li trong giảm phân tạo nên giao tử O (n-1) Giao tử này kết hợp với
giao tử bình thường mang gen d tạo nên thể dị bội Od
5(1,5đ) a Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động
vật qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới thoái hóa giống:
- Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ thì con
cháu có sức sống kém dần, năng suất giảm, bộc lộ những tính trạng xấu,
xuất hiện quái thai
- Vì: các cặp gen dị hợp đi vào trạng thái đồng hợp, trong đó có gen lặn
( thường có hại ) được biểu hiện Qua các thế hệ, tỉ lệ đồng hợp tăng dần,
tỉ lệ dị hợp giảm dần
- Ví dụ:
b, Người ta đã áp dụng phương pháp nhân giống vô tính trong ống
nghiệm(công nghệ tế bào)
- Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu:
+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo
+ Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo, phân hóa thành cơ
quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
6 a) Động vật ăn tạp tham gia vào các chuỗi thức ăn: 0,5
Trang 5(2đ) - SV sản xuất 1 → ĐV ăn tạp → ĐV ăn thịt 1.
- SV sản xuất 1 → ĐV ăn tạp → ĐV ăn thịt 2 → ĐV ăn thịt 3
- SV sản xuất 1 → ĐV ăn cỏ 1 → ĐV ăn tạp → ĐV ăn thịt 1
- SV sản xuất 1 → ĐV ăn cỏ 1 → ĐV ăn tạp → ĐV ăn thịt 2 → ĐV ăn
SV sản xuất SV sản xuất 1, SV sản xuất 2
SV tiêu thụ cấp 1 ĐV ăn cỏ 1, ĐV ăn cỏ 2, ĐV ăn
(Nếu học sinh chỉ nêu: SV sản xuất, ĐV ăn thực vật, ĐV ăn động vật các
cấp thì chỉ cho 50% số điểm câu b)
c) - Nếu quần thể ĐV ăn thịt 4 suy giảm số lượng do bị con người săn
bắt quá mức thì quần thể động vật ăn cỏ 2 tăng số lượng → quần thể sinh
vật sản xuất 1 giảm số lượng do bị quần thể động vật ăn cỏ 2 khai thác
mạnh
- Quần thể động vật ăn thịt 4 suy giảm số lượng → quần thể ĐV ăn tạp
giảm số lượng do nguồn thức ăn là quần thể sinh vật sản xuất 1 giảm số
Trang 6MÃ KÍ HIỆU
[***** ] ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 9 – Năm học 2015-2016
MÔN : Sinh học Thời gian làm bài: 150 phút.
( Đề thi gồm 8 câu, 01 trang)
I ĐỀ BÀI
Câu 1(1,5đ):Giải thích tại sao nhiễm sắc thể được xem là cơ sở vật chất của hiện tượng
di truyền ở cấp độ tế bào? Cơ chế NST giới tính ở người được thể hiện như thế nào? Giải
thích vì sao tỉ lệ con trai, con gái sinh ra là xấp xỉ 1:1
Câu 2(1,0đ): Giải thích cơ sở sinh học của quy định : nam chỉ lấy 1 vợ nữ chỉ lấy 1
chồng và những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi 3 đời không được kết hôn với nhau?
Câu 3( 1,5đ):So sánh quá trình tự nhân đôi của ADN với quá trình tổng hợp ARN? Vì
sao từ 1 phân tử ADN mẹ tạo ra 2 phân tử ADN con giống nhau và giống mẹ.?
Câu 4(1,0đ)Trình bày cơ chế hình thành thể dị bội ( 2n +1 )? Cho 2 ví dụ về đột biến dị
bội ở người, nêu đặc điểm của người mang đột biến đó?
Câu 5 (1,5đ): Một số bà con nông dân cho rằng: Tự thụ phấn, giao phối gần chỉ gây hậu
quả xấu chứ không có vai trò gì trong sản xuất và chọn giống
a, Dựa trên những hiểu biết về kiến thức di truyền học, hãy cho biết nhận định đó đúng hay sai ? Giải thích ?
b.Trình bày các phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng và vật nuôi ?
Câu 6(1,0đ)
a Các cá thể khác loài có những mối quan hệ nào? Cho ví dụ ?
b Trong nông, lâm nghiệp người ta lợi dụng mối quan hệ khác loài để làm gì?
Câu 7 (1,0đ).
a Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào ?
b Hãy vẽ một lưới thức ăn có các sinh vật sau và phân chia chúng theo thành phần của hệsinh thái: cây cỏ, rắn, châu chấu, chim chuột, vi sinh vật, hổ , thỏ,
Câu 8: ( 1,5 đ)
a.Vì sao nói biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với tiến hóa và chọn giống?
b Cho hai cây thuần chủng lai với nhau thu được F1 Cho F1 lai với nhau, F2 thu được
5440 cây, trong đó có 3060 cây thân cao, quả đỏ
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.( Biết mỗi gen nằm trên 1 NST thường và quy định 1 tính trạng Tương phản với các tính trạng thân cao, quả đỏ là các tính trạng thân thấp, quả vàng.)
Hết
Trang 7MÃ KÍ HIỆU
[***** ]
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH
PHỐ Lớp 9 - Năm học 2015 - 2016
MÔN: SINH HỌC 9
(Hướng dẫn chấm gồm 5 trang)
Câu 1(1,5đ):
*NST được coi là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ tế bào:
- Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen:
+ NST chứa ADN , ADN mang thông tin di truyền, gen phân bố trên NST và
chiếm một vị trí nhất định
+ NST có những biến đổi về số lượng và cấu trúc gây ra những biến đổi về tính
trạng Đại bộ phận những tính trạng được di truyền bởi các gen trên NST
- NST có khả năng tự nhân đôi đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ
- Sự tự nhân đôi kết hợp với sự phân ly, tổ hợp của NST và thụ tinh là cơ chế di
truyền ở cấp độ tế bào ở các loài giao phối Ở các loài sinh sản sinh dưỡng nhờ cơ
chế nhân đôi và phân ly đồng đều các NST về 2 cực của tế bào là cơ chế ổn định
vật chất di truyền trong một đời cá thể ở cấp độ tế bào
*Cơ chế NST giới tính ở người được thể hiện:
Do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và
thụ tinh
-Phát sinh giao tử:
+ Nữ: chứa cặp NST giới tính XX tương đồng.⇒tạo ra1 loại trứng duy nhất
mang NST X
+ Nam: chứa cặp NST giới tính XY không tương đồng ⇒Tạo ra 2 loại tinh
trùng với tỉ lệ ngang nhau là X và Y
- Trong thụ tinh
+ Trứng X kết hợp với tinh trùng X tạo ra hợp tử XX phát triển thành con gái
+ Trứng X kết hợp với tinh trùng Y tạo ra hợp tử XY phát triển thành con trai
* Tỉ lệ con gái và con trai sinh ra là xấp xỉ 1:1 l vì:
Sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra 2 loại tinh trùng mang
NST X và Y có số lượng như nhau, khả năng thụ thai như nhau Qua thụ tinh của 2
loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY cũng với
số lượng ngang nhau, có sức sống ngang nhau Vậy nên tỉ lệ con trai, con gái tính
trên diện rộng sinh ra xấp xỉ 1:1
Câu 2(1,0đ):
* Nam chỉ lấy 1 vợ nữ chỉ lấy 1 chồng vì:
Trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam; nữ nói chung xấp xỉ 1:1 và nếu xét riêng ở tuổi
trưởng thành , có thể kết hôn với nhau theo quy định của pháp luật thì tỉ lệ đó cũng
xấp xỉ 1:1
- Thí dụ ở 1 quốc gia trải qua hàng chục năm không có chiến tranh, không có biến
động địa chất và bệnh dịch lớn thì tỉ lệ nam:nữ ở các độ tuổi có thể kết hôn được
thống kê như sau:
0.2
0.20.1
0.25
0.25
0.5
0.25
Trang 8Độ tuổi Nam giới Nữ giới
Như vậy quy định những người trong độ tuổi kết hôn theo quy định, nam chỉ lấy 1
vợ và nữ chỉ lấy 1 chồng là cơ sở khoa học phù hợp
*Những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi 4 đời thì không được kết
hôn với nhau vì:
- Hôn nhân giữa những người có quan hệ huyết thống gọi là hôn phối gần; điều này
theo luật hôn nhân gia đình thì bị cấm vì thường các đột biến gen lặn có hại khi xuất
hiện đều không biểu hiện nếu ở trạng thái dị hợp( Aa) tuy nhiên, nếu xảy ra thì hôn
phối gần sẽ tạo điều kiện cho các gen lặn tổ hợp tạo thể dồng hợp biểu hiện kiểu
hình gây hại và đây cũng là 1 nguyên nhân làm suy thoái nòi giống (Theo nghiên
cứu 20%- 30% số con của các cặp vợ chồng có họ hàng thân thuộc bị chết non
hoặc mang các dị tật bẩm sinh.)
Thí dụ Aa (tính trội) X Aa (tính trội) => F1 : ¼ aa (tính lặn xấu)
Vì vậy, qui định những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi 4 đời không
được kết hôn với nhau là có cơ sở khoa học phù hợp
Câu 3.(1,5đ)
a.So sánh quá trình tự nhân đôi của ADN với quá trình tổng hợp ARN:
*Giống nhau:
- Đều xảy ra trong nhân tế bào, vào kì trung gian
- Đều dựa trên khuôn mẫu là ADN
- Đều diễn biến tương tự: ADN tháo xoắn, tách mạch, tổng hợp mạch mới
- Sự tổng hợp mạch mới đều diễn ra theo NTBS
- Đều cần nguyên liệu, năng lượng và sự xúc tác của enzim
*Khác nhau:
Cơ chế tự nhân đôi ADN Cơ chế tổng hợp ARN
- Diễn ra suốt chiều dài của phân tử
ADN- Chỉ xảy ra trước khi tế bào
phân chia
- Diễn ra trên từng đoạn của phân tử ADN, tương ứng với từng gen hay từng nhóm gen - Xảy ra trong suốt thời gian sinh trưởng của tế bào
-Các nuclêôtit tự do liên kết với các
nuclêôtit của ADN trên cả 2 mạch
khuôn: A liên kêt với T và ngược lại
- Hệ enzim ADN polym
raza
- Từ một phân tử ADN mẹ tạo ra 2
phân tử ADN con giống nhau và giống
mẹ.- Các nuclêôtit tự do chỉ liên kết
với các nuclêôtit trên mạch mang mã
- Từ một phân tử ADN mẹ có thể tổng hợp nhiều loại ARN khác nhau, từ một đoạn phân tử ADN có thể tổng hợp nhiềuphân tử ARN cùng loại
Trang 9- Hệ enzim ARN polymeraza
- Sau khi tự nhân đôi ADN con vẫn ở
trong nhân - Sau khi tổng hợp các phân tử ARN được tách khỏi nhân ra tế bào chất
* Từ 1 phân tử ADN mẹ tạo ra 2 phân tử ADN con giống nhau và giống mẹ vì
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trên cả 2 mạch đơn của gen theo các nguyên
tắc :
- Nguyên tắc bổ sung :Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn
của ADN mẹ Các Nu ở mạch khuôn liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội
bào theo nguyên tắc : A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại
- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn):Trong mỗi ADN con có một mạch của
ADN mẹ( mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới
Câu 4: ( 1,0đ)
*Cơ chế hình thành thể dị bội:
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử 1 cặp NST tương đồng nào đó không
phân li đã tạo ra 1 giao tử mang cả 2 NST của 1 cặp ( n + 1), còn 1 giao tử không
mang NST nào đó của cặp đó ( n – 1) Sự thụ tinh của các giao tử ( n + 1) với các
giao tử bình thường ( n) sẽ tạo ra thể dị bội ( 2n + 1)
VD1: Người mắc bệnh Đao có 3 NST 21 là dạng ( 2n +1) Biểu hiện : bé, lùn, cổ
rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu, 1 mí, khoảng cách giữa 2
mắt xa nhau, ngón tay ngắn, si đần bẩm sinh, không có con
VD2: Người bệnh Tơcnơ chỉ có 1 NST giới tính là NST X là dạng đột biến ( 2n -1)
Biểu hiện bệnh nhân là nữ , lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển, không có kinh
nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí, không có con
Câu 5(1,5đ)
a Nhận định đó là sai vì:
+ Tự thụ phấn, giao phối gần có thể gây ra hậu quả xấu → thoái hóa giống, vì tạo
điều kiện cho các gen lặn tổ hợp tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn → tính trạng xấuđược biểu hiện (thoái hóa giống)
+ Ở một số loài thực vật tự thụ phấn, động vật giao phối gần do gen lặn không có
hại nên không gây hậu quả xấu (đậu Hà Lan, chim bồ câu )
+ Trong chọn giống, tự thụ phấn và giao phối gần có vai trò: củng cố, duy trì một số
tính trạng mong muốn; tạo dòng thuần → thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng
dòng, phát hiện các gen xấu để loại khỏi quần thể
b.Các phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng và vật nuôi :
* Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng:
- Lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau
VD: ở ngô lai (F1) có năng suất cao hơn từ 25 – 30 % so giống ngô tốt
- Lai khác thứ: lai giữa 2 thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của 1 loài
Trang 10VD: Lúa DT17 tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với OM80 năng suấtcao (DT10 và chất lượng cao (OM80).
* Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi:
- Lai kinh tế: cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau
rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm
VD: Lợn ỉ Móng Cái x Lợn Đại Bạch Lợn con mới đẻ nặng 0,7 – 0,8 kg
tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao
Câu 6(1,0đ)
a Các cá thể khác loài có những mối quan hệ nào? Cho ví dụ ?
*Quan hệ hỗ trợ và đối địch
+ Quan hệ hỗ trợ:
- Cộng sinh: tảo và nấm trong địa y, vi khuẩn trong nốt sần rễ cây họ đậu
- Hội sinh: cá ép và rùa, địa y bám trên cành cây
+ Quan hệ đối địch:
- Cạnh tranh: lúa và cỏ dại, dê và bò
- Kí sinh: rận kí sinh trên trâu bò, giun đũa kí sinh trong cơ thể người
- Sinh vật ăn sinh vật khác; hươu nai và hổ, cây nắp ấm và côn trùng
b Trong nông, lâm nghiệp người ta lợi dụng mối quan hệ khác loài để làm gì?
- Dùng sinh vật có ích tiêu diệt sinh vật có hại.( Đây là biện pháp đấu tranh sinh
học, không gây ô nhiễm môi trường.)
VD: Ong mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa, kiến vống diệt sâu hại lá cây cam
Câu 7(1,0đ)
a Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng :
- Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm, theo điều kiện
sống và phụ thuộc vào chu kỳ sống của sinh vật Trong trường hợp mật độ xuống
thấp hoặc tăng cao, cơ chế điều hòa mật độ của quần thể đã điều chỉnh số lượng cá
thể quanh mức cân bằng:
+ Khi mật độ cá thể quá cao → điều kiện sống suy giảm→ xảy ra hiện tượng di cư, giảm
khả năng sinh sản, tỉ lệ tử vong tăng → giảm số lượng cá thể
+ Khi mật độ cá thể giảm tới mức thấp nhất định →Nơi ở rộng rãi, thức ăn nhiều
khả năng sinh sản, khả năng sống sót tăng, tỉ lệ tử vong giảm → tăng số lượng cá
thể
b Hãy vẽ một lưới thức ăn có các sinh vật sau và phân chia chúng theo thành
phần của hệ sinh thái: cây cỏ, rắn, châu chấu, chim chuột, vi sinh vật, hổ , thỏ,
0.15
0,1
0.2
0.150.15
0.25
0,25
Trang 11- Sinh vật phân huỷ : Vi sinh vật
Câu 8: ( 1,5 đ)
a Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với tiến hóa và chọn giống vì:
– Trong quá trình tiến hóa: BDTH tạo ra nhiều kiểu gen, kiểu hình mới giữa các cá
thể trong loài ,nếu loài có nhiều KH, KG thì sẽ phân bố và thích nghi được với
nhiều môi trường sống khác nhau Làm tăng khả năng tồn tại và đấu tranh sinh tồn
trong điều kiện luôn thay đổi
- Trong chọn giống: Giúp con người dễ dàng chọn lựa và giữ lại những đặc điểm cơ
thể mới mang các đặc điểm phù hợp với lợi ích của con người để làm giống đem lại
hiệu quả kinh tế cao
b)*Theo giả thiết, một gen nằm trên một NST thường và quy định một tính trạng
Các cặp tính trạng di truyền theo quy luật phân li độc lập của MenĐen
-F2 có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm
5440
3060
x 100% = 56,25% =
169
3 4
3 Đây là kiểu hình mang 2 tính trạng trội
Vậy thân cao, quả đỏ là 2 tính trạng trội
Thân thấp, quả vàng là 2 tính trạng lặn
* Quy ước gen:
- Gen A quy định tính trạng thân cao, gen a quy định tính trạng thân thấp
- Gen B quy định tính trạng quả đỏ, gen b quy định tính trạng quả vàng
Kiểu gen F1: AaBb ( thân cao, quả đỏ)
P thuần chủng
nên kiểu gen P có thể AABB ( cao, đỏ) x aabb ( thấp, vàng)
AAbb ( cao, vàng) x aaBB ( thấp, đỏ)
F1xF1 AaBb ( cao, đỏ) x AaBb ( cao, đỏ)
GF1 AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
Trang 12F2
MÔN: SINH HỌCThời gian làm bài: 150 phút
( Đề thi gồm 07 câu 01 trang)
Câu 1: ( 1 điểm): Chúng ta đang sống trong hệ sinh thái đồng bằng, bằng kiến thức đã
học em hãy kể tên một số quần thể và quần xã đó? Các loài sinh vật sống trong môitrường đó có mối quan hệ với nhau như thế nào? Hãy xây dựng các chuỗi thức ăn và giảithích tại sao hệ sinh thái lại là một hoàn chỉnh và tương đối ổn định?
Câu 2: (1,5 điểm) Tại Việt Nam người ta đã nghiên cứu thành công và đưa vào sản xuất
giống lúa DR2 có năng suất cao, có khả năng chịu nóng, chịu hạn tốt N êu cơ sở của
phương pháp trên và mô tả phương pháp đó?
Câu 3:(1,0 điểm):
a, Khi đi vào rừng thông bạn An thấy có những cây thông thân cao, cành lá chỉ tập trung
ở phần ngọn còn các cành ở phía dưới bị héo và rụng sớm Nhưng khi quan sát một số cây thông ở ven đường thì thấy hình dạng khác với cây thông trong rừng Em hãy giải thích vì sao lại có sự khác biệt đó?
b Khi quan sát kỹ bạn An thấy trên thân cây thông có những đốm màu trắng xanh giống như mốc xanh, đó là địa y Hãy giải thích vì sao lại có hiện tượng đó? Chúng có mối
quan hệ với nhau như thế nào?
Trang 13a Hãy giải thích cơ sở khoa học của việc điều chỉnh tỉ lệ đực cái ở vật nuôi? Điều đó
có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
b.Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở người , vì 1 tác nhân nào đó làm c ho
NST giới tính không phân ly thì con sinh ra sẽ mắc bệnh gì? Nêu biểu hiện và cơ chế
hình thành bệnh đó?
Câu 6( 1,5điểm): Phân biệt các quá trình sao mã, phiên mã và dịch mã? Vì sao nói
protein có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
Câu 7 :(2 điểm) Khi quan sát trên cùng một thửa ruộng mạ người ta phát hiện có những
cây mạ màu trắng và có những cây mạ ở rìa luống thân và lá to hơn hẳn những cây mạ ởtrong mặc dù chăm sóc như nhau? Em hãy giải thích các hiện tượng trên? Phân biệt hiệntượng đó với hiện tượng cây mạ màu trắng?
-Kể tên được một số quầnxã và một số quần thể:
-Nêu đúng mối quan hệ :
+Quan hệ cùng loài: hỗ trợ hoặc cạnh tranh, …
+Quan hệ khác loài: hỗ trợ hoặc đối địch
-Viết đúng ít nhất 3 chuỗi thức ăn:
-giải thích được sự thống nhất và hoàn chỉnh của hệ sinh thái:vì
các thành phần của hệ sinh thái có mối quan hệ gắn bó mật thiết
với nhau, đặc biệt là quan hệ về mặt dinh dưỡng tạo thành 1 chu
trình khép kín đồng thời trong hệ sinh thái số lượng các loài luôn
khống chế lẫn nhau làm hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và
tương đối ổn định
0.250,25
0,250,25
- Cơ sở khoa học là tính toàn năng của tế bào thực vật( hoặc cơ
sở sinh lí)
- Phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô
+ Tách mô phân sinh t ừ đỉnh sinh trưởng hoặc từ các tế bào lá
non rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặc biệt trong ống
0,50,250,25
Trang 14nghiệm để tạo ra mô sẹo.
+ Các mô sẹo lại được chuyển sang nuôi cấy trong ống nghiệm với
môi trường dinh dưỡng đặc biệt và có hooc môn sinh trưởng phù
hợp để kích thích chúng phân hóa thành các cây non hoàn chỉnh
+Các cây non được chuyển sang trồng trong các bầu đến khi hoàn
thiện sẽ được trồng vào sản xuất
a.Nêu được nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về đặc điểm hình
thái, sinh lý của cây thông khi sống trong 2 môi trường khác nhau:
-Cây thông sống trong rừng: có thân cao để lấy nhiều ánh sáng ,
những cành lá phía dưới nhận được ít ánh sáng nên quá trình
quang hợp cũng ít, lượng chất hữu cơ tổng hợp được ít trong khi
lượng hao tổn do quá trình thoát hơi nước, hô hấp nhiều Do đó
những cành phía dưới sớm bị héo và rụng đi
-Cây thông sống nơi quang đãng do không cần cạnh tranh ánh
sáng, lượng ánh sáng nhiều do đó tán lá thường rộng, thân cây thấp
hơn
> Ánh sáng có ảnh hưởng lớn đến hình thái, sinh lý của thực vật
b.Hiện tượng công sinh giữa nấm và tảo: các sợi nấm hút nướcvà
muối khoáng từ cây thông cung cấp cho tảo, tảo hấp thụ nước
,muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên chất
hữu cơ.Tảo và nấm điều sử dụng chất hữu cơ do tảo tổng hợp để
phát triển
0,25
0,25
0,5
a.Quy luật phân ly:
+Kết quả: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần
chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố mẹ, còn F2
có sự phân ly tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
+ Nội dung: trong quá trình phát sinh giao tử , mỗi nhân tố di
truyền trong cặp Nhân tố di truyền phân ly về một giao tử và giữ
nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P
b.Quy luật di truyền chi phối phép lai trên:
- Quy luật phân ly
VD: P: AA (hoa đỏ) x aa( hoa trắng)
GP: A a
F1: Aa( 100% hoa đỏ)
F1 xF1: Aa( hoa đỏ) x Aa ( hoa đỏ)
GF1: A, a A, a
F2: 1AA: 2Aa: 1aa
-Quy luật di truyền liên kết:
Trang 15-Cơ sở khoa học của việc điều chỉnh tỉ lệ đực cái ở vật nuôi: vì bên
cạnh NST giới tính là yếu tố quy định giới tính của cơ thể , thì sự
hình thành và phân hóa giới tính còn phụ thuộc hoocmon sinh dục
và điều kiện của môi trường ngoài
+Tác động của hoocmon sinh dục: nếu tác động hoocmon sinh dục
vào giai đoạn sớm của quá trình phát triển cơ thể có thể làm biến
đổi giới tính mặc dù không làm thay dổi cặp nhiễm sắc thể giới
tính
+Điều kiện bên ngoài: các điều kiện về ánh sáng , nhiệt độ tác
động lên quá trình nở trứng của cơ thể non hay thời gian thụ tinh
có thể làm thay đổi giưới tính
-Ý nghĩa: Việc nắm rõ cơ chế di truyền và các yếu tố ảnh hưởng
đến giới tính giúp con người điều chỉnh được tỉ lệ đực: cái ở vật
nuôi phù hợp với mục đích sản xuất và tạo lợi ích kinh tế cao nhất
trong quá trình sản xuất
b
- Bệnh Tocno(OX): bệnh nhân chỉ có 1 NST giới tính đó là NST
X Bề ngoài bệnh nhân là nữ, có cổ ngắn, lùn, tuyến vú không phát
triển Khoảng 2% bệnh nhân sống đến lúc trưởng thành nhưng
không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí và không có
-Dều dựa trên khuôn mẫu của AND mẹ
-Sao chép AND diễn ra theo kiểu bán bảo toàn và dựa vào nguyên
tắc bổ sung
-Qúa trình sao chép bắt đầu từ điểm khởi đầu
-Nguyên liệu cho tổng hợp có 4 loại nucleotit: A, T, G, X
-Cần các enzym xúc tác để mở xoắn, tách 2 mạch đơn, lắp ráp
nucleotit
-Kết quả tạo ra 2 phân tử AND con giống với AND mẹ
+khác nhau:
-Protein có vai trò quan trọng trong tế bào và cơ thể vì: protein có
nhiều chức năng quan trọng: là thành phần cấu trúc của tế bào, xúc
tác và điều hòa các qua trình trao đổi chất ( enzym và hoocmon) ,
bảo vệ cơ thể ( kháng thể) , vận chuyển, cung cấp năng lượng …
liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành
- Một số cây mạ có màu trắng vì: do các cây mạ này bị bệnh bạch
tạng do bị đột biến gen Những cây mạ này không có chất diệp lục
nên không có khả năng quang hợp
- Những cây mạ ở xung quanh thân và lá to hơn dù được chăm sóc
0,5
Trang 16nh ư nhau vì: mật độ các cây mạ xung quanh luống mạ thưa hơn so
với những cây trong luống do đó lượng thức ăn, nước sẽ nhận
được nhiều hơn so với nhưng cây trong ruộng do đó sẽ phát triển
tốt hơn Hiện tượng này còn gọi là thường biến
-Phân biệt thường biến với đột biến
Thường biến Đột biến
1.Không biến đổi kiểu gen, chỉ biến đổi kiểu hình 1 Biến đổi kiểu gen dẫn đến biến dổi kiểu hình
2 Không di truyền được 2 Di truyền được
3 Xuất hiện đồng loạt, có định hướng 3 Xuất hiện ngẫu nhiên, vô hướng
4 Đa số có lợi 4 Đa số có hại, 1 số có lợi, 1
( Đề thi gồm 7 câu, 2 trang)
Câu 1 (1,5 điểm)
a Ở một loài thực vật xét 3 cặp gen (Aa, Bb, Dd), mỗi gen quy định 1 tính trạng, tínhtrạng trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập Cho phép lai P: AaBbdd xAaBbDd Không cần lập bảng hãy xác định:
- Số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở F1
- Tỉ lệ kiểu gen: AaBbDd, Aabbdd ở F1
- Ở đậu Hà Lan, hạt trơn là trội so với hạt nhăn, khi lai hạt trơn với hạt nhăn được tỉ
lệ kiểu hình 1 trơn : 1 nhăn Hãy xác định kiểu gen của cơ thể có kiểu hình hạt trơn trongphép lai trên
Câu 2 (1.5 điểm)
a.Hợp tử của một loài có bộ NST lưỡng bội 2n=8, kí hiệu AaBbDdXX Hãy viết kí hiệucủa bộ NST khi hợp tử trải qua các kì sau của quá trình nguyên phân: Kì đầu, kì cuối?Quá trình giảm phân: Kì giữa I, kì cuối I?
b.Giai thích tại sao xét trong một quốc gia tỉ lệ sinh tự nhiên là 1 nam ; 1 nữ
Trang 17a Khi quan sát 1 tế bào dưới kính hiển vi của một người người ta thấy có bộ nhiễm sắcthể là 44A + X thì bị bệnh gì ? Nêu cơ chế hình thành và biểu hiện của bệnh này ?
b Tại sao pháp luật quy định cấm kết hôn trong vòng 4 đời.
Câu 6 ( 1,5 điểm)
a.Công nghệ tế bào là gì, nêu các giai đoạn của công nghệ tế bào? Tại sao trong nuôi cấy tế bào và mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại có kiểu gen giống ở dạng gốc? b.Ở sinh vật có những hình thức cạnh tranh cùng loài phổ biến nào? Nêu nguyên nhân
và ý nghĩa của các hình thức đó.
Câu 7 ( 1,0 điểm)
Cho quần xã sinh vật gồm các yếu tố sau: Cây cỏ, vi sinh vật, bọ ngựa, chuột, cầy,rắn, sâu ăn lá, đại bàng Dựa vào kiến thức hiểu biết về dinh dưỡng của các loài trên emhãy:
a) Liệt kê các chuỗi thức ăn từ quần xã sinh vật trên
b) Hãy vẽ toàn bộ chúng vào một lưới thức ăn có ít nhất 2 mắc xích chung
Câu 8 ( 1,0 điểm)
a.Hãy nêu những ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật
b.Tại sao trên đồng ruộng hiện nay khi số lượng rắn giảm thì năng suất lúa cũng bị ảnhhưởng
- Thí sinh làm bài theo cách khác thì cũng cho điểm tối đa
- Điểm bài thi đến 0,125 điểm
1
(1,.5 điểm) a (0,5 điểm) P: AaBbdd x AaBbDd
F1: TLKG (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)(1Dd:1dd) TLKH (3A-: 1aa)(3B-: 1bb)(1D-: 1dd)
- Số loại kiểu hình: 2 x 2 x 2 = 8
- Tỉ lệ kiểu hình: (3:1)x(3:1)x(1:1) = 9:9:3:3:1:1
- Tỉ lệ kiểu gen F1:
AaBbDd: 2/4 x 2/4 x 1/2 =1/8 Aabbdd: 2/4 x 1/4 x 1/2 = 1/16
0.125
0.125 0.125 0.125
b (0,5 điểm)
- Xác định được đây là phép lai phân tích
- Viết sơ đồ lai
- Kiểu gen của hạt trơn là: AA
0.5 0.25 0.25
Trang 18( 1.5 điểm) - Kì đầu: AAaaBBbbDDddXXXX- Kì cuối: AaBbDdXX ; AaBbDdXX
* Giảm phân
- Kì giữa I: AAaaBBbbDDddXXXX (Xếp thành 2 hàng ngẫu nhiên trên mặt phẳng xích đạo của thoiphân bào)
- Kì cuối I: AABBDDXX ; aabbddXX hoặc AABBddXX ; aabbDDXX hoặc AAbbDDXX ; aaBBddXX hoặc AAbbddXX ; aaBBDDXX
b Trong 1 quốc gia tỉ lệ nam nữ là 1: 1 + Người nữ cho 1 loại trứng
+ Người nam cho 2 loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau
0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 3
(1,0 điểm) Cơ chế tự nhân đôi ADN Cơ chế tổng hợp ARN
- Diễn ra suốt chiều dài của phân tử ADN
- Diễn ra trên từng đoạn của phân
tử ADN, tương ứng với từng gen hay từng nhóm gen
- Các nuclêôtit tự do liên kết với các nuclêôtit của ADN trên cả 2 mạch khuôn: A liên kêt với T và ngược lại
- Các nuclêôtit tự do chỉ liên kết với các nuclêôtit trên mạch mang
mã gốc của ADN; A liên kết với U
- Hệ enzim ADN polymeraza - Hệ enzim ARN polymeraza
- Từ một phân tử ADN mẹ tạo
ra 2 phân tử AND con giống nhau và giống mẹ
- Từ một phân tử ADN mẹ có thể tổng hợp nhiều loại ARN khác nhau, từ một đoạn phân tử ADN
có thể tổng hợp nhiều phân tử ARN cùng loại
- Sau khi tự nhân đôi ADN con vẫn ở trong nhân - Sau khi tự nhân đôi ADN con vẫn ở trong nhân
- Chỉ xảy ra trước khi tế bào phân chia
- Xảy ra trong suốt thời gian sinh trưởng của tế bào
- Giải thích mARN là bản sao của gen cấu trúc: Trình tự các nuclêôtit của mARN bổ sung với trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen cấu trúc (mạch tổng hợp ARN) và sao chép nguyên vẹn trình tự các nuclêôtit trên mạch đối diện (mạch bổ sung) chỉ khác một chi tiết là T được thay bằng U
(0.5 điểm)
Trang 19(2,0 điểm)
a.- Người có bộ NST 44A + X là người bị hội chứng tơcnơ
- Biểu hiện: Là nữ người lùn cổ rụt, tuyến vú không phát triển, si đần bẩm sinh và không có con
- Cơ chế phát sinh: Do rối loạn trong quả trình giảm phân tạo giao
tử của bố hoặc của mẹ
Trường hợp 1: P: XX x XY Trường hợp 2: P: XX x XY G: O X G: X O F1: XO F1: XO
b Pháp luật quy định cấm kết hôn trong vòng 4 đời vì:
+ Đa số những gen lặn là gen có hại+ Những người có quan hệ huyết thống gần có kiểu gen gần giốngnhau
+ Kết hôn gần làm gen lặn gây hại tăng nguy cơ biểu hiện+ Các bệnh tật di truyền đó làm suy thoai nòi giống
0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25
0.25 0.25
- Các giai đoạn của công nghệ tế bào:
+ Tách tế bào từ cơ thể động vật hoặc thực vật,+ Nuôi cấy tế bào rời trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo thành mô non (hay mô sẹo)
+ Dùng hoocmôn nhân tạo để kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
- Vì sự phát triển của cơ quan hoặc cơ thể từ tế bào gốc dựa vào quátrình nguyên phân, mà cơ chế di truyền của nguyên phân lại dựa trên
sự nhân đôi của AND và NST Qua đó nguyên liệu di truyền được sao chép nguyên vẹn từ tế bào mẹ sang tế bào con
0.25
0.25
0.25
b (0,75 điểm)
- Những hình thức cạnh tranh cùng loài phổ biến:
+ Ở thực vật: Hiện tượng tự tỉa thưa tự nhiên dẫn tới mật độ phân bốgiảm
+ Ở động vật: Các cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, con đựctranh giành nhau con cái→1 số cá thể phải tách ra khỏi nhóm.
Cạnh tranh ở mức độ khắc nghiệt: ăn thịt lẫn nhau, cá lớn nuốt cá
bé, bố mẹ ăn trứng và con non do chính mình đẻ ra
Ví dụ: cá mập con khi mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nởlàm thức ăn
- Nguyên nhân: Cạnh trạnh xảy ra khi gặp điều kiện bất lợi (sốlượng cá thể tăng quá cao, nguồn sống thiếu, nơi ở chật chội, conđực tranh giành con cái trong mùa sinh sản )
- Quan hệ cạnh tranh giúp quần thể duy trì số lượng và phân bố cáthể hợp lí, phù hợp với khả năng đáp ứng nguồn sống của môitrường→ giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định.
0.25
0.25
0.25
Trang 20(1,0 điểm) a) Liệt kê 4 chuỗi thức ăn đúng b)Vẽ một lưới thức ăn có ít nhất 2 mắt xích chung 0 5
0 5 8
(1,0 điểm) a- Ánh sáng giúp định hướng không gian đối với động vật- Tác động lên hình thái, sinh lí, tập tính của sinh vật
b – Số lượng rắn giảm thì số lượng chuột tăng
- Số lượng chuột tăng sẽ phá hại lúa làm giảm năng suất
0.5 0.5 0.5 0.5
[*****] ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 9 - Năm học 2015-2016
MÔN: TOÁNThời gian làm bài: 150 phút
( Đề thi gồm 3 câu, 2 trang)
b) Cho x = 32 − 3 + 32 + 3 Thực hiện tính 264 3 3x
(x −3) − .
Bài 2 (2,0 điểm):
a) Cho hàm số y x = 2có đồ thị (P) Tìm các giá trị của m để đường thẳng (d) có
phương trình y x m= + cắt đồ thị (P) tại hai điểm phân biệt A x y( ; )1 1 , ( ; )B x y2 2 thoả mãn: ( x2 − x1)4+ ( y2 − y1)4 = 18
Trang 21AM S=
CP
OP BN
ON AM
OM
c) AM BN CP+ +
OM ON OP ≥ 9
Bài 5 (1,0 điểm):
Cho dãy số 1, 2, 3, 4, , 1997, 1998 Hãy điền vào trước mỗi số dấu + hoặc dấu – để cho
có được một dãy tính có kết quả là số tự nhiên nhỏ nhất
Trang 22
-Hết -MÃ KÝ HIỆU ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
……… Lớp 9 - Năm học 2015-2016
MÔN: ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài : 150 phút
Câu 1(1,5điểm)
a, Trình bày đặc điểm của đới nóng?(1điểm)
b, Nguyên nhân sinh ra gió?(0,5điểm)
Câu 2 (1,5điểm)
Phân tích hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng?
Câu 3(2 điểm) Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lý nước ta? Ý nghĩa của vị trí địa lý đối với
sự phát triển kinh tế xã hội nước ta?
Câu 4(2 điểm) Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây:
Năm Tổng số Gia súc Gia cầm Sản phẩm trứng ,
sữa
Phụ phẩm chăn nuôi
1990
2002 100,0 100,0 63,9 62,8 19,3 17,5 12,9 17,3 3,9 2,4
a, Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
b, Nhận xét cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi?
Câu 5(3 điểm)
a,Tình hình phát triển ngành dịch vụ của vùng Trung Du và Miền núi Bắc Bộ ? Tại sao Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới? ( 2điểm)
b, Thực trạng ô nhiễm nguồn nước sông Đa Độ ở Hải Phòng? (1điểm)
MÃ KÝ HIỆU ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH
- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm……….
- Điểm bài thi……….
Trang 23+ Nguyên nhân sinh ra gió:
- Do sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các
+ Đời sống chậm cải thiện
+ Tác động tiêu cực tới tài nguyên , môi trường: ví dụ
0,5điểm0,5điểm0,5điểm
- Trong vùng nhiệt đới gió mùa được Biển Đông cung cấp hơi ẩm
làm cho thiên nhiên nóng ẩm khác hẳn với các nước khác cùng vĩ
độ.Gió mùa làm cho miền bắc có mùa đong lạnh bên cạnh các loài
cây nhiệt đới còn có các loài cây cận nhiệt ôn đới
- Ở nơi gặp gỡ các luồng sinh vật làm cho thiên nhiên Việt Nam
thêm phong phú đa dạng
- Do vị trí trung tâm Đông Nam Á, Việt Nam dễ dàng quan hệ
kinh tế với nhiều nước trên thế giới bàng nhiều loại đường thủy
hàng không…
- Vùng biển giàu tiềm năng cho phép phát triển nhiều nghành kinh
tế biển
- Nằm trong khu vực phát triển năng động, Việt Nam có điều kiện
thuận lợi trong việc học tập kinh nghiệm phát triển kinh tế, thu hút
vốn đầu tư, công nghệ tiên tiến, hội nhập kinh tế thế giới và khu
0,25điểm0,25điểm0,25điểm0,25điểm
0,5điểm0,25điểm0,25điểm
Trang 245
(3điểm)
a,Tình hình phát triển ngành dịch vụ của vùng Trung Du và Miền
núi Bắc Bộ:
- Giao thông vận tải khá phát triển bằng các hệ thống đường sắt, ô
tô,cảng ven biển nối các thành phố thị xã của vùng với thủ đô Hà
Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng
- Thương mại : Vùng có quan hệ trao đổi mua bán lâu đời với các
vùng trong nước đặc biệt là đồng bằng sông Hồng, với các nước
láng giềng(Lào, trung Quốc) qua các cửa khẩu biên giới
- Du lịch cũng là một thế mạnh của vùng đặc biệt là du lịch hướng
về cội nguồn (Pác Bó,Đền Hùng,Tân Trào…), du lịch sinh thái và
văn hóa (Vịnh Hạ Long, Sa Pa, Ba Bể, Tam Đảo…)
1, điểm
0,25điểm0,25điểm
0,5điểm
+ Ngày 17-12-1994 Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là
di sản thiên nhiên thế giới vì: Vịnh Hạ Long với những giá trị về thẩm mỹ,địa chất, đa dạng sinh học và lịch sử văn hóa
- Đây là một di sản độc đáo vì nó chứa đựng những dấu tích quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển lịch sử Trái Đất
- Là tác phẩm tạo hình vĩ đại của thiên nhiên với sự hiên diện của hàng ngàn đảo đá muôn hình vạn trạng quần tụ thành một thế giới vừa sinh động vừa huyền bí
b, Thực trạng ô nhiễm nguồn nước sông Đa Độ ở Hải Phòng:
- Sông Đa Độ chảy qua 5 quận : An Lão, Kiến An, Kiến Thụy,
Dương Kinh,Đồ Sơn thuộc thành phố Hải Phòng
- Nhiều năm qua dòng sông này luôn ở trong tình trạng ô nhiễm
nghiêm trọng về môi trường bởi các hộ sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp và các khu công nghiệp…
- Bởi các loại chất thải nguy hại xuống trực tiếp sông , gây ô
nhiễm nghiêm trọng nguồn nước
0,25điểm
0,25điểm
0,5điểm
1điểm0,25điểm0,25điểm
Trang 25Thời gian làm bài: 150 phút
( Đề thi gồm 01 trang)
Câu 1: 1,5đ
Ở một loài thực vật Tính trạng màu sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng Biếttính trạng do một cặp gen quy định và gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Bằng cách nàoxác định được tương qua trội-lặn của cặp tính trạng tương phản trên? Trong thực tế việcxác định tương quan trội - lặn có ý nghĩa gì?
Câu 2: 1,5đ
a) Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật quanhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống?
b) Ở một số loài thực vật cũng như động vật lại luôn luôn tiến hành quá trình tự thụ phấn
và giao phối cận huyết nhưng lại không dẫn đến thoái hóa Vì sao?
c)Trong chọn giống người ta sử dụng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cậnhuyết nhằm mục đích gì?
Câu 3:1,5đ
Ở người để chữa bệnh tiểu đường người ta đã chuyển gen mã hóa hooc môn insulin từ tếbào người vào tế bào vi khuẩn e.coli Hãy nêu cơ sở khoa học và các khâu cơ bản của quátrình trên? Nêu ý nghĩa thực tiễn của thành tựu này?
a) Hãy xây dựng chuỗi thức ăn từ các sinh vật trên
b) Kể tên và phân biệt các mối quan hệ sinh thái có trong chuỗi thức ăn đó
c) Các mối quan hệ sinh thái trên có ý nghĩa như thế nào trong tự nhiên?
Câu 7: 1,5đ
a) Thay đổi về số lượng NST trong cặp NST số 23 ở người có thế có những dạng nào?b) Tại sao trong xã hội người ta lại gặp nhiều người có sự thay đổi về số lượng ở cặpNST số 21 hơn những người có sự thay đổi về số lượng ở cặp NST số 23?
………Hết………
Trang 26- Cho các hoa đỏ và trắng tự thụ phấn đến khi các tính trạng không còn
sự phân ly nữa(tạo dòng thuần chủng)
- Cho hai dòng thuần chủng trên giao phấn với nhau Tính trạng đời sau
xuất hiện với tỉ lệ 100% sẽ là tính trạng trội Tính trạng không xuất hiện
ở đời lai F1 sẽ là tính trạng lặn
- Ý nghĩa của tương quan trội lặn:
Tương quan trội - lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ
thể thực vật, động vật và người Thông thường các tính trạng trội là các
tính trạng tốt còn các tính trạng lặn là các tính trạng xấu Một mục tiêu
của chọn giống là xác định được các tính trạng mong muốn và tập trung
nhiều gen quý vào một kiểu gen để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao
0,5
0,5
0,5
Câu 2: 1,5đ
a) Vì qua quá trình tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết sẽ làm gia tăng
tỉ lệ đồng hợp Trong các đồng hợp có cả các đồng hợp lặn, mà tính
trạng lặn thường là tính trạng xấu, có hại hoặc đột biến gen lăn Khi biểu
hiện ra kiểu hình sẽ gây hiện tượng thoái hóa
b) Một số loài thực vật cũng như động vật luôn luôn tiến hành quá trình
tự thụ phấn hay giao phối cận huyết nhưng không dẫn đến hiện tượng
thoái hóa vì hiện tại chúng đang mang trên cơ thể những cặp gen đồng
hợp không gây hại cho chúng
c) Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết
trong chọn giống
- Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn
- Tạo dòng thuần
- Thuận lời cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng
- Phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể
0,5
0,5
0,5
Trang 27Câu 3:1,5đ
- Để chuyển gen mã hóa hooc môn insulin từ tế bào người vào tế bào vi
khuẩn e.coli Người ta đã phải tiến hành các khâu cơ bản của kĩ thuật di
truyền
- Khâu 1: Tách ADN NST của tế bào cho và tách ADN dùng làm thể
truyền từ vi khuẩn e.coli
- Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp ADN của tế bào cho và phân tử ADN
làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ các enzim cắt chuyên biệt,
ngay lập tức, ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN làm thể truyền
nhờ enzim nối
- Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho
gen đã ghép được biểu hiện
- Ý nghĩa thực tiễn: Nhờ kĩ thuật gen mà người ta đã sản xuất ra insulin
để chữa bệnh đái tháo đường với giá thành rẻ hơn hàng vạn lần so với
trước đây phải tách chiết từ mô động vật Để chữa cho những bệnh nhân
đái tháo đường
- Mối quan hệ sinh thái có thể có giữa các sinh vật trong quần thể
Quần thể gồm những sinh vật cùng loài do đó có thể có các mối quan hệ
sau
+ Hỗ trợ: Trong tìm kiếm thức ăn, nơi ở, khi gặp kẻ thù hoặc trong
những điều kiện bất lợi
+ Cạnh tranh: Khi thiếu thức ăn, nơi ở hoặc con đực tranh giành nhau
con cái
- Mối quan hệ sinh thái có thể có giữa các sinh vật trong quần xã
Quần xã gồm những sinh vật cùng loài và khác loài nên ngoài những
mối quan hệ cùng loài thì còn có thể có những mối quan hệ khác loài
sau
+ Hỗ trợ: Cộng sinh hoặc hội sinh
+ Đối địch: Cạnh tranh, kí sinh hoặc nửa kí sinh, sinh vật ăn sinh vật
Trang 28Câu 5: 1,0đ
- Trong trường hợp 2 alen A và a nằm trên NST giới tính X thì có thể
viết được 5 kiểu gen khác nhau: XAXA ; XAXa ;XaXa ; XAY ; XaY
- Trong trường hợp 2 alen A và a vì một tác nhân nào đó ở môi trường
trong hay ngoài cơ thể tác đông làm không phân li trong quá trình phân
bào thì có thể viết được 7 kiểu gen khác nhau sau:
AA; Aa; aa; AAA; AAa; Aaa; aaa
0,5
0,5
Câu 6: 1,5đ
a) Chuỗi thức ăn từ các sinh vật trên
Lúa -> sâu đục thân -> ong mắt đỏ -> ếch nhái -> rắn
b) Các mối quan hệ sinh thái có trong chuỗi thức ăn trên
+ Hội sinh: ong mắt đỏ đẻ trứng trên các con sâu đuc thân
+ Sinh vật ăn sinh vật khác:
- Động vật ăn thực vật: Sâu đục thân lúa để ăn các chất dinh dưỡng
- Động vật ăn thịt: ếch nhái ăn ong mắt đỏ: rắn ăn ếch nhái
c) Các mối quan hệ sinh thái trên đã khống chế số lượng cá thể sinh vật
của mỗi quần thể trong quần xã, tạo nên sự cân bằng sinh học trong
quần xã
0,5
0,250,25
0,5
Câu 7: 1,5đ
a) Thay đổi về số lượng NST trong cặp NST số 23 ở người có thế có
những dạng
XO: Hội chứng Tơc nơ
XXX: Hội chứng siêu nữ
XXY: Hội chứng clainophento
OY: Không gặp xuất hiện trong xã hội
b) Ở người trong hai cặp NST 21 và 23 thì cặp số 21 khó phân li hơn cặp
23 trong quá trình phân bào nên tạo giao tử (n+1), trong quá trình thụ
tinh giao tử (n+1) tổ hợp với giao tử n tạo hợp tử 2n+1 Nhất là ở những
0,75
0,75
Trang 29người phụ nữ lớn tuổi mà sinh con thì tỉ lệ cặp NST 21 không phân li lại
càng cao
………Hết………
[*****] ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 9 - Năm học 2015-2016
MÔN: SINH HỌCThời gian làm bài: 150 phút
( Đề thi gồm 5.câu, 01.trang)
Câu 1: (2,0 điểm)
Một số bà con nông dân đã mua hạt giống rau cải có năng xuất cao từ một vùng khác về trồng nhưng cây sau khi nảy mần thì số cây giống đồng loạt rụi, chết dần và không cho năng xuất
Theo kiểm định thì hạt giống đạt tiêu chuẩn và không bị bệnh.Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên? Tình trạng đó được gọi là gì trong sinh học?
a) Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù? Ý nghĩa của điều này?
b) Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm nào?
Câu 4: (2,0 điểm)
Ở một bệnh nhân, người ta đếm thấy trong bộ NSTcó 45 chiếc, gồm 44 chiếc NST thường,và 1 chiếc NST giới tính X
a Bệnh nhân là nam hay nữ ?vì sao ?
b Đây là loại bệnh gì? Biểu hiện bên ngoài và biểu hiên sinh lí ra sao ?
Câu 5: (2,0 điểm)
a Thế nào là giới hạn sinh thái? Sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển như thế nào
khi chúng sống trong khoảng thuận lợi, khi sống ngoài khoảng thuận lợi nhưng trong giớihạn chịu đựng và khi sống ngoài giới hạn chịu đựng về một nhân tố sinh thái nào đó?
b Trong các quần xã trẻ, số lượng cá thể mỗi loài sẽ như thế nào khi độ đa dạng
loài còn thấp và khi độ đa dạng loài tăng cao dần?
c Độ phức tạp của lưới thức ăn ở rừng vùng nhiệt đới và rừng vùng ôn đới khác
nhau như thế nào? Giải thích vì sao có sự khác nhau như vậy?
Trang 30
- Vì vậy cây không cho năng xuất là do đất hoặc khí hậu không thích
hợp hoặc giao trồng không đúng thời vụ
*Cây giống có biểu hiện đồng loạt như vậy người ta gọi là thường biến
0,75
0,750,5
+ Nhiều gen cùng nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết
+ Làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
+ Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
Di truyền độc lập Di truyền liên kết
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
- Xuất hiện biến dị tổ hợp: vàng,
nhăn và xanh, trơn
P: Xám, dài x Đen, cụt BV/bv x bv/bvG: BV : bv bvF1: 1BV/bv : 1bv/bv
1,0
3
2đ
- Tính đa dạng của AND: 4 loại nucleotit sắp xếp theo nhiều cách khác
nhau tạo ra vô số loại phân tử AND
- Tính đặc thù của AND do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của
các nucleotit
- Ý nghĩa: Tính đa dạng và đặc thù của AND là cơ sở cho tính đa dạng
và đặc thù của các loài sinh vật Cấu trúc không gian của phân tử AND
được thể hiện:
- AND là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều quanh
một trục theo chiều từ trái sang phải Mỗi vòng xoắn cao 34A0 gồm 10
0,250,250,250,250,25
Trang 31- Các nu trên 2 mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên
kết với T bằng 2 liên kết hidro; G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro
Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
- Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự nu của mạch này
thì suy ra được trình tự các nu của mạch kia
- A = T, G = X và A + G = T + X
0,50,25
4
2đ a.)Bệnh nhân là nữ vỡ :Ở người bình thường bộ NST có 46 chiếc , trong đó có 1 cặp NST giới tính là XX(nữ ), XY (nam ) Trong
trường hợp này bệnh nhân chỉ có 1NST X Đây là nữ
b )Đây là bệnh Tơcno
Bệnh nhân chỉ có 1NST X :
+ Biểu hiện bên ngoài :lùn ,cổ ngắn ,tuyến vú không phát triển
+ Biểu hiện sinh lí :Không có kinh nguyệt ,tử cung nhỏ ,không có
- Khi sống ngoài khoảng thuận lợi nhưng trong giới hạn: Sinh trưởng và
phát triển kém hơn vì luôn phải chống chịu trước những yếu tố bất lợi từ
- Khác nhau về độ phức tạp của lưới thức ăn: Ở rừng vùng nhiệt đới
thường có lưới thức ăn phức tạp hơn nhiều so với ở rừng vùng ôn đới
………
- Giải thích : Vì ở rừng vùng nhiệt đới, chế độ khí hậu trong năm thay
đổi nhỏ do đó có độ đa dạng về loài cao hơn ở rừng vùng ôn đới………
………
0,25
0,250,25
0,250,250,250,250,25
-Hết -[*****]
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
LỚP 9 - Năm học 2015-2016
Trang 32MÔN: SINH HỌCThời gian làm bài: 150 phút
( Đề thi gồm 7 câu, 2 trang)
Câu 1 (1,5 điểm).
trắng?
b, Trong một vườn hoa, bao gồm 100 cây hoa hồng đỏ và hoa hồng trắng Có những
phương pháp nào để em có thể xác định được kiểu gen của những cây hoa hồng nói trên?( biết hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng)
b) Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể giới tính XY Viết kí hiệu bộnhiễm sắc thể trong các tế bào con tạo ra, trong những trường hợp có thể xảy ra
a, Nhờ đâu giống bò cái có khả năng tuyệt vời đó?
b, Trình bày quy trình để tạo ra giống bò đó?
Câu 6:(1 điểm)
a, Khi đem cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinhthái của môi trường tác động lên cây phong lan sẽ thay đổi.em hãy cho biết những thayđổi của các nhân tố sinh thái đó?
b, Trong đời sống sản xuất em hãy cho biết vì sao phải nuôi vịt đàn, lợn đàn ?
Trang 331 a, -Nêu đúng cơ chế xuất hiện người con da trắng do biến dị 0,25
Trang 34(1,5 điểm) tổ hợp, Khái niệm biến dị tổ hợp.
- Viết đúng sơ đồ lai
b, - Nêu được 2 phương pháp xác định kiểu gen của hoa hồng đỏ(giải thích, viết sơ đồ lai):
-Phương pháp lai phân tích
-Phương pháp tự thụ phấn
0,25
0,50,5
2
(1,5 điểm) - Số lần nguyên phân: 2k - 1 =127 (k0) k = 7 lần
nguyên phân
- Số NST: (27 - 1) x 8 = 1016 NSTGồm các trường hợp:
3
(1,5 điểm)
- Giám định ADN
- Nêu đúng được cơ chế nhân đôi ADN
Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra trong nhân tế bào tại NST ở kì trung gian, lúc này NST ở dạng sợi mảnh
+ Dưới tác dụng của enzim ADN tháo xoắn, cácliên kết hiđrô bị cắt đứt, 2 mạch đơn của ADN tách nhau dần
+ Các nu trên mỗi mạch đơn vừa tách ra lần lượt lien kết vớicác nu tự do của môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A với T, G với X và ngược lại
+ Hai ADN con tạo thành đóng xoắn rồi phân về các tế bào con sau này
* Kết quả: Từ 1 phân tử ADN mẹ hình thành 2 phân tử ADN con.Trong mỗi ADN có một mạch là của ADN mẹ, 1 mạch mới được tổng hợp
- Nguyên tắc trong quá trình nhân đôi
+ Nguyên tắc bổ sung
+ Nguyên tắc bán bảo toàn
Mỗi ýđúng0,5đ
• Giao tử mang hai nhiễm sắc thể giới tính thụ tinh với một giao tử mang một nhiễm sắc thể giới tính, sẽ tạo
0,251đ
Trang 35• Giao tử không chứa nhiễm sắc thể giới tính thụ tinh với một giao tử bình thường (mang một nhiễm sắc thể giới tính) sẽ tạo nên hợp tử chỉ chứa một nhiễm sắc thểgiới tính (thể một nhiễm)
• Viết sơ đồ lai
- Số lượng NST = 45 NST
0,25
5
(1,5 điểm)
- Nhờ biến đổi gen ( Công nghệ gen)
- Tạo giống động vật chuyển gen
* Cách tiến hành– Lấy trứng cho thụ tinh trong ống nghiệm– Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi
– Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để
nó mang thai sinh đẻ–Tạo giống bò chuyển gen: có 2 cách Phương pháp vi tiêm:
+ Lấy trứng ra khỏi con vật rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm
+ Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử (nhân non) và nuôihợp tử phát triển thành phôi
+ Cấy phôi vào tử cung con cái khác để nó mang thai
và đẻ bình thường g con vật biến đổi gen
Phương pháp cấy nhân có gen đã cải biến:
+ Nuôi tế bào và bổ sung ADN mang gen cải biến
+ Chọn lọc tế bào thay thế gen
+ Dung hợp với tế bào trứng đã loại nhân
+ Tế bào dung hợp được cấy vào bò mẹ
*Thành tựu thu được– Chuyển gen prôtêin người vào cừu tạo cừu biến đổi gen sảnsinh prôtêin người trong sữa cừu
– Chuyển gen hoocmôn sinh trưởng của chuột cống vào chuột bạch → chuột bạch biến đổi gen có kích thước và khốilượng cơ thể gấp đôi chuột bình thường cùng lứa
0,51,0
6
(1,0 điểm)
- Trình bày đúng sự thay đổi của các nhân tố sinh thái
- Nhằm tạo sự cạnh tranh trong ăn uống => ăn nhiều Con vật chóng lớn tăng năng suất
0,50,5
7
(1,0 điểm)
- Hoàn thành đúng sơ đồ lưới thức ăn Mỗi ô
đúng0,25đ
Trang 36ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
LỚP 9 - Năm học 2015-2016
MÔN: SINH HỌCThời gian làm bài: 150 phút
( Đề thi gồm 7 câu, 2 trang)
a Từ bảng số liệu trên, nêu nhận xét về sự phụ thuộc giữa tỉ lệ nở của trứng với độ
ẩm tương đối Xác định giá trị giới hạn dưới, giới hạn trên và khoảng cực thuận của độ
ẩm không khí đối với sự nở của trứng
b Điều gì xảy ra nếu nhiệt độ phòng ấp trứng không duy trì ở nhiệt độ cực thuận ?Giải thích
Câu 5 (1,5 điểm).
a Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong quá trình nhân đôi ADN, phiên mã
và dịch mã ? Trong quá trình phiên mã và dịch mã của một gen, nguyên tắc bổ sung bị viphạm thì gen đó có đột biến không ? Giải thích
b Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ có kiểu gen AA với cây hoa trắng có kiểu gen aa đượcF1 có 1501 cây hoa đỏ và 1 cây hoa trắng Quan sát tế bào xôma của cây hoa trắng này dưới kínhhiển vi quang học, người ta thấy số lượng nhiễm sắc thể không thay đổi so với cây bố mẹ Hãygiải thích cơ chế xuất hiện cây hoa trắng ở F1 trong phép lai trên
Câu 6 (1,5 điểm).
a Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàntoàn Cho phép lai P: AaBbDd x AaBbDd thì tỉ lệ các kiểu gen AabbDd; AaBbDd;aabbdd ở F1 là bao nhiêu ?
b Người ta đã sử dụng tác nhân gây đột biến, tác động vào giai đoạn giảm phâncủa các tế bào sinh hạt phấn ở cây cà chua lưỡng bội Kết quả có một cặp nhiễm sắc thể(mang cặp gen Aa) phân li không bình thường Cây cà chua có kiểu gen Aa trong thí
Trang 37nghiệm trên có thể phát sinh cho những loại giao tử nào ? Biết hiệu quả của việc xử lí gâyđột biến không đạt 100%
Câu 7 (1,5 điểm).
Một hợp tử của một loài động vật có kiểu gen Ab
aB Cặp gen Aa có 1650G, 1350A
và số lượng A của gen trội bằng 50% số lượng T của gen lặn Cặp gen Bb có 675A, 825G
và gen lặn có số lượng từng loại nuclêôtit bằng nhau Mỗi alen trong cặp gen dị hợp đềudài bằng nhau
a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen
b Tính số lượng từng loại nuclêôtit của toàn bộ các gen có trong hợp tử
Câu 8 (1,5 điểm):
Ở ruồi giấm, alen A quy định tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với alen a quyđịnh tính trạng thân đen Cặp alen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số II Cho các con ruồigiấm cái thân xám giao phối ngẫu nhiên với các con ruồi giấm đực thân đen, đời F1 có75% ruồi thân xám : 25% ruồi thân đen Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên với vớinhau thu được F2
a Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F1
b Số con ruồi giấm thân đen mong đợi ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
HẾT
Trang 38Mã ký hiệu ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH
PHỐ NĂM HỌC 2015- 2016
LỚP 9 THCS
MÔN: SINH HỌC HƯỚNG DẪN CHẤM
a - Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hoặc 1 số cặp NST bị
thay đổi về số lượng
- Cơ chế phát sinh thể OX ở người:
+ Trong quá trình phát sinh giao tử, cặp NST giới tính của bố (hoặc mẹ) không
phân li, tạo ra 1 loại giao tử mang cả 2 NST giới tính và 1 loại giao tử không
chứa NST giới tính X nào (O)
+ Khi thụ tinh, giao tử không mang NST nào của bố (hoặc mẹ) kết hợp với giao
tử bình thường mang NSTgiới tính X của mẹ (hoặc bố) tạo ra hợp tử chứa 1 NST
giới tính (OX)
- Hậu quả: Gây hội chứng tơcnơ ở nữ: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển,
chỉ khoảng 2% sống đến lúc trưởng thành nhưng không có kinh nguyệt, tử cung
+ Tự thụ phấn, giao phối gần có thể gây ra hậu quả xấu → thoái hóa giống, vì tạo
điều kiện cho các gen lặn tổ hợp tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn → tính trạng
xấu được biểu hiện (thoái hóa)
+ Ở một số loài thực vật tự thụ phấn, động vật giao phối gần do gen lặn không có
hại nên không gây hậu quả xấu (đậu Hà Lan, chim bồ câu )
+ Trong chọn giống, tự thụ phấn và giao phối gần có vai trò: củng cố, duy trì một
tính trạng mong muốn; tạo dòng thuần → thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen
từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại khỏi quần thể
0,250,25
0.250.25
a Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng :
- Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm, theo điều kiện
sống và phụ thuộc vào chu kỳ sống của sinh vật
- Trong trường hợp mật độ xuống thấp hoặc tăng cao, cơ chế điều hòa mật độ của
quần thể đã điều chỉnh số lượng cá thể quanh mức cân bằng:
+ Khi mật độ cá thể quá cao → điều kiện sống suy giảm→ xảy ra hiện tượng di cư,
giảm khả năng sinh sản, tỉ lệ tử vong tăng → giảm số lượng cá thể
+ Khi mật độ cá thể giảm tới mức thấp nhất định → khả năng sinh sản, khả năng
0,5
Trang 39sống sót tăng, tỉ lệ tử vong giảm → tăng số lượng cá thể.
b - Nguyên nhân của mối quan hệ cạnh tranh cùng loài
Số lượng cá thể trong quần thể tăng quá cao, môi trường sống thiếu thức ăn
hoặc nơi ở chật chội → cạnh tranh
- Khi quần tụ cá thể tăng quá mức cực thuận xảy ra cạnh tranh gay gắt →
một số cá thể tách ra khỏi nhóm → giảm sự cạnh tranh
0,5
a Nhận xét: Các số liệu thu được mô tả giới hạn sinh thái của sự nở trứng đối với
độ ẩm:
+ Khi độ ẩm phòng ấp bằng 74% hoặc bằng 96% thì tỉ lệ nở của trứng bằng 0
+ Trong khoảng giới hạn độ ẩm ( 74 %; 85 % ]thì tỉ lệ nở của trứng tăng; Trong
khoảng giới hạn độ ẩm [ 90 %; 96 % ) thì tỉ lệ nở của trứng giảm.
+ Trong giới hạn độ ẩm từ 85% – đến 90% thì tỉ lệ nở của trứng cao nhất và không
đổi;
- Giới hạn dưới, giới hạn trên, khoảng cực thuận
+ Giới hạn dưới: độ ẩm tương đối 75%;
+ Giới hạn trên: độ ẩm tương đối 95%;
+ Khoảng cực thuận là 85% - 90%
b Khi nhiệt độ phòng ấp trứng không duy trì ở nhiệt độ cực thuận
- Nếu giữ nguyên độ ẩm cực thuận, thay đổi nhiệt độ → tỉ lệ nở của trứng thay
đổi và phụ thuộc vào nhiệt độ (nhiệt độ trở thành nhân tố sinh thái giới hạn đối
với sự nở của trứng)
- Nếu độ ẩm không ở khoảng cực thuận, nhiệt độ thấp hơn hoặc cao hơn nhiệt độ
cực thuận → khoảng cực thuận về độ ẩm sẽ bị thu hẹp, tỉ lệ nở của trứng sẽ
- Trong tự nhân đôi của ADN: Các nucleotit tự do liên kết với các nucleotit trên
hai mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung: A – T; G – X và ngược lại
- Trong phiên mã: Các nucleotit tự do liên kết với các nucleotit trên mạch gốc
của gen theo nguyên tắc bổ sung: A - Tg; U - Ag; G - Xg; X - Gg
- Trong dịch mã: Các nucleotit trong các bộ ba đối mã của tARN liên kết với các
nucleotit của bộ ba tương ứng trên mARN theo nguyên tắc bổ sung: A – U, G –
X và ngược lại
* Trong quá trình phiên mã và dịch mã, NTBS bị vi phạm:
- Gen không đột biến
- Vì nguyên tắc bổ sung bị vi phạm trong phiên mã và dịch mã không ảnh hưởng
đến cấu trúc của gen, chỉ làm thay đổi cấu trúc của ARN và có thể làm thay đổi
cấu trúc của protein
b Giải thích cơ chế xuất hiện cây hoa trắng
- Trong trường hợp bình thường:
P: Hoa đỏ (AA) x Hoa trắng (aa) → 100% Hoa đỏ
Theo đề, con xuất hiện 01 cây hoa trắng → xảy ra đột biến
0,5
0,5
Trang 40- Trường hợp 1: Đột biến gen:
Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cây AA đã xảy ra đột biến gen lặn (A
→ a) tạo giao tử mang alen a Trong thụ tinh, một giao tử đột biến mang alen a
kết hợp với giao tử mang gen a của cây aa → hợp tử aa, phát triển thành cây hoa
trắng
Sơ đồ: P: AA (hoa đỏ) × aa (hoa trắng)
G: A; A đột biến a a
F1 aa (hoa trắng)
(HS chỉ viết sơ đồ, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
- Trường hợp 2: Đột biến mất đoạn NST
Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cây AA xảy ra đột biến cấu trúc NST
mất đoạn mang alen A → tạo giao tử đột mất đoạn alen A Trong thụ tinh, một
giao tử đột biến mất đoạn alen A kết hợp với giao tử bình thường mang gen a của
cây aa → hợp tử đột biến mang một alen a và phát triển thành thể đột biến (a)
Sơ đồ: P : A A (hoa đỏ) × a a (hoa trắng)
a Tỉ lệ xuất hiện ở F 1 kiểu gen: AabbDd; AaBbDd; aabbdd.
- Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: AabbDd = 21 1 1x x4 2 = 1
1 4
1 4
1
=
×
b Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cây cà chua có kiểu gen Aa:
Do hiệu quả xử lí đột biến không đạt 100% nên ta có:
- Ở các tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa phân li bình thường → các loại giao
tử: A và a
- Ở các tế bào có cặp NST (mang cặp gen Aa) không phân ly trong giảm phân
1→ tạo ra các loại giao tử dị bội: Aa (n+1), 0 (n-1)
- Ở các tế bào có cặp NST (Aa) không phân ly trong giảm phân 2 → tạo ra các
- Ta có số A của gen A bằng 50% số T của gen a nên :
AgenA + Agena = 1350⇔ AgenA + 2 AgenA = 1350
0,5