Tài liệu tham khảo Sở hữu và sở hữu nhà nước
Trang 1Lời mở đầu
Trong quá trình nghiên cứu nhằm tiếp tục hoàn thiện quan điểm về chủnghĩa xã hội và con đờng đi lên CNXH-nhiệm vụ trung tâm của bẩy chơng trìnhkhoa học xã hội và nhân văn đợc triển khai ở giai đoạn 1996-2000 nhăm thực hiện
3 định hớng lớn trong nhiều nghiên cứu khoa học mà bộ chính trị đã giao cho hội
đồng lý luận TW chỉ đạo thực hiện, có nhiều vấn đề đặc biệt quan trọng nh kinh tếthị trờng và định hớng XHCN, vấn đề sở hữu thành phần kinh tế Vấn đề sở hữu làmột vấn đề rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế cũng nh chính trịcủa đất nớc, đợc bắt nguồn từ hiến pháp năm 1980, quy định nền kinh tế quốc dân
có hai thành phần: khu vực Nhà nớc (đại diện cho sở hữu toàn dân) cho đến năm
1992 Trong quá trình Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trờng đang diễn ra Quốchội đã thông qua hiến pháp mới công khai cho phép sở hữu t nhân và còn tăng c-ờng sự bảo hộ của Nhà nớc đối với hình thức này Hiến pháp xác định có ba hìnhthức sở hữu: của toàn dân (sở hữu Nhà nớc), sở hữu tập thể và sở hữu t nhân Hơnthế nữa cả ba hình thức đều đợc Nhà nớc bảo hộ
Trong ba hình thức sở hữu mà hiến pháp năm 1992 đã đề ra thì hình thức sởhữu Nhà nớc là một trong ba loại hình cơ bản của chế độ sở hữu về tài sản, tiềnvốn của các xí nghiệp quốc doanh thuộc sở hữu toàn dân Nh chúng ta đã biết cảicách chế độ sở hữu Nhà nớc là một vấn đề nan giải nhng không thể né tránh Giảiquyết sở hữu Nhà nớc là một vấn đề lý luận và thực tiễn hết sức quan trọng, nóngbỏng, phức tạp có nhiều ý kiến rất khác nhau xoay quanh, nội dung đề cập tơng
đối rộng đòi hỏi phải có sự thảo luận, nghiên cứu nghiêm túc Tuy nhiên do giớihạn bởi thời gian, kinh nghiệm thực tiễn và khả năng kiến thức em khó có thể trìnhbày đầy đủ tất cả các khía cạnh trong đề án và còn nhiều thiếu xót Vì vậy em xinphép đợc tập trung trình bày những khía cạnh quan trọng và cơ bản nhất của vấn
đề Em thành thật mong sự góp ý và chỉ bảo của thầy!
I Sở hữu và sở hữu Nhà nớc.
1 Sở hữu.
Trang 2Sở hữu là quan hệ cơ bản nhất của con ngời trong quá trình sản xuất Đó là
sự chiếm hữu của một ngời hay một cộng đồng (Chủ thể sở hữu) đối với nhữngthực thể của thế giới vật chất (Đối tợng hay khách thể sở hữu) với đặc trng thuộc
về chủ sở hữu, đối tợng (hay khách thể) sở hữu do chủ thể sở hữu chiếm hữu thờngxuyên hay tạm thời một phần hay tất cả
Sỏ hữu thì trớc hết phải có quyền chiếm hữu nói rộng ra là có quyền định
đoạt đối với một đối tợng sở hữu
- Bản chất của sở hữu: nh một phạm trù kinh tế bộc lộ ra ở chỗ nó chứa
đựng cái chất lợng xã hội đặc biệt gây ra sự phân cực kinh tế giữa những vật khácnhau và những ngời khác nhau đại diện cho vật, do đó phải bắt buộc phải cần đếnnhau Sở hữu là hình thức xã hội của sự jthống nhất các cực kinh tế đối lập và ph-
ơng thức tổ chức (Kết hợp) về mặt xã hội các yếu tố riêng rẽ của nền sản xuất.Bản chất của sở hữu nó còn biểu hiện ở nội dung của sở hữu mà nội dung của sởhữu là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt
Quyền chiếm hữu là yếu tố đầu tiên, bao trùm của sở hữu Nó tơng đối ổn
định, tĩnh tại, nhng đôi khi chỉ là quyền danh nghĩa Đó là trờng hợp chủ thể sởhữu không thực hiện nó, không sử dụng nó, mà lại giao nó cho ngời khác và chỉgiữ quyền thu nhập và sở hữu
Quyền sử dụng là quyền sử dụng đối tợng sở hữu theo mục đích và nguyệnvọng của ngời sử dụng sở hữu với t cách là ngời chủ sở hữu và ngời sử dụng đối t-ợng sở hữu, có thể thống ở một ngời hoặc đợc phân chia giữa nhiều ngời Điều này
có nghĩa là ngời sử dụng đối tợng sở hữu có thể không phải là ngời chủ sở hữuhoặc ngợc lại ngời chủ sở hữu có thể không phải là ngời sử dụntg đối tợng sở hữu(vì đã chuyên quyền sử dụng nó cho ngời khác rồi) Chẳng hạn trờng hợp mộtcông nhân làm thuê có thể sử dụng t liệu sản xuất (mà dù anh ta không phải chủ sởhữu nó) hoặc ngợc lại ngời chủ khách sạn có thể không sử dụng khách sạn (mặc
dù ngời đó là chủ sở hữu nó) nếu ngời sử dụng đối tợng sở hữu không phải là ngời
Trang 3chủ sở hữu Thì anh ta chỉ có thể thực hiện quyền sử dụng nó trong thời hạn vàtrong những điều kiện của ngời chủ sở hữu đề ra.
Quyền định đoạt: là quyền thực hiện toàn diện đối với đối tợng (hay kháchthể) sở hữu Quyền định đoạt đem lại cho chủ thể quyền và khái niệm sử dụng đốitợng (hay khách thể) sở hữu theo bất cứ cách nào, kể cả việc đem chuyền nó chongời khác, thay đổi nó một cách sâu sắc, cải tạo nó thành một đối tợng sở hữukhác, hay thậm chí huỷ bỏ nó Chủ thể của quyền định đoạt cũng có khái niệmthực hiện những thẩm quyền cơ bản của ngời chủ sở hữu: xác định các phơng thức
sử dụng đối tợng (hay khách thể) sở hữu, kí kết các hợp đồng liên quan đến các
đối tợng sở hữu bán cho thuê, tặng ) trên thực tế ngời chủ sở hữ chỉ thực sự làngời chủ sở hữu khi anh ta có quyền hoặc có khả năng thực hiện định đoạt đối t-ợng sở hữu Do vậy, ngời sử dụng đối tợng sở hữu cũng có thể là ngời chủ sở hữu,nếu anh ta có quyền chiếm hữu và có quyền định đoạt Về thực chất, khi trao hoặcchuyển quyền định đoạt cho ngời khác, cũng có nghĩa là chuyển các thẩm quyền
sở hữu cho ngời khác
- Đối tợng sở hữu: đối tợng sở hữu đã từng dịch chuyển từ sở hữu nô lệ, đất
đai sang sở hữu t bản (sở hữu vốn) thể hiện dới dạng: sức lao động mua đợc, t liệusản xuất hiện đại (máy móc) Ngày nay cùng với sự phát triển của cách mạng khoahọc-công nghệ đối tợng sở hữu xuất hiện nhân tố mới: sở hữu (trí tuệ) hay cụ thểhơn đối tợng chủ yếu của sở hữu là những t liệu sản xuất quan trọng nh đất đai, tàinguyên, khoáng sản, nhà máy, hầm mỏ, năng lợng, thông tin, của cải, trí tuệ, tiềnvốn, các phơng tiện kỹ thuật hiện đại Và xuất hiện những đối tợng sở hữu mới:bầu trời quốc gia, tài nguyên đại dơng, các mô, tế bào gen
- Hình thức sở hữu:
Trang 4Hiện nay chúng ta đã và đang chấp nhận nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần nên chấp nhận sở hữu đa dạng với nhiều hình thức bao gồmnhững hình thức sở hữu sau:
+ Sở hữu Nhà nớc: là hình thức sở hữu mà Nhà nớc đại diện cho nhândân sở hữu những tài nguyên, khoáng sản, những t liệu sản xuất chủ yếu vànhững của cải của đất nớc
+ Sở hữu tập thể: là sở hữu của những chủ thể kinh tế (cá nhân ngờilao động tự nguyện tham gia cùng hợp tác với nhau để tổ chức sản xuấtkinh doanh
+ Sở hữu cá thể: sở hữu t nhân của ngời sản xuất nhỏ là sở hữu về tliệu sản xuất của bản thân ngời lao động Chủ thể của sở hữu ngày là ngờinông dân, cá thể, thợ thủ công, tiểuthơng họ vừa là chủ sở hữu đồng thời
- Tính pháp lý của sở hữu: sở hữu phải đợc thể chế hoá về mặt pháp lý Vềnguyên tắc không phải quan hệ pháp lý quyết định sự tồn tại của quan hệ sở hữu,
mà chính quan hệ sở hữu hiện thực phát triển đến một trình độ nhất định đòi hỏinhững quy định pháp lý về sở hữu phải thay đổi cho phù hợp
Quyền sở hữu là hình thức thể hiện cần thiết của các quan hệ kinh tế của sởhữu và đợc quy định bởi các quan hệ kinh tế đó Sở hữu với tính cách là một phạmtrù pháp lý luôn luôn phản ánh các quan hệ kinh tế của sở hữu Các quan hệ pháp
Trang 5luật của sở hữu, khác với các quan hệ kinh tế của sở hữu, đợc xác lập phụ thuộcvào ý chí con ngời, bởi ý chí và nhận thức của những con ngời tham gia vào cácquan hệ ấy Họ tham gia vào các quan hệ đó với tính cách là những ngời mangquyền và nghĩa vụ đựơc điều chỉnh và bảo vệ bởi pháp luật Và mặc dầu là sựphản ánh và đợc quy định bởi các quan hệ kinh tế, các quan hệ pháp luật của sởhữu, tồn tại một cách tơng đối độc lập
- Tính kinh tế của sở hữu: bao gồm nhiều mối quan hệ của ai? Ai sở hữu?
Ai quản lý kinh doanh (sử dụng)? Thực hiên lợi ích kinh tế dới những hình thứcnào? Thông qua hệ thống lợi ích kinh tế nào? Quan hệ lợi ích một mặt phải đảmbảo lợi ích cho nhóm chủ thể sở hữu, mặt khác phải đảm bảo lợi ích cho nhóm chủthể quản lý kinh doanh (sử dụng) Động lực kinh tế bắt nguồn từ nội dụng bêntrong của quan hệ sở hữu tạo nên các lực lợng giai cấp, tầng lớp khác nhau
Về mặt kinh tế vấn đề ai, giai cấp nào chiếm hữu những t liệu sản xuất vàsản phẩm lao động và giai cấp nào bị loại ra khỏi chiếm hữu đó có ý nghĩa rấtquan trọng Nói cách khác lợi ích giai cấp đợc biểu hiện trong đó là khía cạnhquan trọng của quan hệ kinh tế của sở hữu Lợi ích giai cấp này về bản chất là lợiích kinh tế trong xã hội có giai cấp nó đợc bảo vệ bằng pháp lụât
2 Sở hữu Nhà nớc.
- Lịch sử hình thành và bản chất sở hữu Nhà nớc
Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ ở giai đoạn cuối do sự phát triển củaLLSX sau ba cuộc phân công lao động xã hội (lần thứ 1, ngành trăn nuôi tách khỏitrồng trọt; lần thứ 2, thủ công nghiệp tách khỏi công nghiệp; lần thứ 3, với sự xuấthiện của tầng lớn thơng nhân) Do năng xuất lao động đã lao hơn trớc, con ngời cókinh nghiệm hơn v.v Trong xã hội có sản phẩm d thừa và xuất hiện những ngờichiếm đoạt của cải d thừa đó và trở thành giàu có, (t hữu riêng) đã đẩy nhanh quátrình phân hoá tầng lớp xã hội và giai cấp xuất hiện Có giai cấp thì tất yếu có đấutranh giai cấp Để cuộc đấu tranh giai cấp nằm trong vòng trật tự nhất định khôngphá vỡ xã hội thì có một tổ chức đặc biệt ra đời để quản lý xã hội Đó là nhà nứơc
Trang 6Trong chế độ chiếm hữu nô lệ: Pháp luật của nhà nứơc chủ nô duy trì và bảo
vệ chế độ sở hữu của chủ nô đối với tất cả các t liệu sản xuất của xã hội ngay cả sởhữu bản thân ngời nô lệ (nô lệ là công cụ biết nói không đợc xem là ngời) ở đây,trình độ t hữu của còn thấp nhng tính chất khắc nghiệt và bất bình đẳng là tuyệt
đối
Trong xã hội phong kiến: Sở hữu đẳng cấp phong kiến thể hiện rõ ở chế
độ”phong tớc, cấp điền” của các vua chúa phong kiến Nhà nớc và pháp luậtphong kiến bảo vệ, duy trì chế độ sở hữu của địa chủ lãnh chúa phong kiến đối vớiruộng đất và duy trì tình trạng nửa phong kiến của nông dân và giai cấp phongkiến
Trong chế độ t bản chủ nghĩa: Trên cơ sở tan rã dần của sở hữu phong kiến
đã xuất hiện và phát triển quan hệ sở hữu t sản Đó là chế độ chiếm hữu t nhân tbản chủ nghĩa về t liệu sản xuất và bóc lột giá trị thặng d (do công nhân làm thuêsáng tạo ra bị giai cấp t sản chiếm không)
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lêninthì có 2 phơng thức quá độ lên CNXH Đối với những nớc nh nớc ta quá độ lênCNXH từ một nớc nghèo, lạc hậu cha qua giai đoạn phát triển TBCN, thì nhất thiếtcần có một thời kỳ lịch sử với sự tồn tại của đa thành phần kinh tế với đa hình thức
sở hữu, trong đó có sở hữu t nhân để sử dụng sức mạnh và u thế của các thànhphần kinh tế trong nền kinh tế hàng hoá, tất cả nhằm tạo ra tiền đề xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật cần thiết cho CNXH Mặc dù vậy, trong sự nghiệp công nghiệphoá hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay nhằm phát triển LLSX thì sở hữu nhà nớc, kinh
tế nhà nớc vẫn giữ vai trò chủ đạo để định hớng cho sở hữu t nhân nói riêng và nềnkinh tế nớc ta nói chung đi theo đúng quĩ đạo
+ Giai đoạn 1945 1959:–
Cách mạng tháng tám thành công ngày 02/9/1945 nớc Việt Nam dân chủcộng hoà, một nhà nớc công – nông đầu tiên ở khu vực Đông Nam á ra đời với
Trang 7mục tiêu xây dựng một chế độ xã hội mới theo con đờng phát triển của chủ nghĩacộng sản Hiến pháp 1946 đã tạo cơ sở pháp lý và từ đây quyền sở hữu tài sảnriêng của công dân trở thành quyền hiến định Nhiệm vụ cấp bách của cách mạngViệt Nam lúc đó phải xoá bỏ quyền sở hữu đối với t liệu sản xuất quan trọng củathực dân Pháp, của các đế quốc khác, các thế lực phản động và thù nghịch, củagiai cấp địa chủ phong kiến Pháp luật giai đoạn 1945 – 1959 đã tạo ra những tiền
đề quan trọng trong việc xác lập quan hệ sở hữu mới dới chính quyền dân chủnhân dân Từ đó xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển củachế độ mới Trong giai đoạn này ta đã dùng chính quyền vô sản làm công cụ cảitạo xã hội thiết lập quan hệ sản xuất XHCN, chúng ta coi công hữu là mục tiêu
+ Giai đoạn 1959 1960:–
Miền Bắc tiến lên CNXH, còn miền nam tiếp tục tiến hành cuộc cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân trong điều kiện mới để đi đến cuộc tổng tiến công và nổidậy ngày 30/4/1975 giải phóng miền Nam, thống nhất tổ quốc, cả nớc đi lênCNXH Miền Bắc về cơ bản hoàn thành cải tạo XHCN đối với các thành phầnkinh tế phi XHCN Nhiệm vụ chủ yếu thời kỳ này ta xác lập và hoàn thiện chế độ
sở hữu XHCN ở miền Bắc Điều 12, hiến pháp 1959 khẳng định “Kinh tế quốcdoanh thuộc sở hữu toàn dân giữ vai trò lãnh đạo nền kinh tế quốc dân” Trong đótồn tại các hình thức sở hữu là: Sở hữu nhà nớc, sở hữu của các nhà t sản dân tộc,
sở hữu của tiểu thơng, thợ thủ công, hộ nông dân cá thể; sở hữu tập thể của cácHTX, đợc quy định tại điều 11 Hiến pháp 1959 thực hiền các Nghị quyết Đại hội
Đảng, lần thứ III, IV, là vừa xây dựng vừa cải tạo, trong cải tạo có xây dựng sởhữu thời kỳ này tạo tiền đề quan trọng có ý nghĩa to lớn cho thời kỳ tiếp theo
+ Giai đoạn 1980 1986:–
Hiến pháp 1980 thay thế hiến pháp 1959 đã ghi nhận phạm vi và bản chấtcủa sở hữu toàn dân Trong đó tại các điều 18, 19, 23, 24, 27 của hiến pháp 1980
đã quy định các hình thức sở hữu cơ bản sau: Sở hữu toàn dân đối với đất đai, hầm
mỏ, rừng núi sông hồ (Điều 19); Sở hữu tập thể; sở hữu của công dân Tuy
Trang 8nhiên, xét về thực tế nớc ta quá độ lên CNXH từ một nớc nông nghiệp lạc hậu,trình độ lực lợng sản xuất thấp kém, năng suất lao động thấp, dân trí thấp vv Còn
về chủ quan, do quá nhiệt tình, cộng với sự thiếu hiểu biết nhận thức không đúngnhiều luận điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, nên đã tuyệt đối hoá tính hơn hẳn của
sở hữu XHCN Một thời gian dài chúng ta đã định kiến với sở hữu cá nhân của
ng-ời lao động, thậm chí coi nó là hình thức đối lập với XHCN, là mầm mống khôiphục chế độ bóc lột Thật ra, sở hữu cá nhân không biến thành t bản, không biếnthành công cụ để bóc lột ngời lao động Sở hữu cá nhân chủ yếu đối với các vậtphẩm tiêu dùng, nhằm thỏa mãn các nhu cầu của ngời lao động phụ thuộc vàotrình độ của sở hữu xã hội Trong tuyên ngôn Đảng cộng sản đã chỉ ra Chúng tôicần gì phải xoá bỏ sở hữu ấy, sự tiến bộ của công nghiệp đã xoá bỏ và hàng ngàyvẫn tiếp tục xoá bỏ cái đó rồi
Do nhấn mạnh đề cao, tuyệt đối hoá vai trò và tính u việt của kinh tế quốcdoanh và kinh tế tập thể (HTX) nên đến một thực tế Năng suất lao động thấp kém,hàng hoá khan hiếm thiếu lơng thực, khủng hoảng kinh tế, xã hội Trớc tình hình
đó Đảng ta đã nhìn nhận lại, nhận thức lại và thừa nhận sai lầm khuyết điểm dochủ quan nóng vội muốn có ngay CNXH và vận dụng quy luật kinh tế sai (đặcbiệt là quy luật quan hệ sản xuất – lực lợng sản xuất) Từ đây, đờng lối đổi mớitoàn diện của Đảng cộng sản Việt Nam đợc tập trung trong văn kiện Đại hội VI(1986) và tiếp tục sau này đợc các Đại hội VII, VIII khẳng định là: Chúng ta xâydựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sựquản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN
- Vai trò của sở hữu Nhà nớc
Nh ta vẫn thấy, Nhà nớc giữ vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế-xã hội, do đó là vai trò quan trọng của sở hữu Nhà nớc Trong những điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện đại, vai trò của sở hữ Nhà nớc không ngừng tăng lên; nhng
sở hữu Nhà nớc không đồng nhất với tính mục đích và hiệu quả đơn thuần, mà chủyếu đợc coi nh công cụ đảm bảo cho tính định hớng xã hội chung của nền sản xuất
Trang 9va tính hiệu quả kinh tế-xã hội chung Cũng không nên quên rằng do đặc tính chung toàn dân mà sở hữu Nhà nớc vốn mang sẵn tính vô chủ và quan liêu do đó cần sự bảo vệ hành chính-pháp lý để không cho phép chúng từ bàn tay xã hội sang những bàn tay t nhân Sở hữu Nhà nớc đảm nhận các nội dung quyền lực chính trị, pháp lý, an linh hay các chức năng kinh tế-xã hội (nh giáo dục, ý tế, văn hoá) là trực tiếp va vô điều kiện thuộc về toàn dân
Sở hữu Nhà nớc-sở hữu Nhà nớc đang hoạt động trong nền sản xuất xã hội tham gia vào vòng quanh của thị trờng, tức là nhiệm vụ kinh doanh, là cần phải quan tâm Do đó sở hữu Nhà nớc giữ vai trò nền tảng trong quan hệ sở hữu của cácchế độ xã hội chủ nghĩa
II Những đổi mới về sở hữu Nhà nớc ở nớc ta và kết quả đạt
đợc
1 Những đổi mới về sở hữu Nhà nớc ở nớc ta từ năm 1986 đến nay.
Chúng ta tiến hành công cuộc đổi mới, tiến hành hoàn thiện quan hệ sảnxuất XHCN, trớc hết là điều chỉnh các hình thức sở hữu vốn có, là kết hợp mộtcách tối u các lợi ích Lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể với lợi ích của nhà nớc Sự đadạng hoá các hình thức sở hữu việc phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần không phải là"thụt lùi" không làm "Mất CNXH" nh một số ngời lầm tởng màchính là một chủ trơng lớn để khai thác, phát huy mọi tiềm năng của toàn xã hộicũng nh tranh thủ các nớc và các tổ chức quốc tế Cơ sở lý luận của việc xác lậptính đa dạng các hình thức sở hữu thể hiện ở luận điểm của C.Mác và Ănghen chorằng các hình thức sở hữu đựơc xác lập bởi trình độ xã hội hoá sản xuất Vì vậy,chủ trơng phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đa dạng hoá sở hữu làmột thành tựu lớn cả về lý luận và thực tiễn của công cuộc đổi mới
Với những thành tựu đáng mừng về kinh tế - xã hội của đất nớc ta sau hơn
10 năm đổi mới đã chứng tỏ đờng lối đổi mới của Đảng là hoàn toàn đúng đắn,hợp lý Thực tế cũng cho thấy một nền kinh tế nhiều thành phần đơng nhiên phảibao gồm nhiều hình thức sở hữu để phù hợp với tính chất đặc điểm của từng thành
Trang 10phần kinh tế và phù hợp cũng nh khai thác, thúc đẩy đợc các yếu tố của lực lợngsản xuất ở các trình độ khác nhau phát triển Khi thực hiện chính sách đổi mới của
Đảng, Nhà nứơc ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật thể chế hoá về sở hữuphản ánh trình độ xã hội hoá của lực lợng sản xuất nớc ta còn thấp không đồng
đều Vì thế ứng vói nó là các hình thức sở hữu đa dạng Bởi vì: phát triển nền kinh
tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện dân giàu nớc mạnh, xã hội côngbằng văn minh là mục đích cuối cùng của chế độ xã hội ta Trong phạm vi hẹp cóthể coi sở hữu là một trong những phơng tiện để đạt mục tiêu này và bớc đầu thựchiện CNH, HĐH đất nớc (văn kiện hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ khoá VII1/1994) vai trò của mỗi hình thức sở hữu trong một chế độ sở hữu có ý nghĩa vàtác dụng khác nhau trong nền kinh tế quốc dân Điều 15, hiến pháp 1992, quy
định"cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức sản xuất - kinhdoanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu ta nhântrong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng" Trớc đây chúng ta thờngdùng khái niệm sở hữu toàn dân, một khái niệm rất trìu tợng dễ dẫn đến mơ hồ.Nói thuộc sở hữu toàn dân có nghĩa không thuộc ai cả, dẫn đến vô chủ Hơn nữacơ chế nào để thực hiện hình thức sở hữu đó Bởi vậy về lý luận và thực tiễn đòihỏi nó cần đợc thay đổi bằng khái niệm “sở hữu Nhà nớc” Tất nhiên hiện nay vẫncòn có ý kiến khác nhau cho rằng trong thời kỳ quá độ vừa có sở hữu toàn dân (đất
đai tồn tại dới dạng sở hữu hai cấp: Nhà nớc và ngời đợc giao quyền sử dụng), vừa
có sở hữu Nhà nớc Sở hữu Nhà nớc bao gồm tất cả các lực lợng kinh tế vật chấttrong các doanh nghiệp Nhà nớc, trong các ngân hàng, kho bạc, ngân sách, dự trcquốc gia mà Nhà nớc là ngời chủ sở hữu Trong tính đa dạng của các hình thức
sở hữu, sở hữu Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo Khái niệm sở hữu Nhà nớc có nộidung và phạm vi rộng lớn, trong đó có doanh nghiệp Nhà nớc Do vậy không phảichỉ có doanh nghiệp Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo, mà là kinh tế Nhà nớc trong đódoanh nghiệp Nhà nớc là một bộ phận giữ vai trò chủ đạo Sở hữu Nhà nớc đã tồntại dới nhiều hình thức doanh nghiệp khác nhau nh: hình thức doanh nghiệp vốn
Trang 11Nhà nớc đầu t 100%, hay hình thức doanh nghiệp mà vốn Nhà nớc chiếm tỷ trọngkhống chế, hoặc có hình thức doanh nghiệp mà Nhà nớc góp vốn cổ phần, tô nh-ợng, cho thuê, liên doanh liên kết
- Sở hữu Nhà nớc giữ vai trò nền tảng trong quan hệ sở hữu của chế độ xãhội mới xã hội chủ nghĩa, do đó sở hữu Nhà nớc tạo điều kiện cho việc thống nhấtquản lý t liệu sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật chủ chốt của đất nớc nh đất đai,hầm mỏ, tài nguyên khoáng sản để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế lâudài và ổn định của toàn xã hội
- Nhờ có sở hữu Nhà nớc mà có thể tích tụ tập trung những tiềm lực của nềnkinh tế, tạo ra những tập đoàn kinh tế mạnh, có đủ khả năng đóng vai trò chủ đạo,
điều tiết và chi phối nền kinh tế cua cả nớc
- Do nhân dân làm chủ sở hữu t liệu sản xuất dựa trên quan hệ sở hữu xã hộichủ nghĩa nên sở hữu Nhà nớc đảm bảo việc tổ chức quản lý sản xuất và phân phốimang tính chất xã hội chủ nghĩa “do dân-vì dân” Chế độ ngời bóc lột ngời đợcxoá bỏ “làm theo năng lực hởng theo lao động”
- Sở hữu Nhà nớc có vai trò quan trọng trong việc xây dựng các công trìnhphúc lợi xã hội nh văn hoá, giáo dục, y tế nhằm nâng cao đời sống vật chất tinhthần của nhân dân